1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế TCTC hồ chứa nước sông móng

152 580 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 2.1 Mục đích của công tác dẫn dòng thi công: Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi cần phải luôn đảm bảo khả năng dùng nước theo yêu cầu của h

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 5

GIỚI THIỆU CHUNG 5

1.1 Vị trí địa lý: 5

1.2 Đặc điểm địa hình: 5

1.3 Đặc điểm địa chất: 5

1.4 Đặc trưng khí hậu: ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ 6 1.5 Hạ tầng cơ sở : 7

1.6 Nhiệm vụ công trình: ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ 7 1.7 Quy mô công trình: 8

CHƯƠNG 2 10

CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 10

2.1 Mục đích của công tác dẫn dòng thi công: 10

2.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công: 10

2.3.Thời gian thi công: 2 năm 11

2.4.Đề xuất phương án dẫn dòng: 11

2.4.1.Phương án 1:( dẫn dòng qua kênh và tràn) 11

2.4.2 Phương án 2:( dẫn dòng qua đường hầm và tràn) 12

2.5.Chọn tần suất thiết kế và lưu lượng dẫn dòng: 13

2.6.Phân tích lựa chọn ra phương án tối ưu để thực hiện dẫn dòng: 13

2.6.1 Phương án 1: 13

2.6.2 Phương án 2: 13

2.7.Tính toán thuỷ lực hầm dẫn dòng: 13

2.8.Thiết kế đê quai: 18

2.8.1.Đê quai thượnng lưu 18

2.8.2.Đê quai hạ lưu: 18

2.9.Tổ chức thi công đê quai: 18

2.10.Tính toán điều tiết hồ chứa sau khi ngăn dòng trong thời gian thi công (điều tiết lũ): 22

2.11.Tính toán thủy lực dẫn dòng qua tràn: 32

Trang 2

2.12.Thiết kế kích thước công trình dẫn dòng: ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ 34

2.12.1.Đê quai thượng lưu: ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ 34

2.13.Ngăn dòng: 35

2.13.1Chọn thời gian ngăn dòng: 35

2.13.2.Chọn lưu lượng ngăn dòng : 35

2.13.3.Phương án ngăn dòng và tổ chức thi công ngăn dòng 36

2.14.4.Tính thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng: 36

CHƯƠNG 3 39

THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC 39

SÔNG MÓNG 39

3.1 Công tác hố móng 39

3.1.1 Xác định phạm vi mở móng 39

3.1.2 Biện pháp bóc tầng phủ 39

3.2 Công tác bêtông 44

3.2.1 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bêtông 44

3.2.2 Bảng dự trù vật liệu đổ bêtông 81

3.2.3 Tính toán cấp phối bêtông 83

3.2.4 Tính toán máy trộn bêtông. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ 88 3.2.5 Tính toán công cụ vận chuyển vật liệu vào máy trộn. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ 9¬ 3.2.6 Tổ chức thi công cho khoảnh đổ điển hình. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «00 3.3 Công tác ván khuôn 107

3.3.1 Lựa chọn ván khuôn. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «07 3.3.2 Tổ hợp lực tác dụng lên ván khuôn. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «08 3.3.3 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 118

3.4 Cốt thép và các công tác khác 119

3.4.1 Tính toán khối lượng thép 119

3.4.2 Các công tác đặc biệt 121

CHƯƠNG 4 123

TIẾN ĐỘ THI CÔNG TRÀN 123

4.1 Mục đích và ý nghĩa 123 4.1.1 Mục đích ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬3

Trang 3

4.1.2 Ý nghĩa 123

4.2 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công 123

4.3 Nguyên tắc thiết lập kế hoạch tiến độ thi công ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬4 4.4 Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬5 4.5 Tài liệu cơ bản 126

4.5.1 Thời gian thi công được phê duyệt 126

4.5.2 Điều kiện thi công 126

4.5.3 Tài liệu thiết kế công trình ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬6 4.5.4 “Định mức xây dựng cơ bản phần xây dựng” 24/2005/QĐ-BXD ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬6 4.5.5 Trình tự thi công ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬6 4.6 Kê khai các hạng mục công việc, tính toán khối lượng, nhân lực, thời gian thi công tương ứng ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬6 4.6.1 Các tài liệu sử dụng ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «¬6 4.6.2 Lập bảng kê khai-tính toán các hạng mục công việc 127

CHƯƠNG 5 100

BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 100

5.1 Khái niệm chung. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «00 5.1.1 Bố trí mặt bằng công trường 100

5.1.2 Yêu cầu chung của mặt bằng thi công công trường đơn vị 100

5.1.3 Nguyên tắc thiết kế bản đồ bố trí mặt bằng công trường 100

5.1.4 Trình tự thiết kế bản đồ mặt bằng 101

5.2 Nội dung tính toán 102

5.2.1 Kho bãi 102

5.2.2 Qui hoạch nhà ở trên công trường. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «04 5.2.3 Tổ chức cung cấp điện, nước ở công trường. ¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨¨ «06 CHƯƠNG 6 109

DỰ TOÁN 109

6.1 Khái niệm và ý nghĩa: 109

6.1.1 Khái niệm: 109

6.1.2 Ý nghĩa: 109

6.2 Phương pháp lập dự toán công trường: 109

Trang 4

6.2.1 Phương pháp lập dự toán: 109

6.2.2 Những tài liệu và văn bản cần thiết: 110

LỜI CÁM ƠN 119

PHỤ LỤC 119

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn

bản cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Hồ chứa nước vă công trình đầu mối thuộc xê Hăm Thạnh, huyện Hăm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

1.2 Đặc điểm địa hình:

Ưoøỉg hoă ỉaỉm ỉgaỉg íoỉg íoỉg vôùê tuyegỉ ñaôí, ỉuùê cao bao bouc chuỉg ịuaỉh : íhía tahy daõy ỉuùê cao ưehỉ ñegỉ 350m, íhía ñohỉg daõy ỉuùê cao ưehỉ ñegỉ ¬¬0m vaø thagí daăỉ òuogỉg ñegỉ íohỉg Ìoùỉg chíỉh ưaø vò tìí dö u ơêegỉ òahy dö uỉg ½TW̨ ½ao ñoô ưoøỉg hoă thagí ỉhagt 53¨5m vaø tö ø cao ñoô 70¨0m ưaø chahỉ ỉuùê¨ Vì vaôy , ¾êeôỉ tích ỉgaôí tö øcao ñoô 70 ñegỉ 80¨0 ơhohỉg taíỉg ỉhaỉh ío vôùê cao ñoô dö ôùê 70¨0m¨

Khu tö ôùê coù cao ñoô tö ø 65 òuogỉg 5¨0m thagí daăỉ theo hö ôùỉg ñohỉg ¨ Woô dogc maịt ñagt

tö ø hoă íohỉg Ìoùỉg hay hoă Ka veùt ñegỉ ơhu tö ôùê ìagt ưôùỉ ỉehỉ deê chouỉ cao ñoô ơhogỉg cheg tö u chạy cho ơhu tö ôùê ỉgay íau caùc ho㨠Rêehỉg ơhu tö ôùê íau ñaôí dahỉg Ba Baøu ơhaù thoạê ỉehỉ caăỉ cao ñoô ơhogỉg cheg tö u chạy 39¨0m

Ưoøỉg hoă ưaø ìö øỉg tìe gaê buuê ìaôm daøy ñaịc, cahy goê togt gaăỉ ỉhö ơhohỉg coøỉ ỉhêeău maøchụ yegu ưaø cahy taùê íêỉh coøỉ ỉhoû¨ Vö ôøỉ, ìuoôỉg ỉhaø cö ûa, ơho taøỉg , tìoỉg ưoøỉg hoă haău ỉhö ơhohỉg ñaùỉg ơeơ vaø cuõỉg ơhohỉg coù dê tích vaíỉ hoùa ưòch íö û¨

Khu tö ôùê ỉgay íau hoă íohỉg Ìoùỉg hêeôỉ ỉay ñö ôuc ịuê hoauch ìö øỉg íạỉ òuagt ỉhö ỉg chö a ñö ôuc tìoăỉg bao ỉhêehu maø hêeôỉ ỉay ưaùc ñaùc tìoăỉg thaỉh ưoỉg, ưuùa vaø maøu¨ Nhaø cö ûa tìoỉg ơhu tö ôùê ỉaøy ơhohỉg ñaùỉg ơeơ¨

Khu tö ôùê Ba baøu ñaõ ñö ôuc íhụ ởỉ cahy tìoăỉg , ñö ôøỉg íaù vaø ỉhaø cö ûa ôû daøy ñaịc douc theo caùc tìuuc ñö ôøỉg¨

1.3 Đặc điểm địa chất:

Trín cơ sở câc số liệu thu thập được từ câc lỗ khoan khảo sât ta có: Tuyegỉ ñaôí chíỉh ôû haê vaê ñaôí ưaø : íö ôøỉ taøỉ tích cụa ñaù gogc Boôt ½aùt ơegt thaøỉh ñagt ưaêỉ ỉhêeău daím íauỉ cụa ñaù gogc ( heô íog thagm cao) íhía dö ôùê ưaø ñaù gogc íhoỉg hoùa

Trang 6

mãèh ỉãệt – mauèh, èềè đá gogc èày bị èư ùt èẻ mauèh và èõè åhoằ dauèg dăm cuuc chủ yegu và thư ờèg bị magt èooè¨ Éê èư ớc thí èghãệm tìoèg các ỉớê èày cho thagy có tíèh thagm cao¨Tuyegè đậê åhu vư uc ỉòèg íohèg có ỉớê đagt bồã tích dày 0¨8 – ¬¨5m êhía dư ớã ỉà tàè tích của đá gogc và đá gogc êhoèg hóa mãèh ỉãệt và mauèh¨ Tauã vị tìí èày các thí èghãệm éê èư ớc cho thagy có tìị íog ỉớè cho thagy èềè đá èày bị magt

B Khí Hậu

C Thủy Văn

Trang 7

« ½huẩè dòèg chảy èăm Qo m9©í ¬¨05

¬ ¾òèg chảy èăm thãegt åeg

Hãệè èay đư ờèg đãệè ỉư ớã ëuogc gãa chỉ mớã đegè tìuu íơ ỉahm tìư ờèg Ba Bàu¨ Negu muogè åéo đãệè vào êhảã åéo thehm đư ờèg dahy ¬0KV dàã «¬åm và èahèg cohèg íuagt đư ờèg dahy ỉehè¨ Ragt togè åém åhoảèg «¨500¨000¨000đồèg có ỉẽ êhảã gãao vãệc èày cho đãệè ỉư uc ỉà hơuê ỉý vì đãệè êhuuc thã cohèg íau èày íẽ êhuuc vuu dahè cư vàíảè ịuagt èohèg ỉahm íảè¨

1.6 Nhiệm vụ cơng trình:

Trang 8

Phịèg chốèg ỉũ vùèg hạ du,cuèg cagê èư ớc tư ớã cho åhu tư ớã của đậê dahèg

Ba Bàu 4670ha,tạo cảèh ëuằ mơã tìườèg íãèh thgã và èuơã tìồèg thủy íảè¨

1.7 Quy mơ cơng trình:

½ohèg tììèh cagê III, các hauèg muuc cohèg tììèh và các thohèg íog åỹ thuật chíèh

¬) Wậê tauo hồ chư ùa

- Ỉoauã đậê : Wậê đagt đồèg chagt¨

3) Tìàè ịả ỉũ

- Kãểu tìàè : Tư u do

Trang 9

- ½hãều ìộèg dogc èư ớc: ¬¬§«5m

4) Tãegè độ thư uc hãệè :

- ½ohèg tììèh đầu mogã : ¬ èăm¨

Trang 10

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1 Mục đích của công tác dẫn dòng thi công:

Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi cần phải luôn đảm bảo khả năng dùng nước theo yêu cầu của hạ lưu, và các yêu cầu khác như giao thông thủy, nuôi trồng thuỷ sản ……

Mặt khác, do đập sử dụng vật liệu địa phương ( đất ) nên không thể để nước tràn qua phá họai phần đập đã thi công

Vậy, mục đích của công tác dẫn dòng:

- Đảm bảo hố móng khô ráo, thi công an toàn, không bị ảnh hưởng của dòng chảy, chất lượng công trình đảm bảo

- Đáp ứng được yêu cầu dùng nước ở hạ lưu

- Giảm khối lượng công trình tạm , đẩy nhanh tiến độ và an toàn trong thi công

2.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công:

- Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công, lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công dựa theo quy mô, kích thước công trình, nhiệm vụ công trình và tài liệu thủy văn khu vực đầu mối

- Chọn tuyến và sơ đồ thích hợp cho từng giai đọan thi công chọn phương án dẫn dòng phù hợp đảm bảo tiến độ thi công và giá thành rẻ

- Tính toán thủy lực, điều tiết dòng chảy Lựa chọn kích thước công trình dẫn dòng, ngăn dòng

- Định ra các mốc thời gian, thời đọan thi công từng hạng mục công trình và tiến độ thi công khống chế

- So sánh các phương án dẫn dòng Từ đó lựa chọn, tìm ra phương án tối ưu nhất

- Dẫn dòng thi công là công tác không thể thiếu khi thi công các công trình thủy lợi Phương án dẫn dòng đưa ra sẽ khống chế tiến độ thi công, từ đó ánh hưởng đến giá thành của công trình Do vậy, phương án dẫn dòng thi công phải hợp lý ( thông qua việc so sánh lựa chọn kỹ càng ) đảm bảo công trình thi công được liên tục, cương

độ thi công cao và không chênh lệch nhau nhiều, hoàn thành công trình đúng hoặc

Trang 11

trước theo thời gian thi công được duyệt Đảm bảo vấn đề lợi dụng tổng hợp dòng chảy

2.3.Thời gian thi công: 2 năm

- Dọn mặt bằng, bóc bỏ lớp đất mặt

- Đào móng tràn bên bờ phải

- Đào kênh dẫn bên bờ trái

- Đổ đất vào bãi thải, bãi dự trữ

-Thi công cống lấy nuớc

6 tháng mùa mưa

( từ tháng VI đến

XI)

- Dẫn dòng qua lòng kênh dẫn (Qdd = 52m3/s) Lòng sông thu hẹp

(Qdd = 237m3/s)

- Tiến hành đắp đê quai thượng lưu tới cao trình 67,5

- Đào móng đập, xử lý nền đập -Đắp một phần đập

6 tháng mùa mưa

( từ tháng VI đến

XI)

- Dẫn dòng qua tràn

Trang 12

2.4.2 Phương án 2:( dẫn dòng qua đường hầm và tràn)

Năm

thi

công

Thời gian thi công

(Qdd = 52m3/s)

- Dọn mặt bằng, bóc bỏ lớp đất mặt

- Đào hầm dẫn dòng bên bờ trái

- Đổ đất vào bãi thải, bãi dự trữ

- Lòng sông thu hẹp(Qdd=237m3/s)

- Đào móng đập, xử lý nền đập,đắp một phần đập

Trang 13

2.5.Chọn tần suất thiết kế và lưu lượng dẫn dòng:

Cũng trên cơ sở phân cấp công trình Sông Móng Lưu lượng dẫn dòng thi công

và lưu lượng ngăn dòng được lấy theo các điều 4.2.6 và điều 4.2.7 của TCXDVN 285: 2002

Mùa lũ ứng với tần xuất p = 10% là Q = 289m3/s

Lưu lượng dẫn dòng thi công mùa kiệt ứng với tần suất 10% là Q = 52m3/s

Các công trình dẫn dòng dự kiến xây dựng và sử dụng trong một mùa, đồng thời chọn thời đoạn mùa kiệt kéo dài từ tháng XII đến tháng V Chọn lưu lượng dẫn dòng để tính toán thiết kế cho mùa kiệt là: Q10% = 52 (m3/s ) từ tháng XII đến tháng

2.6.2 Phương án 2:

Phương án dẫn dòng qua hầm dẫn dòng thi công hơi phức tạp nhưng phù hợp với địa hình của hai bên bờ Sông Móng,khối lượng đào đắp không lớn lắm,vào mùa mưa không bị xói lở.Khi đắp đập hầm vẫn có thể sử dụng được,không gây lãng phí

Lựa chọn phương án:

Qua so sánh ta chọn thi công theo phương án 2 để đảm bảo tiến độ thi công ,đảm bảo đúng thời gian quy định, không gây lãng phí Hiện trường thi công hẹp khi thi công công trình dẫn dòng dùng phương án 2 không làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh,chiếm ít mặt bằng thi công Đối với công trình hồ chứa nước sông Móng chọn phương án 2 để dẫn dòng là hợp lý

2.7.Tính toán thuỷ lực hầm dẫn dòng:

+thông số:

Theo tài liệ thiết kế hầm có các thong số:

Trang 14

Chiều dài hầm :L=520m

Chiều cao hầm d=4m Chiều rộng hầm:b=7m

Độ dốc hầm :i=0,001

Độ nhám :n=0,014 Lưu lượng dẫn dòng:Q tk=52m³/s Cao trình đáy đầu hầm:+57m Cao trình cửa ra:+54m Mực nước hạ lưu tính toán:56,48m

+Nội dung tính toán:

Tính thủy lực qua hầm được tính như đập tràn đỉnh rộng

Có 3 hình thức chảy là:

- Chảy không áp

- Chảy có áp

- Chảy bán áp

+ Giả thiết dòng chảy qua hầm là chảy không áp:

Xác định độ sâu phân giới

Với mặt cắt hầm hình chữ nhật thì hkđược xác định như sau:

2 3

k

q h

Trang 15

h :chiều cao cột nước trong hầm(m)

V :lưu tốc dòng chảy trong hầm(m/s)

Q V

Q :lưu tôc dòng chảy (m³/s)

:năng lượng đơn vị dòng chảy

2

2.

i i

V h g

 

:chu vi ướt(m)

=b+2.h R:bán kính thủy lực(m)

.

V j

Trang 16

Từ bảng tính ta thấy ứng với h x=2.35 thì L tt L thuc vậy h x là chiều cao cột nước trong hầm

Kiểm tra chế độ chảy trong hầm:

 : Hệ số lưu tốc khi chảy ngập , vì cửa vào hầm tương đối thuận theo

CuMin ta lấy m=0.34,tra bảng (14.3)bài tập thủy lực tập 2 ta được n=0.9

Thử lại H=3m<1,2.d=9,6m vậy cống chảy không áp.giả thiết trên là đúng

Tương tự tính cho các cấp lưu lượng: Q=32m³/s và Q=12m³/s

Kết quả tính toán thể hiện ở bảng sau:

Trang 18

2.8.Thiết kế đê quai:

2.8.1.Đê quai thượnng lưu

Mái dốc thượng lưu: m tl=1,5

Trong đó : Z mntlcao trình mực nước thượng lưu ướng vớiQ tkdẫn dòng , Z mntl=61m

dqtl

Z :cao trình đê quai thượng lưu (m)

dqtl

2.8.2.Đê quai hạ lưu:

Mái dốc thượng lưu : m tl=2

2.9.Tổ chức thi công đê quai:

- Tính khối lượng đắp đê :

Khối lượng đắp đê quai thượng hạ lưu:Vtl=5832m³,Vhl=810m³

=>Vhh=6642m³

Khối lượng thực tế cần thi công

Trang 19

V :khối lượng hình học của khối đất đắp (m³)

Các hệ số K1,K2,K3 lấy theo kinh nghiệm

a : cường độ thi công

Q:cường độ thi công(m³/ngày đêm)

t: thời giant hi công đợt 1,chọn t=3 ngày

b : chọn phương án thi công đê quai:

Do thể tích đất đắp lớn nên dùng biện pháp thi công bắng cơ giới

Dùng máy đào để đào đất đắp đê quai

Dung ô tô vận chuyển đất đào đến nơi đắp đê quai

Dung máy ủi san nền và đầm đầm đê quai

c : tính thiết bị xe máy:

Số lượng xe máy

Tính số máy đào:

Chọn loại máy đào gầu xấp dẫn động bằng thủy lực(dung tích gầu 1,25 m³).đổ lên ô

tô tự đổ,loại tải trọng 10 tấn đào loại đất cấp 3 vận chuyển vào đắp đê quai cách đó 500m

Trang 20

Số máy đào cần là : d

d ca

Q n

t

 (2-8) Trong đó: Q:cường độ thi công:=820,63m³/ngày đêm

dao

 :năng suất máy đào tính theo định mức= 100 436, 68

0, 229 (m³/ca)

nđào :số lượng máy đào tính(máy)

tca :số ca làm việc trong 1 ngày đêm :2 ca

Ðd:nang suất máy đào tính theo định mức=436,68 (m³/ca)

nu:số máy ủi (máy)

nđ :số máy đào 1 máy

vậy nu =0,2 (máy)

Vậy chọn 1 chiếc và 1 chiếc

Tính số ô tô vận chuyển đất đào tính theo công thức:

Trang 21

nđ,ðđ;số máy đào ,năng suất máy đào

noto:số lượng ô tô.(chiếc)

ðo tô :năng suất ô tô tính theo định mức= 100 151,5

0, 66  (m³/ca)

suy ra nô tô =1.436, 68 2,88

151,5  (chiếc) vậy chọn 3 chiếc , 1 chiếc dự trữ

bẳng tổng hợp xe máy thi công đê quai

Xe máy Mã hiệu máy Năng suất(m³) Số lượng(chiếc)

Kiểm tra sự phối hợp xe máy:

Q :tải trọng của ô tô Q=10 tấn

ãm :khối lượng riêng của đất =1,77T/m³

q: Dung tích gầu xúc q=1,25m³

Kh : hệ số đầy gầu xúc Kh=0,85

Kp:hệ số tơi xốp của đất,tra bảng 6-7 giáo trình thủy công tập 1 Kp=1.2

Trang 22

Suy ra m= 10.1, 2 6, 4

1, 25.1, 77.0,85  5 (gầu) chọn 7 gầu

Vậy để xúc đầy ô tô thì máy đào phải cần xúc khoảng

Số lần máy đào đổ đầy ô tô trong khoảng 4-7 lần là hợp lý

- Điều kiện 3:

Kiểm tra điều kiện lien tục của máy đào,nghĩa là trong suất thời gian vận chuyển của một xe ô tô ,từ lúc vận chuyển đến vị trí đổ và quay trở lại chờ lấy đât thì một máy đào đã xúc xong cho các xe khác phối hợp với máy đào

Noto:số ô tô kết hợp với 1 máy đào Noto=3

Tc:thời gian xúc xong 1 xe kể cả thời gian lái vòng,các điều kiện chật hẹp(giờ)

Tc=tck.m+tlp (2-14)

tck :chu kì làm việc của máy xúc=25’’=6,9.10-3h

m:số gầu đổ đầy 1 oto=7 gầu

tlp thời gian hao phí 4,17.10-3h

=>Tc=0,052h

L:quãng đường vận chuyển =500m

V1:vận tốc của xe khi có tải=20km/h

V2:vận tốc của xe lúc không tải =30km/h

Tq :thời gian đổ đấy có kể cả thời gian lái vòng ,trong điều kiện chật hẹp

Thỏa mãn điều kiện

2.10.Tính toán điều tiết hồ chứa sau khi ngăn dòng trong thời gian thi công (điều tiết lũ):

Mục đích của việc tính toán điều tiết là xác định quá trình dâng nước lên của mực nước hồ chứa (sau khi ngăn dòng) ứng với các thời điểm trong thời gian thi

Trang 23

công từ đó xác định được cao trình mực nước trong hồ ứng với các mốc khống chế dựa vào đó để lập kế hoạch tiến độ thi công đắp đập sao cho đảm bảo an toàn

- Khi dẫn dòng qua tràn hồ chứa sẽ tích nước Ta tính điềt tiết lũ

Trang 24

26 83 8576400 85358057

Trang 25

Qúa Trình Lũ Thiết Kế Tại Tuyến Đập Sông Móng Q (m³/s)

Trang 26

Wp (106

m3) 15.0 10.7 7.9 5.8 12.5 8.4 5.7 2.8 11.9 8.0 5.4 3.6 Tính với :

q i (m 3 /s)

V k (tr.m 3 )

V pl (tr.m 3 )

f 1 (m 3 /s)

f 2 (m 3 /s)

Trang 31

Qtb (m3/s)

qxả (m3/s)

f1 (m3/s)

f2 (m3/s)

Ht (m)

Z (m)

V K (tr.m3)

Trang 32

Từ kết quả trên ta có được qxảmax = 290,73(m3/s)

2.11.Tính toán thủy lực dẫn dòng qua tràn:

- Mục đích:

Nhằm xác định mối quan hệ giữa lưu lượng xả qua tràn và cao trình mực nước trong hồ chứa

( Qxả - Ztràn) Từ đó xác định được cao trình đắp đập vượt lũ

Các thông số cơ bản của đập tràn theo hồ sơ thiết kế:

Bố trí tại bờ phải , có cửa van điều tiết

Tràn bêtông cốt thép, ngưỡng thực dụng , tiêu năng đáy

- Cao trình ngưỡng tràn là 70,7 m

- Chiều rộng đỉnh B= 20m

- Lưu lượng xả lũ Qxảmax = 985m3/s,ứng với tần suất p = 0.1%

Theo quan hệ mực nước và lưu lượng tại tuyến đập Sông Móng thì ứng với lưu lượng Q = 289 m3/s thì Zhl = 58,92m , trong khi đó cao trình ngưỡng tràn ở 70.7m nên trạng thái chảy qua tràn là chảy tự do.Lưu lượng qua tràn xác định theo công thức:

Trang 33

H0 – là cột nước toàn phần trên tràn

Từ công thức tính lưu lượng  H0 = (

 ¨ b ¨ g

¨ m

Q

2 )2/3 Lập bảng tính bằng cách giả thiết các giá trị Qi ta sẽ tính được cột nước tràn tương ứng Hi.Từ đó tính được cao trình mực nước thượng lưu tương ứng

Ztràn = Zngưỡngtràn + Hi

Trang 34

Kết quả tính toán được ghi trong bảng sau:

Từ qxảmax = 290,73(m3/s),tra quan hệ Q  Z có được Zthượng lưu = 75,4 m

2.12.Thiết kế kích thước công trình dẫn dòng:

2.12.1.Đê quai thượng lưu:

Để quá trình thi công đê quai được thuận tiện ta tiến hành thiết kế đê quai theo mặt cắt hình thang ,và thi công theo phương pháp đổ đất lấn dần trong nước từ hai bên và, phần trên mặt nứơc ta tiến hành đầm nén như thi công một đập đất

Ưu điểm : thi công theo phương pháp này là nhanh chóng và không cần cầu công

tàc ,nhưng cũng có nhược điểm là mặt bằng thi công hẹp Để kết hợp đường thi công ta nên chọn chiềi rộng mặt đê quai B = 6 (m ) cho đê quai thượng

Mặt cắt ngang của đê quai thượng lưu được mô tả bởi hình vẽ sau:

Trang 35

dat da hon hop

Mat dat tu nhien

6m

De quai thuong luu

dat da hon hop

Mat dat tu nhien

De quai ha luu 3m

Biện pháp thi công đê quai tương tự như thi công đập đất , ta có thể tận dụng đất đào hố móng, và đất từ bãi để đắp đập Máy móc tham gia đắp đê quai được đồng

bộ với máy đắp đập đất để tăng năng suất cũng như giảm chi phí

2.13.Ngăn dòng:

2.13.1Chọn thời gian ngăn dòng:

Dựa vào các tài liệu về công trình, cũng như theo phương án dẫn dòng đã

chọn, đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian bơm cạn nước, nạo vét móng, xử

lý nền xây đắp công trình chính hoặc bộ phận công trình chính đến cao trình chống

lũ trước khi lũ đến Ngoài ra còn phải đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian làm công tác chuẩn bị như đào đắp các công trình tháo nước hoặc dẫn nước, chuẩn

bị vật liệu, thiết bị…

Chọn thời gian ngăn dòng vào 10 ngày đầu tháng V mùa khô năm I

2.13.2.Chọn lưu lượng ngăn dòng :

Theo TCVN 285-2002, bảng 4-7, tr.16, ta có được tần suất chặn dòng ứng với công trình là 10%, lưu lượng ngăn dòng tương ứng là 52 (m3/s)

Theo tài liệu về địa hình của công trình, ta chọn cửa ngăn dòng trên dòng chính của sông Để thuận lợi trong việc ngăn dòng cũng như bố trí máy móc như : tầm với của máy đào, tốc độ đổ đá …, chọn bề rộng cửa ngăn dòng là B= 5 m

Trang 36

2.13.3.Phương án ngăn dòng và tổ chức thi công ngăn dòng

Theo thực tế công trình, lưu lượng ngăn dòng nhỏ, việc ngăn dòng tương đối đơn giản nên trong trường hợp này chúng ta chọn phương pháp lấp đứng

Để việc ngăn dòng thận lơi và nhanh chóng nên chúng ta chọn phương pháp lấp từ 2 phía cửa ngăn dòng

2.14.4.Tính thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng:

Coi cửa chặn dòng như 1 đập tràn đỉnh rộng:

2

Trang 37

Bảng biểu diễn quan hệ tổng giữa Qccd và Qh với Z

Trang 38

h =4,2m chiều cao cột nước tại cửa chặn dòng

ù= 51,45m²

Thay vào công thức (2-21) ta có:

V=0,414 m²/sĐường kính viên đá lớn nhất cửa ngăn dòng( khi mặt cắt ngang kè có dạng hình thang)

D = (

d- n 2

Trang 39

CHƯƠNG 3 THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ HỒ CHỨA NƯỚC

SÔNG MÓNG

Tràn xả lũ hồ chưa nước Sông Móng cao trình ngưỡng 70,7 m cao trình đáy tràn 65,5m, chiều rộng mỗi cửa là 10m lưu lượng xả lớn nhất của tràn 236,64m3/s Hình thức tiêu năng là dốc nước kết hợp với mũi phun và hố xói, chiều dài dốc nước 77 m , độ dốc đáy i =0,05% , chiều rộng dốc nước từ 22-15m Đập tràn được đặt trên nền đá,nền đập tràn được khoan phun chống thấm với 3 hàng khoan phụt mỗi hàng cách nhau 0,68m

Tiêu năng kiểu mũi phun kết hợp với hố xói

Hố xói có cao trình đáy tạo lòng 55,0m

Đáy hố xói dự kiến 51,4m

Mái dốc thượng lưu : 1:2,0

Trang 40

hiệu quả, máy đào có nhiệm vụ xúc và đổ đất vào ô tô tự đổ và ô tô có nhiệm vụ

chuyển đất ra bãi thải cách hố móng 1km Một ngày thi công 2 ca

Chọn các loại xe máy thi công

Ta chọn các loại máy phục vụ cho công tác đào móng như sau:

Theo sổ tay chọn máy thi công trang

của Vũ Văn Lộc NXBXD Hà Nội trang

118 ta chọn máy ủi có các thông số kỹ

thuật như sau :

-Mã hiệu: D53A – 16

-Chiều rộng lưỡi ben: b = 3,72m

-Chiều cao lưỡi ben: h = 0,875m

-Góc cắt đất:  = 550 Hình 3.1 Máy ủi

–Sức kéo : 123 KN

-Vận tốc di chuyển: Vtiến =7km/h; Vlùi = 4,1 - 11,6 km/h

-Chiều dài xe: L = 4.555m

-Chiều rộng xe: B = 2.34m

-Chiều cao xe: H = 2,86m

-Trọng lượng: G = 11,95 Tấn

-Máy đào gầu sấp

Theo sổ tay chọn máy thi công Vũ Văn Lộc NXBXD Hà Nội-2005 trang 39

ta chọn máy đào có Các thông số kỹ

thuật như sau :

-Ô tô tự đổ Hình 3.2 Máy đào

Theo sổ tay chọn máy thi công Vũ Văn Lộc

NXBXD Hà Nội trang 178 ta chọn ô tô tự đổ

Có các thông số kỹ thuật sau

-Mã hiệu: ZM500D

-Trọng tải: 10 Tấn

-Trọng lượng : 9,525 Tấn

-Kích thước giới hạn:

Ngày đăng: 27/03/2016, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo TCVN 285-2002, bảng 4-7, tr.16, ta có được tần suất chặn dòng ứng với  công trình là 10%, lưu lượng ngăn dòng tương ứng là 52 (m 3 /s) - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
heo TCVN 285-2002, bảng 4-7, tr.16, ta có được tần suất chặn dòng ứng với công trình là 10%, lưu lượng ngăn dòng tương ứng là 52 (m 3 /s) (Trang 35)
Bảng biểu diễn quan hệ tổng giữa Qccd và Qh với Z - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Bảng bi ểu diễn quan hệ tổng giữa Qccd và Qh với Z (Trang 37)
Hình 3-8: Trạm trộn hai cấp - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Hình 3 8: Trạm trộn hai cấp (Trang 56)
Hình 3-9: Bố trí theo tuyến  a) Tuyến đơn; b) Tuyến kép. - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Hình 3 9: Bố trí theo tuyến a) Tuyến đơn; b) Tuyến kép (Trang 57)
Hình 3-22: Sơ đồ áp lực ngang - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Hình 3 22: Sơ đồ áp lực ngang (Trang 75)
Hình 3-27: Phạm vi tính toán đà đứng - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Hình 3 27: Phạm vi tính toán đà đứng (Trang 80)
Hình 3-30  Cách dựng lắp ván khuôn 1-Ván mặt, 2-Nẹp ngang, 3-Đà dọc, 4-Dầm đỡ đà dọc 5-Bulông giằng, 6-Dây giằng, 7-Bulông chôn sẵn, 8-Tăng đơ - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Hình 3 30 Cách dựng lắp ván khuôn 1-Ván mặt, 2-Nẹp ngang, 3-Đà dọc, 4-Dầm đỡ đà dọc 5-Bulông giằng, 6-Dây giằng, 7-Bulông chôn sẵn, 8-Tăng đơ (Trang 83)
Bảng tổng hợp khối lượng thép các đợt đổ   Bảng 3-17 - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Bảng t ổng hợp khối lượng thép các đợt đổ Bảng 3-17 (Trang 85)
BẢNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
BẢNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG (Trang 104)
Hình thức kho  Trị số   - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Hình th ức kho Trị số  (Trang 110)
Bảng 5-2. Bảng tổng hợp diện tích - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Bảng 5 2. Bảng tổng hợp diện tích (Trang 114)
Bảng 5-3:Lượng điện tiêu hao cho các máy thi công - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Bảng 5 3:Lượng điện tiêu hao cho các máy thi công (Trang 118)
Bảng tổng hợp vật tư:  Dựa vào bảng phân tích vật tư (Phụ lục 2, 3, 4). Giá vật tư  theo Báo giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất quý I – 2009 - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Bảng t ổng hợp vật tư: Dựa vào bảng phân tích vật tư (Phụ lục 2, 3, 4). Giá vật tư theo Báo giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất quý I – 2009 (Trang 128)
Bảng  tính toán khối lượng các khoảnh đổ của khối tràn - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
ng tính toán khối lượng các khoảnh đổ của khối tràn (Trang 133)
Bảng phân chia đợt thi công tràn xả lũ - Thiết kế  TCTC hồ chứa nước sông móng
Bảng ph ân chia đợt thi công tràn xả lũ (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w