Nội dung các hoạt động NCKHLựa chọn và thực hiện đề tài NCKH CÁC BƯỚC TiẾN HÀNH NCKH TỔ CHỨC THỰC HiỆN ĐỀ TÀI • Tổ chức thực hiện đề tài được xác định dựatrên trình tự logic của NC.. Tr
Trang 1Chương 3 Nội dung các hoạt động NCKH
(Lựa chọn và thực hiện đề tài NCKH)
(CÁC BƯỚC TiẾN HÀNH NCKH) ( TỔ CHỨC THỰC HiỆN ĐỀ TÀI)
• Tổ chức thực hiện đề tài được xác định dựatrên trình tự logic của NC Tuy nhiên nó có thể
định (một cách sơ bộ) các bước đi cho việcthực hiện đề tài
• Trong quá trình thực hiện đề tài người NChoàn toàn có thể căn cứ tình hình cụ thể đểđiều chỉnh
điều chỉnh
Trang 2Các bước thực hiện đề tài khộng quá chặt chẽ như việc điều hành một công nghệ sản xuất Mỗi người NC cần tham khảo ý kiến các tác giả khác nhau, căn cứ lĩnh vực
NC của mình, những điều kiện đảm bảo cho NC,… mà
II Xây dựng đề cương và kế hoạch nghiên cứu
III Thực hiện đề tài (Thu thập & xử lý TT)
IV Viết báo cáo tổng kết hoạt động NC
V Nghiệm thu kết quả NC
VI Đảm bảo pháp lý cho kết quả đề tài
Trang 41 Trước hết cần xác định nhiệm vụ NC: Là chủ đề
mà người NC thực hiện Là toàn bộ công việc NC cần phải thực hiện để đạt được các mục tiêu đối với vấn đề KH đã đặt ra.
Có nhiều nguồn nhiệm vụ:
‐ Chủ trương phát triển KT, XH của nhà nước g p ,
‐ Nhiệm vụ được giao.
‐ Hợp đồng với các đối tác ợp g
‐ Do người NC tự đặt ra.
Trang 52 Sau đó, xem xét nhiệm vụ theo các tiêu chí:
‐ Có ý nghĩa khoa học hay không? (Đóng góp, bổ sung lý thuyết KH, nguyên lí, giải pháp Vận dụng
PP để cho kết quả chính xác hơn; PP mới Vận
PP để cho kết quả chính xác hơn; PP mới Vận dụng sáng tạo PP, lí thuyết…)
‐ Có ý nghĩa thực tiễn không?
‐ Có cấp thiết phải NC hay không?
‐ Có tính khả thi không? (chi phí, năng lực cán
bộ kỹ th ật thời i khô i )
bộ, kỹ thuật; thời gian, không gian).
‐ Có phù hợp với sở thích hay không.
Trang 6Mỗi nhiệm vụ có thể chứa đựng một hoặc một số đối tượng.
Ex: Đề tài “Xung đột môi trường” Đối tượng NC là (1) Các hình thức xung đột MT, (2)Các loại đương sự trong xung đột MT, và Biện pháp giữ gìn an ninh MT.
Trang 7• Đối tượng NC của đề tài “Nghiên cứu PP phânĐối tượng NC của đề tài Nghiên cứu PP phân
phân tích
phân tích.
các loại giải pháp như kỹ thuật hành chính
các loại giải pháp như kỹ thuật, hành chính,…
Trang 8ê là ừ hỉ h ộ d ầ đ
‐ Mục tiêu NC: là cụm từ chỉ những nội dung cần được xem xét và làm rõ trong khuôn khổ đối tượng NC đã xác định Thực chất là chi tiết hóa đối tượng NC ị ự ợ g
Ex, trong đối tượng NC “Các hình thức xung đột MT”, ta
có thể lựa chọn một số mục tiêu: (1) Đặc điểm các hình
Trang 9‐ Xác định khách thể NC: Khách thể NC là các cá thể hàm chứa đối tượng NC Là vật mang đối tượng
NC, là nơi chứa đựng những câu hỏi mà người NC cần tìm câu trả lời Khách thể NC có thể là:
+ Một không gian: Ex “Xanh hóa các dải cồn cát ven
biển miền Trung” KT là “ Một dải không gian
biển miền Trung KT là Một dải không gian rộng lớn miền Trung”.
+ Một khu vực hành chính: Ex “Cổ phần hóa doanh
+ Một khu vực hành chính: Ex Cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước ở Hà Nội” KT là “Các doanh
nghiệp NN thuộc khu vực hành chính HN”.
Trang 10+ Một quá trình: Ex “Áp dụng PP học tập theo kiểu
NCKH ở bậc đại học” KT là “Quá trình học tập
của sinh viên”
của sinh viên
+ Một hoạt động: Ex “Khắc phục rào cản giữa cha
mẹ và con cái trong truyền thông về chủ đề giáo
dục sức khỏe sinh sản” KT là “Hoạt động truyền
thông”…
Như vậy khách thể NC không hạn chế ở tầm cỡ của
sự vật, không hạn chế ở chủng loại và sự phân bố địa dư,… miễn là các sự vật đó hàm chứa đội tượng NC
Trang 11Xác định đối tượng khảo sát (Mẫu khảo sát):
Là một bộ phận mang tính điển hình đại diệncủa khách thể được người NC lựa chọn đểxem xét Không bao giờ người NC có đủ thờigian và kinh phí để khảo sát trên toàn bộkhách thể
Trang 124 Phân tích và xây dựng cây mục tiêu của đề tài NC:
Mục tiêu NC là cái đích về mặt nội dung màcông trình NC cần phải đạt được Mục tiêubao giờ cũng gắn với nội dung của nhiệm vụ
NC Nắm được mục tiêu là biết chắc qua NCcần phải có được cái gì Nếu mục tiêu của đềtài đã đạt được qua NC thì công trình coi nhưhoàn thành nhiệm vụ Ngược lại, không thểcoi là công trình đã hoàn tất
coi là công trình đã hoàn tất
Trang 13• Mục tiêu có liên quan tới tên đề tài Mục tiêu có liên quan tới tên đề tài. Tên đềTên đềtài bao giờ cũng phải hàm chứa được mụctiêu ít nhất là mục tiêu cơ bản của đề tài Câymục tiêu là sự triển khai mục tiêu của đề tàihay lĩnh vực KH của đề tài dưới dạng hình câytheo các nội dung khác nhau của vấn đề cầnNC
Trang 14• Ex: Xây dựng cây mục tiêu của vấn đề KH Ex: Xây dựng cây mục tiêu của vấn đề KH
“Xây dựng dây chuyền sản xuất”.
Có thể là xây mới hoàn toàn hay đổi mới dây
‐ Có thể là xây mới hoàn toàn hay đổi mới dâychuyền đã có
Trang 15Khôg lạc hậu
> 15
Khôg lạc hậu
> 10
Khôg lạc hậu
> 15
Khôg lạc hậu
> 10
Khôg
lạc hậu
> 10
Khôg lạc hậu
năm
> 10 năm
> 15 năm
> 10 năm
> 15 năm
> 10
năm
> 10 năm
> 15 năm
Cây mục tiêu về “Dây chuyền sản xuất”
Trang 16• Xây dựng cây mục tiêu về “Tội phạm”Xây dựng cây mục tiêu về Tội phạm
Trang 17Cấp
I
Kinh tế Hình sự
Trang 18Vai trò của Động vật nguyên sinh
Trang 19Nếu tên đề tài quá dài, thì có thể phát biểu ngắn
gọn hơn; trong trường hợp này phần đặt vấn đề gọn hơn; trong trường hợp này, phần đặt vấn đề nội dung NC cần làm rõ phạm vi NC.
Trang 20b Các cách dùng từ trong tên đề tài:
‐ Không nên chứa các từ mang tính bất định:
“Một số suy nghĩ về ”; Góp phần ”; “Một sốMột số suy nghĩ về… ; Góp phần… ; Một sốvấn đề…”…
“Thử bàn về một số biện pháp tăng khả năngcạnh tranh của các sản phẩm điện tử của bộ
TT & Truyền Thông”
“NC các giải pháp nâng cao cạnh tranh…”
Trang 21“Một số vấn đề tội phạm kinh tế ở nước ta hiện Một số vấn đề tội phạm kinh tế ở nước ta hiện
nay” “NC những hình thức biểu hiện điển hình của tội phạm kinh tế ở nước ta hiện nay” ộ p ạ ệ y
‐ Hạn chế những cụm từ: Để, Nhằm, Góp phần…
‐ Không nên đặt tên thể hiện tính quá dễ dãi:
‐ Không nên đặt tên thể hiện tính quá dễ dãi:
“Chống lạm phát _ Hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp” “Hội nhập – Thách thức, thời cơ”…
• Tóm lại, dựa vào cây mục tiêu có thể lựa chọn
tên đề tài một cách chính xác
tên đề tài một cách chính xác.
Trang 22II. XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG VÀ KẾ HOẠCH NC Ự Ạ
Đề cương NC là văn bản đầu tiên để trình cơ
quan hay cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện đề tài
hiện đề tài.
Vì vậy phải trình bày những nội dung thể hiện
sao cho lột tả hết được giá trị khoa học ý nghĩa kinh tế‐kỹ thuật, xã hội của vấn đề NC đặt ra
đặt ra.
Trang 23PP, lí thuyết…) Ý nghĩa thực tiễn.
‐ Tiến hành khái quát hóa, hệ thống hóa các công
trình NC với nội dung liên quan của các tác giả trong ngoài nước Đề tài chỉ có thể phát biểu sau
trong, ngoài nước Đề tài chỉ có thể phát biểu sau khi xây dựng cây mục tiêu.
‐ Lựa chọn PP NC, lí thuyết, lí luận có thể áp dụng ự ọ , y , ậ p ụ g
Trang 24b ác đị ộ du g, ục t êu à p ạ C.
Để hoạt động NC đi đúng hướng cần phải làm rõ:
đối tượng NC, thông qua những g g q g mục tiêu (Tôi định làm gì?), nội dung NC vạch ra trong đề cương. Làm rõ khách thể (Tôi định làm ở đâu?), đối tượ khả át (Tôi h ẫ à để khả
đối tượng khảo sát (Tôi chọn mẫu nào để khảo sát?).
Mục tiêu của đề tài: là cái đích cần đạt được (Mục
‐ Mục tiêu của đề tài: là cái đích cần đạt được (Mục
tiêu Tổng quát, Mục tiêu bộ phận là căn cứ, công
cụ để đạt mục tiêu tổng quát) ụ ạ ụ g q )
Trang 25‐ Phạm vi NC: Mục tiêu và nội dung NC luôn yêu Phạm vi NC: Mục tiêu và nội dung NC luôn yêu
cầu một phạm vi nhất định
c Thuyết minh về lựa chọn PP thu thập TT (PP tiếp cận TT; PP thực nghiệm; PP phi thực nghiệm)
nghiệm).
Trang 26d. Thuyết minh về tổ chức, nhân sự của đề tài
(Số người tham gia 100% thời gian full time
(Số người tham gia 100% thời gian‐full time staff; part time staff; thư ký…)
e. Tiến độ chung và kinh phí
Trang 27• Kế hoạch NC là sự triển khai một cách cụ thể và chính xác nội dung công việc phải làm để thực hiện xong đề tài NC theo thời gian.
• Muốn vậy người NC phải nắm vững mục tiêu, nội Muốn vậy người NC phải nắm vững mục tiêu, nội dung và các yêu cầu đặt ra đối với NC.
• Trên cơ sở đó lập kế hoạch thực hiện công việc
theo thời gian cho từng người, từng bộ phận.
• Đảm bảo cung ứng vật tư đúng dự kiến.
• Kế hoạch tài chính
• Kế hoạch tài chính.
Trang 28KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Các nội dung Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng
5
Tháng 6
Tháng 7
Trang 29III THỰC HiỆN ĐỀ TÀI (THU THẬP VÀ
XỬ LÝ TT)
Thường được tiến hành sau khi đề tài đã được
Thường được tiến hành sau khi đề tài đã được
cấp kinh phí hoặc biết chắc sẽ được cấp kinh phí
Trang 30• Báo cáo trình bày trên khổ giấy A 4, một mặt Font chữ 13‐14 pt, khoảng cách dòng 16‐20 pt p , g g p
Trang 31Chương 4. Hoàn thành công trình
nghiên cứu
• Công bố công trình nghiên cứuCông bố công trình nghiên cứu
– Khái niệm chung
– Kỹ năng thuyết trình công trình khoa học
• Đánh giá công trình khoa học
– Các phương pháp đánh giá
Trang 32Bố cục chung của báo cáo
• Về nguyên tắc tổ chức bố cục báo cáo gồm 3Về nguyên tắc tổ chức bố cục, báo cáo gồm 3 mô‐đun:
Phần khai tập
Phần bìa Thủ tục Hướng dẫn đọc
Phần bài chính
Dẫn nhập
Mô tả nghiên cứu Kết luận ậ
Tài liệu tham khảo
Phần phụ đính
Phụ lục Chỉ dẫn Phần phụ đính
Trang 331/ Phần khai tập (Front Matter)
‐ Địa danh và năm bảo vệ đề tàiĐịa danh và năm bảo vệ đề tài
Trang 34BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHÂN VIỆN QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO KHOA HỌC
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ SỰ XÓI MÒN, BẠC MÀU VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA PHÁP KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA.
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Xuân Nhiệm
TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2011
Trang 35• Trang ghi ơn: Ghi lời cảm ơn đối với cơ quan Trang ghi ơn: Ghi lời cảm ơn đối với cơ quan
đỡ đầu luận văn (nếu có), hoặc lời cảm ơnmột cá nhân, kể cả người thân
• Lời nói đầu: trình bày vắn tắt lí do, bối cảnh, ý
nghĩa lý thuyết và thực tiễn của công trình NC
• Mục lục: đặt phía đầu báo cáo, tiếp sau bìa
phụ
• Ký hiệu và chữ viết tắt: liết kê theo thứ tự a,
b, c…
Trang 377 Lựa chọn khoảng thời gian để quan sát biến động của sự kiện (không phải là thời gian làm đề tài).
8 Vấ đề kh h ứ “ â hỏi” à đòi hỏi ôi
8 Vấn đề khoa học, tức “câu hỏi” nào đòi hỏi tôi phải trả lời trong NC.
9 Luận điểm khoa học tức giả thuyết KH chủ đạo của NC.
10 PP chứng minh giả thuyết: Cần viết cụ thể: khảo sát bao nhiêu mẫu, phỏng vấn bao nhiêu người, lấy mẫu điều tra như thế nào? Làm thực nghiệm y g
ra sao? Làm thí điểm ở đâu?
Trang 38ậ ứ lí h ế ( ở lí l ậ ) là h l ậ ứ
1 Luận cứ lí thuyết (Cơ sở lí luận): là những luận cứ lấy từ lí thuyết của người đi trước để chứng minh luận điểm khoa học của tác giả.
Trang 392 Luận cứ thực tiễn: thu được từ kết quả quansát, phỏng vấn hoặc thực nghiệm mà có được.
3 Kết quả đạt được về mặt lý thuyết và kết quả
áp dụng
4 Thảo luận, bình luận kết quả và nêu nhữngchỗ mạnh, chỗ yếu của quan sát và thực
nghiệm, những nội dung chưa giải quyết vàphát sinh
Trang 402.3 Kết luận và khuyến nghị: 3 ết uậ à uyế g ị: không đánh số ô g đá số chương, là một phần tách riêng, gồm;
‐ Kết luận toàn bộ công cuộc NC g
‐ Các khuyến nghị rút ra từ kết quả NC.
2.4 Tài liệu tham khảo: ệ
‐ Xếp theo thứ tự a, b, c…; chia theo ngữ hệ khác nhau (Anh, Pháp…).
‐ Xếp theo thứ tự: Sách kinh điển, các văn kiện chính thức, tác phẩm cá nhân.
Trang 413/ Phần phụ đính (back Matter):
Gồm: phụ lục, hình vẽ, biểu đồ, giải thích thuật ngữ tra cứu theo đề mục theo tác giả
Trang 42Cách đánh số chương mục
• Tùy qui mô công trình thông thường mộtTùy qui mô công trình, thông thường một
công trình, đề tài được viết trọn một tập báo
Trang 43Tóm tắt báo cáo
• Tóm tắt báo cáo được chuẩn bị để trình trướcTóm tắt báo cáo được chuẩn bị để trình trướchội đồng nghiệm thu để hội đồng làm việc, gửiđến đồng nghiệp để xin ý kiến nhận xét
đến đồng nghiệp để xin ý kiến nhận xét…
• Không quá 20 trang; nêu luận điểm, luận cứ,
PP và những kết luận chủ yếu không mô tả chitiết các thí nghiệm Bìa chính giống như báocáo chính
cáo chính
• Gồm 3 phần chính:
Trang 45II Phần tóm tắt nội dung báo cáo:
• Tóm tắt từng chương của báo cáo một cách ngắn gọn
ngắn gọn
• Số chữ tính toán sao cho không vượt quá số
ò l itrang còn lại
Trang 463 Những hướng tiếp tục phát triểng g p ụ p
4 Khuyến nghị quan trọng rút từ kết quả
nghiên cứu
Trang 47BỐ CỤC CỦA MỘT BÀI BÁO KHOA HỌC
MÔ ĐUN NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN
Trang 48MÔ ĐUN 1: MỞ ĐẦU
• Lý do của NCLý do của NC
• Ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn của NC
• Người được hưởng lợi từ kết quả NC
Trang 49MÔ ĐUN 2: LỊCH SỬ NC
Trả lời câu hỏi “Ai đã làm gì?”
Trả lời câu hỏi Ai đã làm gì?
• Mô tả sơ lược quá trình NC; các thành tựu và tác giả
tác giả
• Mặt mạnh và yếu của các NC cũ
• Kết luận về những nội dung cần giải quyết
Trang 50MÔ ĐUN 3: MỤC TIÊU NC
• Mục tiêu (nhiệm vụ) NC Trả lời câu hỏi: “TôiMục tiêu (nhiệm vụ) NC. Trả lời câu hỏi: Tôi
Trang 51• Luận điểm của các tác giả khác nhau và luận điểm của bản thân tác giả bài báo.
Trang 53MÔ ĐUN 6: PHÂN TÍCH KẾT QuẢ
• Sự khác biệt giữa thực tế và các giả thiết đượcSự khác biệt giữa thực tế và các giả thiết được đặt ra trong quan sát hoặc thực nghiệm
• Độ chính xác của các phép đo và độ sai lệch
• Độ chính xác của các phép đo và độ sai lệch
của quan sát
• Những hạn chế của quá trình thu thập TT và khả năng chấp nhận
Trang 54MÔ ĐUN 7: KẾT LuẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trang 56nhưng lại vừa nhằm mục đích học tập NCKH.
• LV thể hiện những ý tưởng KH của tác giả, vừa phải thể hiện kết quả của quá trình tập sự NC trước khi bước vào sự nghiệp KH thực thụ.
• Với ý nghĩa như vậy, người viết LV cần chuẩn bị không chỉ những nội dung KH mà còn nhân dịp này tích lũy vốn PP luận NC.
Trang 571 KHÁI NIỆM LUẬN VĂN KH
Là chuyên khảo về một chủ đề KH hoặc công nghệ
do một người viết nhằm các mục đích sau:
• Rèn luyện về PP và kỹ năng NCKH Rèn luyện về PP và kỹ năng NCKH.
• Thể nghiệm kết quả của một quá trình học tập.
Bả ệ t ướ Hội đồ hấ LV
• Bảo vệ trước Hội đồng chấm LV.
Như vậy, có thể nói Luận văn KH là một công trình
tậ NCKH hi hậ ột ố hấ đấ ủ tá
tập sự NCKH ghi nhận một mốc phấn đấu của tác
giả LV.
Trang 582 CÁC THỂ LOẠI LV
Tùy tính chất của ngành đào tạo và tùy yêu cầuđánh giá từng phần hoặc toàn bộ quá trìnhhọc tập LV có thể bao gồm:
• Tiểu luận: chuyên khảo về một chủ đề
một môn học chuyên môn Tiểu luận khôngnhất thiết bao quát toàn bộ hệ thống vấn đềcủa lĩnh vực chuyên môn
Trang 59• Khóa luận: Chuyên khảo mang tính tổng hợp Khóa luận: Chuyên khảo mang tính tổng hợp
thể nghiệm kết quả học tập sau một khóa đàotạo chuyên môn hoặc huấn luyện nghiệp vụ
tạo chuyên môn hoặc huấn luyện nghiệp vụ,trước đây được sử dụng trong trường hợp
không nhằm mục đích giành văn bằng Nay dùng chỉ một công trình NC của sinh viên tốt nghiệp để lấy văn bằng cử nhân.
Trang 60• Đồ án môn học: chuyên khảo về một chủ đề Đồ án môn học: chuyên khảo về một chủ đề
kỹ thuật hoặc thiết kế một cơ cấu, thiết bịhoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ hoặc mộtcông trình sau khi kết thúc một môn học kỹthuật chuyên môn Đồ án môn học thườnggặp trong các trường kỹ thuật
Trang 61Đồ án tốt nghiệp: chuyên khảo mang tính tổng hợp
sau khi kết thúc chương trình đại học kỹ thuật để
Trang 62• Luận văn cử nhân: hay còn gọi là “Khóa luận Luận văn cử nhân: hay còn gọi là Khóa luận
cử nhân”; là chuyên khảo tổng hợp của sinhviên sau khi kết thúc chương trình đại học đểbảo vệ lấy văn bằng cử nhân Luận văn thườngđược sử dụng trong những NC lý thuyết, NC
KH xã hội hoặc nhân văn
• Luận văn Thạc sĩ: chuyên khảo trình bày một
NC có hệ thống của học viên cao học để giànhhọc vị Thạc sĩ
Trang 63• Luận án Tiến sĩ: là chuyên khảo trình bày có Luận án Tiến sĩ: là chuyên khảo trình bày có
hệ thống một chủ đề khoa học của nghiên cứusinh để bảo vệ giành học vị Tiến sĩ
sinh để bảo vệ giành học vị Tiến sĩ
Trang 643. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG LUẬN VĂN Ợ Ậ
Việc đánh giá chất lượng LV có những điểm khác biệt so với đánh giá một đề tài NCKH Thể hiện ở các phần cụ thể: luận điểm, luận cứ, phương pháp.
1/ Đối với PP nghiên cứu:
Chất lượng cần được đặt yêu cầu cao nhất trong ba
bộ phận hợp thành cấu trúc logic: luận điểm – luận cứ ‐ phương pháp Vì lẻ, trong quá trình tập
sự NCKH học tập PP phải đạt được yêu cầu như một người NC thực thụ. (HS 3)