đây có tất cả các file của đồ án thiết kế gối đỡ có cả bản vẽ và tất cả mọi thứ ở bên trong nếu các bạn cần thì cứ tải về mà dùng . Hiến mình có khoảng hơn 200 đồ án các kiểu về kỹ thuật nếu các bạn cần thì cứ comment rồi mình sẽ tìm cho . thanks all.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ MÁY- BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG GIÁ ĐỠ
GVHD: ThS ĐẶNG MINH PHỤNGSVTH: VŨ HOÀNG NHẬT
MSSV: 12143354NGÀNH: CÔNG NGHỆ CTMHỌC KỲ: I
NĂM HỌC: 2015-2016
Trang 2Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
-
Giáo viên
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là đồ án chuyên nghành của sinhviên nghành cơ khí chế tạo máy,đồng thời đồ án này cũng là đồ án của sinh viênnghànhh cơ khí nói chung, là tiền đề hướng dẫn sinh viên giải quyết một số vấn đềtổng hợp về công nghệ chế tạo máy Sau thới gian đượi trang bị các môn lý thiết
về công nghệ chế tạo máy và được tiến hành làm đồ án môn học công nghệ chế tạomáy với đề tài :
Thiết kế qui trình công nghệ gia công “GIÁ ĐỠ”
Do thời gian có hạn và chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều nên không tránhkhỏi thiếu xót ,kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đạt kết quảtốt
Em xin chân thành cảm ơn thầy ĐẶNG MINH PHỤNG đã tận tình chỉ dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2015
Vũ Hoàng Nhật
Trang 4ĐỒ ÁN MÔN HỌC
I – NGHIÊN CỨU CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ TẠO PHÔI
1.1 Nghiên cứu chi tiết gia công:
1.1.1 Phân tích chức năng , điều kiện làm việc của chi tiết:
-Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy giá đỡ là chi tiết dạng hộp
-Do giá đỡ là loại chi tiết quan trọng trong một sản phẩm có lắp trục Giá đỡ làm nhiệm vụ đỡ trục của máy và xác định vị trí tương đối của trục trong không gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó Sau khi gia công xong giá đỡ
sẽ được lắp bạc đồng hai nửa để lắp và làm nhiệm vụ đỡ trục
-Trên giá đỡ có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng
có một số bề mặt không phải gia công Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ
-Cần gia công mặt phẳng đáy và các lỗ chính xác để làm chuẩn tinh gia công Đảm bảo sự tương quan của lỗ với các bề mặt gia công và kích thước từ tâm
lỗ đến mặt phẳng đáy là 147 0,17
- Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và tải trọng thay đổi
-Đối với nhiệm vụ gia công mặt dưới của giá đỡ cần phải gia công chính xác các mặt bậc để đảm bảo khi lắp ghép với nửa trên chỉ có mặt làm việc tiếp xúc với nửa trên còn các mặt khác đảm bảo có khoảng cách để tránh siêu định vị đồng thời phải đảm bảo sự tương quan của nửa dưới lỗ với các bề mặt gia công Do đó khi lắp ghép với nửa trên để gia công lỗ mới chính xác
Vật liệu sử dụng là GX 15-32 có các thành phần hóa học sau:
C = 3 3,7 Si = 1,2 2,5 Mn = 0,25 1,00
S < 0,12 P =0,05 1,00
[δ]bk = 150 MPa
[δ]bu = 320 MPa
1.1.2 Phân tích tính công nghệ của chi tiết:
Từ bản vẽ chi tiết ta thấy :
-Mặt trên của giá đỡ có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng
có thể dùng chế độ cắt cao , đạt năng suất cao
Trang 5-Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiềunguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh.
-Chi tiết giá đỡ được chế tạo bằng phương pháp đúc Kết cấu tương đối đơn giản , tuy nhiên khi gia công các lỗ vít , lỗ định vị và lỗ làm việc chính cần phải ghép với nửa trên để gia công cho chính xác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Các bề mặt cần gia công là :
+Gia công bề mặt phẳng đáy A với độ bóng cao để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau
+Gia công bề mặt trên bên phải
+Gia công bề mặt trên bên trái
+Gia công 2 lỗ bên phải
+Gia công 2 lỗ bên trái
+Phay mặt phẳng lắp ghép với nửa trên
1 Sản lượng chi tiết cần chế tạo:
Số lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm tính theo công thức:
N = N0 m.(1 + α/100).(1 + β/100) (chiếc/năm)
Trong đó:
N0 =80.000 là số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch
m = 1: Số lượng chi tiết trong một sản phẩm
α : Số phần trăm phế phẩm trong quá trình chế tạo (3%- 6%)
β: Số phẩm trăm chi tiết chế tạo thêm để dự trữ(5% - 7%)
Ta chọn α=4%, chọn β = 6%
N= 80.000 1 (1 +4/100).(1 + 6/100) = 88000 (chiếc/năm)
2 Khối lượng chi tiết:
Trang 6-Khối lượng của chi tiết được xác định theo công thức:
Q = V × d
Trong đó:
Q : khối lượng của chi tiết (Kg)
V : thể tích của chi tiết
d : khối lượng riêng của vật liệu (kg/dm3)
- Thể tích của chi tiết được tính là : V = VĐ + VT
-Khối lượng riêng của gang xám: 7,4 (kg/dm3)
Tra ở TKế ĐACNCTM trang 14
Khối lượng chi tiết Q = V × d = 4593437,623.10^-6 7,4 =34 kg
3.Dạng sản xuất và đặc trưng của nó:
-Dựa theo sản lượng chi tiết và khối lượng chi tiết
Q - trọng lượng chi tiếtDạng sản xuất > 200 kg 4÷200 kg < 4 kg
Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc)
Trang 71.2 Xác định phương pháp chế tạo phôi:
+ Thiết bị đầu tư ở phương pháp này tương đối đơn giản nên đầu tư thấp
+ Phù hợp với sản xuất hàng khối
+ Độ nhám bề mặt, độ chính xác phôi đúc phù hợp
Phương pháp chế tạo phôi:
Với những yêu cầu của chi tiết đã cho, tính kinh tế cũng như dạng sản xuất ta sẽ chọn phương pháp chế tạo phôi đúc trong khuôn cát – mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy
- Phôi đúc đạt cấp chính xác là II (Bảng 3-13 sổ tay CNCTM 1):
- Cấp chính xác kích thước IT15→ IT19
- Độ nhám bề mặt: Rz=80µm
1.2.2 Tra lượng dư đúc: Bảng 3.3 CNCTM 1
1.2.3 Yêu cầu kỹ thuật : Đảm bảo độ song song giữa tâm của lỗ ф90 với mặt đáy của giá đỡ
-Đảm bảo độ vuông góc giữa tâm lỗ của lỗ ф90 với mặt đầu của trụ
-Đảm bảo độ nhám mặt bên là Rz25
-Đảm bảo độ nhám mặt đáy là Rz25
Trang 8CHƯƠNG 2 – THIẾT LẬP TRÌNH TỰ GIA CÔNG 1.Xác định đường lối công nghệ :
Do sản xuất hàng khối nên ta chọn phương pháp gia công một vị trí gia công tuần tự.Dùng máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng
2.Chọn phương pháp gia công :
-Gia công mặt phẳng đáy bằng phương pháp phay dùng dao phay trụ đầu gắn mảnh hợp kim cứng ,đẩu tiên là phay thô sau đó phay tinh
-Gia công mặt phẳng bắt vít bằng phương pháp phay dùng dao phay trụ đầu gắn mảnh hợp kim cứng , đẩu tiên là phay thô sau đó phay tinh
-Gia công mặt phẳng lắp ghép với nửa dưới ta dùng dao phay đĩa và lần lượt qua các giai đoạn phay thô rồi đến phay tinh
-Gia công 4 lỗ ф20 bằng phương pháp khoan
-Gia công 2 lỗ bắt vít bằng phương pháp khoan và taro
-Gia công 2 mặt bích bằng phương pháp phay dùng 2 dao phay đĩa ghép laivới nhau
* Lập thứ tự các nguyên công
Phương án 1: NC1:Phay mặt phẳng đáy
NC2:phay bề mặt trên bên phải
NC3: phay bề mặt trên bên trái
NC4:Khoan 2 lỗ bên phải
NC5 :Khoan 2 lỗ bên trái
NC6:Phay mặt phẳng lắp ghép với nửa trên
Trang 10Phương án 2: NC1:Phay mặt phẳng đáy
NC2:phay bề mặt trên bên phải
NC3: phay bề mặt trên bên trái
NC4:Phay mặt phẳng lắp ghép với nửa trên
NC5:Khoan 2 lỗ bên phải
NC6 :Khoan 2 lỗ bên trái
vị trí tương quan giữa các bề mặt không đạt độ chính xác cao, thời gian chuyển nguyên công gá đặt lâu, khó định vị chỉ phù hợp sản xuất đơn chiếc
Trang 11CHƯƠNG 3 – THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG Nguyên công 1: Phay mặt phẳng A
a) Định vị:
Chi tiết được định vị 3 bậc tự do qua mặt phẳng B và C bằng phiến tỳ khía nhám , khối V ngắn cố định định vị 2 bậc tự do
b) Kẹp chặt:
Dùng cơ cấu khối v di động để kẹp từ bên phải qua
c) Chọn máy: ( tra bảng 9-38 sổ tay CNCTM, tập 3) chọn máy phay đứng 6H12
Trang 12e) Chọn dụng cụ đo: thước kẹp dài 150mm, độ chính xác 0,05
f) Chế độ cắt và thời gian gia công:
- Phay thô:
+ Chiều sâu cắt: t = Z = 3 mm+ Lượng chạy dao thô: mm/răng ( bảng 5-127 CNCTM, tập 2)+ Tốc độ cắt: = 220 m/phút ( bảng 5-127 CNCTM, tập 2)
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang = 1, vì độ cứng vật liệu gia công là gang có HB = 190
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao = 1 vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền cho trong sổ tay
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào bề mặt gia công(gang đúc có vỏ cứng) =0,8
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay = 0,89
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính = 1Vậy tốc độ tính toán = = 220.1.1.1.0,8.0,89.1 = 157m/phút
Số vòng quay tính toán:
= = = 454 vòng/phútMáy 6H12 có = 30; = 1500, số cấp tốc độ m = 18, tìm công bội φ như sau:
= = = = = = 50
Ứng với có giá trị 50,65 gần với 50 tương ứng φ = 1,26( bảng 4.7)
Mặt khác: = = = 15,1
Theo bảng 4.1 ứng với φ = 1,26 ta có giá trị = 16,01 gần với 15,1
Vậy số vòng quay theo máy là: = 30x16,01 = 480 vòng/phút
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
= 166 m/phútLượng chạy dao phút:
Lượng chạy dao của máy là: = 23,5 ÷ 1180 mm/phút, với lượng chạy dao 749 mm/phút là quá nhanh khi bề mặt gia công rất nhỏ, vì thế ta chọn = 270 mm/phútCông suất cắt khi phay thô:
Với chi tiết là gang xám có độ cứng 190HB, dùng dao phay mặt đầu hợp kim cứng, theo bảng 5-130 ( sổ tay CNCTM, tập 2), ta có công suất là: = 5,5kW < =
7 kW
Tính thời gian gia công khi phay thô
Trang 13Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang = 1, vì độ cứng vật liệu gia công là gang có HB = 190.
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao = 1 vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền cho trong sổ tay
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào bề mặt gia công(gang đúc có vỏ cứng) =0,8
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay = 0,89
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính = 1Vậy tốc độ tính toán = = 228.1.1.1.0,8.0,89.1 = 162 m/phút
Số vòng quay tính toán:
= = = 469 vòng/phútMáy 6H12 có = 30; = 1500, số cấp tốc độ m = 18, tìm công bội φ như sau:
= = = = = = 50
Ứng với có giá trị 50,65 gần với 50 tương ứng φ = 1,26( bảng 4.7)
Mặt khác: = = = 15,6
Theo bảng 4.1 ứng với φ = 1,26 ta có giá trị = 16,01 gần với 15,6
Vậy số vòng quay theo máy là: = 30x16,01= 480 vòng/phút
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
=166 m/phútLượng chạy dao phút:
Trang 14Lượng chạy dao theo máy chọn thấp là: = 190 mm/phút
Tính thời gian gia công khi phay tinh
Chế độ cắt khi phay tinh: t = 0,5mm; = 240 mm/phút; = 480 vòng/phút;
Nguyên công 2: Phay mặt phẳng B
a) Định vị:
Chi tiết được định vị 3 bậc tự do qua mặt phẳng A bằng phiến tỳ, 2 chốt
tỳ phụ định vị 2 bậc tự do
b) Kẹp chặt:
Dùng cơ cấu kẹp liên động, kẹp từ lỗ ф90 hướng xuống
c) Chọn máy: ( tra bảng 9-38 sổ tay CNCTM, tập 3) chọn máy phay đứng 6H12 có công suất 7 kW, n = 30÷1500, 18 cấp
d) Chọn dao:
Trang 15- Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng Các thông số của dao: ( tra bảng 5-127, sổ tay CNCTM tập 2)
- Đường kính dao: D = 75 mm
- Số răng: z =10
- Vật liệu BK6
- Tuổi bền dao 120 phút
e) Chọn dụng cụ đo: thước kẹp dài 150mm, độ chính xác 0,05
f) Chế độ cắt và thời gian gia công:
Phay thô:
+ Chiều sâu cắt: t = Z = 3mm+ Lượng chạy dao thô: mm/răng ( bảng 5-127 CNCTM, tập 2)+ Tốc độ cắt: = 204 m/phút ( bảng 5-127 CNCTM, tập 2)
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang = 1, vì độ cứng vật liệu gia công là gang có HB = 190
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao = 1 vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền cho trong sổ tay
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào bề mặt gia công(gang đúc có vỏ cứng) =0,8
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay = 0,89
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính = 1Vậy tốc độ tính toán = = 204.1.1.1.0,8.0,89.1 = 145,2 m/phút
Số vòng quay tính toán:
= = = 616 vòng/phútMáy 6H11 có = 30; = 1500, số cấp tốc độ m = 18, tìm công bội φ như sau:
= = = = = = 50
Ứng với có giá trị 50,65 gần với 50 tương ứng φ = 1,26( bảng 4.7)
Mặt khác: = = = 20,53
Theo bảng 4.7 ứng với φ = 1,26 ta có giá trị = 20,16 gần với 20,53
Vậy số vòng quay theo máy là: = 30x20,16 = 605 vòng/phút
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
= 142,48 m/phútLượng chạy dao phút:
Lượng chạy dao của máy là: = 23,5 ÷ 1180 mm/phút, chọn = 325 mm/phút
Trang 16Công suất cắt khi phay thô:
Với chi tiết là gang xám có độ cứng 190HB, dùng dao phay mặt đầu hợp kim cứng, theo bảng 5-130 ( sổ tay CNCTM, tập 2), ta có công suất là: = 6,6kW < =
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang = 1, vì độ cứng vật liệu gia công là gang có HB = 190
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao = 1 vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền cho trong sổ tay
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào bề mặt gia công(gang đúc có vỏ cứng) =0,8
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay = 0,89
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính = 1Vậy tốc độ tính toán = = 232.1.1.1.0,8.0,89.1 =165 m/phút
Số vòng quay tính toán:
= = = 700 vòng/phútMáy 6H12 có = 30; = 1500, số cấp tốc độ m = 18, tìm công bội φ như sau:
= = = = = = 50
Ứng với có giá trị 50,65 gần với 50 tương ứng φ = 1,26( bảng 4.7)
Mặt khác: = = = 23,33
Trang 17Theo bảng 4.1 ứng với φ = 1,26 ta có giá trị = 25,4 gần với 23,33
Vậy số vòng quay theo máy là: = 30x25,4 = 762 vòng/phút
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
= 180 m/phútLượng chạy dao phút:
Lượng chạy dao theo máy chọn thấp là: = 420 mm/phút
Tính thời gian gia công khi phay tinh
Chế độ cắt khi phay tinh: t = 0,5mm; = 420 mm/phút; = 762 vòng/phút;
Nguyên công 3: Phay mặt phẳng bên trái:
Trang 18i) Chọn máy: ( tra bảng 9-38 sổ tay CNCTM, tập 3) chọn máy phay đứng 6H12 có công suất 7 kW, n = 30÷1500, 18 cấp
k) Chọn dụng cụ đo: thước kẹp dài 150mm, độ chính xác 0,05
l) Chế độ cắt và thời gian gia công:
Phay thô:
+ Chiều sâu cắt: t = Z = 3mm+ Lượng chạy dao thô: mm/răng ( bảng 5-127 CNCTM, tập 2)+ Tốc độ cắt: = 204 m/phút ( bảng 5-127 CNCTM, tập 2)
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang = 1, vì độ cứng vật liệu gia công là gang có HB = 190
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao = 1 vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền cho trong sổ tay
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào bề mặt gia công(gang đúc có vỏ cứng) =0,8
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay = 0,89
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính = 1Vậy tốc độ tính toán = = 204.1.1.1.0,8.0,89.1 = 145,2 m/phút
Số vòng quay tính toán:
= = = 616 vòng/phútMáy 6H11 có = 30; = 1500, số cấp tốc độ m = 18, tìm công bội φ như sau:
= = = = = = 50
Ứng với có giá trị 50,65 gần với 50 tương ứng φ = 1,26( bảng 4.7)
Mặt khác: = = = 20,53
Theo bảng 4.7 ứng với φ = 1,26 ta có giá trị = 20,16 gần với 20,53
Vậy số vòng quay theo máy là: = 30x20,16 = 605 vòng/phút
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
= 142,48 m/phútLượng chạy dao phút:
Trang 19Lượng chạy dao của máy là: = 23,5 ÷ 1180 mm/phút, chọn = 325 mm/phút
Công suất cắt khi phay thô:
Với chi tiết là gang xám có độ cứng 190HB, dùng dao phay mặt đầu hợp kim cứng, theo bảng 5-130 ( sổ tay CNCTM, tập 2), ta có công suất là: = 6,6kW < =
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang = 1, vì độ cứng vật liệu gia công là gang có HB = 190
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao = 1 vì muốn tuổi bền thực tế cao gấp 2 lần tuổi bền cho trong sổ tay
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng = 1
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào bề mặt gia công(gang đúc có vỏ cứng) =0,8
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay = 0,89
Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính = 1Vậy tốc độ tính toán = = 232.1.1.1.0,8.0,89.1 =165 m/phút
Số vòng quay tính toán:
= = = 700 vòng/phútMáy 6H12 có = 30; = 1500, số cấp tốc độ m = 18, tìm công bội φ như sau:
= = = = = = 50
Trang 20Ứng với có giá trị 50,65 gần với 50 tương ứng φ = 1,26( bảng 4.7)
Mặt khác: = = = 23,33
Theo bảng 4.1 ứng với φ = 1,26 ta có giá trị = 25,4 gần với 23,33
Vậy số vòng quay theo máy là: = 30x25,4 = 762 vòng/phút
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
= 180 m/phútLượng chạy dao phút:
Lượng chạy dao theo máy chọn thấp là: = 420 mm/phút
Tính thời gian gia công khi phay tinh
Chế độ cắt khi phay tinh: t = 0,5mm; = 420 mm/phút; = 762 vòng/phút;
Nguyên công 4: Khoan 2 lỗ ф20 bên phải:
a) Định vị:
Trang 21Chi tiết được định vị 3 bậc tự do qua mặt phẳng B và C bằng phiến tỳ và
2 chốt tỳ định vị 2 bậc tự do
b) Kẹp chặt:
Dùng cơ cấu kẹp liên động, kẹp từ đáy hướng xuống
c) Chọn máy:( tra bảng 9-21 sổ tay CNCTM, tập 3) chọn máy khoan đứng 2H125 có công suất 2,2 kW, n = 45÷2000, 12 cấp
d) Chọn dao:
Tra theo bảng 4-40, 4-41 (Sổ tay CNCTM tập 1), ta chọn mũi khoan ruột
gà bằng thép gió có các thông số kích thước sau:
Đường kính mũi khoan d = 20 mm
Chiều dài mũi khoan L = 80 mm
Chiều dài phần làm việc l = 50 mm
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 0,91
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k2 = 1
K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k3 = 1
457 (vòng/phút)
Chọn số vòng quay theo máy, trước hết tìm công bội :
Ứng với ( gần bằng 44,44) gióng lên được 1,41( bảng 4.7)
Trang 22Mặc khác :
Theo bảng 4.7 ứng với ϕ=1.41 ta có giá trị ϕ7=11,07 gần với 10,15
Vậy tốc độ quay theo máy là: vòng/phút
Tính thời gian gia công:
Theo bảng 4.8, công thức tính thời gian cơ bản khi khoan thông suốt theocông thức sau:
Trang 23Định vị:
Chi tiết được định vị 3 bậc tự do qua mặt phẳng B và C bằng phiến tỳ và chốt trụ ngắn định vị 2 bậc tự do
g) Kẹp chặt:
Dùng cơ cấu kẹp liên động, kẹp từ đáy hướng xuống
h) Chọn máy:( tra bảng 9-21 sổ tay CNCTM, tập 3) chọn máy khoan đứng 2H125 có công suất 2,2 kW, n = 45÷2000, 12 cấp
i) Chọn dao:
Tra theo bảng 4-40, 4-41 (Sổ tay CNCTM tập 1), ta chọn mũi khoan ruột
gà bằng thép gió có các thông số kích thước sau:
Đường kính mũi khoan d = 20 mm
Chiều dài mũi khoan L = 80 mm
Chiều dài phần làm việc l = 50 mm
Tuổi bền T = 60 phút
j) Lượng dư gia công:
Khoan lần 1 đạt kích thước φ
=20 mmk) Chế độ cắt và thời gian gia công:
φ
Trang 24- Chiều sâu cắt t=32mm
- Tra bảng 5-89 sách sổ tay CNCTM 2 ta được lượng chạy dao là
S = 0,4(mm/vòng)
- Tra bảng 5-90 ta được tốc độ cắt Vb =31,5 m/vòng
K1: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k1 = 0,91
K2: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k2 = 1
K3: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan, k3 = 1
457 (vòng/phút)
Chọn số vòng quay theo máy, trước hết tìm công bội :
Ứng với ( gần bằng 44,44) gióng lên được 1,41( bảng 4.7)
Mặc khác :
Theo bảng 4.7 ứng với ϕ=1.41 ta có giá trị ϕ7=11,07 gần với 10,15
Vậy tốc độ quay theo máy là: vòng/phút
Tính thời gian gia công:
Theo bảng 4.8, công thức tính thời gian cơ bản khi khoan thông suốt theocông thức sau:
= (1-3)mm
Với góc nghiêng của lưỡi cắt chính φ = 6 nên lấy gần đúng 7mm và =3mm, ta có thời gian cơ bản như sau: