1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toàn tập câu hỏi và đáp án ôn thi môn triết học

139 597 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đã có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về triết học nhng đều bao hàm nội dung giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với t cách là một chỉnh thể, tìm ra nhữngquy luật chung nhất

Trang 1

1) Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của triết học? Tại sao nói đó là vấn đề cơ bản của triết học?

- Đã có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về triết học nhng đều bao hàm nội dung

giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với t cách là một chỉnh thể, tìm ra nhữngquy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loàingời, của con ngời trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách có

Vấn đề cơ bản của triết học:

- Theo Ăng gen vấn đề cơ bản của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại, là mối

quan hệ giữa t duy và tồn tại; hay nói cách khác đó là quan hệ giữa ý thức và vật chất; Vấn đề đó có 02 mặt:

+ Mặt thứ nhất: Trả lời cho câu hỏi vật chất, ý thức cái nào có trớc, cái nào có sau, cái

nào quyết định cái nào

+ Mặt thứ hai: Trả lời cho câu hỏi con ngời có khả năng nhận thức đầy đủ, thế giới vật

chất hay không

Nói đó là vấn đề đó lại là vấn đề cơ bản là vì:

+ Đó là vấn đềĩuyên suốt trong toàn bộ lịch sử triết học, tất cả các nhà triết học của bất kỳ trờng phái nào bằng cách này hay cách khác đều phải giải quyết

+ Giải quyết vấn đề này nh thế nào, thì nó sẽ quyết định giải quyết vấn đề khác

2 Phân biệt CNDV? CNDT? Các hình thức cơ bản của CNDV, CNDT?

- Căn cứ vào cách giải quyết mặt thứ nhất, của vấn đề cơ bản của triết học: Trả lời

cho câu hỏi vật chất, ý thức cái nào có trớc, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? các nhà triết học chi ra làm 02 phe phái chính đó là: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

+ Những nhà triết học nào cho rằng vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chất quyết định

ý thức, thuộc vào chủ nghĩa duy vật

+ Những nhà triết học nào cho rằng ý thức có trớc, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất thuộc về chủ nghĩa duy tâm

* Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật: (3 hình thức cơ bản)

- Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

Thuyết âm, dơng, ngũ hành, của triết học Trung hoa cổ đại; Đê mô crít của Hy lạp cổ

đại Thời kỳ này do khoa học tự nhiên mới bắt đầu phát triển, các khái quát triết học dựa vào các quan sát mang tính chất trực quan (lửa, nớc, không khí, kim, mộc, thuỷ thổ, hoả ); dựa vào kinh nghiệm; dựa vào trực giác Cho nên chủ nghĩa duy vật lúc đó còn mang tính mộc mạc, chất phác

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ 17,18 ở các nớc phơng tây:

Về lịch sử: thế kỷ 15,16 là thời kỳ phục hng (trong lòng xh fong kiến phôi thai

CNTB) Sang thế kỷ 17, 18 - Thời kỳ này là thời kỳ, các nớc phơng tây đang diễn ra

cách mạng công nghiệp, và khi đó khoa học thực nghiệm đang phát triển rất mạnh và diễn ra quá trình phân ngành khoa học sâu sắc, trong đó khoa học của Niutơn là phát triển nhất Nó giữ vai trò chi fối do CNTB đang thực hiện cơ giới hoá cho nên CNDV

Trang 2

khi đó gắn với giai cấp t sản, gắn với khoa học tự nhiên, đợc giới khoa học tự nhiên chứng minh nên đã có nền tảng khoa học Đây là một bớc phát triển của CNDV Tuy nhiên CNDV thời kỳ này có những hạn chế nhất định

Hạn chế của CN duy vật thời kỳ này:

+ Siêu hình máy móc, do các nhà khoa học đi sâu vào một lĩnh vực và tuyệt đối hoá lĩnh vực mà mình nghiên cứu Mặt khác, giải thích các hiện tợng đều dựa vào cơ học của Niutơn

+ Chỉ mới duy vật trong lĩnh vực tự nhiên, còn lĩnh vực xã hội chủ nghĩa duy tâm giữ vai trò thống trị

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng do Mác và Ăng gen sáng lập ra những năm 40 của thế

kỷ 19: Vào thời kỳ này, do sự hình thành và phát triển của phơng thức sản xuất

TBCN và cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản và t sản cũng nh những thành tựu của khoa học cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 19 và kế thừa những thành tựu khoa học trớc

đó mà CNDV biện chứng ra đời:

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng, là thế giới quan của giai cấp vô sản;

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng, thống nhất đợc giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng;

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng, là duy vật biện chứng triệt để, trong cả lĩnh vực tự nhiên và xã hội Sở dĩ Mác và Anghen có đợc quan điểm này là do sự tiến bộ của CNTB

* Các hình thức của CNDT CNDT chia làm 2 fái: CNDT chủ quan và

CNDT khách quan

- CNDT chủ quan:

CNDT chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con ngời Trong khi fủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thức, CNDT chủ quan khẳng định mọi sự vật, hiện tợng chỉ là fức hợp những cảm giác của cá nhân, của chủ thể

- CNDT khách quan:

CNDT khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhng theo họ đấy là thứ tinh thần khách quan có trớc và tồn tại độc lập với con ngời Thực thể tinh thần khách quan này thờng mang những tên gọi khác nhau nh ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới v.v

3 Thế nào là nhất nguyên luận? Nhị nguyên luận? Vì sao nhị nguyên luận suy cho đến cùng là duy tâm?

- Những nhà triết học duy vật hoặc duy tâm triệt để là nhất nguyên luận Những nhà duy tâm triệt để cho rằng ý thức có trớc, ý thức là nguồn gốc thế giới Những nhà duy vật triệt để cho rằng vật chất có trớc, vật chất là nguồn gốc thế giới

- Những nhà triết học cho xem vật chất và tinh thần là 2 nguyên thể tồn tại độc lập, tạo thành 2 nguồn gốc thế giới , học thuyết của họ gọi là nhị nguyên luận

Bởi vì Triết học nhị nguyên có khuynh hớng điều hoà CNDV và CNDT nhng về bản chất, triết học nhị nguyên theo CNDT

4 Sự đối lập giữa PPbiện chứng và PP siêu hình:

Phơng pháp biện chứng: đối lập với phơng pháp siêu hình

- Xem xét sự vật, hiện tợng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau

- Xem xét sự vật, hiện tợng trong sự vận động, phát triển không ngừng

- Sự vận động phát triển là sự thống nhất giữa sự thay đổi về lợng và sự thay đổi về chất và tìm động lực phát triển là từ bên trong sự vật

5 Các hình thức cơ bản của ph ơng pháp biện chứng : trong lịch

sử triết học phép biện chứng có 3 hình thức cơ bản:

Phép biện chứng tự phát cổ đại: (biện chứng mộc mạc, chất phác)

- Các đại biểu: Thuyết âm dơng, ngũ hành - đại biểu Trung hoa; Đạo giáo, đạo phật -

Ân độ; Hê ra clit - Hy lạp cổ đại

- Thời kỳ này do khoa học tự nhiên mới bắt đầu hình thành, cho nên các t tởng biện chứng dựa trên cơ sở trực quan, trực giác, kinh nghiệm, mang tính mộc mạc chất phác(mọi cái đều có sinh thời và tiêu vong; tự nhiên có 2 mặt đối lập nhau) (vd: già néo

đứt dây, rút dây động rừng )

Trang 3

Phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức: (Biện chứng duy tâm)

- Đại biểu là Hêgen cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19

- Khoa học tự nhiên đã có bớc phát triển, chuyển từ giai đoạn thực nghiệm, sang giai

đoạn khái quát, thành quy luật chung của giới tự nhiên

- T tởng biện chứng thời kỳ này có tính khái quát cao dựa trên sự phát triển của khoa học tự nhiên

- Điển hình là triết học của Hêgen, đã khái quát đợc các quy luật, các cặp phạm trù

Ông xem con ngời cũng nh thế giới tự nhiên không ngừng phát triển

- Hạn chế trong triết học Hêgen:

+ Phép biện chứng này không triệt để còn mang tính duy tâm; Ông cho rằng biện chứng các ý niệm là có trớc, từ đó sinh ra biện chứng tự nhiên và xã hội

+ Biện chứng nhng bảo thủ, Ông cho rằng triết học của Ông là đỉnh cao Ông cho Nhànớc Phổ là hiện thân của ý niệm tuyệt đối, đó là Nhà nớc lý tởng

Phép biện chứng do Mác và Ăngen sáng lập ra những năm 40 của thế kỷ 19:

- CNDVBC nhấn mạnh về thế giới quan

- Trong triết học không chỉ có sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy

tâm, mà còn có sự đối lập giữa phép biện chứng và phép siêu hình Phép biện chứng

và phép siêu hình là hai mặt đối lập trong phơng pháp chung nhất của t duy Chúng

đ-ợc xây dựng trên hai quan điểm đối lập là quan điểm biện chứng và quan điểm siêuhình Quan điểm siêu hình là quan điểm xem xét sự vật một cách cô lập, ngng đọng,cứng nhắc Theo ăngghen, quan điểm siêu hình "chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt

mà không nhìn thấy sự phát sinh và sự tiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấytrạng thái tĩnh của những sự vật ấy mà quên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉthây cây mà không thấy rừng"

- Trái lại, quan điểm biện chứng xem xét sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau

và trong trạng thái vận động, phát triển không ngừng với một t duy mềm dẻo, linhhoạt, ăngghen viết " Phép biện chứng là phơng pháp mà điều căn bản là nó xem xétnhững sự vật và những phản ánh của chúng trong t tởng trong mối liên hệ qua lại lẫnnhau của chúng, trong ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và sự tiêu vong củachúng"

- Ngay trong thời đại cổ đại đã xuất hiện phép biện chứng tự phát, ngây thơ Phép biện

chứng này tuy về căn bản là đúng nhng chủ yếu mới dựa trên những phỏng đoán,những trực kiến thiên tài chứ cha phải chủ yếu dựa trên kết quả của nghiên cứu khoahọc Phép biện chứng tự phát thời cổ đại đã nhìn thấy bức tranh chung của thế giớitrong sự tác động qua lại chằng chịt, song cha đi sâu vào những chi tiết của bức tranh

đó, vì vậy, nó không tránh khỏi bị phủ định bởi phép siêu hình trong thời kỳ cận đại

- Trong thời cận đại, khoa học tự nhiên đã phát triển và đi sâu mổ xẻ giới tự nhiên

thành những bộ phận riêng biệt để nghiên cứu Những phơng pháp đó đã tạo thói quenxem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời, bất biến - tức là phơng pháp siêu hình

Từ khi Bêcơn và Lốccơ đem cách suy xét đó của khoa học tự nhiên sang triết học thìphơng pháp siêu hình trở thành phơng pháp thống trị

- Phơng pháp siêu hình đã đóng một vai trò tích cực nhất định trong quá trình nhậnthức giới tự nhiên, phơng pháp đó thích ứng với trình độ su tập, mô tả của khoa học tựnhiên Do đó, khi khoa học tự nhiên chuyển sang giai đoạn nghiên cứu các qúa trìnhphát sinh, phát triển của các sự vật thì phơng pháp siêu hình bộc lộ rõ những hạn chếcủa nó, không còn đáp ứng đợc những yêu cầu của nhận thức khoa học Vì vậy, nókhông tránh khỏi bị phủ định bởi phép biện chứng, mà cụ thể lúc đó là phép biệnchứng của triết học cổ điển Đức với đỉnh cao là phép biện chứng Hêghen Tuy nhiên,phép biện chứng Hêghen là phép biện chứng duy tâm, theo cách nói hình ảnh củaMác, là phép biện chứng đứng bằng đầu Vì vậy, cần phải đặt nó đứng bằng hai chântrên mảnh đất hiện thực, nghĩa là trên quan điểm duy vật Công lao đó thuộc về Mác

và ăngghen, những ngời sáng lập ra phép biện chứng duy vật - hình thức cao nhất củaphép biện chứng

Trang 4

- Phép biện chứng duy vật - theo nh ăngghen định nghĩa - là khoa học về những quyluật chung nhất của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và t duy Phépbiện chứng duy vật là phơng pháp t duy thích hợp nhất đối với khoa học tự nhiên hiện

đại Nó là một hệ thống các nguyên lý, phạm trù và quy luật; nó đồng thời là lý luậnnhận thức và lôgic học của chủ nghĩa Mác Phép biện chứng duy vật có sự thống nhấtgiữa tính cách mạng và tính khoa học, do đó, nó trở thành phơng pháp luận chungnhất cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn cách mạng trong thời đại ngàynay

7 Sự khác nhau căn bản của phép biện chứng của Mác và phép biện chứng của Hêgen?

2 loại biện chứng

- Phép biện chứng của Mác: là phép biện chứng duy vật Trong phép biện chứng đó thì biện chứng khách quan là có trớc, biện chứng chủ quan là có sau và phản ánh biện chứng khách quan

- Phép biện chứng của Hêghen là biện chứng duy tâm Biện chứng của ý niệm tuyệt

đối là có trớc nó phân ra biện chứng của tự nhiên và xã hội

Duy tâm không phải lúc nào cũng sai (vai trò của ý thức con ngời rát to lớn, duy tâm khẳng định điều đó là đúng, song lại quá nhấn mạnh nó Duy vật tầm thờng chỉ thấy khách quan không thấy đợc vai trò của nhân tố chủ quan (tất cả đỏ lỗi cho khách quan)

8 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau của các hình thức của phép BC trong lịch sử?

Biện chứng có 3 hình thức cơ bản:

Phép biện chứng tự phát cổ đại: (biện chứng mộc mạc, chất phác)

- Các đại biểu: Thuyết âm dơng, ngũ hành - đại biểu Trung hoa; Đạo giáo, đạo phật -

Ân độ; Hê ra clit - Hy lạp cổ đại

- Thời kỳ này do khoa học tự nhiên mới bắt đầu hình thành, cho nên các t tởng biện

chứng dựa trên cơ sở trực quan, trực giác, kinh nghiệm, mang tính mộc mạc chất phác(mọi cái đều có sinh thời và tiêu vong; tự nhiên có 2 mặt đối lập nhau) (vd: già néo

đứt dây, rút dây động rừng )

Phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức : (Biện chứng duy tâm)

- Đại biểu là Hêgen cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19

- Khoa học tự nhiên đã có bớc phát triển, chuyển từ giai đoạn thực nghiệm, sang giai

đoạn khái quát, thành quy luật chung của giới tự nhiên

- T tởng biện chứng thời kỳ này có tính khái quát cao dựa trên sự phát triển của khoa

học tự nhiên

- Điển hình là triết học của Hêgen, đã khái quát đợc các quy luật, các cặp phạm trù.

Ông xem con ngời cũng nh thế giới tự nhiên không ngừng phát triển

- Hạn chế trong triết học Hêgen:

+ Phép biện chứng này không triệt để còn mang tính duy tâm; Ông cho rằng biệnchứng các ý niệm là có trớc, từ đó sinh ra biện chứng tự nhiên và xã hội

+ Biện chứng nhng bảo thủ, Ông cho rằng triết học của Ông là đỉnh cao Ông cho Nhànớc Phổ là hiện thân của ý niệm tuyệt đối, đó là Nhà nớc lý tởng

Phép biện chứng do Mác và Ăngen sáng lập ra những năm 40 của thế kỷ 19:

- CNDVBC nhấn mạnh về thế giới quan

- Phép biện chứng nhấn mạnh phơng pháp

- Thống nhất đợc giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật, Biện chứng đó đợc đặt

trên nền tảng duy vật, là phép biện chứng khách quan

- Biện chứng tự nhiên và xã hội có trớc; biện chứng của t duy (biện chứng chủ quan)

là có sau, tức nó phản ánh khách quan

Cả 3 hình thức giồng nhau ở là đều nói đến liên hệ, vận động, biến đổi

Khác nhau: Hình thức thứ nhất mộc mạc chất phác

,, hai là biện chứng duy tâm

,, ba là biện chứng duy vật

Ch ơng 5: Vật chất và ý thức 1) Phân tích định nghĩa của Lênin về vật chất? Vì sao nói

định nghĩa đó khắc phục đ ợc hạn chế của CNDV chất phác?

Trang 5

TL: Tất cả các nhà duy vật đều thừa nhận thế giới là thế giới vật chất, nhng vật chất là

gì thì tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của khoa học và thực tiễn, các nhà duy vật có

3 quan niệm khác nhau về vật chất:

Quan niện thứ nhất: Thời cổ đại

Do khoa học tự nhiên mới bắt đầu hình thành cho nên các nhà duy vật khi đó thờng đitìm những vật chất đầu tiên, coi đó nh là khởi nguồn của thế giới, từ đó sinh ra mọicái

- Quan niệm ở Trung hoa, trong thuyết âm dơng ngũ hành cho rằng đó là 5 yếu tố:

Kim, mộc, thuỷ, thổ, hoả sinh ra mọi sự vật hiện tợng của thế giới

- Quan niêm ở Hy lạp: Ta lét cho là nớc, Hê ra clit cho là lửa, Đề mô crit cho là

nguyên tử (không phân chia, không thẩm thấu) - Ông hiểu chia mãi đến một hạtkhông chia đợc nữa đợc hạt đó tạo nên vật chất

Các quan niện này có giá trị là xuất phát từ thế giới vật chất, để giải tích thế giới vậtchất; nhng hạn chế của các nhà khoa học là quy về những dạng vật chất cụ thể

Quan niệm thứ hai: Thời cận đại, có 2 vấn đề

- Phát hiện ra nguyên tử, càng khẳng định thuyết nguyên tử của Đêmôcrit.

- Do thống trị của khoa học Niutơn nên khi giải thích dựa vào khái niện cơ học Niu

tơn để giải thích và quy về đặc tính vật thể

- CNDV thời kỳ này có một bớc tiến là dựa vào thành tựu khoa học tự nhiên để giải

thích về quan niện vật chất, nhng vấp phải hạn chế sai lầm là quy về một số hình thứctồn tại hoặc một số đặc tính riêng biệt của sự vật

Quan niệm thứ 3: Quan niện của Lênin về vật chất

* Điều kiện ra đời: Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, trong vật lí học đã có một b ớc phát

triển mới, phát hiện hiện ra phóng xạ, điện tử; phát hiện ra một số đặc tính mới, quyluật mới Từ đó trong vật lí học có sự hoang mang dao động Những ng ời duy tâm lợidụng cho rằng vật chất đã biến mất Trong điều kiện đó Lênin đã đi đến khái niệm vềvật chất Theo Lênin những phát hiện mới không hề chứng minh vật chất đã biến mất,

mà chứng minh về giới hạn nhận thức của chúng ta về nhận thức đang hạn chế và ôngcũng dự báo: Điển tử cũng vô tận vô tận Từ đó Lênin đa ra định nghĩa về thế giới vậtchất:

* Định nghĩa vật chất của Lênin: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

*

Phân tích định nghĩa :

ở đ/n này Lê nin phân biệt 2 vấn đề quan trọng:

- Trớc hết cần phân biệt vật chất với t cách là phạm trù triết học với các quan niệmcủa KH tự nhiên về cấu tạo, và những thuộc tính cụ thể cảu các đối t ợng các dạng vậtchất khác nhau vật chất với t cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung vôhạn vô tận không sinh ra không mất đi còn các đối tợng, các dạng vật chất khoa học

cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, nó sinh ra và mất đi, chuyển hoá thành cái khác.Vì vậy không thể đồng nhất vật chất với t cách là một phạm trù triết học với các dạngvật chất khác nh các nhà khoa học cổ đại, cận đại đã làm

- Thứ hai, trong nhận thức luận khi vật chất đối lập với ý thức, các quan trọng để nhậnbiết vật chất chính là thuộc tính khách quan Khác quan theo Lên nin là “ cái đang tồntại độc lập với ý thức loài ngời và với cảm giác của con ngời “ Trong đời sống xã hội

“ vật chất chính là cái tồn tại xã hội không phụ thuôc vào ý thức xã hội của con ng ời

“ Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn: thực tạikhách quan tồn tại độc lập với ý thức con ngời và đợc ý thức con ngời phản ánh “

Nh vậy đ/n vật chất của Lê nin có 3 nội dung cơ bản:

+ vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức,bất kể sự tồn tại đấy con ngời đã nhận thức đợc hay cha

+ vật chất là cái gây nên cảm giác ở con ngời khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động lêngiác quan của con ngời

+ cảm giác t duy, ý chí chỉ là sự phản ánh của vật chất

* ý nghĩa và ph ơng pháp luận của định nghĩa này: (có 4 vấn đề)

+ Định nghiã đó đã giải quyết một cách đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học tức làvật chất có trớc ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức và do đó nó chống đợc chủnghĩa duy tâm, bảo vệ chủ nghĩa duy vật

+ Định nghĩa đó đã khái quát đợc thuộc tính cơ bản của vật chất là thực tại kháchquan mà đó là thuộc tính để phân biệt với ý thức và do đó nó khắc phục đợc hạn chế

Trang 6

của duy vật trớc đó Sự phát triển của khoa học về sau không thể bác bỏ đợc mà chỉphát triển thêm KQ đó.

+ Định nghĩa đó cho thấy ý thức chỉ là cái chụp lại, chép lại, phản ánh lại khách quan

mà thôi, từ đó định hớng cho con đờng phát triển của khoa học là không ngừng phải

đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất để phản ánh ngày càng đúng đắn hơn, đầy đủ hơn

+ Phái duy vật siêu hình cho rằng: vật chất luôn vận động và quy vận động về vận

động cơ giới và ngời ta tìm nguyên nhân vận động bên ngoài sự vật

+ Theo duy vật biện chứng: Theo Anghen: “ vận động hiểu theo nghĩa chung nhất ( )

bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi

vị trí đơn giản cho đến t duy”

- Phân tích nội dung định nghĩa :

+ Khi đã nói đến vận động là mọi sự biến đổi và diễn ra trong thời gian nhất định+ Vật chất luôn luôn vận động; vân động là vận động của vật chất Vận động vật chất

là tự thân vận động, bởi vì thế giới vật chất nói chung, từng sự vật nói riêng đếu cómột cấu trúc phức tạp, gồm nhiếu bộ phận, yếu tố khác nhau làm cho vật chất vận

động Tự thân vận động là do sự tác động lẫn nhau giữa các lực lợng vật chất Vậtchất thông qua vận động mà biểu hiện nó là cái gì

+ Vận động của vật chất có nhiều hình thức trong đó có 5 hình thức cơ bản:

- Vận động cơ giới (sự chuyển dịch của các vật thể trong không gian)

- Vận động vật lý (sự biến đổi của các hiện tợng tồn tại dới cấu trúc vật thể nh là sựbiến đổi của các hạt cơ bản, sự biến đổi của điện từ trờng, điện, nhiệt )

- Vận động hoá (sự biến đổi giữa các chất trong quá trình phản ứng)

- Vận động sinh vật (sự biến đổi giữa các chất có khả năng tự trao đổi chất và có khảnăng lớn lên)

- Vận động xã hội (sự biến đổi của tất cả các lĩnh vực về tồn tại cộng đồng con ngời, biến đổi kinh tế, giai cấp)

Giữa 5 hình thức này, chúng có mối quan hệ với nhau:

- Các hình thức vận động này khác nhau về chất nên không thể quy hình thức vận

động này thành hình thức vận động khác đợc

- Các hình thức VĐ cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức VĐ thấp, và bao hàm trong nó các hình thức VĐ thấp hơn; Vân động cao đợc thực hiện thông qua vận độngthấp nhng không đợc quy về vận động thấp

- Các hình thức vận động có thể chuyển hoá lẫn nhau

Mối liên hệ giữa vận động và đứng im?

Vận động-VĐ (hay là biến đổi) là tuyệt đối, còn đứng im và cân bằng là tơng đối, tạmthời;

T

ơng đối thể hiện ở chỗ :

+ Đứng im, nó chỉ xẩy ra trong mối quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi quan

hệ cùng một lúc(ta nói con tàu đứng im là trong mối quan hệ với bến cảng, còn so vớimặt trời, các thiên thể khác thì nó vận động theo sự vận động của quả đất);

+ Đứng im chỉ xẩy ra trong một hình thức vận động nào đó chứ không phải với mọihình thức VĐ trong cùng một lúc (Con tàu đứng im là theo VĐ cơ giới còn bản thân

nó VĐ vật lý và VĐ hoá vẫn diễn ra);

+ Đứng im chính là một hình thức vận động nào đó đang đợc duy trì hay nói cáchkhác vận động trong trạng thái cân bằng Nó chỉ biểu hiện một trạng thái VĐ, đó làVĐ trong thăng bằng, trong sự ổn định tơng đối

Tạm thời là: Chỉ tồn tại trong một trạng thái nào đó sau đó bị phá vỡ và chuyển sangtrạng thái khác

3) Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thức của vận động của vật chất?

- Các định nghĩa về vận động: Vận động là một vấn đề các nhà triết học đặc biệt quan

tâm:

Trang 7

+ Những ngời theo duy tâm cho rằng vật chất có một cuộc sống riêng và tự thân vận

động

+ Phái duy vật siêu hình cho rằng: vật chất luôn vận động và quy vận động về vận

động cơ giới và ngời ta tìm nguyên nhân vận động bên ngoài sự vật

+ Theo duy vật biện chứng: Theo Anghen: “ vận động hiểu theo nghĩa chung nhất ( )

bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi

vị trí đơn giản cho đến t duy”

- Phân tích nội dung định nghĩa :

+ Khi đã nói đến vận động là mọi sự biến đổi và diễn ra trong thời gian nhất định+ Vật chất luôn luôn vận động; vân động là vận động của vật chất Vận động vật chất

là tự thân vận động, bởi vì thế giới vật chất nói chung, từng sự vật nói riêng đếu cómột cấu trúc phức tạp, gồm nhiếu bộ phận, yếu tố khác nhau làm cho vật chất vận

động Tự thân vận động là do sự tác động lẫn nhau giữa các lực lợng vật chất Vậtchất thông qua vận động mà biểu hiện nó là cái gì

+ Vận động của vật chất có nhiều hình thức trong đó có 5 hình thức cơ bản:

 Vận động cơ giới (di chuyển vị trí đơn giản trong không gian)

4) Mối quan hệ giữa vận động và đứng im?

Vận động-VĐ (hay là biến đổi) là tuyệt đối, còn đứng im và cân bằng là tơng đối, tạmthời;

T

ơng đối thể hiện ở chỗ :

+ Đứng im, nó chỉ xẩy ra trong mối quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi quan

hệ cùng một lúc(ta nói con tàu đứng im là trong mối quan hệ với bến cảng, còn so vớimặt trời, các thiên thể khác thì nó vận động theo sự vận động của quả đất);

+ Đứng im chỉ xẩy ra trong một hình thức vận động nào đó chứ không phải với mọihình thức VĐ trong cùng một lúc (Con tàu đứng im là theo VĐ cơ giới còn bản thân

nó VĐ vật lý và VĐ hoá vẫn diễn ra);

+ Đứng im chính là một hình thức vận động nào đó đang đợc duy trì hay nói cáchkhác vận động trong trạng thái cân bằng Nó chỉ biểu hiện một trạng thái VĐ, đó làVĐ trong thăng bằng, trong sự ổn định tơng đối

Tạm thời là: Chỉ tồn tại trong một trạng thái nào đó sau đó bị phá vỡ và chuyển sangtrạng thái khác

5) Nếu quy vận động vật chất với vận động cơ giới sẽ sai lầm nh thế nào?

Nếu quy về vận đọng cơ giới sè không thấy đợc tính phong phú của vận động vật chất,

sẽ tìm đến nguyên nhân ngoài sự vật sẽ rơi vào tôn giáo

6) Vì sao ý thức lại có vai trò tác động trở lại đối với vật chất? Việc đó có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống thực tiễn?

TL: - ý thức có tính độc lập tơng đối so với vật chất, có tính năng động, sáng tạo nên

có thể tác động trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt

động thực tiễn của con ngời

+ ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, có tác dụng thúc đẩy hoạt động thựctiễn của con ngời trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

+ ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, ở mức độ nhất định, có thể kìmhãm hoạt động thực tiễn của con ngời trong quá trình cải tạo tự nhiên và xã hội

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động của con ngời Conngời dựa trên những tri thức của mình về thế giới khách quan, hiểu biết những quy

Trang 8

luật khách quan, từ đó đề ra mục tiêu, phơng hớng, biện pháp thực hiện và ý chí thựchiện mục tiêu ấy.

- Vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của ý thức con ngời trong quá trình cải tạo thếgiới hiện thực đợc phát triển đến mức độ nào chăng nữa vẫn phải dựa trên sự phản ánhthế giới khách quan và các điều kiện khách quan

7) Căn cứ (tiêu thức) để phân biệt các hiện t ợng vật chất

và hiện t ợng ý thức tinh thần:

Dựa vào định nghĩa vật chất của Lê nin thì vật chất chính là những cái tồn tại kháchquan, còn ý thức tinh thần chỉ là phản ánh của khách quan (khách quan đợc nhậnthức) Vì thế, căn cứ để phân biệt vật chất và hiện tợng ý thức là ở chỗ: cái nào tồn tạikhách quan đó là vật chất, còn cái nào chỉ là phản ánh hiện tợng khách quan đó làhiện tợng ý thức

VD: Nguyên tử là hiện tợng của vật chất (trái đất quay xung quanh mặt trời ) vì nó làtồn tại khách quan Quan niệm của con ngời, tởng tợng, ý chí của con ngời, khátvọng, tình cảm nó chỉ phản ánh môi trờng, điều kiện thực tế khách quan

8) Nội dung và cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến)

a) Nội dung:

Đây là quan điểm lớn về mặt phơng pháp luận triết học đối với các quá trình nhậnthức và hoạt động thực tiễn của con ngời

Nội dung quan điểm: 2 nội dung:

- Trong mọi quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn đòi hỏi nhận thức và giảiquyết bất cứ vấn đề gì cũng phải là trên mọi mặt, mọi mối liên hệ cần thiết Cần tránh

sự phiến diện trong việc nhận thức và giải quyết vấn đề

Trong nghiên cứu khoa học hiện nay, để bảo đảm phơng pháp toàn diện, ngời ta thựchiện liên kết khoa học để cùng giải quyết một vấn đề (ví dụ: xây dựng một chơngtrình văn hoá, phải đa vào trong mối liên hệ với các ngành, lĩnh vực khác, phải thựchiện đồng bộ các giải pháp, cơ chế chính sách )

- Trong việc nhận thức và giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn đòi hỏi phải

đánh giá đúng vị trí, vai trò khác của mỗi mặt, mỗi mối liên hệ (ví dụ: hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội phải cân nhắc Nhiều khi về mặt kinh tế thì có hiệu quả, nhngxét về mặt xã hội thì cha chắc đã có hiệu quả Vì vậy, cần phải nghiên cứu đánh giá

đúng trớc khi quyết định lựa chọn phơng án khả thi)

Để thực hiện điều này cần có quan điểm lịch sử cụ thể Đánh giá cái gì đợc hoặckhông đợc phải có quan điểm lịch sử Hay nhìn nhận về vấn đề bóc lột ở giai đoạnhiện nay

Để xây dựng Đảng ta ngày một vững mạnh, chế độ phê bình, tự phê bình cần phải tiến hành thờng xuyên, liên tục Coi phê bình, tự phê bình là một vũ khí không thể thiếu trong việc xây dựng Đảng Điều này đã đợc khẳng định trong Nghị quyết TW 6 (lần 2) về một số vấn đề cơ bản và cấp cách trong công tác xây dựng đảng hiện nay

Để tiến hành phê bình, tự phê bình đạt kết quả tốt, chúng ta cần đặt nó trong trạng thái vận động và phát triển, có mối liên hệ hữu cơ ràng buộc lẫn nhau Do đó, việc vận dụng quan điểm duy vật biện chứng để tiến hành phê bình, tự phê bình cần phải chú ý đến các quan điểm của duy vật biện chứng, đó là:

1 Cần quán triệt quan điểm khách quan toàn diện: Khi đa ra những nhận xét, góp ý

trong phê bình, tự phê bình cần phải nhìn nhận từ nhiều phơng diện khác nhau để đa

ra các đánh giá nhận xét cho khách quan, trung thực, đúng bản chất, tránh thiên lệch; chống t tởng hữu khuynh, cơ hội chủ nghĩa; không áp đặt cá nhân làm sai lệch bản chất của sự vật hiện tợng Nếu chỉ chú ý tới một mặt, một phơng diện nào đó sẽ dẫn đến tình trạng nhận xét phê bình, tự phê bình một cách phiến diện (đa ra u điểm nhiều, khuyết điểm ít hoặc ngợc lại), phủ nhận hoặc hoà đồng các u điểm đã đạt đợc hoặc khuyết điểm đã mắc phải của mình và đồng chí mình.

Cần phải phê bình, tự phê bình cả hệ thống tổ chức, từ Trung ơng đến cơ sở, Trung

-ơng tiến hành trớc, địa ph-ơng, cơ sở và từng Đảng viên làm sau Quy định rõ trách nhiệm cụ thể đối với từng cán bộ, tổ chức Phê bình, tự phê bình trên nhiều mặt, cả về

t cách, đạo đức tác phong, nhận thức và hành động, việc làm hàng ngày của mỗi cán

bộ Đảng viên.

Trang 9

Khi kết luận hoặc khẳng định một vấn đề cần kết hợp và tôn trọng các ý kiến cả trong

và ngoài Đảng, đặc biệt là ý kiến khách quan của quần chúng nhân dân.

2 Vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể: Khi phê bình, tự phê bình cần xem xét, nhìn

nhận sự vật hiện tợng trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể phát sinh vấn đề Trong từng hoàn cảnh lịch sử đó thì những u, khuyết điểm nào là thuộc về bản chất, bột phát, tức thời; những u, khuyết điểm nào là khách quan, cái nào là do nguyên nhân chủ quan đa lại, do trình độ, nhận thức hay là cố tình Từ đó để có những nhận xét đánh giá đúng bản chất, đúng với điều kiện hoàn cảnh lịch sử Tránh đánh giá công trạng hay đa ra những nhận xét về tồn tại khuyết điểm của điều kiện lịch sử cụ thể này áp vào trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử khác Có lúc trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử này thì có thể là u điểm, nhng áp vào điều kiện lịch sử khác lại có thể là khuyết điểm và ngợc lại.

Phê bình, tự phê bình cần tiến hành thờng xuyên, liên tục, phù hợp với từng giai đoạn lịch lịch sử cụ thể để có những động viên, uốn nắn khắc phục kịp thời.

b) Cơ sở lý luận: Đó là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Nội dung nguyên lý: 2 nội dung

- Mọi sự vật, hiện tợng trong thế giới không tồn tại cô lập mà tất cả trong mối liên hệràng buộc lẫn nhau Không có sự vật hiện tợng nào nằm ngoài mối liên hệ Lê nin nói:

"sự vật là tổng thể các mối liên hệ" Mỗi một tác động đều có thể dẫn đến nhiều biến

đổi khác, tuỳ thuộc vào điều kiện xác định

Trong thời đại ngày nay, không một quốc gia nào không có mối quan hệ, không cóliên hệ với các quốc gia khác về mọi mặt của đời sống xã hội Chính vì thế, hiện naytrên thế giới đã và đang xuất hiện xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá mọi mặt của đờisống xã hội Nhiều vấn đề đã và đang trở thành toán cầu nh đói nghèo, dân số - kếhoạch hoá gia đình, môi trờng sinh thái

- Với mỗi một sự vật nó là tổng thể của nhiều mối liên hệ nhng vị trí, vai trò các mốiliên hệ là không đồng nhất, có mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu, khách quan và chủquan, kinh tế và chính trị

Tính đa dạnh trong quá trình tồn tại, vận động và phát triển của bản thân sự vật vàhiện tợng quy định tính đa dạng của mối liên hệ Vì vậy, trong một sự vật có thể baogồm rất nhiều loại mối liên hệ, chứ không phải chỉ có một cặp mối liên hệ xác định.Chẳng hạn, mỗi cá nhân trong tập thể nhất định vừa có mối liên hệ bên trong, vừa cómối liên hệ bên ngoài, vừa có mối liên hệ bản chất, vừa có mối liên hệ không bảnchất, vừa có mối liên hệ trực tiếp, vừa có mối liên hệ gián tiếp

Sự phân chia thành các mối liên hệ chỉ mang tính tơng đối, nhng sự phân chia đó làrất cần thiết, bởi vì, mỗi loại mối liên hệ có vai trò khác nhau đối với sự vận động vàphát triển của sự vật Con ngời phải nắm bắt đúng các mối liên hệ đó để có cách tác

động phù hợp nhằm đa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình

9 Khái niệm về sự phát triển (nguyên lý về sự phát triển):

Khái niệm phát triển là khái niệm trung tâm của phép biện chứng, nó mang tính thời

đại

Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong một sự vật hay giữa các sự vật làm cho sựvật vận động và phát triển Sự tác động đó diễn ra trong hiện thực quyết định mối liên

hệ hữu cơ giữa nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

Các nhà triết học trớc Mác, về căn bản là không xác định đúng khái niệm phát triển,khái niệm phát triển thờng đợc hiểu là sự tăng lên hay sự giảm đi đơn thuần về mặt l-ợng mà thực tế nó chỉ là sự tăng trởng hay sinh trởng Không có sự sinh thành ra cáimới với những chất mới

Theo quan điểm biện chứng, xem xét sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp

đến cao Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đa tới sự ra đời của cái mớithay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về l ợng dẫn

đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đờng xoáy ốc, tạo ra những đặc tínhmới, nhờ đó sự vật ngày càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn

Ví dụ: Trong đời sống sinh vật, từ các giống loài bậc thấp lên bậc cao hơn (cá chim thú) Cơ cấu tổ chức sinh vật ngày càng hoàn thiện, mà thực chất là biến đổi cấu trúcgien

-Trong kinh tế, đánh giá sự phát triển không đơn thuần là tăng trởng mà là sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế

Vấn đề quyết định trong sự phát triển là phơng thức tồn tại

Liên hệ thực tiễn: Để phát triển KT-XH nớc ta hiện nay, bên cạnh việc nhấn mạnhtăng trởng kinh tế là cần thiết, nó là điều kiện để phát triển Song bản thân nó không

Trang 10

phải là phát triển Điều quan trọng là thay đổi cơ cấu (ngành, thành phần), chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp, công nghệ Tăng trởng phải gắn liền với phát triển.

10) Giải thích vì sao mâu thuẫn lại là nguồn gốc động lực của sự phát triển?

- Khái niệm mâu thuẫn: k/n mâu thuẫn đợc sử dụng trong nhiều ngành khoa học khácnhau Thông thờng nó đợc dùng với nghĩa là để chỉ những gì trái ngợc nhau, loại trừnhau Do đó một khi trong t duy có mâu thuẫn là sai lầm, là phi lý

Trong triết học Mác, không đơn giản nh vậy mà nó hàm nghĩa là mối liên hệ giữa tấtcả những gì vừa vận động trái ngợc nhau nhng lại là điều kiện tồn tại của nhau

VD: liên hệ giữa cung và cầu hàng hoá dịch vụ trên thị trờng mang tính biện chứng.Trên thị trờng cung cầu bao giờ cũng có xu hớng vận động trái ngợc nhau, liên quan

đến ngời bán, ngời mua, giá bán, giá mua, hàng bán, hàng mua, lợi ích khác nhau.Mặt khác, cung là điều kiện của cầu, và ngợc lại, có cầu mới có cung, sản xuất cái gìphải căn cứ vào nhu cầu của xã hội, vì vậy, nó tạo ra động lực phát triển

- Mâu thuẫn của sự vật có nhiều loại, mỗi loại có vị trí vai trò khác nhau, đó là mâuthuẫn bên trong và bên ngoài; mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản; mâuthuẫn chủ yêu và mâu thuẫn thứ yếu; mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đốikháng

Để xác định mâu thuẫn nào đó là mâu thuẫn bên trong hay mâu thuẫn bên ngoài trớchết phải xác định phạm vi sự vật đợc xem xét

Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hớng đối lập củacùng một sự vật Mâu thuẫn bên ngoài đối với một sự vật nhất định là mâu thuẫn diễn

ra trong mối quan hệ giữa sự vật đó với sự vật khác Mâu thuẫn bên trong có vai tròquyết định trực tiếp đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật, tuy nhiên mâuthuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài không ngừng tác động qua lại lẫn nhau Việcgiải quyết mâu thuẫn bên trong không thể tách rời việc giải quyết mâu thuẫn bênngoài; việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài là điều kiện để giải quyết mâu thuẫn bêntrong

- Vì sao mâu thuẫn là động lực phát triển: Mâu thuẫn nh nói ở trên là động lực của sựphát triển, bởi lẽ sự tơng tác của các mặt đối lập mới tạo ra khả năng biến đổi, nó làtiền đề của sự phát triển

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là không thể tách rời nhau trong mâuthuẫn biện chứng Sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính

ổn định và tính thay đổi Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập quy địnhtính ổn định và tính thay đổi Do đó mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động

và sự phát triển

Hơn nữa sự tơng tác của các mặt đối lập bao giờ cũng là những tác động mạnh mẽnhất, nó tạo ra các khả năng: 1) hoàn thiện hai mặt đối lập (cung - cầu), 2) có khảnăng tạo ra những thuộc tính mới làm xuất hiện cái thứ ba (ví dụ nh tranh luận khoahọc, đấu tranh giữa các quan điểm làm xuất hiện quan điểm mới, học thuyết mới,hoặc xây dựng các đề án); 3) thâm nhập lẫn nhau của các mặt đối lập (ví dụ: phê và tựphê, hợp tác quốc tế hiện nay - đó là sự thâm nhập)

Có phải mọi mâu thuẫn đều là nguồn gốc và động lực của sự phát triển? nếu hiểu theonghĩa biện chứng thì mâu thuẫn là động lực phát triển Còn hiểu mâu thuẫn theo nghĩaphản biện chứng thì mọi mâu thuẫn đều không phải (VD: Chiến tranh I rắc)

11) Cơ sở nào khẳng định VC có tr ớc YT có sau? Việc đó có ý nghĩa nh thế nào trong hoạt động thực tiễn?

Quan đểm khoa học tự nhiên khẳng định giới tự nhiên có trớc con ngời, qua một quátrình phát triển lâu dài mới có con ngời ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vàonão ngời, là hình ảnh của thế giới khách quan Thế giới khách quan là nguồn gốc của

ý thức, quyết định nội dung của ý thức

Vật chất có trớc, ý thức có sau vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và lànguồn gốc sinh ra ý thức Não ngời là dạng vật chất có tổ chức cao, là cơ quan phản

ánh để hình thành ý thức ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ nãotrong quá trình phản ánh thế giới khách quan

12) Nguồn gốc và bản chất của ý thức:

1.

Nguồn gốc ý thức : (ý thức ra đời trên cơ sở nào, các quan điểm khác nhau về ý

thức):

- Vấn đề ý thức là 1 vấn đề khó, có nhiều quan điểm khác nhau về ý thức:

- Quan điểm duy tâm tôn giáo cho rằng ý thức có cuộc sống riêng, thậm chí quyết

định sinh ra vật chất

Trang 11

- Những nhà triết học duy vật tầm thờng cho rằng ý thức là một dạng vật chất, ví du:

Đê mô crit cho rằng ý thức là nguyên tử hình cầu di chuyển và biến đổi rất nhanh

- Lại có quan điểm cho rằng vật chất nào cũng có ý thức, ví dụ: Sinh vật phát triển

theo ánh sáng mặt trời, rễ cây hút nớc phía có nhiều nớc

- Theo quan điểm duy vật biên chứng thì vật chất có 1 đặc tính chung là phản ánh,

còn ý thức chỉ có con ngời mới có

- CNDVBC khẳng định: ý thức của con ngời là sản phẩm của quá trình phát triển

tự nhiên và lịch sử-xã hội Vì vậy, để hiểu đúng nguồn gốc và bản chất của ý thức cần xem xét nguồn gốc của ý thức trên cả hai mặt tự nhiên và xã hội.

1.1 Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

- ý thức là đặc tính riêng của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ não ngời.

Bộ não ngời là cơ quan vật chất của ý thức Hoạt động ý thức chỉ diễn ra trong bộ nãongời, trên cơ sở các quá trình sinh lý- thần kinh của não

- ý thức là hình thức phản ánh đặc trng riêng có của con ngời, đợc phát triển từ thuộc

tính phản ánh có ở mọi dạng vật chất Đó là năng lực giữ lại, tái hiện của hệ thống vậtchất này những đặc điểm của hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lạicủa chúng

- Các tổ chức, các hệ thống vật chất tiến hoá, thuộc tính phản ánh của chúng cũng

phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Phản ánh ý thức của con ngời làhình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

- ý thức là thuộc tính của bộ não ngời, là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não

ngời Bộ não ngời (cơ quan phản ánh thế giới vật chất xung quanh) và sự tác động củathế giới vật chất xung quanh lên bộ não ngời là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

1.2 Nguồn gốc xã hội của ý thức

- Sự ra đời của bộ não ngời cũng nh sự hình thành con ngời và xã hội loài ngời nhờ

hoạt động lao động và giao tiếp xã hội bằng ngôn ngữ

- Lao động là hoạt động đặc thù của con ngời, làm cho con ngời và xã hội loài ngời

khác hoàn toàn với các loài động vật khác

- Trong quá trình lao động, con ngời đã biết chế tạo các công cụ để sản xuất ra của cải

vật chất Công cụ ngày càng phát triển làm tăng khả năng của con ngời tác động vào

tự nhiên, khám phá và tìm hiểu tự nhiên, bắt tự nhiên bộc lộ những thuộc tính củamình

- Lao động của con ngời là hoạt động có mục đích, tác động vào thế giới khách quan

làm biến đổi thế giới khách quan, cải tạo thế giới khách quan nhằm thoả mãn nhu cầucủa con ngời Quá trình đó cũng làm biến đổi chính bản thân con ngời, làm cho conngời ngày càng nhận thức sâu hơn thế giới khách quan

- Chính nhờ có quá trình lao động, bộ não ngời phát triển và ngày càng hoàn thiện,

làm cho khả năng t duy trìu tợng của con ngời cũng ngày càng phát triển Hoạt độnglao động của con ngời đã đa lại cho bộ não ngời năng lực phản ánh sáng tạo về thếgiới

- Hoạt động lao động của con ngời đồng thời cũng là phơng thức hình thành, phát

triển ý thức ý thức với t cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có đợc ở bênngoài quá trình con ngời lao động làm biến đổi thế giới xung quanh

- Lao động sản xuất là cơ sở của sự hình thành và phát triển ngôn ngữ Trong lao

động, con ngời tất yếu có những quan hệ với nhau và có nhu cầu trao đổi kinhnghiệm Từ đó ngôn ngữ ra đời và phát triển cùng với lao động

- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái “vỏ vật chất” của t duy, là phơng tiện

để con ngời giao tiếp với nhau, phản ánh một cách khái quát sự vật Nhờ có ngôn ngữ,con ngời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, trao đổi thông tin cho nhau, trao đổi tri thức

từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Ngôn ngữ là phơng tiện vật chất không thể thiếu đợc của sự phản ánh khái quát hoá,

trìu tợng hóa, tức là quá trình hình thành ý thức Lao động và ngôn ngữ là “hai sứckích thích chủ yếu”, biến bộ não con vật thành bộ não ngời, phản ánh tâm lý động vậtthành phản ánh ý thức

Lao động và ngôn ngữ, đó chính là nguồn gốc xã hội quyết định sự hình thành và pháttriển ý thức

CNDVBC làm rõ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức Nếu nh nguồngốc tự nhiên là điều kiện cần thì nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ýthức của con ngời Nh vậy, ý thức của con ngời là sản phẩm của quá trình phát triển tựnhiên và lịch sử-xã hội Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời và phát triển của ýthức là thực tiễn xã hội ý thức là một hiện tợng xã hội Đó là cơ sở lý luận khoa học

Trang 12

để chúng ta đấu tranh vạch ra quan điểm sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩaduy vật siêu hình về ý thức.

2 Bản chất và kết cấu ý thức:

2.1 Bản chất ý thức (ý thức là gì)

- Theo quan niệm duy vật biện chứng ý thức là sự phản ánh khách quan vào đầu óc

con ngời một cách năng động sáng tạo, hay nói cách khác ý thức là hình ảnh chủ quancủa thế giới khách quan

- ý thức là do khách quan quy định, nội dung ý thức thế nào là phụ thuộc vào khách

quan

- Sự phản ánh của con ngời mang tính sánh tạo thể hiện:

+ Sự phản ánh của con ngời mang tính mục đích, tính lựa chọn, xuất phát từ nhu cầulợi ích của chủ thể (cùng một vấn đề mỗi ngời phản ánh một khác)

+ Sự phản ánh của con ngời khác động vật ở chỗ con ngời phản ánh đợc bản chất đợcquy luật, do đó con ngời có thể dự báo đợc xu hớng bản chất phát triển của sự vật, xâydựng đợc định hớng phát triển của sự vật

+ Sự phản ánh của con ngời định ra đợc biện pháp hoạt động thực tiễn thông qua đócải tạo thế giới khách quan

2.2

Kết cấu của ý thức:

ý thức là một hiện tợng tâm lý-xã hội có kết cấu rất phức tạp bao gồm nhiều thành tốkhác nhau có quan hệ với nhau Tuỳ theo cách tiếp cận mà có nhiều cách phân chiakhác nhau ở đây, có thể chia cấu trúc của ý thức theo hai chiều:

* Theo chiều ngang:

- Theo chiều ngang, ý thức bao gồm các yếu tố cấu thành nh tri thức, tình cảm, niềm

tin, lý trí, ý chí trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi

- Tri thức là kết quả quá trình nhận thức của con ngời về thế giới hiện thực, làm tái

hiện trong t tởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúngdới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác

* Theo chiều dọc:Đó là cách tiếp cận theo chiều sâu của thế giới nội tâm con ngời,bao gồm các yếu tố nh tự ý thức, tiềm thức, vô thức

13) Có phải ý thức là thuộc tính vốn có của óc ng ời hay không ? Vì sao ?

Đại não mới chỉ là cơ sở vật chất để hình thành ý thức, thông qua lao động, qua hiện thực khách quan phản ánh vào đại não ngời hình thành nen ý thức chứ ý thức không phải thuộc tính vốn có của óc ngời

- Sự ra đời của bộ não ngời cũng nh sự hình thành con ngời và xã hội loài ngời nhờ

hoạt động lao động và giao tiếp xã hội bằng ngôn ngữ

- Lao động là hoạt động đặc thù của con ngời, làm cho con ngời và xã hội loài ngời

khác hoàn toàn với các loài động vật khác

- Trong quá trình lao động, con ngời đã biết chế tạo các công cụ để sản xuất ra của cải

vật chất Công cụ ngày càng phát triển làm tăng khả năng của con ngời tác động vào

tự nhiên, khám phá và tìm hiểu tự nhiên, bắt tự nhiên bộc lộ những thuộc tính củamình

- Lao động của con ngời là hoạt động có mục đích, tác động vào thế giới khách quan

làm biến đổi thế giới khách quan, cải tạo thế giới khách quan nhằm thoả mãn nhu cầucủa con ngời Quá trình đó cũng làm biến đổi chính bản thân con ngời, làm cho conngời ngày càng nhận thức sâu hơn thế giới khách quan

- Chính nhờ có quá trình lao động, bộ não ngời phát triển và ngày càng hoàn thiện,

làm cho khả năng t duy trìu tợng của con ngời cũng ngày càng phát triển Hoạt độnglao động của con ngời đã đa lại cho bộ não ngời năng lực phản ánh sáng tạo về thếgiới

- Hoạt động lao động của con ngời đồng thời cũng là phơng thức hình thành, phát

triển ý thức ý thức với t cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có đợc ở bênngoài quá trình con ngời lao động làm biến đổi thế giới xung quanh

- Lao động sản xuất là cơ sở của sự hình thành và phát triển ngôn ngữ Trong lao

động, con ngời tất yếu có những quan hệ với nhau và có nhu cầu trao đổi kinhnghiệm Từ đó ngôn ngữ ra đời và phát triển cùng với lao động

- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái “vỏ vật chất” của t duy, là phơng tiện

để con ngời giao tiếp với nhau, phản ánh một cách khái quát sự vật Nhờ có ngôn ngữ,con ngời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, trao đổi thông tin cho nhau, trao đổi tri thức

từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trang 13

- Ngôn ngữ là phơng tiện vật chất không thể thiếu đợc của sự phản ánh khái quát hoá,

trìu tợng hóa, tức là quá trình hình thành ý thức Lao động và ngôn ngữ là “hai sứckích thích chủ yếu”, biến bộ não con vật thành bộ não ngời, phản ánh tâm lý động vậtthành phản ánh ý thức

Lao động và ngôn ngữ, đó chính là nguồn gốc xã hội quyết định sự hình thành và pháttriển ý thức

14) Phân tích luận điểm ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan ?

ý thức là do hiện thực khách quan quyết định Tuy nhiên sự phản ánh ấy nó còn phụ thuộc vào chủ quan: tính sáng tạo có lựa chọn Nó tuỳ thuộc vào lợi ích vảtình độ của chủ thể, mục đích của chủ thể Vì vậymột mặt nó là do khách quan, mặt khác lại phụ thuộc vào chủ quan.Do đó nó là hình ảnh chủ quan của thể giới khách quan

Chủ nghĩa duy tâm quan niệm ý thức nh một thực thể độc lập, là thực tại duy nhất, là cái có trớc từ đó sinh ra vật chất Chủ nghĩa duy vật tầm thờng coi ý thức là một dạng vật chất hoặc coi ý thức ý thức là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất Cả hai quan điểm đó về ý thức đều sai lầm Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo thế giới vật chất vào bộ não ngời thông qua hoạt động thực tiễn Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

- ý thức là hình ảnh của quan của thế giới khách quan Chủ quan theo ý thức là hình

ảnh của sự vật đợc thể hiện trong bộ não ngời, là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua "lăng kính chủ quan của mỗi ngời; gắn liền với hoạt động khái quát hoá, trừu tợng hoá, có định hớng, có lựa chọn nhằm tạo ra những tri thức về sự vật, hiện t-ợng của thế giới khách quan ý thức là hình ảnh chủ quan, là hình ảnh tinh thần chứ không phải là hình ảnh vạt lý í thức lấy cái khách quan làm tiền đề Nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định

- ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan có nghĩa ý thức là sự phản ánh sáng tạo, tích cực thế giới khách quan í thức là sự thống nhất của khách quan và chủ quan

- Phản ánh ý thức là sáng tạo, do nhu cầu thực tiễn quy định Nhu cầu thực tiễn đòi hỏi chủ thể phải nhận thức cái đợc phản ánh Sự sáng tạo của ý thức là sự sáng tạo củaphản ánh, dựa trên cơ sở phản ánh

- Phản ánh ý thức là tích cực, sáng tạo, vì phản ánh đó bao giờ cũng dựa trên hoạt

động thực tiến xã hội và là sản phẩm của các quan hệ xã hội ý thức chịu sự chi phối chủ yếu của các quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con ngời quy định í thức mang bản chất xã hội

15) Vì sao chỉ có con ng ời mới có ý thức ?

Vì chỉ có con ngời mới có đại não mới có kết cấu tinh vi có trình độ phản ánh cao vàchỉ con ngời mới có hoạt động lao động sản xuất mới sáng tạo

Hoạt động có ý thức của con ngời phản ánh thế giới khách quan thông qua lao độngnhằm cải tạo thế giới khách quan theo nhu cầu của con ngời, hoạt động bản năng của

động vật hình thành là do tính chất và quy luật sinh học chi phối

- Con ngời phải lao động sản xuất ra của cải,vật phẩm để duy trì cuộc sống, mà nhữngcái đó thờng không có sẵn trong tự nhiên Con ngời phải sản xuất ra chúng, phải cảitạo lại tự nhiên theo nhu cầu thông qua lao động Loài vật tồn tại nhờ vào những vậtphẩm sẵn có trong tự nhiên dới dạng trực tiếp

- Lao động của con ngời là hoạt động có mục đích, có ý thức, có khả năng dự kiến

đ-ợc kết quả biện pháp tiến hành, kế hoạch thực hiện Con ngời không chỉ biết lợi dụngnhững vật liệu sẵn có trong tự nhiên mà còn biết chế tạo công cụ lao động để tiếnhành sản xuất Hoạt động của động vật chỉ biết dựa vào, lệ thuộc vào tự nhiên nh làm

tổ, kiếm mồi có tính chất bản năng di truyền từ đời này sang đời khác

- Hoạt động có ý thức của con ngời là hoạt động sáng tạo Thông qua hoạt động thựctiến, con ngời cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội Hoạt động bản năng của động vật hoàntoàn phụ thuộc vào tự nhiên, thụ động, không có hoạt động sáng tạo, cải tạo thếgiới.16 Bản chất của ý thức là gì? Phân biẹt giữa hoạt động có

1 Bản chất của ý thức:

Chủ nghĩa duy tâm quan niệm ý thức nh một thực thể độc lập, là thực tại duy nhất, làcái có trớc từ đó sinh ra vật chất Chủ nghĩa duy vật tầm thờng coi ý thức là một dạngvật chất hoặc coi ý thức ý thức là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất Cả

Trang 14

hai quan điểm đó về ý thức đều sai lầm Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: ýthức là sự phản ánh mang tính sáng tạo thế giới vật chất vào bộ não ngời thông quahoạt động thực tiễn Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới kháchquan.

- ý thức là hình ảnh của quan của thế giới khách quan Chủ quan theo ý thức là hình

ảnh của sự vật đợc thể hiện trong bộ não ngời, là sự phản ánh thế giới khách quanthông qua "lăng kính chủ quan của mỗi ngời; gắn liền với hoạt động khái quát hoá,trừu tợng hoá, có định hớng, có lựa chọn nhằm tạo ra những tri thức về sự vật, hiện t-ợng của thế giới khách quan í thức là hình ảnh chủ quan, là hình ảnh tinh thần chứkhông phải là hình ảnh vạt lý í thức lấy cái khách quan làm tiền đề Nội dung của ýthức là do thế giới khách quan quy định

- ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan có nghĩa ý thức là sự phản ánhsáng tạo, tích cực thế giới khách quan í thức là sự thống nhất của khách quan và chủquan

- Phản ánh ý thức là sáng tạo, do nhu cầu thực tiễn quy định Nhu cầu thực tiễn đòihỏi chủ thể phải nhận thức cái đợc phản ánh Sự sáng tạo của ý thức là sự sáng tạo củaphản ánh, dựa trên cơ sở phản ánh

- Phản ánh ý thức là tích cực, sáng tạo, vì phản ánh đó bao giờ cũng dựa trên hoạt

động thực tiến xã hội và là sản phẩm của các quan hệ xã hội í thức chịu sự chi phốichủ yếu của các quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinhhoạt hiện thực của con ngời quy định í thức mang bản chất xã hội

2 Phân biệt hoạt động có ý thức của con ngời với hoạt động bản năng của động vật.Con vật mới chỉ phản ánh mối liên hệ bên ngoài lặp đi lặp lại Con vật cha thể nhậnthức đợc bản chất quy luật của hiện tợng Còn con ngời có thể nhận thức đợc bản chất,quy luật của sự vật hiện tợng của thể giới khách quan và sự vận dụng sáng tạo trongcuộc sống

- Hoạt động có ý thức của con ngời phản ánh thế giới khách quan thông qua lao độngnhằm cải tạo thế giới khách quan theo nhu cầu của con ngời, hoạt động bản năng của

động vật hình thành là do tính chất và quy luật sinh học chi phối

- Con ngời phải lao động sản xuất ra của cải,vật phẩm để duy trì cuộc sống, mà nhữngcái đó thờng không có sẵn trong tự nhiên Con ngời phải sản xuất ra chúng, phải cảitạo lại tự nhiên theo nhu cầu thông qua lao động Loài vật tồn tại nhờ vào những vậtphẩm sẵn có trong tự nhiên dới dạng trực tiếp

- Lao động của con ngời là hoạt động có mục đích, có ý thức, có khả năng dự kiến

đ-ợc kết quả biện pháp tiến hành, kế hoạch thực hiện Con ngời không chỉ biết lợi dụngnhững vật liệu sẵn có trong tự nhiên mà còn biết chế tạo công cụ lao động để tiếnhành sản xuất Hoạt động của động vật chỉ biết dựa vào, lệ thuộc vào tự nhiên nh làm

tổ, kiếm mồi có tính chất bản năng di truyền từ đời này sang đời khác

- Hoạt động có ý thức của con ngời là hoạt động sáng tạo Thông qua hoạt động thựctiến, con ngời cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội Hoạt động bản năng của động vật hoàntoàn phụ thuộc vào tự nhiên, thụ động, không có hoạt động sáng tạo, cải tạo thế giới

3 Phân biệt hoạt động có ý thực của con ngời với hoạt động của ngời máy (rô bốt)

ý thức mang bản chất xã hội Đây là sự khác phân biệt rất cơ bản giữa hoạt động có ýthức của con ngời với hoạt động của máy móc

- Khoa học hiện đại không những chỉ chế tạo ra máy móc thay thế cho hoạt động chântay mà còn chế tạo ra máy thay thế cho một số mặt của hoạt động trí óc nh máy có thểnhận biết, nhớ, làm toán, phiên dịch, đánh đàn, chơi cờ đó là thành quả kỳ diệu củatrí tuệ con ngời trong thời đại ngày nay Nếu chỉ căn cứ vào sự tơng tự bên ngoài màkết luận mãy cũng có ý thức nh con ngời thì là sai lầm hoàn toàn Đây là hai hiện tợngkhác nhau về bản chất Máy biết "suy nghĩ" thực ra chỉ là một quá trình vật lý Ngờimáy hoạt động theo những nguyên tắc và chơng trình do con ngời xây dựng và bố trícho nó hoạt động

- Quá trình hoạt động của ngời máy và kết quả của nó đạt đợc chỉ là thực hiện nhữngtín hiệu thông tin do con ngời đặt ra theo nhu cầu và mục đích của con ngời Bản thânmáy móc không hiểu đợc kết quả hoạt động của nó có ý nghĩa gì

- Con ngời có thể chuyển một số chức năng hoạt động của t duy cho máy để thay thếmột phần hoạt động tự duy của con ngời nhng không thể chuyển ý thức của mìnhthành ý thức của máy đúng với ý nghĩa của nó Máy không thể phản ánh sáng tạo, táitạo lại hiện thực dới dạng tinh thần nh bản thân hoạt động có ý thức của con ngời Sựphản ánh sáng tạo, tái tạo lại hiện thực chỉ có ở ý thức của con ngời với tính cách làthực thể xã hội, hoạt động cải tạo thế giới khách quan

Trang 15

- Khoa học ngày càng tạo điều kiện cho con ngời chế tạo ra ngày càng nhiều ngờimáy có khả năng thực hiện những công việc phức tạp thay thế con ngời, song vềnguyên tắc máy không thể biết suy nghĩ mà chỉ thể hiện các thao tác t duy của conngời Ngời máy chỉ là công cụ giúp con ngời hoạt động ngày càng có hiệu quả hơntrong hoạt động thực tiễn.

17 ý thức xét về bản chất có tính xã hội ?

Xuất phát từ nguồn gốc ý thức, thực tiễn luôn luôn biến đổi thông qua lao động sảnxuất và cải tạo thực tiễn mới tạo ra ngôn ngữ và các mối quan hệ xã hội dẫn đến ýthức có tính xã hội

- Sự ra đời của bộ não ngời cũng nh sự hình thành con ngời và xã hội loài ngời nhờhoạt động lao động và giao tiếp xã hội bằng ngôn ngữ

- Lao động là hoạt động đặc thù của con ngời, làm cho con ngời và xã hội loài ngời khác hoàn toàn với các loài động vật khác

- Trong quá trình lao động, con ngời đã biết chế tạo các công cụ để sản xuất ra của cảivật chất Công cụ ngày càng phát triển làm tăng khả năng của con ngời tác động vào

tự nhiên, khám phá và tìm hiểu tự nhiên, bắt tự nhiên bộc lộ những thuộc tính củamình

- Lao động của con ngời là hoạt động có mục đích, tác động vào thế giới khách quanlàm biến đổi thế giới khách quan, cải tạo thế giới khách quan nhằm thoả mãn nhu cầucủa con ngời Quá trình đó cũng làm biến đổi chính bản thân con ngời, làm cho conngời ngày càng nhận thức sâu hơn thế giới khách quan

- Chính nhờ có quá trình lao động, bộ não ngời phát triển và ngày càng hoàn thiện,làm cho khả năng t duy trìu tợng của con ngời cũng ngày càng phát triển Hoạt độnglao động của con ngời đã đa lại cho bộ não ngời năng lực phản ánh sáng tạo về thếgiới

- Hoạt động lao động của con ngời đồng thời cũng là phơng thức hình thành, pháttriển ý thức ý thức với t cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có đợc ở bênngoài quá trình con ngời lao động làm biến đổi thế giới xung quanh

- Lao động sản xuất là cơ sở của sự hình thành và phát triển ngôn ngữ Trong lao

động, con ngời tất yếu có những quan hệ với nhau và có nhu cầu trao đổi kinhnghiệm Từ đó ngôn ngữ ra đời và phát triển cùng với lao động

- Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái “vỏ vật chất” của t duy, là phơng tiện

để con ngời giao tiếp với nhau, phản ánh một cách khái quát sự vật Nhờ có ngôn ngữ,con ngời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, trao đổi thông tin cho nhau, trao đổi tri thức

từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Ngôn ngữ là phơng tiện vật chất không thể thiếu đợc của sự phản ánh khái quát hoá,trìu tợng hóa, tức là quá trình hình thành ý thức Lao động và ngôn ngữ là “hai sứckích thích chủ yếu”, biến bộ não con vật thành bộ não ngời, phản ánh tâm lý động vậtthành phản ánh ý thức

Lao động và ngôn ngữ, đó chính là nguồn gốc xã hội quyết định sự hình thành và pháttriển ý thức

CNDVBC làm rõ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức Nếu nh nguồngốc tự nhiên là điều kiện cần thì nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ýthức của con ngời Nh vậy, ý thức của con ngời là sản phẩm của quá trình phát triển tựnhiên và lịch sử-xã hội Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời và phát triển của ýthức là thực tiễn xã hội ý thức là một hiện tợng xã hội Đó là cơ sở lý luận khoa học

để chúng ta đấu tranh vạch ra quan điểm sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩaduy vật siêu hình về ý thức

18 Vai trò của ý thức ?

Trong lịch sử triết học có nhiều quan điểm khác nhau:

- Quan điểm của những ngời duy vật tầm thờng thì chỉ thấy đợc vai trò của vật chất,không thấy đợc vai trò của ý thức trong đời sống xã hội

- Quan điểm duy tâm: Thấy đợc vai trò của ý thức t tởng là vai trò nhân tố chủ quan,nhng sai lầm là đề cao quá vai trò nhân tố chủ quan

- Quan điểm duy vật biện chứng: Luôn khẳng định thế giới là thế giới vật chất Vận

động và phát triển theo quy luật khách quan và nó đóng vai trò quyết định ý thức(hình thành nội dung và quyết định sự biến đổi) Nhng đồng thời cho cho rằng, nhân

tố chủ quan có vai trò rất lớn Nhận thức đúng quy luật khách quan và vận dụng đợccác quy luật đó vào hoạt động thực tiễn; định ra mục tiêu, phơng hớng, phơng phápcho hoạt động thực tiễn Nh vậy ý thức đúng hay sai có ý nghĩa quyết định thành, bạitrong thực tiễn

Trang 16

- Nhân thức cũng nh hành động phải xuất phát từ khách quan, xuất phát từ sự vật, hiệntợng Nắm đợc bản chất quy luật của sự vật hiện tợng Nắm đợc điều kiện mà sự vật

đó đang phát triển; Đồng thời dự báo đợc hớng phát triển của sự vật; từ đó định ra mục tiêu phơng hớng hành động của con ngời

- Phát huy năng động chủ quan là phát huy tính tích cực sáng tạo của chủ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn, tạo nên tính tích cực của ý thức trong hoạt động thực tiễn

- Để phát huy đợc tính năng động chủ quan đòi hỏi phải xuất phát từ khách quan vàchống chủ quan duy ý chí, tức chống hành động xuất phát từ chủ quan duy ý chí bấtchấp quy luật khách quan, ví dụ: Đại hội Đảng VI của Việt Nam là chủ quan duy ýchí, muốn xoá bỏ bóc lột t hữu ngay là thiếu khách quan

ý nghĩa phơng pháp luận của vai trò đó: ý thức đúng thì định ra mục tiêu ph ơng pháphoạt động đúng Nếu ý thức tách rời thực tiễn thì không còn ý nghiã gì

19 Sự khác nhau của học thuyết Mác với các học thuyết

- Quan điểm duy vật biện chứng: Luôn khẳng định thế giới là thế giới vật chất Vận

động và phát triển theo quy luật khách quan và nó đóng vai trò quyết định ý thức(hình thành nội dung và quyết định sự biến đổi) Nhng đồng thời cho cho rằng, nhân

tố chủ quan có vai trò rất lớn Nhận thức đúng quy luật khách quan và vận dụng đợccác quy luật đó vào hoạt động thực tiễn; định ra mục tiêu, phơng hớng, phơng phápcho hoạt động thực tiễn Nh vậy ý thức đúng hay sai có ý nghĩa quyết định thành, bạitrong thực tiễn

20 Vì sao xét về mặt bản thể luận thì không có sự đối lập giữa ý thức và vật chất ?

Vì về mặt nhận thức luận là sự phản ánh Về mặt bản thể luận phải làm rõ thế giới này

là gì ? Thế giới vật chất là vô hạn, vô tận, không sinh ra không mất đi, ý thức gắn liềnvới đại não của con ngời chứ không có một cuộc sống riêng nằm ngoài đại não, nên ýthức không thể đối lập với vật chất

21 Quan hệ biện chứng giữa vật chát và ý thức ? Vận dụng phân tích nguyên tắc đó trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở n

ớc ta ?

Quan hệ giữa vật chất và ý thức

Để nắm vững những nguyên tắc cơ bản của mối quan hệ giữa vật chất và ýthức, phê phán sai lầm của bệnh chủ quan duy ý chí, trớc hết cần phải làm rõ phạm trùvật chất, phạm trù ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

a Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:

- Vật chất có trớc, ý thức có sau vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và lànguồn gốc sinh ra ý thức Não ngời là dạng vật chất có tổ chức cao, là cơ quan phản

ánh để hình thành ý thức í thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ nãotrong quá trình phản ánh thế giới khách quan

- ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào não ngời, là hình ảnh của thế giới kháchquan Thế giới khách quan là nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung của ý thức

b ý thức có tính độc lập tơng đối, tác động trở lại vật chất:

- ý thức có tính độc lập tơng đối so với vật chất, có tính năng động, sáng tạo nên cóthể tác động trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt

động thực tiễn của con ngời

+ ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, có tác dụng thúc đẩy hoạt động thựctiễn của con ngời trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

+ ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, ở mức độ nhất định, có thể kìmhãm hoạt động thực tiễn của con ngời trong quá trình cải tạo tự nhiên và xã hội

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động của con ngời Conngời dựa trên những tri thức của mình về thế giới khách quan, hiểu biết những quyluật khách quan, từ đó đề ra mục tiêu, phơng hớng, biện pháp thực hiện và ý chí thựchiện mục tiêu ấy

Trang 17

- Vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của ý thức con ngời trong quá trình cải tạo thếgiới hiện thực đợc phát triển đến mức độ nào chăng nữa vẫn phải dựa trên sự phản ánhthế giới khách quan và các điều kiện khách quan.

Những nguyên tắc cơ bản rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

a Nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hành động:

- Nguyên tắc khách quan là hệ quả tất yếu của quan điểm duy vật biện chứng về mốiquan hệ giữa vật chất và ý thức Vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh củavật chất, cho nên trong nhận thức và hành động phải đảm bảo tính khách quan, tronghoạt động thực tiễn phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theocác quy luật khách quan

- Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta khi nhận thức và hành động phải xuất phát từ bảnthân sự vật hiện tợng thực tế khách quan, không đợc xuất phát từ ý muốn chủ quan,không lấy ý muốn chủ quan của mình là cơ sở định ra chính sách, không lấy ý chí áp

đặt cho thực tế Nắm vững nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tôn trọng sự thật, tránhthái độ chủ quan, duy ý chí, nóng vội, định kiến, không trung thực

- Yêu cầu của nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tôn trọng quy luật khách quan vàhành động theo quy luật khách quan

b Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con ngời.

- Nguyên tắc khách quan không bài trừ mà còn đòi hỏi phải phát huy tính năng độngchủ quan, phát huy tính sáng tạo của ý thức

- Vài trò tích cực của ý thức là chỗ nhận thức đợc thế giới khách quan, làm cho conngời hình thành đợc mục đích, phơng hớng, biện pháp và ý chí cần thiết cho hoạt

động thực tiễn của mình

- Trong hoạt động thực tiễn phải giáo dục và nâng cao trình độ trí thức khoa học chonhân dân nói chung, nâng cao trình độ cho cán bộ, đảng viên nhất là trong điều kiệnnền văn minh trí tuệ ngày nay Mặt khác, phải củng cố, bồi dỡng nhiệt tình, ý chí cáchmạng cho nhân dân, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên, đảm bảo sựthống nhất giữa nhiệt tình cách mạng và tri thức khoa học

- Để thực hiện nguyên tắc khách quan và phát huy tính năng động chủ quan của conngời, phải vận dụng đúng các quan hệ lợi ích, phải có động cơ trong sáng, thái độ thật

sự khách quan, khoa học, không vụ lợi

c Khắc phục và ngăn ngừa bệnh chủ quan, duy ý chí.

- Chủ quan, duy ý chí là một căn bệnh khá phổ biến ở nớc ta và ở nhiều nớc xã hộichủ nghĩa trớc đây, gây tác hại nghiêm trọng đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xãhội

- ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo, sáng tạo trên cơ sởcủa sự phản ánh Vì vậy, nếu cờng điệu tính sáng tạo của ý thức sẽ rơi vào bệnh chủquan, duy ý chí Bệnh chủ quan, duy ý chí là khuynh hớng tuyệt đối hoá vai trò củanhân tố chủ quan, của ý chí, xa rời hiện thực khách quan, bất chấp quy luật kháchquan, lấy nhiệt tình thay cho sự yếu kém về tri thức khoa học

- Sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí là lối suy nghĩa và hành động giản đơn, nóngvội, chạy theo nguyện vọng chủ quan Nó biểu hiện rõ trong khi định ra chủ trơng vàchính sách xa rời hiện thực khách quan

- Bệnh chủ quan, duy ý chí có nguồn gốc từ nhận thức, sự yếu kém về trí thức khoahọc, tri thức lý luận, không đáp ứng đợc đòi hỏi của thực tiễn Bệnh chủ quan, duy ýchí còn do nguồn gốc lịch sử,xã hội, giai cấp, tâm lý của ngời sản xuất nhỏ chi phối.Cơ chế quan liêu, bao cấp cũng tạo điều kiện cho sự ra đời của bệnh chủ quan, duy ýchí

Để khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí phải sử dụng động bộ nhiều biện pháp Trớchết, phải đổi mới t duy lý luận, nâng cao năng lực trí tuệ, trình độ lý luận của Đảng.Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Phải

đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới tổ chức và phơng thức hoạt động của hệ thốngchính trị, chống bảo thủ, trì trệ, quan liêu

Phải xuất phát từ khách quan trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nớc ta, chúng ta phảinắm bắt đợc các quy luật vận động phát triển khách quan của xã hội, hiểu đợc tryềnthống văn hoá, trình độ phát triển kinh tế, hiểu đợc thời đại Chỉ trên cơ sở đó mới

định ra đợc các chính sách phù hợp với tình hình thực tiền trong thời đại ngày nay

Tr-ớc hết là vai trò lãnh đạo của đảng của các tổ chức quần chúng nhân dân, phát huytinh thần sáng tạo năng động chủ quan, chống chủ quan duy ý chí

22 Phân tích luận điểm của Mac”Vũ khí phê phán không thể thay thế phê phán bằng vũ khí” ….Lý luận sẽ trở thành 1 Lý luận sẽ trở thành 1

Trang 18

lực l ợng sản xuất vô cùng to lớn mỗi khi thâm nhập vào quần chúng” Vận dụng vào xây dựng CNXH ở VNam.

Theo quan điểm biện chứng :Thế giới vật chất luôn luôn vận động phát triển , mọi sựvận động biến đổi xuất phát từ sự tác động lẫn nhau của các lực lợng vật chất chứkhông phải do một lực lợng phi vật chất nào.Do đó Mác nói “Vũ khí mà thôi”

Điều đó khẳng định , vai trò quyết định của vật chất Tuy nhiên , ý thức qua hoạt độngthực tiễn thâm nhập vào quần chúng có sức mạnh

Vận dụng : trong quá trính XDCNXH phải nhận thức cho đúng để vận các thành tựukhoa học của nhân loại vào công cuộc XDCNXH ở nớc ta

Phép biện chứng

1 Phép biện chứng duy vật ?

- Phép biện chứng ra đời ngay từ khi triết học ra đời Fép biện chứng có 3 hình thức cơbản trong quá trình fát triển của triết học, đó là fép biện chứng chất fác, fép biệnchứng duy tâm và fép biện chứng duy vật

Theo định nghĩa của ăngghen: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học

về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loại ngời và của t duy”

- Fép biện chứng duy vật đợc xây dựng trên cơ sở một hệ thống những nguyên lý,những fạm trù cơ bản, những quy luật fổ biến fản ánh đúng đắn hiện thực Trong hệthống đó nguyên lý về mối liên hệ fổ biến và nguyên lý về sự fát triển là hai nguyên

lý khái quát nhất Vì thế Anghen đã định nghĩa: “fép Biện chứng chẳng qua chỉ làmôn khoa học về những quy luật fổ biến của sự vận động và sự fát triển của tự nhiên,của xã hội loài ngời và của t duy”

2 Nội dung cơ sở khoa học quan điểm toàn diện, phê phán quan điểm siêu hình, thuật nguỵ biện và chủ nghĩa chiết trung ?

Quan điểm toàn diện: Là quan điểm xem xét các sự vật hiện tợng trong tính chỉnh thểcủa nó, tức là xem xét nó trong mối liên hệ tất cả các mặt các mối liên hệ khách quancủa nó; quan điểm đòi hỏi phải xem xét đánh giá đợc vịa trò vị trí từng mặt từng mốiliên hệ và phải nắm cho đợc đâu là mối liên hệ chủ yếu, bản chất

Cơ sở khoa học: Xuất phát từ nguyên lý của mối liên hệ phổ biến (bất cứ sự vật hiện ợng nào trong nhiều giai đoạn khác nhau đều có các mối liên hệ với nhau) Mối liên

t-hệ có nhiều mặt và mỗi mối liên t-hệ lại có vị trí khác nhau đối với sự tồn tại và pháttriển của sự vật

Quan điểm siêu hình xem xét sự vật trong trạng thái cô lập với nhau, không có sự liên

hệ, nếu có liên hệ chỉ là ngẫu nhiên, xem xét SVHT phiến diện, một chiều nên chỉthấy đợc một mặt

Thuật nguỵ biện là biến cái không cơ bản thành cơ bản, cái phụ thành cái chính, cáithứ yếu thành cái chủ yếu

Chủ nghiã chiết trung là đặt ngang bằng các mặt các mối quan hệ không phân biệt

đâu là cơ bản, không cơ bản

3.Nguyên lý về sự phát triển ?

- Phép biện chứng xem xét sự vật trong qúa trình phát triển không ngừng, sự vận độngphát triển đó đi từ sự thay đổi về lợng dẫn đến sự thay đổi về chất Động lực của sựphát triển là từ bên trong sự vật, xu hớng phát triển là con đờng tiến bộ

Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình tăng tiến từ đơn giản

đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ cha hoàn thiện đến hoàn thiện của mọi sự vật hiện ợng trong thế giới Mọi sự vật hiện tợng không phải chỉ tăng lên hay giảm đi về mặt

t-số lợng mà cái chính là chúng luôn biến đổi, chuyển hoá từ sự vật hiện tợng này thành

sự vật hiện tợng khác, cái mới kế tiếp cái cũ giai đoạn sau kế thừa giai điạn trớc.Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ, tác động qua lại của các mặt đối lậpvốn có bên trong các SVHT; còn hình thái,cách thức của sự phát triển là đi từ nhữngbiến đổi về lợng dẫn tới những biến đổi chuyển hoá về chất và ngợc lại; con đờng, xuhớng của sự phát triển không phải theo đờng thẳng tắp, cũng không phải theo vòngtròn khép kín mà diễn ra theo đờng xoáy ốc, tạo thành xu thế phát triển từ đơn giản

đến phức tạp, từ thấp đến cao,từ cha hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn của thếgiới tự nhiên, xã hội và t duy

4 Phân biệt phát triển và tăng tr ởng

Trang 19

Nói đền tăng trởng chỉ nói đến tăng thuần tuý về lợng Còn phát triển là sự thống nhấtgiữa tăng trởng về lợng và biến đổi về chất.

5 Nguyên lý về sự phát triển – ý nghĩa về ph ý nghĩa về ph ơng pháp luận ?

1 Khỏi niệm phỏt triển

Xem xột về sự phỏt triển cũng cú những quan điểm khỏc nhau, đối lập với nhau: quanđiểm siờu hỡnh và quan điểm biện chứng

Quan điểm siờu hỡnh xem sự phỏt triển chỉ là sự tăng lờn hay sự giảm đi đơn thuần vềmặt lượng, khụng cú sự thay đổi gỡ về mặt chất của sự vật; hoặc nếu cú sự thay đổinhất định về chất thỡ sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo một vũng khộp kớn, chứkhụng cú sự sinh thành ra cỏi mới với những chất mới Những người theo quan điểmsiờu hỡnh xem sự phỏt triển như là một quỏ trỡnh tiến lờn liờn tục, khụng cú nhữngbước quanh co, thăng trầm, phức tạp

Đối lập với quan điểm siờu hỡnh, quan điểm biện chứng xem xột sự phỏt triển là mộtquỏ trỡnh tiến lờn từ thấp đến cao Quỏ trỡnh đú diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt,đưa tới sự ra đời của cỏi mới thay thế cỏi cũ Dự trong hiện thực khỏch quan haytrong tư duy, sự phỏt triển diễn ra khụng phải lỳc nào cũng theo đường thẳng, mà rấtquanh co, phức tạp, thậm chớ cú thể cú những bước lựi tạm thời

Theo quan điểm biện chứng, sự phỏt triển là kết quả của quỏ trỡnh thay đổi dần dần vềlượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quỏ trỡnh diễn ra theo đường xoỏy ốc và hết mỗichu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn

Quan điểm duy vật biện chứng đối lập với quan điểm duy tõm và tụn giỏo về nguồngốc của sự phỏt triển Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc của sựphỏt triển nằm trong bản thõn sự vật Đú là do mõu thuẫn trong chớnh sự vật quy định.Quỏ trỡnh giải quyết liờn tục mõu thuẫn trong bản thõn sự vật, do đú, cũng là quỏ trỡnh

tự thõn phỏt triển của mọi sự vật

Trờn cơ sở khỏi quỏt sự phỏt triển của mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực,quan điểm duy vật biện chứng khẳng định, phỏt triển là một phạm trự triết học dựng

để chỉ quỏ trỡnh vận động tiến lờn từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kộmhoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

Theo quan điểm này, phỏt triển khụng bao quỏt toàn bộ sự vận động núi chung Núchỉ khỏi quỏt xu hướng chung của sự vận động - xu hướng vận động đi lờn của sự vật,

sự vật mới ra đời thay thế cho sự vật cũ Sự phỏt triển chỉ là một trường hợp đặc biệtcủa sự vận động Trong quỏ trỡnh phỏt triển của mỡnh trong sự vật sẽ hỡnh thành dầndần những quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi mối liờn hệ, cơ cấu, phươngthức tồn tại và vận động, chức năng vốn cú theo chiều hướng ngày càng hoàn thiệnhơn

sự vật Đú là quỏ trỡnh giải quyết liờn tục những mõu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại

và vận động của sự vật Nhờ đú sự vật luụn luụn phỏt triển Vỡ thế sự phỏt triển là tiếntrỡnh khỏch quan, khụng phụ thuộc vào ý thức của con người

- Sự phỏt triển mang tớnh phổ biến Tớnh phổ biến của sự phỏt triển được hiểu là núdiễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiờn, xó hội và tư duy; ở bất cứ sự vật, hiện tượng nào củathế giới khỏch quan Ngay cả cỏc khỏi niệm, cỏc phạm trự phản ỏnh hiện thực cũngnằm trong quỏ trỡnh vận động và phỏt triển; chỉ trờn cơ sở của sự phỏt triển, mọi hỡnh

Trang 20

thức của tư duy, nhất là các khái niệm và các phạm trù, mới có thể phản ánh đúng đắnhiện thực luôn vận động và phát triển

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễncon người phải tôn trọng quan điểm phát triển

Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đó conngười phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật,

mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấyđược những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Song điều

cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của

sự vật Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trìnhphát triển của sự vật ấy thành những giai đoạn Trên cơ sở ấy để tìm ra phương phápnhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặckìm hãm sự phát triển của nó, tùy theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đờisống của con người

Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến tronghoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàn diện, quan điểmlịch sử - cụ thể, quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động nhậnthức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân con người Song

để thực hiện được chúng, mỗi người cần nắm chắc cơ sở lý luận của chúng - nguyên

lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển, biết vận dụng chúng mộtcách sáng tạo trong hoạt động của mình

- Sự phát triển còn có tính đa dạng, phong phú Phát triển là khuynh hướng chung củamọi sự vật, mọi hiện tượng, song mỗi sự vật, mỗi hiện tượng lại có quá trình pháttriển không giống nhau Tồn tại ở không gian khác nhau, ở thời gian khác nhau, sựvật phát triển sẽ khác nhau Đồng thời trong quá trình phát triển của mình, sự vật cònchịu sự tác động của các sự vật, hiện tượng khác, của rất nhiều yếu tố, điều kiện Sựtác động đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật, đôi khi có thể làmthay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi Chẳnghạn, nói chung, ngày nay trẻ em phát triển nhanh hơn cả về thể chất lẫn trí tuệ so vớitrẻ em ở các thế hệ trước do chúng được thừa hưởng những thành quả, những điềukiện thuận lợi mà xã hội mang lại Trong thời đại hiện nay, thời gian công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước của các quốc gia chậm phát triển và kém phát triển sẽ ngắnhơn nhiều so với các quốc gia đã thực hiện chúng do đã thừa hưởng kinh nghiệm và

sự hỗ trợ của các quốc gia đi trước Song vấn đề còn ở chỗ, sự vận dụng kinh nghiệm

và tận dụng sự hỗ trợ đó như thế nào lại phụ thuộc rất lớn vào những nhà lãnh đạo vànhân dân của các nước chậm phát triển và kém phát triển

Những điều kiện nêu ra ở trên cho thấy, dù sự vật, hiện tượng có thể có những giaiđoạn vận động đi lên như thế này hoặc như thế khác, nhưng xem xét toàn bộ quátrình thì chúng vẫn tuân theo khuynh hướng chung

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễncon người phải tôn trọng quan điểm phát triển

Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đó conngười phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển

Trang 21

Quan điểm phỏt triển đũi hỏi khụng chỉ nắm bắt những cỏi hiện đang tồn tại ở sự vật,

mà cũn phải thấy rừ khuynh hướng phỏt triển trong tương lai của chỳng, phải thấyđược những biến đổi đi lờn cũng như những biến đổi cú tớnh chất thụt lựi Song điều

cơ bản là phải khỏi quỏt những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chớnh của

Quan điểm phỏt triển gúp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trỡ trệ, định kiến tronghoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Với tư cỏch là những nguyờn tắc phương phỏp luận, quan điểm toàn diện, quan điểmlịch sử - cụ thể, quan điểm phỏt triển gúp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động nhậnthức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chớnh bản thõn con người Song

để thực hiện được chỳng, mỗi người cần nắm chắc cơ sở lý luận của chỳng - nguyờn

lý về mối liờn hệ phổ biến và nguyờn lý về sự phỏt triển, biết vận dụng chỳng mộtcỏch sỏng tạo trong hoạt động của mỡnh

6 Nội dung và cơ sở khoa học quan điểm lịch sử cụ thể ?

Vỡ cỏc mối liờn hệ cú tớnh da dạng, phong phỳ - sự vật, hiện tượng khỏc nhau, khụnggian, thời gian khỏc nhau cỏc mối liờn hệ biểu hiện khỏc nhau nờn trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tụn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể Quan điểm lịch sử - cụ thể đũi hỏi chỳng ta khi nhận thức về sự vật và tỏc động vào

sự vật phải chỳ ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, mụi trường cụ thể trong đú sựvật sinh ra, tồn tại và phỏt triển Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đú là luậnđiểm khoa học trong điều kiện này, nhưng sẽ khụng là luận điểm khoa học trong điềukiện khỏc Vỡ vậy để xỏc định đỳng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cỏchmạng, của từng thời kỳ xõy dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phõn tớch tỡnh hỡnh

cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn

và từng thời kỳ đú và trong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổsung và điều chỉnh cho phự hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

Bất cứ SVHT nào ra đời cũng gắn liền với một thời gian và không gian nhất định.Mỗi SVHT nào ra đời cũng gắn liền với một thời gianvà không gian nhất định Mỗi sựvật hiện tợng có nhiều mặt, nhiều mối liên hệ, giữa các mặt có mối liên quan vớinhau

7 Vì sao phải vận dụng tổng hợp cả 3 quan điểm: Toàn diện, lịch sử, phát triển ?

Khi xem xét bao giờ cũng phải xem xét trong mối quan hệ toàn diện, gắn với khônggian, thời gian nhất định, gắn với không gian thời gian nhất định vì 3 quan hệ đó cómối liên hệ chặt chẽ với nhau

Vỡ cỏc mối liờn hệ là sự tỏc động qua lại, chuyển hoỏ, quy định lẫn nhau giữa cỏc sựvật, hiện tượng và cỏc mối liờn hệ mang tớnh khỏch quan, mang tớnh phổ biến nờntrong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiến con người phải tụn trọng quan điểmtoàn diện, phải trỏnh cỏch xem xột phiến diện

Quan điểm toàn diện đũi hỏi chỳng ta nhận thức về sự vật trong mối liờn hệ qua lạigiữa cỏc bộ phận, giữa cỏc yếu tố, giữa cỏc mặt của chớnh sự vật và trong sự tỏc độngqua lại giữa sự vật đú với cỏc sự vật khỏc, kể cả mối liờn hệ trực tiếp và mối liờn hệgiỏn tiếp Chỉ trờn cơ sở đú mới cú thể nhận thức đỳng về sự vật

Đồng thời, quan điểm toàn diện đũi hỏi chỳng ta phải biết phõn biệt từng mối liờn hệ,phải biết chỳ ý tới mối liờn hệ bờn trong, mối liờn hệ bản chất, mối liờn hệ chủ yếu,

Trang 22

mối liên hệ tất nhiên, và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ đểhiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệuquả cao nhất trong hoạt động của bản thân

Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sự vật, chúng takhông những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tớinhững mối liên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác Đồng thời, chúng ta phải biết sửdụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đem lạihiệu quả cao nhất Để thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh", một mặt, chúng ta phải phát huy nội lực của đất nước ta; mặtkhác, phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc tế hóa mọilĩnh vực của đời sống xã hội và toàn cầu hóa kinh tế đưa lại

- Vì các mối liên hệ có tính da dạng, phong phú - sự vật, hiện tượng khác nhau,không gian, thời gian khác nhau các mối liên hệ biểu hiện khác nhau nên trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử -

cụ thể

Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào

sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sựvật sinh ra, tồn tại và phát triển Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đó là luậnđiểm khoa học trong điều kiện này, nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điềukiện khác Vì vậy để xác định đúng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cáchmạng, của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phân tích tình hình

cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn

và từng thời kỳ đó và trong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổsung và điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễncon người phải tôn trọng quan điểm phát triển

Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đó conngười phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật,

mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấyđược những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Song điều

cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của

Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàn diện, quan điểmlịch sử - cụ thể, quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động nhậnthức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân con người Song

để thực hiện được chúng, mỗi người cần nắm chắc cơ sở lý luận của chúng - nguyên

lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển, biết vận dụng chúng mộtcách sáng tạo trong hoạt động của mình

8 Ph©n tÝch luËn ®iÓm cña Lª Nin: “ b¶n chÊt linh hån sèng cña chñ nghÜa M¸c lµ ph©n tÝch cô thÓ mét t×nh h×nh cô thÓ” ? Liªn hÖ thùc tiÔn ë ViÖt Nam ?

Trang 23

CN Mác ra đời vào những năm 40 của TK 19 Đó là học thuyết về con đờng đấu tranhgiải phòng nhân dân lao động, nhằm xoá bỏ CNTB xay dựng CNCS Khi xây dựnghọc thuyết của mình Mác và ăng ghen đã từng nói “ Học thuyết của chúng tôi khôngphải là giáo điều mà là kim chỉ nam cho mọi hoạt động.

Học thuyết của Mác thống nhất chặt chẽ giữa tính cách mạng và tính khoa học Tínhkhoa học đòi hỏi phải đòi hỏi phải phản ánh dúng hiện thực, cuộc sống hiện thực luônvận động phát triển nên đòi hỏi học thuyết phải phát triển theo Hơn nữa nó đòi hỏiphải phản ánh đúng hiện thực, cuộc sống hiện thực luôn vận động phát triển nên đòihỏi học thuyết phải phát triển theo Hơn nữa nó đòi hỏi sự vận dụng sáng tạo họcthuyết vào cuộc sống chính vì vậy Le enin nói “ ” Khi còn sống Mác và Ăng ghenkhông ngừng hoàn thiện của mình trong cuộc đấu tranh cách mạng chống CNTB bổsung vào quan điểm học thuyết của mình

Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam: Đại hội VII xác định đổi mới sâu sắc toàn diện về

mọi mặt Gắn liền với đổi mới kinh tế là đổi mới chính trị và các mặtkhác của xã hội,nhằm phục vụ cho đổi mới về kinh tế Chính trị là lĩnh vực nhạy cảm, đổi mới chínhtrị đòi hỏi phải ổn định, từng bớc phù hợp dần với yêu cầu của công cuộc đổi mới

Quan điểm phát triển: Lực lợng sản xuất là lợng, quan hệ sản xuất là chất

10 Quan điểm lịch sử cụ thể ? Cơ sở khoa học ? Lấy thực tiễn công cuộc đổi mới ở Việt Nam để phân tích ?

Vỡ cỏc mối liờn hệ cú tớnh da dạng, phong phỳ - sự vật, hiện tượng khỏc nhau, khụnggian, thời gian khỏc nhau cỏc mối liờn hệ biểu hiện khỏc nhau nờn trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tụn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể Quan điểm lịch sử - cụ thể đũi hỏi chỳng ta khi nhận thức về sự vật và tỏc động vào

sự vật phải chỳ ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, mụi trường cụ thể trong đú sựvật sinh ra, tồn tại và phỏt triển Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đú là luậnđiểm khoa học trong điều kiện này, nhưng sẽ khụng là luận điểm khoa học trong điềukiện khỏc Vỡ vậy để xỏc định đỳng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cỏchmạng, của từng thời kỳ xõy dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phõn tớch tỡnh hỡnh

cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn

và từng thời kỳ đú và trong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổsung và điều chỉnh cho phự hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

Bất cứ SVHT nào ra đời cũng gắn liền với một thời gian và không gian nhất định.Mỗi SVHT nào ra đời cũng gắn liền với một thời gianvà không gian nhất định Mỗi sựvật hiện tợng có nhiều mặt, nhiều mối liên hệ, giữa các mặt có mối liên quan vớinhau

Tất cả các nớc trớc đây xây dựng nền kinh tế KHH tập trung bây giờ đều chuyểnsang kinh tế thị trờng

Nớc ta chuyển từ nền kinh tế KHH tập trung sang kinh tế thị trờng định hớng XHCNphải gắn liền với điều kiện thực tế cảu đất nớc ta nh:

- Truyền thống văn hoá

- Trình độ kinh tế

- Nhân tố chính trị : Đảng cầm quyền

- Thời đại hiện nay

Để vận dụng cho phù hợp và hiệu quả ,

11 Quan điểm lịch sử cụ thể ? Vận dụng quan điểm đó vào quá trình xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của n ớc ta ?

Vỡ cỏc mối liờn hệ cú tớnh da dạng, phong phỳ - sự vật, hiện tượng khỏc nhau, khụnggian, thời gian khỏc nhau cỏc mối liờn hệ biểu hiện khỏc nhau nờn trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tụn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể Quan điểm lịch sử - cụ thể đũi hỏi chỳng ta khi nhận thức về sự vật và tỏc động vào

sự vật phải chỳ ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, mụi trường cụ thể trong đú sựvật sinh ra, tồn tại và phỏt triển Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đú là luậnđiểm khoa học trong điều kiện này, nhưng sẽ khụng là luận điểm khoa học trong điềukiện khỏc Vỡ vậy để xỏc định đỳng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cỏchmạng, của từng thời kỳ xõy dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phõn tớch tỡnh hỡnh

Trang 24

cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn

và từng thời kỳ đú và trong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổsung và điều chỉnh cho phự hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

Xây dựng nền kinh tế thị trờng là xu hớng tất yếu của thời đại hiện nay Tuy nhiên ởmỗi nớc khác nhau thì quá trình xây dựng kinh tế thị trờng khác nhau Với điều kiệnlịch sử cụ thể của Việt Nam thì xây dựng nền kinh tế thị trờng từ nền kinh tế KHH tậptrung với truyền thống văn hoá dân tộc, trình độ kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, tựcung tự cấp

Trên cơ sở đó Đảng ta lựa chọn con đờng xây dựng kinh tế thị trờng ở nớc ta là xâydựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa từng bớc giải quyết vấn đềcông bằng, dân chủ

Quy luật (1đ)

1 Chất ? L ợng ? điểm nút ? B ớc nhảy (ví dụ n ớc)

1 Khỏi niệm chất và khỏi niệm lượng

a) Khỏi niệm chất

Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng Hai mặt

đú thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng

Trong lịch sử triết học đó xuất hiện nhiều quan điểm khỏc nhau về khỏi niệmchất, lượng cũng như quan hệ giữa chỳng Những quan điểm đú phụ thuộc,trước hết và chủ yếu vào thế giới quan và phương phỏp luận của cỏc nhàtriết học hay của cỏc trường phỏi triết học Phộp biện chứng duy vật đem lạiquan điểm đỳng đắn về khỏi niệm chất, lượng và quan hệ qua lại giữa chỳng,

từ đú khỏi quỏt thành quy luật chuyển húa từ những sự thay đổi về lượngthành những sự thay đổi về chất và ngược lại

Chất là phạm trự triết học dựng để chỉ tớnh quy định khỏch quan vốn cú của

sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tớnh làm cho sự vật là núchứ khụng phải là cỏi khỏc

Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều cú những chất vốn cú, làm nờnchớnh chỳng Nhờ đú chỳng mới khỏc với cỏc sự vật, hiện tượng khỏc

Thuộc tớnh của sự vật là những tớnh chất, những trạng thỏi, những yếu tố cấuthành sự vật, Đú là những cỏi vốn cú của sự vật từ khi sự vật được sinh rahoặc được hỡnh thành trong sự vận động và phỏt triển của nú Tuy nhiờnnhững thuộc tớnh vốn cú của sự vật, hiện tượng chỉ được bộc lộ ra thụng qua

sự tỏc động qua lại với cỏc sự vật, hiện tượng khỏc Chỳng ta chỉ cú thể biếtnhiệt độ cao hay thấp của khụng khớ thụng qua sự tỏc động qua lại của núvới cơ quan xỳc giỏc của chỳng ta Chất của một người cụ thể chỉ được bộc

lộ thụng qua quan hệ của người đú với những người khỏc, với mụi trườngxung quanh, thụng qua lời núi và việc làm của người ấy Như vậy, muốnnhận thức đỳng đắn về những thuộc tớnh của sự vật, chỳng ta phải thụng qua

sự tỏc động qua lại của sự vật đú với bản thõn chỳng ta hoặc thụng quaquan hệ, mối liờn hệ qua lại của nú với cỏc sự vật khỏc

Mỗi sự vật cú rất nhiều thuộc tớnh; mỗi thuộc tớnh lại biểu hiện một chất của

sự vật Do vậy, mỗi sự vật cú rất nhiều chất Chất và sự vật cú mối quan hệchặt chẽ, khụng tỏch rời nhau Trong hiện thực khỏch quan khụng thể tồn tại

sự vật khụng cú chất và khụng thể cú chất nằm ngoài sự vật

Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tớnh của nú Nhưng khụngphải bất kỳ thuộc tớnh nào cũng biểu hiện chất của sự vật Thuộc tớnh của sựvật cú thuộc tớnh cơ bản và thuộc tớnh khụng cơ bản Những thuộc tớnh cơbản được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật Chớnh chỳng quy định sự

Trang 25

tồn tại, sự vận động và sự phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổihay mất đi thì sự vật mới thay đổi hay mất đi

Nhưng thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ cụ thể với các sựvật khác Bởi vậy, sự phân chia thuộc tính thành thuộc tính cơ bản và thuộctính không cơ bản cũng chỉ mang tính tương đối Trong mối liên hệ cụ thểnày, thuộc tính này là thuộc tính cơ bản thể hiện chất của sự vật, trong mốiliên hệ cụ thể khác sẽ có thêm thuộc tính khác hay thuộc tính khác là thuộctính cơ bản Trong mối quan hệ với động vật thì các thuộc tính có khả năngchế tạo, sử dụng công cụ, có tư duy là thuộc tính cơ bản của con người cònnhững thuộc tính khác không là thuộc tính cơ bản Song trong quan hệ giữanhững con người cụ thể với nhau thì những thuộc tính của con người vềnhân dạng, về dấu vân tay, lại trở thành thuộc tính cơ bản

Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của những yếu tố tạothành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, nghĩa làbởi kết cấu của sự vật Trong hiện thực các sự vật được tạo thành bởi cácyếu tố như nhau, song chất của chúng lại khác Ví dụ, kim cương và than chìđều có cùng thành phần hóa học do các nguyên tố các bon tạo nên, nhưng

do phương thức liên kết giữa các nguyên tử các bon là khác nhau, vì thếchất của chúng hoàn toàn khác nhau Kim cương rất cứng, còn than chì lạimềm Trong một tập thể nhất định nếu phương thức liên kết giữa các cánhân biến đổi thì tập thể đó có thể trở nên vững mạnh, hoặc sẽ trở thành yếukém, nghĩa là chất của tập thể biến đổi Từ đó có thể thấy sự thay đổi về chấtcủa sự vật phụ thuộc cả vào sự thay đổi các yếu tố cấu thành sự vật lẫn sựthay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố ấy

b) Khái niệm lượng

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật vềmặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũngnhư các thuộc tính của sự vật

Lượng là cái vốn có của sự vật, song lượng chưa làm cho sự vật là nó, chưalàm cho nó khác với những cái khác Lượng tồn tại cùng với chất của sự vật

và cũng có tính khách quan như chất của sự vật

Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít,quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm, Trong thực tế lượng của sự vật thường được xác định bởi những đơn vị đolường cụ thể như vận tốc của ánh sáng là 300.000 km trong một giây, mộtphân tử nước bao gồm hai nguyên tử hyđrô liên kết với một nguyên tử ôxy, bên cạnh đó có những lượng chỉ có thể biểu thị dưới dạng trừu tượng vàkhái quát như trình độ tri thức khoa học của một người, ý thức trách nhiệmcao hay thấp của một công dân, trong những trường hợp đó chúng ta chỉ

có thể nhận thức được lượng của sự vật bằng con đường trừu tượng và kháiquát hóa Có những lượng biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong của sựvật (số lượng nguyên tử hợp thành nguyên tố hóa học, số lượng lĩnh vực cơbản của đời sống xã hội), có những lượng vạch ra yếu tố quy định bên ngoàicủa sự vật (chiều dài, chiều rộng, chiều cao của sự vật)

Sự phân biệt chất và lượng của sự vật chỉ mang tính tương đối Có nhữngtính quy định trong mối quan hệ này là chất của sự vật, song trong mối quan

hệ khác lại biểu thị lượng của sự vật và ngược lại Chẳng hạn, số lượng sinhviên học giỏi nhất định của một lớp sẽ nói lên chất lượng học tập của lớp đó

Trang 26

Điều này cũng có nghĩa là dù số lượng cụ thể quy định thuần túy về lượng,song số lượng ấy cũng có tính quy định về chất của sự vật

2 Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất

a) Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

Bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất vàmặt lượng Chúng tác động qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quy định về lượngkhông bao giờ tồn tại, nếu không có tính quy định về chất và ngược lại

Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động vàphát triển của sự vật Nhưng sự thay đổi đó có quan hệ chặt chẽ với nhauchứ không tách rời nhau Sự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng tới

sự thay đổi về chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vậttương ứng với thay đổi về lượng của nó Sự thay đổi về lượng có thể chưalàm thay đổi ngay lập tức sự thay đổi về chất của sự vật ở một giới hạn nhấtđịnh, lượng của sự vật thay đổi, nhưng chất của sự vật chưa thay đổi cơ bản.Chẳng hạn, khi ta nung một thỏi thép đặc biệt ở trong lò, nhiệt độ của lò nung

có thể lên tới hàng trăm độ, thậm chí lên tới hàng nghìn độ, song thỏi thépvẫn ở trạng thái rắn chứ chưa chuyển sang trạng thái lỏng Khi lượng của sựvật được tích luỹ vượt quá giới hạn nhất định, thì chất cũ sẽ mất đi, chất mớithay thế chất cũ Không giới hạn đó gọi là độ

Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi vềlượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy

Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thể hiện sự thống nhấtgiữa lượng và chất của sự vật Trong độ, sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biếnthành cái khác Dưới áp suất bình thường (atmotphe) của không khí, sự tănghoặc sự giảm nhiệt độ trong khoảng giới hạn từ 00C đến 1000C, nướcnguyên chất vẫn ở trạng thái lỏng Nếu nhiệt độ của nước đó giảm xuốngdưới 00C nước thể lỏng chuyển thành thể rắn và duy trì nhiệt độ đó, từ1000C trở lên, nước nguyên chất thể lỏng chuyển dần sang trạng thái hơi

Đó là sự thay đổi về chất trong hình thức vận động vật lý của nước

Điểm giới hạn như 00C và 1000C ở thí dụ trên, gọi là điểm nút

Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thayđổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

Sự vật tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời.Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sựvật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởiđầu của một giai đoạn phát triển mới Nó là sự gián đoạn trong quá trình vậnđộng và phát triển liên tục của sự vật Có thể nói, trong quá trình phát triểncủa sự vật, sự gián đoạn là tiền đề cho sự liên tục và sự liên tục là sự kế tiếpcủa hàng loạt sự gián đoạn

Như vậy, sự phát triển của bất cứ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tích luỹ vềlượng trong độ nhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất.Song điểm nút của quá trình ấy không cố định mà có thể có những thay đổi

Sự thay đổi ấy do tác động của những điều kiện khách quan và chủ quan quyđịnh

b) Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng

Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật Sự tác động

ấy thể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu

Trang 27

của sự vận động và phát triển của sự vật Chẳng hạn, khi sinh viên vượt quađiểm nút là kỳ thi tốt nghiệp, tức cũng là thực hiện bước nhảy, sinh viên sẽđược nhận bằng cử nhân Trình độ văn hóa của sinh viên cao hơn trước và

sẽ tạo điều kiện cho họ thay đổi kết cấu, quy mô và trình độ tri thức, giúp họtiến lên trình độ cao hơn Cũng giống như vậy, khi nước từ trạng thái lỏngsang trạng thái hơi thì vận tốc của các phân tử nước cao hơn, thể tích củanước ở trạng thái hơi sẽ lớn hơn thể tích của nó ở trạng thái lỏng với cùngmột khối lượng, tính chất hoà tan một số chất tan của nó cũng sẽ khác đi,v.v

Như vậy, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

mà những thay đổi về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi về lượng

c) Các hình thức cơ bản của bước nhảy

Bước nhảy để chuyển hóa về chất của sự vật hết sức đa dạng và phong phúvới những hình thức rất khác nhau Những hình thức bước nhảy được quyếtđịnh bởi bản thân sự vật, bởi những điều kiện cụ thể trong đó sự vật thựchiện bước nhảy

Dựa trên nhịp điệu thực hiện bước nhảy của bản thân sự vật có thể phânchia thành bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần

Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong một thời gian rấtngắn làm thay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật

Chẳng hạn, khối lượng Uranium 235 (Ur 235) được tăng đến khối lượng tớihạn thì sẽ xảy ra vụ nổ nguyên tử trong chốc lát

Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ, từng bước bằngcách tích luỹ dần dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố củachất cũ dần dần mất đi Chẳng hạn, quá trình chuyển hóa từ vượn thànhngười diễn ra rất lâu dài, hàng vạn năm Quá trình cách mạng đưa nước ta

từ một nước nông nghiệp lạc hậu quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một thời kỳlâu dài, qua nhiều bước nhảy dần dần Quá trình thực hiện bước nhảy dầndần của sự vật là một quá trình phức tạp, trong đó có cả sự tuần tự lẫnnhững bước nhảy diễn ra ở từng bộ phận của sự vật ấy

Song cần lưu ý rằng, bước nhảy dần dần khác với sự thay đổi dần dần vềlượng của sự vật Bước nhảy dần dần là sự chuyển hóa dần dần từ chất nàysang chất khác, còn sự thay đổi dần dần về lượng là sự tích luỹ liên tục vềlượng để đến một giới hạn nhất định sẽ chuyển hóa về chất

Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật có bước nhảy toàn bộ

và bước nhảy cục bộ Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất củatoàn bộ các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật Bước nhảy cục bộ là bướcnhảy làm thay đổi chất của những mặt, những yếu tố riêng lẻ của sự vật Trong hiện thực, các sự vật có thuộc tính đa dạng, phong phú nên muốn thựchiện bước nhảy toàn bộ phải thông qua những bước nhảy cục bộ Sự quá độlên chủ nghĩa xã hội ở nước ta đang diễn ra những bước nhảy cục bộ đểthực hiện bước nhảy toàn bộ, tức là chúng ta đang thực hiện những bướcnhảy cục bộ ở lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực chính trị, lĩnh vực xã hội và lĩnh vựctinh thần xã hội để đi đến bước nhảy toàn bộ - xây dựng thành công chủnghĩa xã hội trên đất nước ta

Khi xem xét sự thay đổi về chất của xã hội người ta còn phân chia sự thayđổi đó thành thay đổi có tính chất cách mạng và thay đổi có tính tiến hóa

Trang 28

Cỏch mạng là sự thay đổi trong đú chất của sự vật biến đổi căn bản, khụngphụ thuộc vào hỡnh thức biến đổi của nú Tiến húa là sự thay đổi về lượngvới những biến đổi nhất định về chất khụng cơ bản của sự vật

Song cần lưu ý rằng, chỉ cú sự thay đổi căn bản về chất mang tớnh tiến bộmới là cỏch mạng Nếu sự thay đổi cơ bản về chất làm cho xó hội thụt lựi thỡlại là phản cỏch mạng

Từ những sự phõn tớch ở trờn cú thể rỳt ra nội dung của quy luật chuyển húa

từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lạinhư sau: Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổidần dần về lượng tới điểm nỳt sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vậtthụng qua bước nhảy; chất mới ra đời tỏc động trở lại sự thay đổi của lượngmới lại cú chất mới cao hơn Quỏ trỡnh tỏc động đú diễn ra liờn tục làm cho

sự vật khụng ngừng biến đổi

2 Chất và bản chất ?

Chất là phạm trự triết học dựng để chỉ tớnh quy định khỏch quan vốn cú của sự vật, là

sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tớnh làm cho sự vật là nú chứ khụng phải là cỏikhỏc

KN bản chất đó là mối liên hệ tất nhiên, có mối liên hệ bền vững tất yếu bên trong để phân biệt cái này với các kia trong chất có bản chất

VD: Xã hội t bản nói đến chất là tất cả các hoạt động

Nhng nói đến bản chất thì bản chất của CNTB là bóc lột giá trị thặng d Khác hoàntoàn với bản chất của CNXH là nhằm mục đích xây dựng một xã hội tốt đẹp côngbằng

3 Phân biệt chất với thuộc tính ? cho ví dụ

Chất là phạm trự triết học dựng để chỉ tớnh quy định khỏch quan vốn cú của sự vật, là

sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tớnh làm cho sự vật là nú chứ khụng phải là cỏikhỏc

Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều cú những chất vốn cú, làm nờn chớnhchỳng Nhờ đú chỳng mới khỏc với cỏc sự vật, hiện tượng khỏc

Thuộc tớnh của sự vật là những tớnh chất, những trạng thỏi, những yếu tố cấu thành sựvật, Đú là những cỏi vốn cú của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hỡnhthành trong sự vận động và phỏt triển của nú Tuy nhiờn những thuộc tớnh vốn cú của

sự vật, hiện tượng chỉ được bộc lộ ra thụng qua sự tỏc động qua lại với cỏc sự vật,hiện tượng khỏc Chỳng ta chỉ cú thể biết nhiệt độ cao hay thấp của khụng khớ thụngqua sự tỏc động qua lại của nú với cơ quan xỳc giỏc của chỳng ta Chất của mộtngười cụ thể chỉ được bộc lộ thụng qua quan hệ của người đú với những người khỏc,với mụi trường xung quanh, thụng qua lời núi và việc làm của người ấy Như vậy,muốn nhận thức đỳng đắn về những thuộc tớnh của sự vật, chỳng ta phải thụng qua sựtỏc động qua lại của sự vật đú với bản thõn chỳng ta hoặc thụng qua quan hệ, mối liờn

hệ qua lại của nú với cỏc sự vật khỏc

Mỗi sự vật cú rất nhiều thuộc tớnh; mỗi thuộc tớnh lại biểu hiện một chất của sự vật

Do vậy, mỗi sự vật cú rất nhiều chất Chất và sự vật cú mối quan hệ chặt chẽ, khụngtỏch rời nhau Trong hiện thực khỏch quan khụng thể tồn tại sự vật khụng cú chất vàkhụng thể cú chất nằm ngoài sự vật

Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tớnh của nú Nhưng khụng phải bất

kỳ thuộc tớnh nào cũng biểu hiện chất của sự vật Thuộc tớnh của sự vật cú thuộc tớnh

cơ bản và thuộc tớnh khụng cơ bản Những thuộc tớnh cơ bản được tổng hợp lại tạothành chất của sự vật Chớnh chỳng quy định sự tồn tại, sự vận động và sự phỏt triểncủa sự vật, chỉ khi nào chỳng thay đổi hay mất đi thỡ sự vật mới thay đổi hay mất đi

Trang 29

Nhưng thuộc tớnh của sự vật chỉ bộc lộ qua cỏc mối liờn hệ cụ thể với cỏc sự vật khỏc.Bởi vậy, sự phõn chia thuộc tớnh thành thuộc tớnh cơ bản và thuộc tớnh khụng cơ bảncũng chỉ mang tớnh tương đối Trong mối liờn hệ cụ thể này, thuộc tớnh này là thuộctớnh cơ bản thể hiện chất của sự vật, trong mối liờn hệ cụ thể khỏc sẽ cú thờm thuộctớnh khỏc hay thuộc tớnh khỏc là thuộc tớnh cơ bản Trong mối quan hệ với động vậtthỡ cỏc thuộc tớnh cú khả năng chế tạo, sử dụng cụng cụ, cú tư duy là thuộc tớnh cơbản của con người cũn những thuộc tớnh khỏc khụng là thuộc tớnh cơ bản Song trongquan hệ giữa những con người cụ thể với nhau thỡ những thuộc tớnh của con người vềnhõn dạng, về dấu võn tay, lại trở thành thuộc tớnh cơ bản.

Chất thể hiện = thuộc tính Trong đó có thuộc tính cơ bản và thuộc tín không cơ bản.Thuộc tính cơ bản thay đổi làm SV thay đổi và chất một sụ vật có nhiều chất

Ranh giới giữa chất và thuộc tính là

Nên khi phân biệt chất và thuộc tính phải tuỳ thuộc vào từng mối quan hệ cụ thể

Ví dụ : Kim loại dẫn điện -> dẫn điện là thuộc tính bản của kim loại

4 Có phải bất cứ sự thay đổi nào về l ợng cũng làm thay

đổi căn bản về chất ?

Trả lời: Không phải Bởi vì nếu thay đổi về lợng trong giới hạn độ thì SV cha có

thay đổi căn bản về chất còn nếu vợt quá giới hạn đó thì mới có sự thay đổi căn bản

về chất Vì khi vợt quá giới hạn đó sẽ làm thay đổi cấu trúc của sự vật -> chất thay

đổi căn bản -> sự vật mới ra đời

5 Khái niệm mâu thuẫn ? Mặt đối lập

1 Khỏi niệm cỏc mặt đối lập, mõu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh của cỏc mặt đối lập

Tất cả cỏc sự vật, hiện tượng trờn thế giới đều chứa đựng những mặt trỏi ngược nhau.Trong nguyờn tử cú điện tử và hạt nhõn; trong sinh vật cú đồng húa và dị húa; trongkinh tế thị trường cú cung và cầu, v.v Những mặt trỏi ngược nhau đú phộp biệnchứng duy vật gọi là mặt đối lập

Mặt đối lập là những mặt cú những đặc điểm, những thuộc tớnh, những tớnh quy định

cú khuynh hướng biến đổi trỏi ngược nhau Sự tồn tại cỏc mặt đối lập là khỏch quan

và là phổ biến trong tất cả cỏc sự vật

Cỏc mặt đối lập nằm trong sự liờn hệ, tỏc động qua lại lẫn nhau tạo thành mõu thuẫnbiện chứng Mõu thuẫn biện chứng tồn tại một cỏch khỏch quan và phổ biến trong tựnhiờn, xó hội và tư duy Mõu thuẫn biện chứng trong tư duy là phản ỏnh mõu thuẫntrong hiện thực và là nguồn gốc phỏt triển của nhận thức

Cỏc mặt đối lập vừa thống nhất với nhau lại vừa đấu tranh với nhau

Sự thống nhất của cỏc mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, khụng tỏch rời nhaugiữa cỏc mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền

đề

Cỏc mặt đối lập tồn tại khụng tỏch rời nhau nờn giữa chỳng bao giờ cũng cú nhữngnhõn tố giống nhau Những nhõn tố giống nhau đú gọi là sự "đồng nhất" của cỏc mặtđối lập Với ý nghĩa đú, "sự thống nhất của cỏc mặt đối lập" cũn bao hàm cả sự "đồngnhất" của cỏc mặt đú Do cú sự "đồng nhất" của cỏc mặt đối lập mà trong sự triểnkhai của mõu thuẫn đến một lỳc nào đú, cỏc mặt đối lập cú thể chuyển húa lẫn nhau Cỏc mặt đối lập khụng chỉ thống nhất, mà cũn luụn luụn "đấu tranh" với nhau Đấutranh của cỏc mặt đối lập là sự tỏc động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫnnhau Hỡnh thức đấu tranh của cỏc mặt đối lập hết sức phong phỳ, đa dạng, tựy thuộcvào tớnh chất, vào mối quan hệ qua lại giữa cỏc mặt đối lập và tựy điều kiện cụ thểdiễn ra cuộc đấu tranh giữa chỳng

2 Mõu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phỏt triển

Trang 30

Sự thống nhất và đấu tranh của cỏc mặt đối lập là hai xu hướng tỏc động khỏc nhaucủa cỏc mặt đối lập tạo thành mõu thuẫn Như vậy mõu thuẫn biện chứng bao hàm cả

"sự thống nhất" lẫn "đấu tranh" của cỏc mặt đối lập Sự thống nhất gắn liền với sựđứng im, với sự ổn định tạm thời của sự vật Sự đấu tranh gắn liền với tớnh tuyệt đốicủa sự vận động và phỏt triển Điều đú cú nghĩa là: "Sự thống nhất ( ) của cỏc mặtđối lập là cú điều kiện, tạm thời, thoỏng qua, tương đối Sự đấu tranh của cỏc mặt đốilập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũng như sự phỏt triển, sự vận động là tuyệt đối"1 Trong sự tỏc động qua lại của cỏc mặt đối lập thỡ đấu tranh của cỏc mặt đối lập quyđịnh một cỏch tất yếu sự thay đổi của cỏc mặt đang tỏc động và làm cho mõu thuẫnphỏt triển Lỳc đầu mới xuất hiện, mõu thuẫn chỉ là sự khỏc nhau căn bản, nhưng theokhuynh hướng trỏi ngược nhau Sự khỏc nhau đú càng ngày càng phỏt triển và đi đếnđối lập Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt đó đủ điều kiện, chỳng sẽ chuyển húalẫn nhau, mõu thuẫn được giải quyết Nhờ đú mà thể thống nhất cũ được thay thếbằng thể thống nhất mới; sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời thay thế V.I.Lờnin viết:

"Sự phỏt triển là một cuộc "đấu tranh" giữa cỏc mặt đối lập"2 Tuy nhiờn, khụng cúthống nhất của cỏc mặt đối lập thỡ cũng khụng cú đấu tranh giữa chỳng Thống nhất

và đấu tranh của cỏc mặt đối lập là khụng thể tỏch rời nhau trong mõu thuẫn biệnchứng Sự vận động và phỏt triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tớnh ổn định vàtớnh thay đổi Sự thống nhất và đấu tranh của cỏc mặt đối lập quy định tớnh ổn định vàtớnh thay đổi của sự vật Do đú, mõu thuẫn chớnh là nguồn gốc của sự vận động và sựphỏt triển

6 Sự thống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập ? ví dụ : các mặt ><

1 Khỏi niệm cỏc mặt đối lập, mõu thuẫn, sự thống nhất và đấu tranh của cỏc mặt đối lập

Tất cả cỏc sự vật, hiện tượng trờn thế giới đều chứa đựng những mặt trỏi ngược nhau.Trong nguyờn tử cú điện tử và hạt nhõn; trong sinh vật cú đồng húa và dị húa; trongkinh tế thị trường cú cung và cầu, v.v Những mặt trỏi ngược nhau đú phộp biệnchứng duy vật gọi là mặt đối lập

Mặt đối lập là những mặt cú những đặc điểm, những thuộc tớnh, những tớnh quy định

cú khuynh hướng biến đổi trỏi ngược nhau Sự tồn tại cỏc mặt đối lập là khỏch quan

và là phổ biến trong tất cả cỏc sự vật

Cỏc mặt đối lập nằm trong sự liờn hệ, tỏc động qua lại lẫn nhau tạo thành mõu thuẫnbiện chứng Mõu thuẫn biện chứng tồn tại một cỏch khỏch quan và phổ biến trong tựnhiờn, xó hội và tư duy Mõu thuẫn biện chứng trong tư duy là phản ỏnh mõu thuẫntrong hiện thực và là nguồn gốc phỏt triển của nhận thức

Cỏc mặt đối lập vừa thống nhất với nhau lại vừa đấu tranh với nhau

Sự thống nhất của cỏc mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, khụng tỏch rời nhaugiữa cỏc mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền

đề

Cỏc mặt đối lập tồn tại khụng tỏch rời nhau nờn giữa chỳng bao giờ cũng cú nhữngnhõn tố giống nhau Những nhõn tố giống nhau đú gọi là sự "đồng nhất" của cỏc mặtđối lập Với ý nghĩa đú, "sự thống nhất của cỏc mặt đối lập" cũn bao hàm cả sự "đồngnhất" của cỏc mặt đú Do cú sự "đồng nhất" của cỏc mặt đối lập mà trong sự triểnkhai của mõu thuẫn đến một lỳc nào đú, cỏc mặt đối lập cú thể chuyển húa lẫn nhau Cỏc mặt đối lập khụng chỉ thống nhất, mà cũn luụn luụn "đấu tranh" với nhau Đấutranh của cỏc mặt đối lập là sự tỏc động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫnnhau Hỡnh thức đấu tranh của cỏc mặt đối lập hết sức phong phỳ, đa dạng, tựy thuộc

Trang 31

vào tớnh chất, vào mối quan hệ qua lại giữa cỏc mặt đối lập và tựy điều kiện cụ thểdiễn ra cuộc đấu tranh giữa chỳng

Cung - Cầu

Ngời bán - Ngời mua

Đồng hoá - Dị hoá

Sự thống nhất thể hiện ở không tách rời nhau

Đấu tranh : Nếu cung > cầu hoặc ngợc lại sẽ phá vỡ sự cân bằng trên thị trờng -> làm

9) Phủ định BC ? Đặc tr ng của PĐ BC ? ý nghĩa phản luận Phủ

định là sự thay thế cái cũ = cái mới

Bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong thế giới đều trải qua quỏ trỡnh phỏt sinh, phỏttriển và diệt vong Sự vật cũ mất đi được thay bằng sự vật mới Sự thay thế đú gọi làphủ định

Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khỏc trong quỏ trỡnh vận động và phỏttriển Trong lịch sử triết học, tựy theo thế giới quan và phương phỏp luận, cỏc nhàtriết học và cỏc trường phỏi triết học cú quan niệm khỏc nhau về phủ định Cú quanđiểm cho rằng, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ hầu như lặp lại toàn bộ quỏ trỡnhcủa sự vật cũ Cú quan điểm coi sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cỏi cũ,chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phỏt triển của sự vật Chủ nghĩa duy vật biệnchứng, cho rằng sự chuyển húa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi

về chất, sự đấu tranh thường xuyờn của cỏc mặt đối lập làm cho mõu thuẫn được giảiquyết, từ đú dẫn đến sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời Sự thay thế diễn ra liờn tụctạo nờn sự vận động và phỏt triển khụng ngừng của sự vật Sự vật mới ra đời là kếtquả của phủ định sự vật cũ Điều đú cũng cú nghĩa sự phủ định là tiền đề, điều kiệncho sự phỏt triển liờn tục, cho sự ra đời của cỏi mới thay thế cỏi cũ Đú là phủ địnhbiện chứng

Phủ định biện chứng là phạm trự triết học dựng để chỉ sự phủ định tự thõn, là mắtkhõu trong quỏ trỡnh dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tớnh khỏch quan và tớnh kế thừa

Phủ định biện chứng mang tớnh khỏch quan vỡ nguyờn nhõn của sự phủ định nằmngay trong bản thõn sự vật Đú chớnh là kết quả giải quyết những mõu thuẫn bờntrong sự vật Nhờ việc giải quyết những mõu thuẫn mà sự vật luụn phỏt triển, vỡ thế,phủ định biện chứng là một tất yếu khỏch quan trong quỏ trỡnh vận động và phỏt triểncủa sự vật Đương nhiờn, mỗi sự vật cú phương thức phủ định riờng tựy thuộc vào sựgiải quyết mõu thuẫn của bản thõn chỳng Điều đú cũng cú nghĩa, phủ định biệnchứng khụng phụ thuộc vào ý muốn, ý chớ của con người Con người chỉ cú thể tỏcđộng làm cho quỏ trỡnh phủ định ấy diễn ra nhanh hay chậm trờn cơ sở nắm vững quyluật phỏt triển của sự vật

Phủ định biện chứng mang tớnh kế thừa vỡ phủ định biện chứng là kết quả của sự phỏttriển tự thõn của sự vật, nờn nú khụng thể là sự thủ tiờu, sự phỏ huỷ hoàn toàn cỏi cũ.Cỏi mới chỉ cú thể ra đời trờn nền tảng của cỏi cũ, là sự phỏt triển tiếp tục của cỏi cũtrờn cơ sở gạt bỏ những mặt tiờu cực, lỗi thời, lạc hậu của cỏi cũ và chọn lọc, giữ lại,cải tạo những mặt cũn thớch hợp, những mặt tớch cực, bổ sung những mặt mới phựhợp với hiện thực Sự phỏt triển chẳng qua chỉ là sự biến đổi trong đú giai đoạn sau

Trang 32

bảo tồn tất cả những mặt tớch cực được tạo ra ở giai đoạn trước và bổ sung thờmnhững mặt mới phự hợp với hiện thực

Trong quỏ trỡnh phủ định biện chứng, sự vật khẳng định lại những mặt tốt, mặt tớchcực và chỉ phủ định những cỏi lạc hậu, cỏi tiờu cực Do đú, phủ định đồng thời cũng

là khẳng định

Những điều phõn tớch trờn cho thấy, phủ định biện chứng khụng chỉ là sự khắc phụccỏi cũ, sự vật cũ, mà cũn là sự liờn kết giữa cỏi cũ với cỏi mới, sự vật cũ với sự vậtmới, giữa sự khẳng định với sự phủ định, quỏ khứ với hiện thực Phủ định biện chứng

là mắt khõu tất yếu của mối liờn hệ và sự phỏt triển

10 Vì sao nói phủ định BC là sự vật tự thân phủ định ý nghĩa phản luận.

Trả lời: Xuất phát từ mâu thuẫn bên trong sự vật, sự vật vận động sự tác động lẫn

nhau giữa các mặt trong bản thân sự vật tạo ra yếu tố tiền đề đẻ tự phủ định nó

ý nghĩa : Không đợc chủ quan mà phải xuất phát từ mâu thuẫn nội tại của nó để tạo

ra những ĐB tiền đề cho cái mới xuất hiện và phát triển

11 Phê phán quan điểm siêu hình về phủ định.

Trả lời: Quan điểm siêu định khi nói phủ định tức là phủ định hoàn toàn, xoá bỏ sạch

trơn cái cũ, và tìm nguyên nhân là nguyên nhân bên ngoài sự vật hiện tợng

12 Phủ định biện chứng là gì ? Muốn phủ định một vấn đề gì

đó thì phải làm gì ?

Trả lời: Phải xuất phát từ >< nội tại của sự vật, tạo điều kiện tiền đề cho cái mới

xuất hiện, phát huy nhân tố tích cực Kế thừa và phát triển những cái tích cực

13 Vì sao PĐ BC là quan hệ vòng khâu của mối liên hệ giữa cái cũ và cái mới ?

Cái chung và cái riêng : KN, quan hệ, ý nghĩa phản luận.

1 Khỏi niệm cỏi riờng và cỏi chung

Trong cuộc sống hàng ngày, chỳng ta thường tiếp xỳc với những sự vật, hiện tượng,quỏ trỡnh khỏc nhau như: Cỏi bàn, cỏi nhà, cỏi cõy cụ thể, v.v Mỗi sự vật đú đượcgọi là một cỏi riờng, đồng thời, chỳng ta cũng thấy giữa chỳng lại cú những mặt giốngnhau như những cỏi bàn đều được làm từ gỗ, đều cú màu sắc, hỡnh dạng Mặt giốngnhau đú người ta gọi là cỏi chung của những cỏi bàn

Vậy cỏi riờng là phạm trự chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quỏ trỡnh nhất định.Cỏi chung là phạm trự triết học dựng để chỉ những mặt, những thuộc tớnh khụngnhững cú ở một kết cấu vật chất nhất định, mà cũn được lặp lại trong nhiều sự vật,hiện tượng hay quỏ trỡnh riờng lẻ khỏc

Cần phõn biệt “cỏi riờng” với “cỏi đơn nhất” “Cỏi đơn nhất” là phạm trự để chỉnhững nột, những mặt, những thuộc tớnh chỉ cú ở một sự vật, một kết cấu vật chất,

mà khụng lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khỏc Thớ dụ, thủ đụ Hà Nội làmột “cỏi riờng”, ngoài cỏc đặc điểm chung giống cỏc thành phố khỏc của Việt Nam,cũn cú những nột riờng như cú phố cổ, cú Hồ Gươm, cú những nột văn húa truyềnthống mà chỉ ở Hà Nội mới cú, đú là cỏi đơn nhất

2 Quan hệ biện chứng giữa "cỏi riờng" và "cỏi chung"

Trong lịch sử triết học đó cú hai quan điểm trỏi ngược nhau về mối quan hệ giữa “cỏiriờng” và “cỏi chung”:

Phỏi duy thực cho rằng, “cỏi riờng” chỉ tồn tại tạm thời, thoỏng qua, khụng phải là cỏitồn tại vĩnh viễn, chỉ cú “cỏi chung” mới tồn tại vĩnh viễn, thật sự độc lập với ý thứccủa con người “Cỏi chung” khụng phụ thuộc vào “cỏi riờng”, mà cũn sinh ra “cỏiriờng” Theo Platụn, cỏi chung là những ý niệm tồn tại vĩnh viễn bờn cạnh những cỏiriờng chỉ cú tớnh chất tạm thời Thớ dụ, bờn cạnh cỏi cõy riờng lẻ, cú ý niệm cỏi cõynúi chung; bờn cạnh cỏi nhà riờng lẻ, cú ý niệm cỏi nhà núi chung, v.v Cỏi cõy, cỏinhà riờng lẻ cú ra đời, tồn tại tạm thời và mất đi, nhưng ý niệm cỏi cõy, cỏi nhà núi

Trang 33

chung thì tồn tại mãi mãi Từ đó Platôn cho rằng cái cây, cái nhà riêng lẻ là do ý niệmcái cây, cái nhà nói chung sinh ra Như vậy theo Platôn cái riêng do cái chung sinh ra.Phái duy danh cho rằng, chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung là những têngọi trống rỗng, do con người đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực Quanđiểm này không thừa nhận nội dung khách quan của các khái niệm Chẳng hạn như,

họ cho khái niệm con người, giai cấp, đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội, chủnghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc, v.v., không có ý nghĩa gì trong cuộc sống của conngười, chỉ là những từ trống rỗng, không cần thiết phải bận tâm tìm hiểu Ngay đến

cả những khái niệm như vật chất, chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, v.v., họ cũngcho là những từ không có ý nghĩa Như vậy ranh giới giữa chủ nghĩa duy vật và chủnghĩa duy tâm bị xóa nhòa và con người không cần phải quan tâm đến cuộc đấu tranhgiữa các quan điểm triết học nữa

Cả quan niệm của phái duy thực và phái duy danh đều sai lầm ở chỗ họ đã tách rờicái riêng khỏi cái chung, tuyệt đối hóa cái riêng, phủ nhận cái chung, hoặc ngược lại

Họ không thấy sự tồn tại khách quan và mối liên hệ khăng khít giữa chúng Phép biệnchứng duy vật cho rằng cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan,giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau Điều đó thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự

tồn tại của mình Nghĩa là không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng.Chẳng hạn không có cái cây nói chung tồn tại bên cạnh cây cam, cây quýt, cây đào cụthể Nhưng cây cam, cây quýt, cây đào nào cũng có rễ, có thân, có lá, có quá trìnhđồng hóa, dị hóa để duy trì sự sống Những đặc tính chung này lặp lại ở những cáicây riêng lẻ, và được phản ánh trong khái niệm “cây” Đó là cái chung của những cáicây cụ thể Rõ ràng cái chung tồn tại thực sự, nhưng không tồn tại ngoài cái riêng màphải thông qua cái riêng

Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Nghĩa là không có cáiriêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập, không có liên hệ với cái chung Thí dụ, mỗi conngười là một cái riêng, nhưng mỗi người không thể tồn tại ngoài mối liên hệ với xãhội và tự nhiên Không cá nhân nào không chịu sự tác động của các quy luật sinh học

và quy luật xã hội Đó là những cái chung trong mỗi con người Một thí dụ khác, nềnkinh tế của mỗi quốc gia, dân tộc với tất cả những đặc điểm phong phú của nó là mộtcái riêng Nhưng nền kinh tế nào cũng bị chi phối bởi quy luật cung - cầu, quy luậtquan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,

đó là cái chung Như vậy sự vật, hiện tượng riêng nào cũng bao hàm cái chung

Thứ ba, cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận,nhưng sâu sắc hơn cái riêng Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài những đặcđiểm chung, cái riêng còn có cái đơn nhất Thí dụ, người nông dân Việt Nam bêncạnh cái chung với nông dân của các nước trên thế giới là có tư hữu nhỏ, sản xuấtnông nghiệp, sống ở nông thôn, v.v., còn có đặc điểm riêng là chịu ảnh hưởng củavăn hóa làng xã, của các tập quán lâu đời của dân tộc, của điều kiện tự nhiên của đấtnước, nên rất cần cù lao động, có khả năng chịu đựng được những khó khăn trongcuộc sống

Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộc tính, những mốiliên hệ ổn định, tất nhiên, lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại Do vậy cái chung là cáigắn liền với cái bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng Thứ tư, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình pháttriển của sự vật Sở dĩ như vậy vì trong hiện thực cái mới không bao giờ xuất hiệnđầy đủ ngay, mà lúc đầu xuất hiện dưới dạng cái đơn nhất Về sau theo quy luật, cái

Trang 34

mới hoàn thiện dần và thay thế cỏi cũ, trở thành cỏi chung, cỏi phổ biến Ngược lạicỏi cũ lỳc đầu là cỏi chung, cỏi phổ biến, nhưng về sau do khụng phự hợp với điềukiện mới nờn mất dần đi và trở thành cỏi đơn nhất Như vậy sự chuyển húa từ cỏi đơnnhất thành cỏi chung là biểu hiện của quỏ trỡnh cỏi mới ra đời thay thế cỏi cũ Ngượclại sự chuyển húa từ cỏi chung thành cỏi đơn nhất là biểu hiện của quỏ trỡnh cỏi cũ,cỏi lỗi thời bị phủ định Thớ dụ, sự thay đổi một đặc tớnh nào đấy của sinh vật trước sựthay đổi của mụi trường diễn ra bằng cỏch, ban đầu xuất hiện một đặc tớnh ở một cỏthể riờng biệt Do phự hợp với điều kiện mới, đặc tớnh đú được bảo tồn, duy trỡ ởnhiều thế hệ và trở thành phổ biến của nhiều cỏ thể Những đặc tớnh khụng phự hợpvới điều kiện mới, sẽ mất dần đi và trở thành cỏi đơn nhất

3 Một số kết luận về mặt phương phỏp luận

Vỡ cỏi chung chỉ tồn tại trong cỏi riờng, thụng qua cỏi riờng để biểu thị sự tồn tại củamỡnh, nờn chỉ cú thể tỡm cỏi chung trong cỏi riờng, xuất phỏt từ cỏi riờng, từ những sựvật, hiện tượng riờng lẻ, khụng được xuất phỏt từ ý muốn chủ quan của con người bờnngoài cỏi riờng Thớ dụ, muốn nhận thức được quy luật phỏt triển của nền sản xuất củamột nước nào đú, phải nghiờn cứu, phõn tớch, so sỏnh quỏ trỡnh sản xuất thực tế ởnhững thời điểm khỏc nhau và ở những khu vực khỏc nhau, mới tỡm ra được nhữngmối liờn hệ chung tất nhiờn, ổn định của nền sản xuất đú

Cỏi chung là cỏi sõu sắc, cỏi bản chất chi phối cỏi riờng, nờn nhận thức phải nhằm tỡm

ra cỏi chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cỏi chung để cải tạo cỏi riờng.Trong hoạt động thực tiễn nếu khụng hiểu biết những nguyờn lý chung (khụng hiểubiết lý luận), sẽ khụng trỏnh khỏi rơi vào tỡnh trạng hoạt động một cỏch mũ mẫm, mựquỏng Chớnh vỡ vậy sự nghiệp đổi mới của chỳng ta đũi hỏi trước hết phải đổi mới tưduy lý luận Mặt khỏc, cỏi chung lại biểu hiện thụng qua cỏi riờng, nờn khi ỏp dụngcỏi chung phải tựy theo từng cỏi riờng cụ thể để vận dụng cho thớch hợp Thớ dụ, khi

ỏp dụng những nguyờn lý của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin, phải căn cứ vào tỡnh hỡnh cụthể của từng thời kỳ lịch sử ở mỗi nước để vận dụng những nguyờn lý đú cho thớchhợp, cú vậy mới đưa lại kết quả trong hoạt động thực tiễn

Trong quỏ trỡnh phỏt triển của sự vật, trong những điều kiện nhất định “cỏi đơn nhất”

cú thể biến thành “cỏi chung” và ngược lại “cỏi chung” cú thể biến thành “cỏi đơnnhất”, nờn trong hoạt động thực tiễn cú thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để “cỏiđơn nhất” cú lợi cho con người trở thành “cỏi chung” và “cỏi chung” bất lợi trở thành

“cỏi đơn nhất”

1 Vì sao cái riêng lại phong phú hơn cái chung ? cho ví dụ

Vì ngoài cái chung, cái riêng còn có cái đơn nhất cái đơn nhất là cái riêng có ở mộtSVHT mà không lắp lại ở SVHT khác

VD: Kinh tế thị trờng ở Việt Nam ngoài những cái chung của kinh tế thị trờng cónphải theo định hớng XHCN

2 Nói cái riêng là cái toàn bộ cái chung là cái bộ phận ? Vì sao Vì cái chung là một bộ phận của SVHT nằm trong cái riêng nên

3.Vì sao nói cái chung là mộtbộ phận của cái riêng.

Cái riêng ngoài cái chung cò có cái đơn nhất, nên

Nhận thức của con ngời bát đầu cái riêng nhng trải quan qua quá trình so sánh, phântích tổng hợp khái quát thì mới rút ra đợc cái chung do vậy cái chung sâu sắc hơn cáiriêng

4 Phân biệt cái chung và cái đơn nhất?

Trả lời: Nêu khái niệm.

5 Vì sao cái đơn nhất có thể biến thành cái chung ? cái chung biến thành cái cái riêng? Ví dụ

Trả lời: Do quá trình vận động phát triển của thế giới VC nên cái chung có thể biến

đổi thành cái đơn nhất và ngợc lại (SGK)

Trang 35

6 Mói cái chung đều là cái bản chất ng ợc lại mọi cái bản chất đều là cái chung quan điểm đó đúng hay sai Ví dụ

Trả lời: Theo quán diểm DVBC thì cái chung là (KN) Còn cái bản chất là (KNBC).

Nh vậy cái bản chất là cái sâu sắc hơn cái chung tất yếu bên trong bản chất là cáichung Còn cái chung cha hản đã là cái bản chất

Ví dụ : 1 đồng hoá dị hoá là cái chung mà cả con ngời và con vật đều có,

nh-ng

2 Xã hội T bản và CNXH đều là quan hệ giữa ng ời với ng ời,

nh ng bản chất của 2 xã hội khác nhau Bản chất của CNXH

là từng b ớc đi đến giải phóng con ng ời đem lại cuộc sống tốt đẹp, bình đẳng hơn cho con ng ời còn CNTB bản chất của

nó là bóc lột, phân hoá giàu nghèo.

Nguyên nhân -kết quả

KN ? Quan hệ ? ý nghĩa ph ơng pháp luận .

1 Khỏi niệm nguyờn nhõn và kết quả

Phạm trự nguyờn nhõn và kết quả phản ỏnh mối quan hệ hỡnh thành của cỏc sự vật,hiện tượng trong hiện thực khỏch quan

Nguyờn nhõn là phạm trự chỉ sự tỏc động lẫn nhau giữa cỏc mặt trong một sự vậthoặc giữa cỏc sự vật với nhau, gõy ra một biến đổi nhất định nào đú Cũn kết quả làphạm trự chỉ những biến đổi xuất hiện do tỏc động lẫn nhau giữa cỏc mặt trong một

sự vật hoặc giữa cỏc sự vật với nhau gõy ra Chẳng hạn, khụng phải nguồn điện lànguyờn nhõn làm búng đốn phỏt sỏng mà chỉ là tương tỏc của dũng điện với dõy dẫn(trong trường hợp này, với dõy túc của búng đốn) mới thực sự là nguyờn nhõn làmcho búng đốn phỏt sỏng Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vụ sản và giai cấp tư sản lànguyờn nhõn đưa đến kết quả là cuộc cỏch mạng vụ sản nổ ra

Khụng nờn hiểu nguyờn nhõn và kết quả nằm ở hai sự vật hoàn toàn khỏc nhau.Chẳng hạn cho dũng điện là nguyờn nhõn của ỏnh sỏng đốn; giai cấp vụ sản là nguyờnnhõn của cuộc cỏch mạng vụ sản Nếu hiểu nguyờn nhõn và kết quả như vậy sẽ dẫnđến chỗ cho rằng nguyờn nhõn của một sự vật, hiện tượng nào đấy luụn nằm ngoài sựvật, hiện tượng đú và cuối cựng nhất định sẽ phải thừa nhận rằng nguyờn nhõn củathế giới vật chất nằm ngoài thế giới vật chất, tức nằm ở thế giới tinh thần

Cần phõn biệt nguyờn nhõn với nguyờn cớ và nguyờn nhõn với điều kiện Nguyờn cớ

và điều kiện khụng sinh ra kết quả, mặc dự nú xuất hiện cựng với nguyờn nhõn Thớ

dụ chất xỳc tỏc chỉ là điều kiện để cỏc chất hoỏ học tỏc động lẫn nhau tạo nờn phảnứng hoỏ học

Phộp biện chứng duy vật khẳng định mối liờn hệ nhõn quả cú tớnh khỏch quan, tớnhphổ biến, tớnh tất yếu

Tớnh khỏch quan thể hiện ở chỗ: mối liờn hệ nhõn quả là cỏi vốn cú của bản thõn sựvật, khụng phụ thuộc vào ý thức của con người Dự con người biết hay khụng biết, thỡcỏc sự vật vẫn tỏc động lẫn nhau và sự tỏc động đú tất yếu gõy nờn biến đổi nhất định.Con người chỉ phản ỏnh vào trong đầu úc mỡnh những tỏc động và những biến đổi,tức là mối liờn hệ nhõn quả của hiện thực, chứ khụng sỏng tạo ra mối liờn hệ nhõnquả của hiện thực từ trong đầu mỡnh Quan điểm duy tõm khụng thừa nhận mối liờn

hệ nhõn quả tồn tại khỏch quan trong bản thõn sự vật Họ cho rằng, mối liờn hệ nhõnquả là do Thượng đế sinh ra hoặc do cảm giỏc con người quy định

Tớnh phổ biến thể hiện ở chỗ: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiờn và trong xó hộiđều cú nguyờn nhõn nhất định gõy ra Khụng cú hiện tượng nào khụng cú nguyờnnhõn, chỉ cú điều là nguyờn nhõn đú đó được nhận thức hay chưa mà thụi Khụng nờnđồng nhất vấn đề nhận thức của con người về mối liờn hệ nhõn quả với vấn đề tồn tạicủa mối liờn hệ đú trong hiện thực

Trang 36

Tính tất yếu thể hiện ở chỗ: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiệngiống nhau sẽ gây ra kết quả như nhau Tuy nhiên trong thực tế không thể có sự vậtnào tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh hoàn toàn giống nhau Do vậy tính tấtyếu của mối liên hệ nhân quả trên thực tế phải được hiểu là: Nguyên nhân tác độngtrong những điều kiện và hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúnggây ra càng giống nhau bấy nhiêu Thí dụ: Để có kết quả của những lần bắn tên trúngđích thì các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bắn tên của xạ thủ phải giống nhau

2 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

a) Nguyên nhân sinh ra kết quả, xuất hiện trước kết quả

Tuy nhiên không phải hai hiện tượng nào nối tiếp nhau về mặt thời gian cũng là quan

hệ nhân quả Thí dụ, ngày kế tiếp đêm, mùa hè kế tiếp mùa xuân, sấm kế tiếp chớp,v.v., nhưng không phải đêm là nguyên nhân của ngày, mùa xuân là nguyên nhân củamùa hè, chớp là nguyên nhân của sấm, v.v Cái phân biệt quan hệ nhân quả với quan

hệ kế tiếp về mặt thời gian là ở chỗ nguyên nhân và kết quả có quan hệ sản sinh ranhau Nguyên nhân của ngày và đêm là do sự quay của trái đất quanh trục Bắc - Namcủa nó, nên ánh sáng mặt trời chỉ chiếu sáng được phần bề mặt trái đất hướng về phíamặt trời Nguyên nhân của các mùa trong năm là do trái đất, khi chuyển động trênquỹ đạo, trục của nó bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía,nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên chúc ngả về phía mặt trời, sinh ra các mùa.Sấm và chớp đều do sự phóng điện giữa hai đám mây tích điện trái dấu sinh ra.Nhưng vì vận tốc ánh sáng truyền trong không gian nhanh hơn vận tốc tiếng động, dovậy chúng ta thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm Như vậy không phải chớp sinh

ra sấm

Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp, bởi vì nó còn phụ thuộc vào nhiều điềukiện và hoàn cảnh khác nhau Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Thí

dụ, nguyên nhân của mất mùa có thể do hạn hán, có thể do lũ lụt, có thể do sâu bệnh,

có thể do chăm bón không đúng kỹ thuật, v.v Mặt khác, một nguyên nhân trongnhững điều kiện khác nhau cũng có thể sinh ra những kết quả khác nhau Thí dụ, chặtphá rừng có thể sẽ gây ra nhiều hậu quả như lũ lụt, hạn hán, thay đổi khí hậu của cảmột vùng, tiêu diệt một số loài sinh vật, v.v., nếu nhiều nguyên nhân cùng tồn tại vàtác động cùng chiều trong một sự vật thì chúng sẽ gây ảnh hưởng cùng chiều đến sựhình thành kết quả, làm cho kết quả xuất hiện nhanh hơn Ngược lại nếu nhữngnguyên nhân tác động đồng thời theo các hướng khác nhau, thì sẽ cản trở tác dụngcủa nhau, thậm chí triệt tiêu tác dụng của nhau Điều đó sẽ ngăn cản sự xuất hiện củakết quả Do vậy trong hoạt động thực tiễn cần phải phân tích vai trò của từng loạinguyên nhân, để có thể chủ động tạo ra điều kiện thuận lợi cho những nguyên nhânquy định sự xuất hiện của kết quả (mà con người mong muốn) phát huy tác dụng Thí

dụ, trong nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường, định hướng

xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, mỗi thành phần kinh tế đều có vị trí nhất địnhđối với việc phát triển nền kinh tế chung Các thành phần kinh tế vừa tác động hỗ trợnhau, vừa mâu thuẫn nhau, thậm chí còn cản trở nhau phát triển Muốn phát huy đượctác dụng của các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất, làm cho dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, thì phải tạo điều kiện cho các thành phầnkinh tế đều có điều kiện phát triển, trong đó thành phần kinh tế nhà nước phải đủ sứcgiữ vai trò chủ đạo, hướng các thành phần kinh tế khác hoạt động theo định hướng xãhội chủ nghĩa; phải tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế bằngluật pháp, chính sách, v.v thích hợp Nếu không như vậy, nền kinh tế sẽ trở nên hỗn

Trang 37

loạn và năng lực sản xuất của các thành phần kinh tế có thể triệt tiêu lẫn nhau Dovậy phải tìm hiểu kỹ vị trí, vai trò của từng nguyên nhân

b) Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau

Điều này có nghĩa là một sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyênnhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại Vì vậy, Ph.Ăngghennhận xét rằng: Nguyên nhân và kết quả là những khái niệm chỉ có ý nghĩa là nguyênnhân và kết quả khi được áp dụng vào một trường hợp riêng biệt nhất định Nhưngmột khi chúng ta nghiên cứu trường hợp riêng biệt ấy trong mối liên hệ chung của nóvới toàn bộ thế giới, thì những khái niệm ấy lại gắn với nhau trong một khái niệm về

sự tác động qua lại một cách phổ biến, trong đó nguyên nhân và kết quả luôn thay đổi

vị trí cho nhau Chuỗi nhân quả là vô cùng, không có bắt đầu và không có kết thúc.Một hiện tượng nào đấy được coi là nguyên nhân hay kết quả bao giờ cũng ở trongmột quan hệ xác định cụ thể

Trong những quan hệ xác định, kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuấthiện, kết quả lại có ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân Sự ảnh hưởng đó có thểdiễn ra theo hai hướng: Thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tích cực),hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cực) Thí dụ, trình độ dân tríthấp do kinh tế kém phát triển, ít đầu tư cho giáo dục Nhưng dân trí thấp lại là nhân

tố cản trở việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vì vậy lại kìm hãm sảnxuất phát triển Ngược lại, trình độ dân trí cao là kết quả của chính sách phát triểnkinh tế và giáo dục đúng đắn Đến lượt nó, dân trí cao lại tác động tích cực đến sựphát triển kinh tế và giáo dục

3 Một số kết luận về mặt phương pháp luận

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan và tính phổ biến, nghĩa là không có sự vật,hiện tượng nào trong thế giới vật chất lại không có nguyên nhân Nhưng không phảicon người có thể nhận thức ngay được mọi nguyên nhân Nhiệm vụ của nhận thứckhoa học là phải tìm ra nguyên nhân của những hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và

tư duy để giải thích được những hiện tượng đó Muốn tìm nguyên nhân phải tìm trongthế giới hiện thực, trong bản thân các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chấtchứ không được tưởng tượng ra từ trong đầu óc của con người, tách rời thế giới hiệnthực

Vì nguyên nhân luôn có trước kết quả nên muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượngnào đấy cần tìm trong những sự kiện những mối liên hệ xảy ra trước khi hiện tượng

đó xuất hiện

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Những nguyên nhân này có vai tròkhác nhau đối với việc hình thành kết quả Vì vậy trong hoạt động thực tiễn chúng tacần phân loại các nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu,nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhânkhách quan Đồng thời phải nắm được chiều hướng tác động của các nguyên nhân,

từ đó có biện pháp thích hợp tạo điều kiện cho nguyên nhân có tác động tích cực đếnhoạt động và hạn chế sự hoạt động của nguyên nhân có tác động tiêu cực

Kết quả có tác động trở lại nguyên nhân Vì vậy trong hoạt động thực tiễn chúng tacần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyênnhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích Thí dụ, chúng ta cần phải tận dụngnhững kết quả đạt được trong xây dựng kinh tế, phát triển giáo dục, v.v., của quátrình đổi mới vừa qua để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, nhằm xây dựng thànhcông chủ nghĩa xã hội ở nước ta

* TÝnh chÊt cña mèi lien hÖ nh©n qu¶ (3)

Trang 38

+ TÝnh kh¸ch quan

+ TÝnh phæ biÕn : Chi phèi trong mäi quan hÖ

+ TÝnh tÊt yÕu

* ý nghÜa ph ¬ng ph¸p luËn :

TÊt nhiªn - ngÉu nhiªn :

KN ? Mèi liªn hÖ ? ý nghÜa ph ¬ng ph¸p luËn ?

1 Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên

Tất nhiên là phạm trù chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vậtchất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ khôngthể khác được

Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu vậtchất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự kết hợp nhiềuhoàn cảnh bên ngoài quyết định Do đó, nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện,

có thể xuất hiện như thế này, hoặc có thể xuất hiện khác đi

Thí dụ gieo một con xúc xắc sẽ có một trong sáu mặt úp và một trong sáu mặt ngửa làtất nhiên, nhưng mặt nào sấp, mặt nào ngửa ở mỗi lần tung lại không phải là cái tấtnhiên mà là cái ngẫu nhiên

Cần chú ý phạm trù tất nhiên có quan hệ với phạm trù "cái chung", nguyên nhân, tínhquy luật, nhưng không đồng nhất với những phạm trù đó Cái tất yếu là cái chung,nhưng không phải mọi cái chung đều là tất yếu Nếu cái chung được quyết định bởibản chất nội tại của sự vật, khi đó cái chung gắn liền với cái tất nhiên, là hình thứcthể hiện của cái tất nhiên Nếu cái chung không được quyết định bởi bản chất nội tại,

mà chỉ là những sự lặp lại một số những thuộc tính khác ổn định nào đấy của sự vật,khi đó cái chung là hình thức thể hiện của cái ngẫu nhiên Thí dụ, mọi người sinh rađều có nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, học tập Đây là những nhu cầu liên quan đến sự tồntại của con người Do vậy đây là cái chung tất yếu Nhưng sự giống nhau về sở thích

ăn, mặc không phải là cái liên quan đến sự sống còn của con người mà do ý muốnchủ quan của mỗi người quyết định, do vậy đây là cái chung ngẫu nhiên

Không phải chỉ có cái tất nhiên mới có nguyên nhân, mà cả ngẫu nhiên và tất nhiênđều có nguyên nhân Đồng thời cũng không nên cho những hiện tượng con ngườichưa nhận thức được nguyên nhân là hiện tượng ngẫu nhiên, còn những hiện tượngcon người đã nhận thức được nguyên nhân và chi phối được nó là cái tất nhiên Quanniệm như vậy sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm chủ quan, vì đã thừa nhận sự tồn tại củacái ngẫu nhiên và tất nhiên là do nhận thức của con người quyết định Tất nhiên vàngẫu nhiên đều có quy luật, những quy luật quy định sự xuất hiện cái tất nhiên khácvới quy luật quy định sự xuất hiện cái ngẫu nhiên

2 Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

a) Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật

Trong quá trình phát triển của sự vật không phải chỉ có cái tất nhiên mới đóng vai tròquan trọng mà cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng Nếu cái tất nhiên

có tác dụng chi phối sự phát triển của sự vật thì cái ngẫu nhiên có tác dụng làm cho

sự phát triển của sự vật diễn ra nhanh hoặc chậm Thí dụ; cá tính của lãnh tụ mộtphong trào là yếu tố ngẫu nhiên, không quyết định đến xu hướng phát triển của phongtrào, nhưng lại có ảnh hưởng làm cho phong trào phát triển nhanh hoặc chậm, mức độsâu sắc của phong trào đạt được như thế nào

b) Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại, nhưng chúng không tồn tại biệt lập dưới dạng thuần túy cũng như không có cái ngẫu nhiên thuần túy

Trang 39

Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau Sự thống nhấthữu cơ này thể hiện ở chỗ: cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mìnhthông qua vô số cái ngẫu nhiên Còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tấtnhiên, đồng thời là cái bổ sung cho cái tất nhiên, Ph.Ăngghen nhận xét: sự xuất hiệncác nhân vật xuất sắc trong lịch sử là tất nhiên do nhu cầu xã hội phải giải quyếtnhững nhiệm vụ chín muồi của lịch sử tạo nên Nhưng nhân vật đó là ai lại khôngphải là cái tất nhiên, vì cái đó không phụ thuộc trực tiếp vào tiến trình chung của lịch

sử Nếu gạt bỏ nhân vật này thì nhân vật khác sẽ xuất hiện, thay thế Người thay thếnày có thể tốt hơn hoặc xấu hơn, nhưng cuối cùng nhất định nó phải xuất hiện Nhưvậy ở đây cái tất yếu như là khuynh hướng chung của sự phát triển Khuynh hướng

đó không tồn tại thuần túy, biệt lập, mà được thể hiện dưới hình thức cái ngẫu nhiên.Cái ngẫu nhiên cũng không tồn tại thuần túy mà luôn là hình thức thể hiện của cái tấtnhiên Trong cái ngẫu nhiên ẩn giấu cái tất yếu

c) Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

Tất nhiên và ngẫu nhiên không nằm yên ở trạng thái cũ mà thay đổi cùng với sự thayđổi của sự vật và trong những điều kiện nhất định tất nhiên có thể chuyển hóa thànhngẫu nhiên và ngược lại Thí dụ: việc trao đổi vật này lấy vật khác trong xã hội công

xã nguyên thủy lúc đầu chỉ là việc ngẫu nhiên Vì khi đó lực lượng sản xuất thấpkém, mỗi công xã chỉ sản xuất đủ cho riêng mình dùng, chưa có sản phẩm dư thừa.Nhưng về sau, nhờ có sự phân công lao động, kinh nghiệm sản xuất của con ngườicũng được tích lũy Con người đã sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, dẫn đến có sảnphẩm dư thừa Khi đó sự trao đổi sản phẩm trở nên thường xuyên hơn và biến thànhmột hiện tượng tất nhiên của xã hội

Sự chuyển hóa giữa tất nhiên và ngẫu nhiên còn thể hiện ở chỗ, khi xem xét trongmối quan hệ này, thông qua mặt này thì sự vật, hiện tượng đó là cái ngẫu nhiên,nhưng khi xem xét trong mối quan hệ khác, thông qua mặt khác thì sự vật, hiện tượng

đó lại là cái tất yếu Như vậy ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có ý nghĩatương đối Do vậy không nên cứng nhắc khi xem xét sự vật, hiện tượng

3 Một số kết luận về mặt phương pháp luận

Vì cái tất nhiên gắn với bản chất của sự vật, cái nhất định xảy ra theo quy luật nội tạicủa sự vật, còn cái ngẫu nhiên là cái không gắn với bản chất nội tại của sự vật, nó cóthể xảy ra, có thể không Do vậy trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải dựa vào cáitất nhiên, mà không thể dựa vào cái ngẫu nhiên Nhưng cũng không được bỏ quahoàn toàn cái ngẫu nhiên Vì cái ngẫu nhiên tuy không chi phối sự phát triển của sựvật, nhưng nó có ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật, đôi khi còn có thể ảnhhưởng rất sâu sắc Do vậy, trong hoạt động thực tiễn, ngoài phương án chính, người

ta thấy có phương án hành động dự phòng để chủ động đáp ứng những sự biến ngẫunhiên có thể xảy ra

Vì cái tất nhiên không tồn tại thuần túy mà bộc lộ qua vô vàn cái ngẫu nhiên Do vậymuốn nhận thức được cái tất nhiên phải thông qua việc nghiên cứu, phân tích so sánhrất nhiều cái ngẫu nhiên Vì không phải cái chung nào cũng là cái tất yếu, nên khinghiên cứu cái ngẫu nhiên không chỉ dừng lại ở việc tìm ra cái chung, mà cần phảitiến sâu hơn nữa mới tìm ra cái chung tất yếu

Cái ngẫu nhiên trong điều kiện nhất định có thể chuyển hóa thành cái tất nhiên Dovậy trong nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn, chúng ta không được xemnhẹ, bỏ qua cái ngẫu nhiên, mặc dù nó không quyết định xu hướng phát triển của sựvật

Trang 40

1 Quan điểm cho rằng khi con ng ời ch a nhận thức đ ợc nguyên nhân của một hiện t ợng nào đó thì gọi hiện t ợng

đó là ngẫu nhiên Quan điểm đó đúng hay sai?

Trả lời: Nêu khái niệm tất nhiên, ngẫu nhiên.

Vậy: Quan điểm đó là sai lầm Bởi vì tất nhiên và ngẫu nhiên đều có nguyên nhân hết.Tất nhiên có nguyên nhân ổn định bên trong còn ngẫu nhiên là tổng hợp của rất nhiềunguyên nhân bên ngoài

2 Có quan điểm cho : Cái ngẫu nhiên không theo tuân theo quy luật khách quan Quan điểm đó đúng hay sai ?

Trả lời: Quy luật là mối liên hệ bản chất tất nhiên bên trong tơng đối của SVHT

(Khái niệm)

Do vậy quy luật gắn với tất nhiên chó nên cái ngẫu nhiên không tuân theo quy luật mà

nó xảy ra có thể thế này có thể thế khác Tuy vậy, đằng sau ngẫu nhiên vẫn oẩn dấutất nhiên tức là nó vẫ bị quy luật khách quan chi phối

3 Hãy làm rõ quan điểm sau đây đúng hay sai : Tất nhiên là cái đã đ ợc nhận thức nhận biết còn ngẫu nhiên là cái diễn

ra ngoài dự báo, dự kiến.

Trả lời: Quan điểm đó sai.Bởi vì ngẫu nhiên không nằm ngoài dự báo dự kiến Vì con

ngời bao giờ cũng dự báo cả tất nhiên và ngẫu nhiên để lờng mọi khả năng có thể xảy

ra để chủ động trong hoạt động của mình

Ví dụ: Trong làm ăn kinh tế, ngoài những điều tất yếu xảy ra bao giờ ta cũng phải dự

kiến vì vấn đề ngẫu nhiên có thể xảy ra

Nội dung - Hình thức:

KN ? quan hệ ? ý nghĩa ph ơng pháp luận Nguyên lý ?

1 Khỏi niệm nội dung và hỡnh thức

Nội dung là phạm trự chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quỏ trỡnhtạo nờn sự vật Cũn hỡnh thức là phạm trự chỉ phương thức tồn tại và phỏt triển của sựvật, là hệ thống cỏc mối liờn hệ tương đối bền vững giữa cỏc yếu tố của sự vật đú Thớ dụ, nội dung của một cơ thể động vật là toàn bộ cỏc yếu tố vật chất như tế bào,cỏc khớ quan cảm giỏc, cỏc hệ thống, cỏc quỏ trỡnh hoạt động của cỏc hệ thống đểtạo nờn cơ thể đú Hỡnh thức của một cơ thể động vật là trỡnh tự sắp xếp, liờn kết cỏc

tế bào, cỏc hệ thống tương đối bền vững của cơ thể Nội dung của quỏ trỡnh sảnxuất là tổng hợp tất cả những yếu tố vật chất như con người, cụng cụ lao động, đốitượng lao động, cỏc quỏ trỡnh con người sử dụng cụng cụ để tỏc động vào đối tượnglao động, cải biến nú tạo ra sản phẩm cần thiết cho con người Cũn hỡnh thức của quỏtrỡnh sản xuất là trỡnh tự kết hợp, thứ tự sắp xếp tương đối bền vững cỏc yếu tố vậtchất của quỏ trỡnh sản xuất, quy định đến vị trớ của người sản xuất đối với tư liệu sảnxuất và sản phẩm của quỏ trỡnh sản xuất

Bất cứ sự vật nào cũng cú hỡnh thức bề ngoài của nú Song phộp biện chứng duy vậtchỳ ý chủ yếu đến hỡnh thức bờn trong của sự vật, nghĩa là cơ cấu bờn trong của nộidung Thớ dụ, nội dung một tỏc phẩm văn học là toàn bộ những sự kiện của cuộc sốnghiện thực mà tỏc phẩm phản ỏnh, cũn hỡnh thức bờn trong của tỏc phẩm đú là thể loại,những phương phỏp thể hiện được tỏc giả sử dụng trong tỏc phẩm như phương phỏpkết cấu bố cục, nghệ thuật xõy dựng hỡnh tượng, cỏc thủ phỏp miờu tả, tu từ Ngoài

ra, một tỏc phẩm văn học cũn cú hỡnh thức bề ngoài như màu sắc trỡnh bày, khổ sỏch,kiểu chữ Trong cặp phạm trự nội dung và hỡnh thức, phộp biện chứng duy vật chủyếu muốn núi đến hỡnh thức bờn trong gắn liền với nội dung, là cơ cấu của nội dungchứ khụng muốn núi đến hỡnh thức bề ngoài của sự vật

2 Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hỡnh thức

a) Sự thống nhất giữa nội dung và hỡnh thức

Vỡ nội dung là những mặt, những yếu tố, những quỏ trỡnh tạo nờn sự vật, cũn hỡnhthức là hệ thống cỏc mối liờn hệ tương đối bền vững giữa cỏc yếu tố của nội dung

Ngày đăng: 19/03/2016, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w