Phân tích tài chính trong hợp tác công tư PPP, hướng dẫn các bên tham gia vào tiến trình thực hiện dự án, kết nối hỗ trợ người dân nông thôn thay đổi phương thức sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm. Khép kín chu trình sản xuất
Trang 1BÀI GIẢNG TẬP HUẤN VỀ THÚC ĐẨY LIÊN KẾT 4 NHÀ
Trình bày: Ths Hoàng Xuân Trường
Trang 2NỘI DUNG
NỘI DUNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
NỘI DUNG 2 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT SẢN XuẤT TIÊU THỤ NÔNG SẢN
NỘI DUNG 3 CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LIÊN KẾT SẢN XuẤT TIÊU THỤ NÔNG SẢN
NỘI DUNG 4 KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN ĐA DẠNG CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT SẢN XuẤT TIÊU THỤ NÔNG SẢN GiỮA NÔNG DÂN VỚI DOANH NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI ĐỊA PHƯƠNG
Trang 3 PPP (public-private partnership – Quan hệ đối tác công-tư):
Thể hiện khuôn khổ có sự tham gia của khu vực tư nhân nhưng vẫn ghi nhận và thiết lập vai trò của chính phủ đảm bảo đáp
ứng các nghĩa vụ xã hội và đạt được thành công trong cải cách củakhu vực nhà nước và đầu tư công (ADB PPP Handbook, Trang 7)
PPC (public-private cooperative – Hợp tác công – tư): Khái niệm tổng quát
Đề cập tới cả cơ cấu chính thức và không chính thức
Phân chia trách nhiệm giữa các đối tác có thể khác nhau
Rủi ro và ra quyết định có thể/không được chia sẻ công bằng
Hợp tác nhiều bên tham gia: hợp tác xã, nhóm cùng sở thích,NGO…
NỘI DUNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
Trang 4PPP hay PPC?
PPP liên quan đến:
Thảo thuận chính thức (hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ)
Cả hai bên cùng đóng góp nguồn lực tài chính, chi phí và doanhthu được tính toán
Đánh giá tác động xã hội và môi trường
Vai trò và trách nhiệm rõ ràng
Cùng chịu trách nhiệm đối với kết quả
Chia sẻ rủi ro và lợi ích
Trang 5Động cơ thúc đẩy việc tham gia vào mối quan hệ đối tác nhà nước – tư nhân (PPP), gồm Ba nguyên nhân:
1) Thu hút vốn đầu tư tư nhân
2) Tăng năng suất và sử dụng các nguồn lực có sẵn một cách hiệu quả hơn
3) Cải cách các lĩnh vực thông qua việc phân bổ lại vai trò, động cơ và trách nhiệm giải trình.
NỘI DUNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA (tiếp)
Trang 6 Các mô hình PPPs phổ biến trong nông nghiệp:
Hợp đồng sản xuất nông sản,
Hợp đồng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chonông dân (bao gồm cả khuyến nông),
Thỏa thuận vay ưu đãi cho phát triển nông nghiệp,
Thỏa thuận miễn thuế,
Thỏa thuận cho tư nhân tham gia các chương trình phát triển,
Thỏa thuận liên doanh đầu tư, vận hành và bảo dưỡng cơ sở hạtầng nông nghiệp
Hợp đồng thuê khai thác và vận hành,
Thỏa thuận chuyển giao công trình cho tư nhân vận hành, v v…
NỘI DUNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA (tiếp)
Trang 7Sự phân định lại vai trò của các bên khi thực
hiện hình thức PPP như sau:
PPP
Chính phủ
Tạo môi trường pháp lý
Hỗ trợ của cơ quan chức năng Ban hanh quy định từng PPP Trao quyền cho tư nhân
Bên tham gia khác (Nhà tài trợ, Ngân hàng…) Hỗ trợ dự án Kết nối doanh nghiệp Hỗ trợ kỹ thuật…
Người dân – Người hưởng lợi
Đoàn kết
Được trao quyền
Xóa đói, giảm nghèo
Tư nhân
Tăng năng suất
Năng lực quản lý
Tăng hiệu quả
Tăng lợi nhuận
Trang 8NỘI DUNG 2
Các chính sách chủ yếu hỗ trợ liên kết sản xuất chế
biến và tiêu thụ nông sản
Trang 9Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản,
xây dựng cánh đồng lớn
Chi tiết Theo Quyết định số 62/2003/QĐ-TTg ngày
25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân
Trang 10Các chính sách liên quan khác hỗ trợ liên
kết sản xuất
nông thôn: Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 về Chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
41/2010/NĐ-CP quy định chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nông dân và cư dân sống ở nông thôn.
kinh tế là chủ dự án trong doanh mục quy định đều có quyền được đề nghị vay vốn ưu đãi của Nhà nước từ Ngân hàng phát triển Việt Nam Một số nội dung chính của Nghị định 151 và Nghị định số 106 có liên quan đến liên kết sản xuất
Trang 11Các chính sách liên quan khác hỗ trợ
liên kết sản xuất (tiếp)
Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản
Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 về chính sách hỗ trợ nhằmgiảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Quyết định số65/2011/QĐ-TTg ngày 01/2/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
số 63/2010/QĐ-TTg
Chính sách khuyến nông Nghị định số 02/2010 của Chính phủ ngày
08/01/2010 về Khuyến nông với các nội dung chính về chính sách khuyến nông
Chính sách thuế Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
ngày 3/6/2008 của Quốc hội quy định về thu nhập miễn thuế
Chính sách với doanh nghiệp khoa học và công nghệ; áp dụng công nghệ cao; nhà khoa học Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 về doanh
nghiệp khoa học và công nghệ,
Chính sách hỗ trợ pháp lý Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh được hỗ
trợ pháp lý (Nghị định 66/2008/NĐ-CP
Trang 12NỘI DUNG 3 Các quy định pháp luật liên
quan đến hợp đồng liên kết sản
xuất tiêu thụ nông sản
(theo luật dân sự năm 2005)
Trang 13Về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng
Về phía doanh nghiệp: là người đại diện theo pháp luật
hoặc đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp.
Về phía nông dân: là cá nhân,đại diện hộ gia đình có
đủ năng lực hành vi dân sự (là người từ đủ mười tám tuổi trở lên, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 và Điều
23 của Bộ luật Dân sự) Đại diện của hộ phải có biên bản thoả thuận cử đại diện của các hộ
Vui lòng xem chi tiết trong tài liệu phát
Trang 14NỘI DUNG 4
Khuyến khích phát triển đa dạng các hình thức liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản giữa nông dân với doanh nghiệp và bài
học kinh nghiệm tại một số tỉnh
Trang 15Kinh nghiệm Quốc tế trong phát triển PPPs
trong nông nghiệp
Kinh nghiệm của 15 quốc gia với hơn 70 mô hình PPPs cho thấy các nhân tố cơ bản đảm bảo thực hiện PPPs thành công trong nông nghiệp là:
Chính sách phát triển PPPs trong nông nghiệp được đưa vào Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội quốc gia (Thái Lan, Colombia, Uganda)
Xây dựng một Khung pháp lý riêng và thành lập Cơ quan Chính phủ chuyên trách trực thuộc Bộ Nông nghiệp phụ trách PPPs;
Dựa trên kết quả phân tích mối quan hệ giữa Mục tiêu phát triển và Nguồn lực đầu tư công, và phân tích chuỗi giá trị hàng hóa nông sản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: ví dụ:
PPPs chủ yếu tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng thương mại (China, Columbia, Guatemala, Peru, Chile, Pakistan);
Ưu tiên phát triển PPPs trong nghiên cứu khoa học (Thái Lan)
PPPs tập trung cho nâng cao chất lượng công tác khuyến nông (Ấn Độ)
PPPs cho các chuỗi giá trị hàng nông sản xuất khẩu (Colombia)
Xây dựng các cơ chế hỗ trợ tài chính thích hợp cho PPPs
Trang 16 Chính phủ xem xét loại bỏ các rào cản pháp lý hạn chế các công ty tư nhân cung cấp dịch vụ, và hạ thấp chi phí cung cấp dịch vụ (ví dụ như giảm thuế).
Thực tế cho thấy hai phương pháp bãi bỏ quy định và giảm thuế này là những phương pháp quan trọng nhất trong phát triển PPPs nông nghiệp
Kinh nghiệm Quốc tế trong phát triển PPPs
trong nông nghiệp
Trang 17Quá trình thực hiện
Khu vực tư nhân đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chủ động
đề xuất các dự án (Điều khác biệt lớn nhất so với quy định hiện
hành về PPP của Việt Nam “dự án do Chính phủ đề xuất, xây dựng thẩm định” )
Chính quyền địa phương là người đàm phán và đảm bảo thành côngtừng PPPs
Áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt theo điều kiện của từng địa phương,
từng dự án Nhà nước chỉ quy định mức trần cho PPPs.
Chức năng thẩm định PPPs được giao cho chính quyền địa phương
Nhà nước áp dụng quy trình đấu thầu minh bạch, đảm bảo tính cạnhtranh của các doanh nghiệp trong ngành
Xây dựng thỏa thuận phân định trách nhiệm, mức đóng góp và chia sẻ
rủi ro rõ ràng giữa cơ quan chức năng Trung ương/địa phương và
doanh nghiêp
Chính phủ áp dụng nguyên tắc “Quản lý dựa trên kết quả”
Trang 18Quá trình giám sát và đánh giá
Chính phủ thực hiện giám sát kết quả mục tiêu, thực hiện kiểm toán “giá trị đầu tư”, kiểm toán thực hiện các quy định nguyên tắc đã thống nhất;
Đánh giá định kỳ nhằm so sánh các dữ liệu về hiệu suất đầu tư công theo thời gian nhằm xác định, điều chỉnh định mức đầu tư tối ưu phù hợp.
Trang 19Trung t©m Nghiªn cøu & Ph¸t triÓn HÖ thèng N«ng nghiÖp
Centre for Agrarian Systems Research & Development
MỘT SỐ MÔ HÌNH PPP Ở VIỆT
NAM ĐANG TRIỂN KHAI
Trang 20NHÓM CÀ PHÊ:
Vai trò các bên:
* Doanh nghiệp: Đầu tư triển khai mô hình thí điểm (2 tỷ đồng/năm), cùng
các chi phi khác như đi lại và tổ chức họp nhóm , cung cấp tư vấn kỹthuật, vật tư, đào tạo tập huấn, thu mua sản phẩm
* Nhà nước (Trung ương và địa phương): hỗ trợ kinh phí khuyến nông.
Tạo cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia và thúc đẩy sự tham giacủa mạng lưới khuyến nông, các hiệp hội, các Viện nghiên cứu,
* Nông dân: trực tiếp triển khai các mô hình sản xuất, hợp tác với doanh
nghiệp, hình thành các Tổ Hợp tác để trao đổi kỹ thuật và thu mua sảnphẩm
Trang 21Nhóm Chè:
Được Công ty Unilever triển khai tại Phú Thọ với mục tiêu giúp
nâng cao phẩm cấp chè của Việt Nam từ 3.6 lên 4.0
Vai trò các bên:
+ Doanh nghiệp: Ký thoả thuận với Bộ (Cục Trồng trọt vào 1/2012), cử chuyên
gia kỹ thuật làm việc với Viện Nghiên cứu Nông lâm Bắc bộ, tập huấn cho nông
dân sản xuất chè chất lượng cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, liên kết
với doanh nghiệp trong nước để thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
+ Nhà nước (Trung ương và địa phương): hỗ trợ kinh phí khuyến nông, nghiên
cứu, tạo cơ chế để các tổ chức chứng nhận hoạt động.
+ Nông dân: Tham gia các mô hình sản xuất sạch được chứng nhận, tuân thủ
các quy trình
Trang 22Nhóm rau quả:
Theo hướng áp dụng GAP, (khoai tây tại Lâm Đồng - thử nghiệm 1 ha sau
đó triển khai các cây trồng khác, mở rộng quy mô lên 200-500 ha)
Vai trò các bên:
+ Doanh nghiệp: đầu tư giống (khoai tây) mới vào sản xuất (06 giống mới), năng suất
cao hơn từ 15- 35%, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nông dân, liên kết với các doanh nghiệp
tư nhân, hợp tác xã thu mua (100% khoai tây sản xuất ra sẽ được thu mua).
+ Nhà nước (Trung ương và địa phương): khảo nghiệm giống mới, hỗ trợ kinh phí
khuyến nông, tín dụng đối với doanh nghiệp, HTX thu mua
+ Nông dân: trực tiếp tham gia các mô hình áp dụng giống mới được hỗ trợ kỹ thuật
mới trồng, chăm sóc, bón phân…
Trang 23Mô hình cá theo METROGAP
Carry Việt Nam và Cargill đã đầu tư phát triển các ao nuôi theo môhình METROGAP cho khoảng 2000 hộ
Xác định các loại cá tiềm năng để hướng nông dân tập trung vàosản xuất theo mô hình trên và phục vụ thị trường nội địa (9/2011, Metro đã khánh thành Trung tâm thu mua, sơ chế và bảo quản đóng gói sản phẩm thuỷ sản tại Cần Thơ.
Vai trò các bên:
+ Doanh nghiệp: Metro Cash & Carry Việt Nam và Cargill đầu tư vốn triển khai mô
hình, hỗ trợ kỹ thuât, thu mua sản phẩm (khoảng 5-17 tấn thủy sản/ngày).
+ Nhà nước (Tổng cục Thủy sản và địa phương): tạo môi trường pháp lý thuận lợi thực
hiện dự án, hỗ trợ kinh phí khuyến nông, bố trí địa bàn thực hiện.
+ Nông dân: sản xuất theo mô hình và quy trình kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
về ATVSTP.
Trang 24Một số bài học rút ra trong mô hình
PPP ở Việt Nam
Các thách thức thường gặp, có 4 loại chính:
Về mặt thể chế:
Chậm trễ trong hình thành các thỏa thuận và dải ngân;
Thiếu bảo vệ sở hữu trí tuệ hoặc quy định đối với việc bán hàng giả;
Thực thi kém các thỏa thuận hợp đồng nông sản dẫn đến bán ra ngoài hợp đồng,
Thiếu khuôn khổ pháp lý phù hợp để bảo vệ các khoản đầu tư,
Cơ sở hạ tầng kém và hạn chế về các cam kết tăng cường khu vực công,
Chậm trễ trong việc xây dựng cơ sở vật chất, thiếu sự phối hợp và cơ quan giám sát;
Năng lực và động lực của các đối tác công kém; khoảng cách về thái độ
và sự hiểu biết giữa các đối tác nhà nước và tư nhân; tình trạng thiếu lao động trong thời kỳ thu hoạch;
Thách thức duy trì nguồn nhân lực có trình độ.
Trang 25 Ít sự tham gia của nông dân/thương nhân trong việc sử dụng các
cơ sở hạ tầng thị trường dẫn đến việc thu hồi chi phí và thu lệ phí
bị hạn chế;
Lợi nhuận không đáng kể và chi phí leo thang do lạm phát;
Kinh phí hạn chế để duy trì chứng nhận hoặc gia hạn hoạt động
Một số bài học rút ra trong mô hình
PPP ở Việt Nam (Tiếp)
Trang 26Bài học kinh nghiệm từ các mô hình liên kết PPP trong các chuỗi giá trị tại
một số tỉnh do IFAD hỗ trợ (Doanh nghiệp địa phương)
Trang 27Mô hình hóa sự liên kết giữa bốn nhà trong phát
triển chuỗi giá trị - IFAD đang áp dụng
Nhà nước
Nhà nông
Quan hệ phối hợp
Quan hệ phản hồi
Quan hệ chỉ đạo
-Mối liên kết chính cần được xây dựng là nông dân và doanh nghiệp.
-Nhà khoa học có vai trò tư vấn làm cầu nối, chuyển giao phương pháp tổ chức nông dân và tạo môi trường, cơ hội cho các nhà gặp nhau
-Nhà nước có vai trò ban hành các chính sách nhằm củng cố các mối quan hệ
Trang 28Mô hình tổ chức quản lý các kênh tiêu thụ
CHUỖI BÒ H’MÔNG CAO BẰNG
23 nhóm chăn nuôi
bò H’mông
Công ty Lê Thanh giết
mổ, vận chuyển
Công ty/cửa hàng phân phối khác
Siêu thị, nhà hàng, khách sạn
Trang 29CTY ĐÀU TƯ XD LÒ MỔ & PHÒNG PHA THỊT ĐẢM BẢO VSTY
Ở CAO BẰNG
Ở HÀ NỘI
Trang 30SẢN PHẨM THỊT BÒ H’MÔNG CAO BẰNG ĐƯỢC BẢO HỘ NHÃN HIỆU
TẬP THỂ SẢN PHẨM RÕ NGUỒN GỐC XUẤT XỨ
Trang 31VAI TRÒ CỦA MỖI NHÀ TRONG MÔ HÌNH CHUỖI BÒ H’MÔNG
UBND tỉnh/sở ban ngành
Chính sách PT đàn bò: đực giống; cỏ giống, vac xin
Ra Q/Đ thành lập Hội
Đầu tư xây dựng lò
mổ, phòng pha thịt đạt TCVSTY
Thu mua bò với giá cao hơn cho dân (200 –
400 nghìn/con)
Phân phối sản phẩm vào siêu thị Big C,nhà hàng, ks
Quảng bá sản phẩm
Quản lý Hội
-Tham gia vào PT vùng bò theo tiêu chuẩn
- Tuân thủ các qui định trong Hội
Trang 32CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN HÀ TĨNH
Hoạt động Vai trò của 4 nhà trong mô hình
Nông dân Nhà nước Nhà Khoa học Doanh
nghiệp
Dự án Chính quyền
Nâng cao năng lực
cho người dân
Đào tạo, tư vấn
Thành lập HTX Triển khai Hỗ trợ ngân sách
ra mắt
Hỗ trợ thủ tục thành lập
Tư vấn các bước thành lập Xây dựng khu sản
xuất rau an toàn
Đổi đất, ruộng vào một khu
Qui hoạch vùng SX, chỉ đạo việc đổi đất,
hỗ trợ đường giao thông, điện, nước vào vùng sản xuất
Tư vấn lựa chọn khu đất thích hợp
mô hình
Hỗ trợ một phần ngân sách thăm quan, học tập kinh nghiệm
Hỗ trợ nghiên cứu thị trường, tìm ra các doanh nghiệp, công ty, tổ chức kết nối
Liên kết cung ứng giống,
vật tư và bao
tiêu sản phẩm
Sản xuất đại trà Lập kế hoạch
sản xuất và
Cung ứng giống và bao
Trang 33Mô hình liên kết thành công tại các
tỉnh IFAD khác
Bắc Kạn Miến dong Sản phẩm bán cả nước, có
nhiều doanh nghiệp đầu tư (BHM Hà Nội…), SP đã được bảo hộ NHTT, bán cả nước
Tuyên Quang Cam sành Hàm Yên Đã có Hội Cam sành Hàm Yên,
Bán cho siêu thị và đại lý Bến Tre Dừa
Trà Vinh Cá
Ninh Thuận Táo
Gia Lai Bò một nắng
…
Trang 34Danh sách 15 mô hình liên kết giữa doanh nghiệp
và nông dân điển hình tại Việt Nam
1 Liên kết sản xuất lúa giống thông
qua HTX
Công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình
Số 36 phố Quang Trung - Thành phố Thái Bình - Tỉnh Thái Bình
0363830613 0915150659
2 Rau quả Đồng Giao - Ninh Bình Công ty TNHH xuất khẩu Đồng Giao
Trung Sơn - Tam Điệp - Ninh Bình - Việt Nam
84 30 3864325
-3 Mía đường Lam Sơn Thị Trấn Lam Sơn, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh
Thanh Hóa
(0373) 834.091 – 834.345
4 Liên kết sản xuất và kinh doanh
gạo nếp cái hoa vàng Kinh Môn
Hiệp hội sản xuất và thương mại nếp cái hoa vàng Kinh Môn
Xã An Phụ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
0936516180
5 Bò H’mông Cao Bằng Phố Cũ, Cao Bằng
266 – Thái Hà, Hà Nội
0913256189 0976879357
Trang 35Danh sách 15 mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân điển
hình tại Việt Nam
STT Tên mô hình Địa chỉ SĐT
II Miền Trung và Tây Nguyên
32 C - Nguyễn Công Trứ, Phường 2, TP Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng
0633908888 0908750654
với nông dân
Lô 2 - Đặng Văn Lãnh, Phú Tài, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
0622461745 903950322
III Miền Nam
HTX Thắng Lợi