1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

khám các triệu chứng của bệnh tim

65 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 8,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓATIÊU CHUẨN BÉO BỤNG NAM NỮ TĂNG TRIGLYCERID MÁU HDL THẤP NAM NỮ TĂNG HUYẾT ÁP ĐƯỜNG HUYẾT / ĐÓI HOẶC TIỂU ĐƯỜNG ≥ 3 TIÊU CHUẨN 102cm 88cm Hoặc đang dùng t

Trang 4

IDF:abdominal obesity plus two or more other components

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

TIÊU CHUẨN

BÉO BỤNG NAM NỮ TĂNG TRIGLYCERID MÁU

HDL THẤP

NAM NỮ TĂNG HUYẾT ÁP

ĐƯỜNG HUYẾT / ĐÓI

HOẶC TIỂU ĐƯỜNG

≥ 3 TIÊU CHUẨN

102cm 88cm

Hoặc đang dùng thuốc hạ áp

Hoặc đang trị tiểu đường

BÉO BỤNG + ≥ 2 TIÊU CHUẨN

94 cm

80 cm

Trang 12

Clubbing develops in five steps:[1] Clubbing develops in five steps: [1]

Fluctuation and softening of the nail bed

(increased ballotability)

Loss of the normal <165° angle ("Lovibond

angle") between the nailbed and the fold

(cuticula)

Increased convexity of the nail fold

Thickening of the whole distal Thickening of the whole distal finger

(resembling a drumstick)

Shiny aspect and striation Shiny aspect and striation of the nail and skin

Trang 13

The ratio of the anteroposterior diameter of the finger

at the nail bed (a–b) to that at the distal

interphalangeal joint (c–d) is a simple measurement

of finger clubbing It can be obtained readily and

reproducibly with calipers If the ratio is > 1, clubbing

is present Finger clubbing is also characterized by loss of the normal angle at the nail bed.

Trang 16

PECTUS

EXCAVATUM

Trang 20

PECTUS CARINATUM

Trang 23

Xác định vị trí mõm bằng các ngón tay

Trang 25

Sờ dấu Harzer

Trang 26

Portrait of Laennec: Inventor of the Stethoscope (Sorbonne, Paris

1816)

Trang 33

CÁC VÙNG VAN TIM

VÙNG VAN ĐM PHỔI

VÙNG MỎM VÙNG VAN ĐM CHỦ

VÙNG VAN 3 LÁ

Trang 41

Phân tích các đặc điểm khi nghe tim:

Tần số: số nhịp đập/ phút.

Nhịp tim :

Đều/ Không đều:

Ngoại tâm thu: thưa, có chu kỳ

_ Loạn nhịp hoàn toàn: nhịp không đều, không chu kỳ.

Cường độ : rõ hay mờ.

Tiếng tim, âm thổi

Tiếng tim, âm thổi.

Trang 44

TÂM THU TÂM TRƯƠNG

Trang 46

MÔ TẢ ÂM THỔI

Vị trí phát sinh âm thổi: nơi cường độ âm

thổi lớn tối đa.

Thời gian : tâm thu , tâm trương (đầu,

giữa, cuối hay toàn thì), liên tục, 2 thì.

Trang 55

ÂM THỔI TOÀN TÂM THU

HỞ VAN 2 LÁ

Trang 56

ÂM THỔI CUỐI TÂM THU

HẸP ĐỘNG MẠCH CHỦ

Trang 57

ÂM THỔI ĐẦU TÂM THU

HẸP ĐỘNG MẠCH CHỦ

Trang 58

ÂM THỔI ĐẦU TÂM TRƯƠNG

HỞ ĐỘNG MẠCH CHỦ

Trang 59

TÂM THU TÂM TRƯƠNG

Trang 63

Cường độ âm thổi : (Freeman Levine 1933), có 6

độ :

được rất nhỏ.

2/6 : chú ý thì nghe được nhưng nhỏ.

3/6 : lớn vừa, đặt ống nghe vào là nghe được.

4/6 : lớn, có rung miêu.

5/6 : lớn, có rung miêu, chếch nửa ống nghe vẫn nghe, nhưng ống nghe tách khỏi lồng ngực thì không nghe nữa.

6/6 : rất lớn, có rung miêu, ống nghe tách khỏi lồng

ngực vài mm vẫn nghe.

Trang 64

H ƯỚ N

G LAN

Ngày đăng: 22/03/2016, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w