Thiết kế radar xung monostatic bằng công cụ phased array system toolbox PAST của matlab
Trang 1DESIGNING A BASIC MONOSTATIC PULSE RADAR
GVHD: TS HOÀNG MẠNH HÀ
Nhóm 3
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RADAR
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RADAR
Thuật ngữ RADAR là viết tắt của Radio Detection And Ranging, tức là dùng sóng vô tuyến để xác định phương vị và khoảng cách tới mục tiêu
Monostatic radar hay còn gọi two-way radar sử dụng cùng một anten cho việc truyền và nhận Trong suốt khoảng thời gian
truyền radar không thể nhận Radar chuyển mạch truyền - nhận bằng chuyển mạch điện gọi là duplexer
Trang 4NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Để đo khoảng cách, radar xung sử dụng nguyên lý : đo khoảng thời gian từ lúc phát sóng điện từ siêu cao tần cho đến khi nhận được tín hiệu phản hồi từ mục tiêu
Công thức tính :
d = c.t/2
c : vận tốc truyền sóng (3.108 m/s)
t : thời gian truyền sóng (đi và phản xạ trở về)
d : khoảng cách từ radar tới mục tiêu
Trang 5antenna Transmitter Duplexer Electromagnetic wave
Echo signal Display Receiver
aim
Duplexer antenna
SƠ ĐỒ KHỐI RADAR:
Trang 6NGUYÊN LÝ RADAR XUNG
Xung : là đại lượng biến thiên nhanh theo theo một quy luật nhất định, đặc trưng bởi tần số f và bước sóng λ
• Xung siêu cao tần (xung radio)
• Các đặc trưng của xung radio : chiều dài xung ( x ), chu kì lặp xung (T x ) Thông thường hiện nay x = 0.01 ÷ 3 s, T x = 1000 ÷ 4000 s
Trang 7NGUYÊN LÝ PHÁT XUNG TRONG RADAR XUNG:
Radar phát 1 xung trong thời gian x, sau đó chờ xung phản xạ trở về mới phát xung tiếp theo với chu kì lặp xung là Tx Tín hiệu phản xạ từ mục tiêu trở về, qua anten vào chuyển mạch rồi vào máy thu, khuếch đại, sửa đổi thành tín hiệu điện, đưa sang bộ chỉ báo hiển thị.
Để cho máy phát, máy thu và khối chỉ thị hoạt động đồng bộ nhau, người ta tạo ra các xung chỉ thị từ khối đồng bộ điều khiển toàn bộ trạm radar.
Để anten có thể dùng chung cho cả bộ phát và bộ thu, người ta tạo ra bộ chuyển mạch anten tách máy phát và máy thu phù hợp lúc phát và lúc thu:
• Ngắt máy thu khi máy phát hoạt động (phát sóng).
• Ngắt máy phát khi máy thu hoạt động (thu sóng)
Trang 8CÔNG SUẤT PHÁT XUNG:
Công suất phát xung Px là công suất máy phát
đi trong thời gian x
Công suất trung bình Ptb của máy phát trong cả chu kỳ là Tx
Ptb Tx = Px x
Do đó :
x x
x
Pdt P
T P
Trang 9MỘT SỐ THÔNG SỐ KỸ THUẬT TRONG RADAR
1 Radar cross-section ( tiết diện radar)
2 Tần số lặp lại của xung (pulse repetition frequency)
3 Độ phân giải tầm xa ( range resolution)
4 Tầm xa cực đại (max range)
5 Noise power threshold
6 Pulse Integrator (tích hợp xung)
Trang 10RADAR CROSS-SECTION ( TIẾT DIỆN RADAR)
RCS: đo khả năng phản xạ tín hiệu radar của mục tiêu theo hướng radar thu
RCS được đo bằng tỉ số của công suất tán xạ ngược trên steradian theo hướng của radar (từ mục tiêu) với mật độ công suất bị chắn bởi mục tiêu.
Chỉ số RCS càng lớn thì khả năng vật thể bị phát hiện càng lớn Kí hiệu σ
RCS có thể được hiểu như sau:
σ = Projected crosss ection x Reflectivity x Directivity
Projected cross section:
Reflextivity : Phần trăm công suất chặn được từ mục tiêu tái bức xạ.
Trang 11RADAR CROSS-SECTION ( TIẾT DIỆN RADAR)
RCS có thể được tính:
Với Si là mật độ công suất tới được đo ở mục tiêu
Ss là mật độ công suất tán xạ cách mục tiêu khoảng
cách r
Trang 12
TẦN SỐ LẶP LẠI CỦA XUNG (PULSE REPETITION
FREQUENCY)
Pulse_bw
prt
Tần số lặp lại của xung ( Pulse Repetition
Frequency PRF) là số xung radar phát ra
trong một giây PRT (Pulse Repetition
Time ) là thời gian phát giữa hai xung
PRF xác định phạm vi mục tiêu “rõ ràng (unambiguous)” Để phạm vi mục tiêu là “rõ ràng unambigous”, PRT radar phải lớn hơn thời gian cần thiết để một xung truyền tới mục tiêu trong phạm vi đó và quay trở lại Nếu PRT nhỏ hơn thời gian một xung
truyền tới mục tiêu trong phạm vi đó và quay trở lại thì tín hiệu trở về không được thu
do lúc đó radar đã phát xung kế tiếp.
Trong đó v là vân tốc truyền sóng
Trang 13
ĐỘ PHÂN GIẢI TẦM XA ( RANGE RESOLUTION)
Khả năng của một hệ thống radar phân biệt giữa hai hay nhiều mục tiêu cùng phương hướng nhưng ở vị trí khác nhau
Vd:Giả sử mục tiêu A và B ở gần nhau, khi phần tử đầu tiên từ B phản xạ về đến A mà phần tử cuối cùng phản xạ từ A chưa rời khỏi A thì sóng phản xạ của 2 mục tiêu sẽ nối tiếp nhau về anten gây nên 1 vệt sáng của cả 2 mục tiêu trên màn chỉ báo, vì vậy không phân biệt được ảnh của 2 mục tiêu này.
Phụ thuộc:
Chiều rộng của xung phát,
Loại hay kích thước mục tiêu,
Hiệu suất bộ nhận
Độ rộng xung là yếu tố chính trong độ phân giải tầm xa Một hệ thống radar được thiết
kế tốt, với tất cả các yếu tố đều đạt hiệu suất tối đa, có thể phân biệt các mục tiêu riêng biệt với một nửa độ rộng xung τ Do vậy, độ phân giải tầm xa có thể được tính theo công thức:
Trang 14
TẦM XA CỰC ĐẠI (MAX RANGE)
Khoảng cách d giữa mục tiêu và radar sao cho thời gian phát từ xung thứ nhất đến khi nhận lại xung phản xạ nhỏ hơn thời gian phát liên tiếp giữa
2 xung
Max range = ½*vận tốc truyền sóng*(thời gian lặp lại xung)
Trang 15NOISE POWER THRESHOLD
Trong điều kiện bộ phát hiện là noncoherent, và nhiễu Gauss, trắng thì giá trị ngưỡng có thể được tính theo công thức (1)
Trong đó σ là phương sai của nhiễu Gauss, trắng
𝛾 là hàm gamma
Trang 16
PULSE INTEGRATOR (TÍCH HỢP XUNG)
Tích hợp xung là một kỹ thuật cải tiến để tăng khả năng phát hiện bằng cách sử dụng nhiều xung truyền
Matched Filter
(IF-Amp)
Coherent Integrator
Amplitude Detector
Threshold Devide detect
no detect
Matched Filter
(IF-Amp)
Amplitude Detector
Noncoherent Intergrator
Threshold Devide
detect
no detect
Trang 17y = pulsint(x);
PULSE INTEGRATOR (TÍCH HỢP XUNG)
Trang 18RADAR RANGE EQUATION
Mật độ công suất đẳng hướng giảm dần
theo khoảng cách
Trong đó PS : công suất phát [W]
Su : mật độ công suất đẳng hướng.
R1 : khoảng cách anten-mục tiêu [m]
( W/m2)
Mật độ công suất trên bề mặt mặt cầu tỉ lệ nghịch với bình phương bán kính R của mặt cầu
Vì thế ta có phương trình tính Mật độ công suất đẳng hướng Su.
Trang 19RADAR RANGE EQUATION
Nếu công suất phát đi theo một hướng nhất định nào đó, thì mật độ theo hướng đó lớn hơn mật độ công suất đẳng hướng Đặc trưng cho tính chất này chính là độ lợi của anten Theo định nghĩa, mật độ công suất định hướng là:
Sg = Su G
Trong đó, G : độ lợi anten
Sg : mật độ công suất định hướng
Trong đó Pr : công suất phản xạ [W]
σ : radar cross section [m2]
Trang 20Vì tín hiệu phản hồi trong cùng điều kiện với bộ phát nên mật độ công suất ở bộ thu cũng được cho bởi:
𝑆 𝑒= 𝑃 𝑟
4 𝜋 𝑅22
Công suất thu được PE: PE = Se AW
RADAR RANGE EQUATION
Mặt khác, độ lợi của anten có thể tính theo công thức
Từ đó suy ra
Suy ra
Trang 21
Công suất nhỏ nhất mà bộ thu nhận được là PEmin tương ứng khoảng cách Rmax
Trong các xem xét trên, sóng điện từ lan trong môi trường lý tưởng Nhưng thực tế một hệ số suy hao có thể được xem xét do ảnh hưởng của điều kiện truyền
Hệ số tổn hao này bao gồm:
• LD : hệ số tổn thất bên trong radar do việc thiết lập đường truyền phát và thu.
• Lf: mất mát trong quá trình phản xạ
• Latm : Mất mát trong quá trình truyền sóng.
• Mất mát trong quá trình truyền sóng và phản xạ ở bề mặt Trái Đất (2) là các hiện tượng có ảnh hưởng lâu dài.
RADAR RANGE EQUATION
Trang 23BỘ MATCH FILTER
Để xác định công suất nhiễu ngõ ra, xem xét trong trường hợp này interference là nhiễu trắng với mật độ phổ công suất là N0/2 Watts/Hertz. Mật độ phổ công suất ngõ ra là (N0/2)|H(Ω)|)| 2 . Khi đó công suất ngõ ra:
Và tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR ở thời điểm TM là:
Từ phương trình trên ta thấy tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR phụ thuộc vào đáp ứng tần
số của bộ thu Lựa chọn H(Ω) = H(Ω) ) để SNR đạt giá trị lớn nhất có thể đạt được thông qua bất đẳng thức Schwarz
Trang 24
Dấu “ = ” xảy ra khi B(Ω) = H(Ω) ) = α.A * ( Ω) = H(Ω) ), trong đó α là một hằng số bất kì
BỘ MATCH FILTER
Trang 25Giả sử tín hiệu x’(t) bao gồm cả mục tiêu và nhiễu ngõ ra của bộ match filter :
Ta thấy tín hiệu output thể hiện tương quan chéo giữa tín hiệu mục tiêu cộng nhiễu x’(t) và tín hiệu truyền đi x(t)
Trang 26Thiết kế radar xung monostatic bằng công cụ Phased Array System Toolbox
PAST của Matlab
Trang 27Phased Array System Toolbox
PAST cung cấp các thuật toán và các công cụ cho việc thiết kế, mô phỏng và phân tích hệ thống xử lý tín hiệu dãy đã định pha
Toolbox bao gồm cấc thuật toán để tạo dạng sóng, beamforming, ước lượng hướng đến, phát hiện mục tiêu, và khả năng xử lý thích nghi theo không-thời gian
Với toolbox này, chúng ta có thể thiết kế hệ thống monostatic,
bistatic, và multistatic với nhiều dạng khác nhau Có thể mô hình ở dạng tĩnh hay động
Trang 28Phased Array Design and Analysis
Waveform Design and Analysis
Transmitter and Receiver Modeling
Target and Environment Modeling
Spatial Signal Processing
Temporal Signal Processing
Space-Time Adaptive Processing
Phased Array System Toolbox
Trang 29Thiết kế một monostatic pulse radar để ước tính vị trí mục tiêu
trong khoảng xác định
Thiết kế hệ thống pulse radar là để phát hiện mục tiêu không
dao động có:
Radar cross section 1m2
Khoảng cách từ radar đến mục tiêu 5000m
Độ phân giải tầm xa là 50m
Xác suất phát hiện 0.9
Xác suất báo động sai nhỏ hơn 10-6
Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 31pd = 0.9; % Probability of detection
pfa = 1e-6; % Probability of false alarm
max_range = 5000; % Maximum unambiguous range
range_res = 50; % Required range resolution
tgt_rcs = 1; % Required target radar cross section
Các thông số cần thiết kế
Dạng sóng : Xung chữ nhật
prop_speed = physconst('LightSpeed'); % Propagation speed
pulse_bw = prop_speed/(2*range_res); % Pulse bandwidth
pulse_width = 1/pulse_bw; % Pulse width
prf = prop_speed/(2*max_range); % Pulse repetition frequency
fs = 2*pulse_bw; % Sampling rate
hwav = phased.RectangularWaveform( 'PulseWidth',1/pulse_bw, 'PRF',prf, 'SampleRate',fs);
Trang 32Đặc tính nhiễu ở bộ thu
Giả sử ở bộ thu chỉ có nhiễu nhiệt, băng thông nhiễu được thiết lập giống băng thông tín hiệu, bộ thu có độ lợi là 20dB và hệ số nhiễu 0dB
Trang 33rocsnr(snr_db,'SignalType','NonfluctuatingNoncoherent');
Vẽ đường cong với Pd là hàm của Pfa khi SNR thay đổi
Trang 34Nếu chúng ta chọn để tích hợp 10 xung, đường cong có thể được vẽ
Trang 39Công suất nhiễu ở bộ thu được tính:
, trong đó τ là khoảng duration của xung, trong đó k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ nhiễu
Kết quả : peak_power = 5.2265e+03
Trang 40Phát và thu tín hiệu
Thiết lập anten
hant = phased.IsotropicAntennaElement( 'FrequencyRange',[5e9 15e9]);
Trang 41htarget{3} = phased.RadarTarget( 'MeanRCS',1.05, 'OperatingFrequency',fc); htargetplatform{3} = phased.Platform( 'InitialPosition',[3845.04; 0; 0]);
Trang 42Môi trường truyền
htargetchannel{1} = phased.FreeSpace( 'SampleRate',fs,
'TwoWayPropagation',true,
'OperatingFrequency',fc);
htargetchannel{2} = phased.FreeSpace( 'SampleRate',fs,
'TwoWayPropagation',true,
'OperatingFrequency',fc);
htargetchannel{3} = phased.FreeSpace( 'SampleRate',fs,
'TwoWayPropagation',true,
'OperatingFrequency',fc);
Trang 43x = step(hwav); % Generate pulse
[s, tx_status] = step(htx,x); % Transmit pulse
for n = 3:-1:1 % For each target
tgt_pos(:,n) = step(
htargetplatform{n},1/prf); % Update target position
Trang 44[tgt_rng(n), tgt_ang(:,n)] = rangeangle(
tgt_pos(:,n), ant_pos); % Calculate range/angle
tsig(:,n) = step(hradiator, % Radiate toward target
s,tgt_ang(:,n));
tsig(:,n) = step(htargetchannel{n},
tsig(:,n),ant_pos,tgt_pos(:,n)); % Propagate pulse
rsig(:,n) = step(htarget{n},tsig(:,n)); % Reflect off target
end
rsig = step(hcollector,rsig,tgt_ang); % Collect all echoes
rx_pulses(:,m) = step(hrx, % Receive signal and form rsig,~(tx_status>0)); % data matrix
end
Trang 46Kết quả
num_pulse_plot = 2;
rangedemoplotpulse(rx_pulses,threshold,
fast_time_grid,slow_time_grid,num_pulse_plot);
Trang 48Công suất thu được sau khi qua bộ Match filter
Trang 49Độ lợi thay đổi theo thời gian
Trang 50fast_time_grid,slow_time_grid,num_pulse_plot);
Trang 51Noncoherent Integration
rx_pulses = pulsint(rx_pulses,'noncoherent');
rangedemoplotpulse(rx_pulses,threshold, fast_time_grid,slow_time_grid,1);
Trang 52Kết quả
Trang 53CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE