Mà đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP là các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất có phạm vi rất rộng liên quan đến chính trị, xã hội, chế độ kinh tế, văn hóa, quốc phòng an ninh
Trang 1LUẬT HIẾN PHÁP
Câu 1: Những khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Xác lập những nguyên tắc chung, mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Hiến pháp là phương pháp điều chỉnh đặc thù của ngành luật Hiến pháp?
Trả lời:
Khẳng định đúng bởi vì
- Phương pháp điều chỉnh của ngành luật HP là toàn bộ các phương thức cách thức tác động đến đối tượng pháp lí lên những quan hệ xã hội thuocj phạm vi điều chỉnh của ngành luật đó Mà đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP là các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất có phạm vi rất rộng liên quan đến chính trị, xã hội, chế độ kinh tế, văn hóa, quốc phòng
an ninh… Đối tượng đc của ngành luật HP không phải là một đối tượng cụ thể như các ngành luật khác như quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trong luật dân sự, quan hệ lao động trong luật lao động… mà nó chỉ mang tính định hướng chung cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật hp
Ví dụ: Điều 2 HP1992 quy định : “Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền xhcn của nhân dân, do nhân dân , vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức… ” Những quy định trên là tư tưởng chỉ đạo cho tất cả các hoạt động lập pháp, hành pháp và
tư pháp của nhà nước , vì vậy đó là quy định xác lập những nguyên tắcchung
Trang 2- Ngoài phương pháp này hp còn sử dụng một số ppdc khác như: pp cho phép; pp cấm, pp bắt buộc Ba pp này các ngành luật khác cũng
sử dụng như ngành luật hành chính, ngành luật hình sự,
Chính vì vậy chỉ có phương pháp xác lập… chỉ có ngành luật hp sử dụng cho nên nó là pp đặc thù của ngành luật hp
2: Hiến pháp hiện hành quy định đại biểu quốc hội gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và không chuyên trách?
Trả lời:
khẳng định đúng
Theo quy định tại điều 100 Luật Hp 1992 sửa đổi bổ sung :
“Điều 100: Đại biểu Quốc hội phải dành thời gian để làm nhiệm vụ
đại biểu
Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và các cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết mà đại biểu yêu cầu và tạo điều kiện
để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ đại biểu
Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động của đại biểu Quốc hội”
Và theo điều 45 của Luật tổ chức Quốc hội quy định: “Trong số các đại biểu QH, có những đại biểu qh hoạt động chuyên trách và có những đại biểu hoạt động không có chuyên trách số lượng Đại biểu hoạt động chuyên trách có ít nhất là 25% tổng số đại biểu quốc hội”
3: Hiến pháp 1992, sửa đổi bổ sung năm 2001 quy định Phó chủ tịch nước do chủ tịch nước bổ nhiệm?
Trả lời:
sai
Trang 3Bởi theo điều 103 HP 1192 sửa đổi bổ sung 2001 quy định tại khoản 3: “chủ tịch nước chỉ có quyền đề nghị quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm phó chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ, chánh án tòa án tối cao, viện trưởng viện kiểm sát tối cao” Như vậy chủ tịch nước không có quyền bổ nhiệm phó chủ tịch nước
4: Hiến pháp năm 1992 quy định nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHXN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân?
Trả lời:
Đúng
Bởi vì tại điều 2 Hp 1992 sửa đổi bx 2001 ghi nhận: “Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền xhcn của nhân dân, do nhân dân , vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ”
5: Quyền lực cao nhất của Quốc hội gồm quyền lập hiến, lập pháp quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của Nhà nước, xã hội và quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước?
Trả lời:
Đúng
Bởi theo quy định tại điều 83: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những
Trang 4nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan
hệ xã hội và hoạt động của công dân
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Và cụ thể hóa tại Điều 84: “Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền
hạn sau đây:
1- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
2- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật
và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
3- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
5- Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước;
6- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;
7- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồng quốc phòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;
Trang 58- Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
9- Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;
10- Quyết định đại xá;
11- Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước;
12- Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
13- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi
bỏ các điều ước quốc tế đã ký kết hoặc tham gia theo đề nghị của Chủ tịch nước;
14- Quyết định việc trưng cầu ý dân”
Vì vậy khẳng định trên là đúng.
Câu 2: Anh chị hãy nêu và phân tích nội dung của các nguyên tắc bầu cử, liên hệ các biện pháp đảm bảo thực hiện các nguyên tắc đó hiện nay?
Trả lời:
Luật Bầu cử đại biểu đại biểu Quốc hội quy định 4 nguyên tắc bầu cử là: Nguyên tắc phổ thông; nguyên tắc bình đẳng; nguyên tắc trực tiếp; nguyên tằc bỏ
Trang 6phiếu kín Hệ thống những nguyên tắc cơ bản này bảo đảm cho cử tri cả nước được tạo điều kiện tốt nhất khi thực hiện quyền bầu cử của mình
Những quy định của pháp luật bầu cử ở nước ta thể hiện một cách nhất quán nhận thức về tầm quan trọng của các nguyên tắc bầu cử để đảm bảo ý chí nhân dân Điều khoản duy nhất của Hiến pháp trong chương “Chế
độ chính trị” điều chỉnh quan hệ bầu cử là điều khoản nói về nguyên tắc bầu
cử Điều 7 Hiến pháp quy định: “Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp
và bỏ phiếu kín” Còn Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội 1997 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 quy định
về nguyên tắc này ngay tại điều khoản đầu tiên “Việc bầu cử đại biểu Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín”và “Việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp và bỏ phiếu kín” Các nguyên tắc bầu cử nằm trong mối quan hệ
thống nhất, bổ sung cho nhau và suy cho cùng, ý chí nhân dân là nguyên tắc của mọi nguyên tắc bầu cử Sau ®©y lµ néi dung cô thÓ cña tõng nguyªn t¾c:
a.Nguyên tắc bầu cử phổ thông bảo đảm sự tham gia rộng rãi của
nhân dân trong hoạt động chính trị quan trọng này Đó là việc xác định rằng bầu cử không là đặc quyền của bộ phận nào đó trong xã hội mà trái lại, mọi công dân đều có quyền tham gia Việc bỏ phiếu toàn dân còn là một trong những biểu hiện của bầu cử tự do Điều 54 Hiến pháp 1992, Điều 2 Luật Bầu
cử đại biểu Quốc hội 1997 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 đều quy định rằng công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội,
Trang 7Hội đồng nhõn dõn theo quy định của phỏp luật Bầu cử phổ thụng ớt nhiều cũng là bầu cử bỡnh đẳng Phỏp luật quy định những trờng hợp đặc biệt không đợc tham gia bầu cử: Những ngời mất trí nhớ không tự chủ đợc suy nghĩ hành động của mình, không phân biệt đợc đúng hay sa, có những rối loạn về mặt nhận thức;
Những ngời bị giam để thi hành án hình phạt tù;
Những ngời đang bị tạm giam theo quyết định của toà án hoặc theo quyết định hay phê chuẩn của Viện kiểm sát
Quyền bầu cử phổ thông của nhà nớc xã hội chủ nghĩa khác với quyền bầu cử phổ thông của nhà nớc t sản không những bằng việc quy định hạn chế tiêu chuẩn ngời tham gia bầu cử, trừ việc quy định hạn chế ở dới mức tuổi tham gia bầu cử của tất cả quân nhân đang taị ngũ Quyền bầu cử của công dân đợc các cơ quan phụ trách bầu cử ghi nhận trong danh sách cử tri Tất cả mọi công dân có đủ điều kiện theo quy định cuả pháp luật đủ 18 tuổi trở lên, không bị tớc quyền bầu cử đều đợc ghi trong danh sách cử tri.Ngời đợc ghi vào danh sách cử tri đợc gọi là cử tri Để bảo đảm việc thực hiện nguyên tắc phổ thông, Lụât bầu cử quy định hàng loạt các biện pháp nhằm khắc phục sự sai sót trong quá trình lập danh sách cử tri; việc niêm yết, thông báo danh sách cử tri trên phơng tiện thông tin đại chúng, nhất là việc quy định công dân có quyền kiểm tra, khiếu nại về danh sách cử tri
b Bỡnh đẳng trong bầu cử là nguyờn tắc nhằm bảo đảm để mọi
cụng dõn cú cơ hội ngang nhau trong tham gia bầu cử, nghiờm cấm mọi sự phõn biệt dưới bất kỳ hỡnh thức nào Nguyờn tắc này được thể hiện trong cỏc quy định của phỏp luật về quyền bầu cử và ứng cử của cụng dõn như:
- Mỗi cử tri chỉ được ghi tờn vào danh sỏch cử tri ở một nơi cư trỳ
- Mỗi người chỉ được ghi tờn ứng cử ở một đơn vị bầu cử
- Mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu
Nguyờn tắc bỡnh đẳng cũn đũi hỏi phải cú sự phõn bổ hợp lý cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Quốc hội để bảo đảm tiếng núi đại diện của cỏc vựng miền, địa phương, cỏc tầng lớp xó hội, cỏc dõn tộc thiểu số và phụ
Trang 8nữ phải cú tỉ lệ thớch đỏng trong Quốc hội Nguyờn tắc bỡnh đẳng thể hiện việc mỗi người một phiếu ngang nhau, cử tri ghi tờn danh sỏch ở một nơi cư trỳ, ứng cử ở một đơn vị bầu cử, khụng phõn biệt đẳng cấp trong bầu và ứng
cử là điều kiện để kết quả bầu cử phản ỏnh trung thực và cụng bằng ý chớ của mọi tầng lớp nhõn dõn Đây là nguyên tắc đòi hỏi phải tuân thủ suốt trong quá trình tiến hành bầu cử từ khi lập danh sách cho đến khi kết thức, tuyên bố kết quả của cuộc bầu cử Mức độ dân chủ trong cuộc bầu cử phụ thuộc chủ yếu vào tiến trình thực hiện nguyên tắc này Trong một chửng mực nào đó, việc thực hiện các nguyên tắc bỏ phiếu kín, bầu cử phổ thông cũng
nh bầu cử trực tiếp cũng đợc thực hiện nguyên tắc bình đẳng và ngợc lại
Nội dung biểu hiện chủ yếu của nguyên tắc ở chỗ các cử tri đợc tham gia vào việc bầu cử, có quyền và nghĩa vụ nh nhau, tỉ lệ ứng viên đợc ứng cử
nh nhau Mỗi cử tri đợc phát một phiếu bầu cử và giá trị của mỗi lá phiếu là ngang nhau Mỗi cử tri chỉ đợc ghi tên một lần vào trong danh sách cử tri, chỉ đợc lập danh sách cử tri, chỉ đợc lập danh sách ứng cử viên ở một đơn vị bầu cử trong một cuôc bầu cử
c Nguyờn tắc bỏ phiếu kớn cho phộp nhõn dõn tự do biểu lộ ý chớ,
khụng ai được xem phiếu bầu của cử tri kể cả thành viờn của tổ bầu cử, cử tri khụng viết được phiếu bầu thỡ nhờ người khỏc viết, và người viết hộ phải bảo đảm bớ mật phiếu bầu của cử tri Đú là những tiến bộ trong quy định của phỏp luật bầu cử Việt Nam bảo đảm ý chớ nhõn dõn Ở phũng bỏ phiếu,
tổ bỏ phiếu phải kết hợp với UBND xó phường, thị trấn, bố trớ nhiều nơi viết phiếu tỏch biệt thành cỏc buồng viết phiếu và hạn chế khả năng sự cú mặt trong lỳc cử tri viết phiếu của bất cứ ai
d Nguyên tắc bầu cử trực tiếp: Nội dung của nguyên tắc này là cử
tri tín nhiệm ngời nào thì bỏ phiếu thẳng vào ngời đó làm đại biểu Quốc hội hay đại biểu hội đồng nhân dân không thông qua ngời nào khác Ngày bầu
cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp phải đợc tiến hành vào ngày chủ nhật để nhân dân có điều kiện trực tiếp tham gia bỏ phiếu; trớc ngày bỏ phiếu, nhân dân đợc thờng xuyên thông báo thời điểm bỏ phiếu; cử
Trang 9tri tự mình đi bỏ phiếu không nhờ ngời khác bầu phiếu thay hay bầu phiếu bằng cách gửi th, không đồng ý ứng viên nào trực tiếp gạch tên của ứng viên trực tiếp gạch tên ứng viên đó lên phiếu bầu
Nguyên tắc bầu cử trực tiếp cử ra ngời đại diện cho mình trong các cơ quan quyền lực nhà nớc, không thông qua một khâu trung gian nào khác
Là nguyên tắc thể hiện rõ tính chất dân chủ trong sự hình thành bộ máy nhà nớc Chính nguyên tắc này cho phép ngời đại diện đợc nhân dân trực tiếp bầu
ra nhận đợc quyền lực nhà nớc từ nhân dân Nguyờn tắc trực tiếp trong bầu cử đại biểu Quốc hội được thể hiện: Cử tri trực tiếp và tự mỡnh thể hiện ý chớ qua lỏ phiếu, trực tiếp bầu ra người đại biểu của mỡnh chứ khụng qua bất kỳ ai, bất kỳ một cấp đại diện nào Cử tri tự mỡnh bỏ lỏ phiếu vào hũm phiếu; trường hợp khụng thể tự viết được phiếu bầu thỡ nhờ người khỏc viết hộ nhưng phải tự mỡnh
bỏ phiếu vào hũm phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bớ mật phiếu bầu của cử tri;
cử tri vỡ tàn tật khụng thể tự bỏ phiếu được thỡ nhờ người khỏc bỏ phiếu vào hũm phiếu Trường hợp cử tri già yếu, ốm đau, tàn tật khụng thể đến phũng bỏ phiếu thỡ Tổ bầu cử mang hũm bỏ phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu Khụng ai cú quyền can thiệp vào quyết định của cử tri khi lựa chọn ra người đại diện cho ý chớ, nguyện vọng của mỡnh Cựng với sự nỗ lực của cỏc cơ quan liờn quan trong quỏ trỡnh chuẩn bị những cụng việc phục vụ cuộc bầu
cử, từng cử tri cần nõng cao hơn nữa tinh thần, trỏch nhiệm của mỡnh khi bỏ phiếu bầu người cú đức, cú tài trở thành đại biểu Quốc hội Đồng thời, cỏc tổ chức phụ trỏch bầu cử, đặc biệt là Tổ bầu cử hóy tớch cực tuyờn truyền, nờu cao trỏch nhiệm kịp thời phỏt hiện và ngăn chặn cỏc vi phạm về nguyờn tắc bầu cử như, làm cho ngày bầu cử đại biểu Quốc hội thật sự là ngày hội chớnh trị của toàn dõn, ngày hội mà ở đú quyền cụng dõn, quyền làm chủ đất nước của cử tri được phỏt huy tối đa
Trang 10Liên hệ thực tiễn trong việc áp dụng các nguyên tắc bầu cử hiện nay
Thứ nhất, các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn lâu nay cho thấy, đa số quần chúng nhân dân địa phương chưa được tham gia ngay từ đầu vào giai đoạn đề cử các ứng cử viên, nên ít có cơ hội đề cử những người mà họ cho là xứng đáng; phạm vi lựa chọn đại biểu trong số các ứng cử viên của cử tri còn bị hạn chế do tỷ lệ chênh lệch giữa đại biểu được bầu và ứng cử viên còn thấp; cử tri không nắm được đầy đủ thông tin
về ứng cử viên; hiện tượng bỏ phiếu thay người khác vẫn còn diễn ra khá nhiều và được mặc nhiên chấp nhận, vì các điểm bầu cử muốn chạy theo thành tích hoàn thành sớm công tác bầu cử
Thứ hai, nguyên tắc dân chủ trực tiếp còn chưa được quán triệt tối đa
và thực hiện nghiêm túc trong thực tiễn, biểu hiện nổi bật ở hai mặt: một, cán bộ lãnh đạo không nhận thức rõ vị trí của bầu cử trực tiếp ở thôn, xã trong việc xây dựng nền chính trị dân chủ, coi thường và xem nhẹ công tác bầu cử trực tiếp, việc bố trí lực lượng công tác và bảo đảm kinh phí đều tỏ ra thiếu hụt; hai, việc thúc đẩy lẫn nhau của hai nhân tố chính trị - xã hội, đặc biệt là nhằm phát huy đầy đủ tính dân chủ trong Đảng, chưa được nghiên cứu đầy đủ
Thứ ba, bầu cử dân chủ trực tiếp chưa hình thành động cơ thúc đẩy
của hợp lực
Thứ năm, hiện tượng không tôn trọng quyền của quần chúng nông
thôn trong các tổ chức cơ sở và cán bộ lãnh đạo cơ sở ở một số địa phương rất nghiêm trọng, nguyên tắc bình đẳng bị xâm phạm nghiêm trọng Ở nhiều địa phương nhân dân còn chưa được thực hiện dẫn đến phải bầu cử lại làm ảnh hưởng không nhỏ tới tính pháp quyền trong việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước