1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỘI CHỨNG TẮC ĐƯỜNG DẪN LIỆU

30 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể được các nguyên nhân gây tắc đường dẫn niệu.. Chẩn đoán được hội chứng tắc mạn đường dẫn niệu bằng sự phối hợp các kỹ thuật hình ảnh thông dụng... * Mục đích của chẩn đoán hình ảnh: -

Trang 1

HỘI CHỨNG TẮC ĐƯỜNG DẪN NIỆU

 

Mục tiêu học tập:

1 Kể được các nguyên nhân gây tắc đường

dẫn niệu

2 Chẩn đoán được hội chứng tắc mạn đường dẫn niệu bằng sự phối hợp các kỹ thuật hình ảnh thông dụng

Trang 2

- hoàn toàn hay không hoàn toàn,

- xaøy ra cấp tính hay mạn tính,

- thường xuyên hay không thường xuyên.

Trang 3

* Mục đích của chẩn đoán hình ảnh:

- chẩn đoán xác định tắc

- tìm nguyên nhân tắc: bản chất, kích thước, vị trí

- đaúnh giá sự ảnh hưởng lên HTN

Trang 4

1 Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán dựa vào các tiêu chuẩn:

Trang 5

1.1 Siêu âm

- Là kỹ thuật phát hiện rất nhạy giãn ĐBT

Có thể thấy được nguyên nhân tắc: sỏi ở bể thận hay NQ đoạn đầu hay chỗ NQ đổ vào BQ ho c U ặ

Trang 6

Các mức độ dãn bể thận trên siêu âm

theo Ellenbogen

Trang 7

S¢ thÊy d·n bÓ thËn S¢ bÓ thËn kh«ng d·n

Trang 9

SÂ: dãn BT độ I, dịch quanh thận, sỏi NQ + phù lỗ NQ / Tắc cấp

Trang 10

SÂ: dãn BT độ II, dịch

quanh thận, sỏi NQ /

Tắc cấp

Trang 13

D·n tÜnh m¹ch thËn cã thÓ nhÇm d·n bÓ thËn

Trang 14

1.2 Niệu đồ tĩnh mạch (NĐTM)

Là xét nghiệm cơ bản giúp chẩn đoán xác định hay loại trừ hội chứng tắc.

Cung cấp thông tin về hình thái và chức năng HTN, chỉ định trong trường hợp chẩn đoán còn nghi ngờ hoặc những bệnh nhân cần can thiệp ngoại khoa.

Trang 15

- Chậm bài tiết: có thể là kín đáo hay trầm trọng, do áp lực tăng trong đường dẫn niệu và chức năng thận suy ĐBT, NQ có thể hiện hình sau nhiều giờ, có khi sau 24 giờ.

Trang 17

- Chậm bài xuất: nước tiểu ngấm TCQ ứ đọng lâu trong đường dẫn niệu trên chỗ tắc.

Trang 18

- Một số dấu hiệu khác:

+ Sỏi hoặc nguyên nhân gây tắc (u, chèn ép từ bên ngoài )

+ Phải dùng TCQ có thể gây phản ứng

+ Không cho thấy nguyên nhân tắc khi chức năng bài tiết thận kém, cần bổ sung chụp nhuộm trực tiếp đường dẫn niệu hoặc CLVT

Trang 19

1.3 Chụp cắt lớp vi tính

* Thấy được giãn đường dẫn niệu tuy không rõ bằng NĐTM.

* Không cho biết đầy đủ chức năng thận

* Là kỹ thuật nhạy nhất để phát hiện sỏi CQ, KCQ hoặc nguyên nhân gây tắc khác không phải sỏi ở trong hay ngoài HTN

* Hạn chế:

- chi phí cao

- gây nhiễm xạ nhiều hơn 3 lần NĐTM

- nhiều trường hợp phải tiêm TCQ để chẩn đoán đầy đủ

Trang 21

Cïng 1 bÖnh nh©n

Trang 22

T c cÊp bªn tr¸i: thËn lín, phï, th©m nhiÓm mì quanh thËn, ắ ch­a d·n bÓ thËn

Trang 23

T¨c cÊp bªn tr¸I do sái NQ

Trang 24

2 Chẩn đoán gián biệt

- Giãn ĐBT, NQ do giảm trương lực sau khi giải phóng tắc nghẽn hay do trào ngược bàng quang niệu quản, hình ảnh trên NĐTM là:

+ tiểu đài giãn không căng

+ bể thận bờ trong thẳng, bờ ngoài tựa vào cơ đái chậu

+ niệu quản giãn có dấu ấn mạch máu

+ hiện tượng chậm bài tiết thường không nặng

Trang 25

Bê th¼ng,

nh¶o

Trang 26

- Tắc nghẽn không thường xuyên: hay gặp là ở đoạn nối bể thận niệu quản (hội chứng nối cao): Thường khó chẩn đoán, phải chỉ định nghiệm pháp lợi tiểu khi chụp NĐTM, sẽ thấy giãn đường bài xuất rõ, giúp chẩn đoán hội chứng tắc.

Ngày đăng: 19/03/2016, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w