Định nghĩa kháng nguyên• Kháng nguyên - là chất được Immunoglobulin của lymphô B và TCR của lymphô T nhân diện, - dẫn đến đáp ứng miễn dịch đặc hiệu bao gồm đáp ứng miễn dịch dịch thể v
Trang 1KHÁNG NGUYÊN
(Antigen)
Bs Nguyễn văn Hiền
Trang 21 Định nghĩa kháng nguyên
• Kháng nguyên
- là chất được Immunoglobulin của lymphô B và TCR
của lymphô T nhân diện,
- dẫn đến đáp ứng miễn dịch đặc hiệu bao gồm đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào
Trang 32 Đặc điểm của kháng nguyên
• Thông thường kháng nguyên có 2 tính:
- tính sinh miễn dịch ( immunogenycity )
là tính tạo ra đáp ứng miễn dịch đặc
hiệu
- tính kết hợp đặc hiệu với kháng thể
tương ứng ( antigenicity )
Trang 4• Hapten: là chất có trọng lượng phân tử nhỏ,
tự nó không có khả năng tạo kháng thể ,
nhưng khi vào cơ thể thì gắn với protein của
cơ thể và trở thành kháng nguyên Hapten
được gọi là bán kháng nguyên, hay còn gọi
là kháng nguyên không hoàn toàn
Hapten có thể gắn với kháng thể tương ứng
(mà không cần đến sự kết hợp với protein)
Trang 5Protein tải Hapten
Phức hợp Protein-Hapten
Kháng thể kháng hapten
Kháng thể kháng protein tải
Kháng thể kháng protein-hapten
Trang 63 Tiêu chuẩn của kháng nguyên
• Lạ đối với cơ thể ( nonself )
Càng lạ thì kích thích đáp ứng miễn
dịch càng mạnh
Ví dụ BSA (bovine serum albumin:
albumin huyết thanh bò) có tính sinh miễn dịch mạnh khi tiêm cho thỏ
Trang 7lymphô TH ( kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức )
- Đa số kháng nguyên thuộc nhóm
kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức (có
sự hổ trợ của lymphô TH; lymphô T
được huấn luyện tại tuyến ức)
Trang 8• Có trọng lượng phân tử đủ lớn (thường trên 60.000) Kháng nguyên có trọng lượng phân
tử trên 100.000 thường là kháng nguyên
mạnh, dưới 10.000 thường là kháng nguyên yếu
• Kháng thể của người này có thể kích thích
tạo kháng kháng thể (anti-Ig) ở người kia vì
có đủ tiêu chuẩn của một kháng nguyên: lạ,
có trọng lượng phân tử tối thiểu là 150.000, bản chất là protein
Trang 94 Đường xâm nhập của kháng nguyên
• Đường xâm nhập tự nhiên:
- qua da (dị ứng với thuốc bôi ngoài da),
- niêm mạc tiêu hoá (nhiễm khuẩn tiêu hoá, dị ứng thức ăn, thuốc uống),
- niêm mạc hô hấp (nhiễm khuẩn hô hấp, dị ứng với phấn hoa),
- niêm mạc tiết niệu - sinh dục (nhiễm khuẩn)
• Đường nhân tạo:
- tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch (dị ứng với thuốc tiêm, )
Trang 10• Đường xâm nhập của kháng nguyên có
ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch:
- Nếu qua da thì ban đầu đi đến hạch
bạch huyết ngoại vi tương ứng ( sưng hạch )
- Nếu qua đường tĩnh mạch thì ảnh
Trang 115 Liều lượng của kháng nguyên
• Liều quá thấp: không đủ gây ra đáp ứng
miễn dịch đặc hiệu
• Liều lượng tuỳ thuộc vào từng loại kháng
Trang 12Cơ chế tác dụng của tá chất
Tá chất Freund hoàn toàn (chứa lanolin, dầu parafin, BCG chết; trong đó một thành phần của vách vi
khuẩn lao là muramyl là chất kích thích mạnh)
• Kéo dài thời gian tồn tại của kháng nguyên
signal)
• Gây tăng phản ứng viêm tại chỗ
LPS (lipopolysaccharid) là tá chất có tác dụng tăng cường tín hiệu đồng kích thích và ● kích thích các tế
Trang 136 Epitop của kháng nguyên
• Một loại kháng nguyên thường có
nhiều epitop
• Epitop là phần gắn với paratop trên kháng thể
Trang 147 Tự kháng nguyên
• Bình thường kháng nguyên bản thân
được dung thứ miễn dịch
Trang 158 Kháng nguyên hồng cầu
• Trên hồng cầu có nhiều loại kháng
nguyên, trong đó có 2 loại chính có ứng dụng trên lâm sàng:
- kháng nguyên hệ ABO
- kháng nguyên Rh
Trang 1710 Nguyên tắc truyền máu
Trang 18• O (anti-A, anti-B ) B ( anti-A )
truyền được
• A ( anti-B) B ( anti-A )
không truyền được
Nguyên tắc truyền máu khác nhóm: tránh kháng thể người nhận gây ngưng kết hồng cầu người cho.
Còn kháng thể của người cho (thường cho ít) bị hoà loãng trong máu người nhận, không đủ gây phản ứng ngưng kết
Trang 1911 Nhóm máu O nguy hiểm
• Nồng độ anti-A và anti-B cao bất thường
• Khi truyền cho các nhóm máu khác có thể
gây nguy hiểm vì nồng kháng thể vẫn còn
cao dù đã bị hoà loãng trong máu người