BPTNMT: đặc trưng bởi tắc nghẽn luồng khí thở ra, hồi phục không hoàn toàn, xu hướng gia tăng, tỷ lệ tử vong ngày càng cao, dự báo đứng thứ 3 2020.. GOLD 2010: bệnh đồng mắc thường gặp
Trang 2BPTNMT: đặc trưng bởi tắc nghẽn luồng khí thở ra, hồi phục không hoàn toàn, xu hướng gia tăng,
tỷ lệ tử vong ngày càng cao, dự báo đứng thứ 3 (2020)
GOLD (2010): bệnh đồng mắc thường gặp, làm nặng thêm mức độ trầm trọng của BPTNMT.
Theo Van Manen và CS (Hà Lan-2001: N=1145): 50% BN BPTNMT có 1-2 bệnh đi kèm; 6,8% có >
5 bệnh
Trang 4
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN mắc BPTNMT.
2. Mô tả đặc điểm của Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân mắc BPTNMT
Trang 6Đo CNHH: RLTK tắc nghẽn không hồi phục
FEV1/FVC sau test HPPQ <70%
Đo CNHH: RLTK tắc nghẽn không hồi phục
FEV1/FVC sau test HPPQ <70%
Ngh nghi p
Ô nhi m trong và ngoài nhà
Ô nhi m trong và ngoài nhà
Trang 7 ĐN HCCH (WHO 1999): một nhóm các RLCH liên quan với các YTNC bệnh TM, tiên đoán khả năng phát triển thành ĐTĐ
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH:
Trang 8Harrison's principles of Internal medicine 18 th Edition (2012), "The metabolic syndrome"
Trang 9– Akpinar 2012 (91 BPTNMT và 42 chứng): HCCH 44,6%: THA 77,2% Tăng VE 52,2% Tăng
G 46,7% Tăng Tri 25% Giảm HDL 34,8%
– Marquis K 2005 (38 BPTNMT và 34 chứng): HCCH 47,4%: THA 82% Tăng VE 61% Tăng
G 13% Tăng Tri 63% Giảm HDL 24%
– Đoàn Thanh Hải (2013) (n= 83): HCCH 13,25%: THA 71,08% Tăng VE 15,66% Tăng G 26,5% Tăng Tri 19,27% Giảm HDL 6,02%
Trang 10 Đối tượng nghiên cứu:
144 BN đến khám tại PK quản lý BPTNMT
BV Bạch Mai từ 2/2013 đến 9/2013
Tiêu chuẩn chọn đối tượng NC:
BN được chẩn đoán xác định BPTNMT
BN được làm các XN sinh hóa máu
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 11 Tiêu chuẩn loại trừ :
BN không đo được CNHH
BN không làm XN máu (G, lipid máu)
BN không hợp tác
Không lặp lại BN
Chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2011:
Tiếp xúc yếu tố nguy cơ: khói thuốc, khói bếp, bụi…
Ho - Khạc đờm mạn tính - Khó thở tiến triển tăng dần
Gaensler: FEV1/FVC < 70% sau test HPPQ
Trang 12Thiết kế nghiên cứu:
NC tiến cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu NC: AD cỡ mẫu thuận tiện (n=144)
Phương tiện nghiên cứu:
SD mẫu BA nghiên cứu thống nhất
Máy đo HA: loại Omron-Nhật
Máy đo CNHH: KoKo® PFT Spirometer Máy XN sinh hóa: Cobas C 702
Cân, thước dây theo tiêu chuẩn
Trang 13Các bước tiến hành:
BN đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu
được khám và làm bệnh án NC theo mẫu thống nhất
Trang 14 Đo HA, Phân loại THA theo JNC VII (2003)
(mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
Trang 15 Tính BMI = cân nặng (kg)/ chiều cao (m) x chiều cao (m).
Phân loại BMI: theo WPRO và IDF (2000) cho châu Á
BMI < 18,5: Thiếu cân
BMI: 18,5- 22,9: Bình thường
BMI: 23- 24,9: Thừa cân
BMI: ≥ 25: Béo phì
Trang 16Xét nghiệm CLS:
Xét nghiệm sinh hóa máu
XQ TP: Khí phế thũng, HCPQ, tim giọt nước,….
ĐTĐ:
Dày Nhĩ phải: P tiêu biểu (PII) ≥ 2,5mm; trục phải
Dày Thất phải: R1≥ 7mm; RV1 + SV5 >11mm
Dày Thất trái: Scott SV1 + RV5 hoặc V6 ≥ 35 mm
Rối loạn nhịp: NTT, nhịp nhanh xoang, RN,…
Trang 17
Đo CNHH và Phân giai đoạn BPTNMT
FEV1/FVC sau test HPPQ <70%
Trang 18Triệu chứng
(mMRC hoặc CAT score) )
Trang 19Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH: NCEP ATPIII - 2001:
4 Tăng HA: HATT ≥ 130 và/hoặc HATTr ≥ 85mmHg
5 Glucose máu (nhịn ăn ≥ 8h): ≥ 6,1mmol/l
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 20 Thu thập số liệu nghiên cứu:
Theo mẫu BA nghiên cứu thống nhất gồm:
Tuổi, giới, nghề nghiệp
TS hút thuốc, tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm
TS bệnh: THA, ĐTĐ, Suy tim, RL mỡ máu
Đo: HA, M, Nhiệt độ, cân nặng, chiều cao, vòng eo
LS: Ho, khạc đờm, khó thở,
CLS: XN máu, đo CNHH, ĐTĐ, XQ phổi
Xử lý số liệu: phần mềm SPSS 16.0
Trang 21CĐGĐ BPTNMT theo GOLD 2009 và GOLD 2011
CLS: SHM, ĐTĐ, XQ tim phổi, Đo CNHH
Khảo sát TCLS, CLS và phân tích các TP của HCCH ở bệnh nhân
BPTNMT
Khám lâm sàng theo mẫu BA
Thu thập và xử lý số liệu
Trang 27Đặng Văn Huyên 2012 (n=43): Ho-khó thở (100%) Đoàn Thanh Hải 2013 (n=83): Ho 97,59%; khạc đờm 93,97%; khó thở 100%
Trang 28Độ 0 Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4 0
5 10 15 20 25 30 35 40 45
Trang 29≤ 10 11-20 21-30 31-40 0
5 10 15 20 25 30 35 40 45
Trang 31Schnell K và CS 2012: 46,3 ± 16,8%
Kết quả chức năng thông khí
Trung bình (X)
Trang 33Đoàn Thanh Hải 2013 (n=83): GOLD A 1,2%; B 38,55%; C 1,2%; D 59,03%.
Trang 35Tỷ lệ mắc HCCH trên BN BPTNMT (n= 144)
Đoàn Thanh Hải 2013 (n=83): HCCH 13,25%
Watz H và CS 2009 (n=170): HCCH 47,5%;
Marquis K và CS 2005(n=38+34): HCCH 47,4%.
Trang 41Đoàn Thanh Hải 2013 (n=83): ≥1 TP (85,54%); THA 71,08; Tăng G 26,5; Tăng Tri 19,27; Tăng VE 15,66%; Giảm HDL 6,02% Akpinar và cs 2012 (n=91+42): THA 77,2; Tăng VE 55,2; Tăng G 46,7; Giảm HDL 34,8%; Tăng Tri 25%.
Tỷ lệ %
Trang 42Các TP của HCCH
GOLD I (n=10)
GOLD II (n=46)
GOLD III (n=26)
Trang 452 Đặc điểm HCCH ở bệnh nhân BPTNMT:
Tỷ lệ HCCH: 25,7%
GOLD I (40%), GOLD II (39,1%), GOLD IV (16,1%)
THA 63,2% Tăng Tri 40,3% Tăng G 31,9% Tăng VE 20,8% Giảm HDL 16%
CRP > 0,5mg/dl: 25,7%; ở nhóm HCCH: 27% cao hơn 25,2% (ko HCCH)
Trang 46Các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ mắc HCCH ở BN BPTNMT cao hơn dân số chung Nó làm nặng thêm mức độ bệnh, tăng nguy cơ đợt cấp và tăng tỷ lệ tử vong của BPTNMT.
Do vậy các BN BPTNMT cần được khám và làm các xét nghiệm toàn diện để phát hiện các TP của HCCH góp phần chẩn đoán, theo dõi, điều trị và giảm tỷ lệ tử vong cho BN mắc BPTNMT