I.CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA CÁC HALOGEN Flo Clo Brom Iot Cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s2 2p5 3s2 3p5 4s2 4p5 5s2 5p5 Độ âm điện 3.98 3.16 2.96 2.66 Số Oxi hoá -1 -1; 1; 3; 4; 5; 7 -1; 1; 3; 4; 5; 7 -1; 1; 3; 5; 7 Trạng thái Khí Khí Lỏng Rắn Màu sắc lục nhạt Vàng lục Nâu đỏ Đen tím II.TÍNH CHẤT HOÁ HỌC Flo Clo Brom Iot Tác dụng với kim loại -Oxi hoá được tất cả các kim loại tạo ra muối florua -Oxi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Ag; Au; Pt)tạo ra muối clorua,đẩy kim loại lên hoá trị cao nhất -Phản ứng cần đun nóng -Oxi hoá được nhiều kim loại tạo ra muối bromua -Phản ứng cần đun nóng -Oxi hoá được nhiều kim loại tạo ra muối iotua -Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác Tác dụng với Hidro -Xảy ra trong bóng tối ở nhiệt độ rất thấp (-252) và nổ mạnh F2 + H2 -> 2HF -Cần chiếu sang, phản ứng nổ Cl2 + H2
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI - NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN THI: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 11 tháng 6 năm 2015
(Đề thi gồm 01 trang)
Câu I (2,0 điểm)
1 Trình bày và giải thích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ.
2 Vì sao ở vùng cực ít mưa?
Câu II (2,0 điểm)
Dựa vào At lát địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học hãy:
1 Trình bày đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản Việt Nam
2 Vì sao nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng?
Câu III (1,0 điểm)
Chứng minh dân số nước ta đông và tăng nhanh, đặc điểm đó ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển kinh tế xã hội?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta trong thời kỳ 1990 – 2000.
Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
1 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa thời kỳ
1990 – 2000
2 Nhận xét, giải thích về diện tích, năng suất và sản lượng lúa trong thời kỳ 1990 – 2000 của nước ta
Câu V (2,0 điểm)
Dựa vào At lat địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học hãy cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng có tác động như thế nào đối với
sự phát triển kinh tế- xã hội?
-Hết -(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:
ĐỀ DỰ PHÒNG
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI DƯƠNG
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC : 2015 – 2016 MÔN THI: ĐỊA LÍ (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) HƯỚNG DẪN CHẤM
I Hướng dẫn chung.
- Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho điểm như trong hướng dẫn quy định.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, không làm tròn số, để điểm lẻ đến 0,25.
II Đáp án và thang điểm.
I
2,0 điểm
1.Trình bày và giải thích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa
lí.
1,00
- Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm
Nguyên nhân là do càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc
nhập xạ) càng nhỏ
- Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng tăng
Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch
thời gian chiếu sáng càng lớn
0,25 0,25
0,25 0,25
- Là khu vực khí áp cao, không có gió thổi đến
- Nhiệt độ không khí thấp, không khí không bốc lên được
0,5 0,5
II
2,0 điểm
1.Trình bày đặc điểm nguồn tài nguyên khoáng sản Việt Nam 1,50
* Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng:
- Cả nước có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng
sản khác nhau
- Khoáng sản chia làm 3 nhóm chính:
+ Khoáng sản năng lượng như dầu mỏ, khí đốt, than
+ Khoáng sản kim loại: sắt, đồng, chì, kẽm
+ Khoáng sản phi kim: apatit, đá vôi, cát
0,25
0,25 0,25 0,25
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 3* Trữ lượng:
- Chủ yếu các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, một số khoáng sản có trữ lượng
lớn: than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, …
* Phân bố: tập trung ở miền núi khó khai thác
0,25
0,25
2 Việt Nam có tài nguyên khoáng sản khoáng sản đa dạng vì : 0,5
- Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp đã sản sinh ra nhiều khoáng sản
khác nhau
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 vành đai sinh khoáng lớnlà Địa Trung
Hải và Thái Bình Dương
0,25 0,25
Câu III
1,0 điểm
* Dân số nước ta đông tăng nhanh:
- Hiện nay nước ta có khoảng hơn 90 triệu người đứng thứ 2 ở Đông
Nam Á và đứng thứ 14 trên thế giới
- Do dân số đông nên mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1,1 triệu
người
0,25 0,25
* Khó khăn:
+ Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, chất lượng cuộc sống thấp, tình trạng
thiếu việc làm, nhà ở, thất nghiệp, tệ nạn xã hội… gia tăng
+ Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, môi trường bị phá hủy, ô nhiễm không
đảm bảo sự phát triển bền vững
0,25 0,25
Câu IV
3,0 điểm
- Xử lí số liệu (%)
Bảng xử lí số liệu tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng
lúa cả năm trong thời kỳ 1990 - 2000 (năm 1990 = 100%)
Vẽ biểu đồ đường ( các biểu đồ khác không cho điểm).
Yêu cầu: - Vẽ đúng (đúng khoảng cách năm, tỉ lệ chính xác), đẹp, khoa học.
- Có tên biểu đồ và chú thích (nếu thiếu tên biểu đồ, chú thích trừ 0,25 điểm)
0,5
1,25
* Nhận xét:
- Giai đoạn 1990 đến 2000 cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng
- Tốc độ tăng trưởng có khác nhau: Tăng nhanh nhất là sản lượng lúa (1,69
lần) sau đó đến năng suất ( 1,33 lần) cuối cùng là diện tích ( 1,27 lần)
Giải thích:
- Năng suất lúa tăng nhanh là do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
nông nghiệp: giống lúa ngắn ngày có năng suất cao, hệ thống thủy lợi được
0,25 0,25
0,25
Trang 4đảm bảo
- Sản lượng tăng nhanh chủ yếu là do tăng năng suất
- Diện tích tăng chậm hơn sản lượng và năng suất là do khả năng mở rộng
diện tích để tăng vụ chậm
0,25 0,25
V
2,0 điểm
* Thuận lợi:
- Địa hình: chủ yếu là đồng bằng, có đất phù sa màu mỡ do hệ thống sông
Hồng và sông Thái Bình bồi đắp thuận lợi cho trồng cây lương thực (đặc
biệt là lúa nước), cây hoa màu, cây ăn quả
- Khí hậu : nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi cho nhiều
loại cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển; làm sản phẩm nông nghiệp
đa dạng
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi khá dày thuận lợi cho tưới tiêu trong nông
nghiệp
- Khoáng sản: mỏ đá ( Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình ) ; sét cao lanh ( Hải
Dương ) ; than nâu ( Hưng Yên ) ; khí tự nhiên ( Thái Bình ) giúp phát triển
CN khai khoáng
- Du lịch: vườn quốc gia Cúc Phương, Tam Cốc, Bích Động, bãi biển Đồ
Sơn, đảo Cát Bà
- Ngư nghiệp: nhờ có đường bờ biển ở phía đông nam nên ngành khai thác
và nuôi trồng thuỷ, hải sản khá phát triển
* Khó khăn:
- Mùa lũ nước sông dâng cao gây hạn hán, mùa khô thiếu nước tưới
- Thời tiết diễn biến thất thường: bão lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại làm ảnh
hưởng đến năng suất của cây trồng, vật nuôi
- Tài nguyên đất: bị thoái hóa, bạc màu
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-BIÊN BẢN TỔ HỢP ĐỀ THI
KÌ THI LỚP 10 – THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2015 – 2016
Trang 5Hôm nay, ngày 10 tháng 6 năm 2015
Tại Sở giáo dục và Đào tạo Hải Dương
Chúng tôi gồm có:
1 Ông: Nguyễn Ngọc Khánh – GV trường THPT Đồng Gia
2 Bà: Đào Thị Minh Lý – Giáo viên trường THCS Thành Nhân – Ninh Giang
Đã tiến hành tổ hợp đề thi môn Địa Lí, kì thi lớp 10 – THPT Chuyên Nguyễn Trãi năm học 2015 – 2016 dựa trên ngân hàng đề như sau:
Người tổ hợp đề thi
1 Nguyễn Ngọc Khánh
2 Đào Thị Minh Lý………