Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và chú giải của các phần, chương, phân chương liên quan, và theo các quy tắc tiếp theo n
Trang 1CÁC QUY TẮC
PHÂN LOẠI
Trang 2QT1 Quy tắc tổng quan chung
QT 2(a) chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thi N, chưa lắp ráp chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thi N, chưa lắp ráp Ệ Ệ
hoặc tháo rời
QT 5(a) bao bì đặc biệt
QT 5(b) bao bì hoặc vật liệu đóng gói
QT 6 chú giảI và nội dung của phân nhóm và quy tắc 1 đến 5
Trang 3QUY TẮC 1
Tên, tiêu đề của các phần, chương và các
phân chương chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu.
Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại
hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và chú giải của các phần,
chương, phân chương liên quan, và theo các quy tắc tiếp theo nếu như những nhóm hoặc chú giải không có quy định nào khác
Trang 4Ví dụ: Ngựa thuần chủng để làm giống
Ngựa để làm xiếc?
Chú giải 1c chương 1
Trang 5QUY TAÉC 2
Trang 6a/ Bất kỳ một mặït hàng nào được phân loại trong một nhóm thì mặt hàng đó ở các dạng sau cũng được phân loại trong nhóm đó:
_ Dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, nhưng đã mang đặc tính cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn thiện hoặc hoàn chỉnh.
_ Dạng hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện (hoặc sẽ được phân loại như một mặt hàng hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện theo quy tắc này), nhưng chưa được lắp ráp hoặc đã tháo rời.
Trang 8ĐÃ LẮP RÁP
CHƯA LẮP RÁP
Trang 9Tủ lạnh
Trang 10Ví dụ 1: Xe ô tô nhập khẩu ở dạng tháo rời toàn phần
Ví dụ 2: Xe gắn máy ở dạng tháo rời
Ví dụ 3: Tủ lạnh dùng trong gia đình hoàn chỉnh,
nhưng không có bộ phận nén khí
Thiết bị làm lạnh thuộc các nhóm từ 8413 đến 8419 và tủ lạnh thuộc nhóm 8418 nhưng trong trường hợp này tủ lạnh không có bộ nén khí (tủ lạnh chưa hoàn chỉnh).
Theo qui tắc 2(a) phân loại vào phân mã số 8418.20
Trang 11Quy tắc 2(a) đề cập đến phân xếp loại hàng hóa ở các dạng sau:
+ Hàng hóa chưa là sản phẩm hoàn chỉnh hay
- khái niệm “Đặc trưng chủ yếu” dùng để chỉ
những tính năng chủ yếu của một loại sản phẩm
hàng hóa
- Quy tắc 2(a) thông thường không áp dụng cho các sản phẩm thuộc phần 1 đến phần 6
Trang 12b/ Nếu một vật liệu hoặc một chất được phân loại trong một nhóm thì hỗn hợp hay hợp chất của các vật liệu hoặc chất đó cũng được phân loại trong nhóm đó.
Hàng hóa được làm toàn bộ hay một phần
bằng một loại vậït liệu hoặc một chất thì được
phân loại cùng trong môt nhóm.
Việc phân loại hàng hóa mà làm bằng hai vật liệu hay hai chất trở lên, tương ứng với hai hay nhiều nhóm sẽ phải tuân theo quy tắc 3.
Trang 1329 Hỗn hợp gia vị dạng bột đựng trong lọ thủy tinh 125 g, thành phần gồm:
- Lá rau thơm 20%
- Tiêu xay trắng 30%
- Ớt 10%
- Đinh hương 20%
- Hạt cây rau mùi 20%
091040.00 090412.10 090420.20 0907.00 0909.20
Trang 14Khi áp dụng quy tắc 2(b) hoặc vì một lý do nào khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại theo hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phân loại như sau:
QUY TẮC 3
Trang 15Hàng hóa đó được xếp vào nhóm có mô tả đặc trưng nhất sẽ phù hợp hơn xếp vào các nhóm có mô tả khái quát.
Tuy nhiên, Khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của vật liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan tới một bộ phận của các hàng hóa đơn lẻ trong một bộ đóng gói để bán lẻ, thì những nhóm này sẽ được coi như đặc trưng tương đương trong mối quan hệ với những hàng hóa đó, thậm chí nếu một trong số các nhóm ấy có mô tả hàng hóa hoàn chỉnh và chính xác hơn.
QUI TẮC 3a
Trang 16HỘP SỐ SỬ DỤNG CHO XE Ô TÔ
tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn; Bánh đà và ròng rọc, kể cả palăng; ly hợp và khớp nối trục (kể cả khớp nối vạn năng)
Bánh răng và cụm bánh răng, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động riêng biệt, vít bi hoặc vít đũa;
xoắn
Dùng cho động cơ của các xe khác thuộc chương 87
Trang 17HỘP SỐ SỬ DỤNG CHO XE Ô TÔ
Trang 18Những hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất của nhiều vật liệu khác nhau, hoặc được tạo thành từ nhiều bộ phận khác nhau, và những hàng hóa được xếp bộ để bán lẻ mà không thể phân loại được theo quy tắc 3(a) thì sẽ được phân loại như thể chúng được cấu thành từ loại vật liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc trưng cơ bản của chúng, tới một mức mà tiêu chuẩn này có thể được áp dụng.
QUI TẮC 3b
Trang 19Pho mát kẹp cá tuyết (cá đã nghiền) cĩ thành phần như sau:
Sản phẩm này không được đóng hộp
Trang 20Theo chú giải 2 của chương 16: “ Thực phẩm chế biến được xếp vào chương này với điều kiện các chế phẩm này phải có chứa trên 20% trọng lượng là xúc xích, thịt, các bộ phận nội tạng dạng thịt ăn được,tiết, cá hoặc động vật giáp xác, thân mềm hay động vật không xương sống dưới nước khác hoặc hỗn hợp của các loại trên Nếu chế phẩm có chứa 2 hay nhiều thành phần trên thì nhóm tương ứng với thành phần chiếm tỷ trọng lớn hơn trong chế phẩm đó thuộc chương 16 Những qui định này không áp dụng với các sản phẩm nhồi thuộc nhóm 1902 hay
Trang 22Thành phần gồm :
Gạo 55%
Rau 10%
Thịt gà 13%
Tôm con 12%
Mực ống 5%
Gia vị 5%
30%
Trang 23c/ Khi hàng hóa không thể phân loại theo quy tắc 3(a) hoặc 3(b) thì phải xếp vào nhóm cuối cùng theo số thứ tự trong các nhóm tương đương.
QUI TẮC 3c
Trang 24Quy tắc 3(c)
khi không thể áp dụng quy tắc 3(a) hoặc 3(b) Theo quy tắc này, hàng hóa được phân xếp loại vào nhóm cuối cùng theo số thứ tự trong các
nhóm tương đương.
bằng plastic và một mặt làm bằng cao su
Trang 25Áp dụng quy tắc 3c:
bằng plastic và một mặt làm bằng cao su
Trang 26Quy tắc 3 đưa ra 3 phương pháp phân xếp loại
(a)Mô tả đặc trưng
(b)Tính chất cơ bản
(c)Nhóm xuất hiện cuối cùng theo số thứ tự.
Trang 27QUY TẮC 4
Những hàng hóa không thể được phân loại theo các quy tắc trên thì phải được xếp vào nhóm phù hợp với loại hàng giống
Trang 28QUY TẮC 5
Bổ sung cho những qui định đã được nêu trên, những quy tắc sau đây sẽ được áp dụng đối với những hàng hóa được đề cập như sau:
(a)Hộp camera, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng đồ trang sức và các hộp chứa tương tự, được tạo dáng đặc biệt hoặc làm phù hợp để chứa một sản phẩm hoặc bộ sản phẩm đặc biệt nào đó để sử dụng trong thời gian dài và được bán kèm với sản phẩm, sẽ được phân loại cùng nhóm với các sản phẩm đó.
Tuy nhiên quy tắc này không áp dụng đối với những thùng chứa tiêu chuẩn – thùng conterner, mang đặc trưng thuần túy là bao hộp, hay thùng chứa chuyên dụng.
Trang 2942.02 92.02
Trang 30Ví dụ1:
Tráp và hộp đựng đồ kim hoàn (nhóm 7113) Hộp đựng máy cạo râu điện (nhóm 8510)
Hộp đựng ống nhòm (nhóm 9005)
Hộp, thùng, cặp đựng nhạc cụ (nhóm 9202) Bao súng (nhóm 9303)
tắc này là các đồ bao gói như một hộp bạc để đựng trà, hoặc bát gốm có hoa văn để đựng kẹo.
Trang 31(b) Theo những qui định của quy tắc 5 (a), những loại bao gói, các đồ chứa và thùng đựng hàng hóa
đi kèm với hàng được phân loại cùng với những hàng hóa nếu các thùng chứa, bao hộp này
thường được dùng để đóng gói những hàng hóa đó.
Tuy nhiên, qui định này không áp dụng đối với mọi loại bao gói hay thùng chứa thuộc loại để
Trang 32QUY TẮC 6
Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân xếp loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm hàng phải được xác định theo nội dung lời lẽ của từng phân nhóm, chú giải của những phân nhóm có liên quan và theo các quy tắc nêu trên, trong điều kiện là chỉ những phân nhóm cùng cấp mới được so sánh.
Theo quy tắc này, chú giải của các phần, chương có liên quan cũng vẫn được áp dụng, trừ trường hợp có những yêu cầu khác.
_ Quy tắc 6 điều chỉnh phương pháp phân xếp loại các phân
nhóm hàng trong cùng một nhóm hàng.
_ Lưu ý là chỉ những phân nhóm hàng cùng cấp độ phân loại mới có thể so sánh cân nhắc với nhau
_ Quy tắc 6 còn nhấn mạnh đến tầm quan trọng của những
chú giải phục vụ chi tiết hóa cho một phân nhóm hàng.
Trang 33IV- CHÚ GIẢI CỦA CÁC PHẦN,
CHƯƠNG, NHÓM VÀ PHÂN NHÓM
Có giá trị ràng buộc về tính pháp lý tương tự như các phân nhóm hàng trong danh mục Một số chú giải chi phối một vài phân nhóm hàng cụ thể.
Chú giải cung cấp những thông tin hết sức cần thiết trợ giúp cho việc phân loại, hỗ trợ cho
việc giới hạn khuôn khổ những phân nhóm đảm
bảo phân loại được cụ thể.