Hiệu quả cao - chi phí thấp Với mỗi hệ thống quảng cáo trên mạng xã hội, đều có những phương thức, công cụ do chinh nhà cung cấp dịch vụ cung cấp: các công cụ Analytics, đánh giá số lư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
PHẠM NGỌC VIỆT
THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỘ CÔNG CỤ TẠO QUẢNG CÁO
ĐA ĐỐI TƯỢNG VÀ TỐI ƯU HÓA LỊCH TRÌNH CHO CÁC
MẠNG XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
PHẠM NGỌC VIỆT
THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỘ CÔNG CỤ TẠO QUẢNG CÁO
ĐA ĐỐI TƯỢNG VÀ TỐI ƯU HÓA LỊCH TRÌNH CHO CÁC
MẠNG XÃ HỘI
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và Mạng máy tính
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Hoàng Xuân Tùng
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn Khoa Công Nghệ thông tin- Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã cho phép và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này Xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin đã tận tình chỉ bảo, rèn luyện, truyền đạt những chi thức, kỹ năng, kinh nghiệm quý báu cho tôi
Luận văn này sẽ không thể hoàn thành nếu như không có sự giúp đỡ, hướng dẫn
và tận tình chỉ bảo của T.S Hoàng Xuân Tùng là người thầy đã đi cùng tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành biết ơn về những chỉ bảo, định hướng nghiên cứu và thực hiện, hỗ trợ, và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
Mặc dù đã hết sức nỗ lực và cố gắng, nhưng chắc chắn khóa luận sẽ không tránh khỏi những khuyến khuyết Tôi kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015
Học viên: Phạm Ngọc Việt
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu, thực nghiệm được trình bày trong luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Hoàng Xuân Tùng
Tất cả những tham khảo từ các nghiên cứu liên quan đều được nêu nguồn gốc một cách rõ ràng từ danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Trong luận văn, không
có việc sao chép tài liệu, công trình nghiên cứu của người khác mà không chỉ rõ về tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015
Tác giả: Phạm Ngọc Việt
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 4
DANH SÁCH HÌNH ẢNH 1
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG XÃ HỘI 5
1.1 Mạng xã hội 5
1.2 Mạng xã hội quảng cáo 5
1.3 Mô hình chung của một mạng xã hội quảng cáo 6
1.4 Mối quan hệ giữa các thành phần của mạng xã hội quảng cáo 7
1.5 Các thách thức với một mạng xã hội quảng cáo 7
1.6 Những đặc điểm chung của các quảng cáo trên mạng xã hội 8
1.6.2 Mô hình của một chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội 8
1.6.2 Chính sách giá của các quảng cáo 8
1.6.3 Targeting của quảng cáo 9
1.7 Một số mạng xã hội quảng cáo 10
1.7.1 Mạng quảng cáo Google AdWords 10
1.7.2 Mạng quảng cáo Twitter 10
1.7.3 Mạng quảng cáo Facebook 12
1.8 Những hạn chế chung của các mạng xã hội quảng cáo 13
1.8.1 Hạn chế lựa chọn targeting cho quảng cáo 13
1.8.2 Hạn chế khung thời gian chạy quảng cáo 14
CHƯƠNG 2 MẠNG XÃ HỘI QUẢNG CÁO FACEBOOK 15
2.1 Các thành phần quảng cáo Facebook 15
2.1.1 Ad Campaign 15
2.1.2 Ad Set 16
2.1.3 Ad Group 17
2.1.4 Ad Creative 18
2.2 Tổng quan Facebook API 18
Trang 62.2.1 Tổng quan Facebook App 18
2.2.2 Tổng quan Facebook API quảng cáo 19
2.3 Hạn chế trong mô hình quảng cáo Facebook 20
2.3.1 Hạn chế môi trường hỗ trợ tạo quảng cáo 20
2.3.2 Hạn chế chọn targeting cho quảng cáo 20
2.3.3 Hạn chế khung thời gian chạy quảng cáo 22
2.4 Giải pháp cho các hạn chế của mạng xã hội quảng cáo Facebook 23
2.4.1 Giải pháp hạn chế môi trường quảng cáo Facebook 23
2.4.2 Giải pháp hạn chế chọn tiêu chí quảng cáo 24
2.4.3 Giải pháp hạn chế khung thời gian chạy quảng cáo 25
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ CẢI TIẾN QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK 27
3.1 Phân tích yêu cầu chức năng của bộ công cụ hỗ trợ quảng cáo 28
3.1.1 Yêu cầu chức năng giao diện người dùng 28
3.1.2 Yêu cầu chức năng Server Batch của bộ công cụ 31
3.2 Thiết kế hệ thống từ bộ công cụ hỗ trợ quảng cáo 33
3.2.1 Biểu đồ ca sử dụng của bộ công cụ hỗ trợ quảng cáo 33
3.2.2 Mô hình quan hệ giữa các thực thể trong bộ công cụ hỗ trợ quảng cáo 39
3.3 Các bài toán trong quá trình xây dựng hệ thống 41
3.3.1 Bài toán quản lý thời gian quảng của các tài khoản Facebook 41
3.3.2 Bài toán quản lý giá trị đồng tiền của các tài khoản Facebook 42
3.3.3 Bài toán lập lịch chạy quảng cáo theo khung giờ mong muốn 43
3.3.4 Bài toán quản lý các quảng cáo trong Database 44
3.3.5 Bài toán quản lý upload quảng cáo 46
3.4 Kết quả thí nghiệm và đánh giá bộ công cụ 46
3.4.1 Thí nghiệm tạo quảng cáo với Multi-Targeting 47
3.4.2 Thí nghiệm tạo quảng cáo với Multi-Targeting 48
3.4.3 Đánh giá kết quả thí nghiệm 49
KẾT LUẬN 50
Trang 7DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình mạng xã hội quảng cáo 6
Hình 1.2: Mỗi quan hệ giữa các thành phần trong mạng xã hội quảng cáo 7
Hình 1.3: Mô hình chung của một chiến dịch quảng cáo 8
Hình 1.4: Mô hình quan hệ trong mạng quảng cáo Google Adwords 10
Hình 1.5: Mô hình quan hệ trong mạng quảng cáo Twitter 11
Hình 1.6: Mô hình quan hệ trong mạng quảng cáo Facebook 12
Hình 1.7: Mối quan hệ giữa Ad và targeting 13
Hình 2.1: Các thành phần của một quảng cáo Facebook 15
Hình 2.2: Mô hình ứng dụng Facebook 19
Hình 2.3: Mô hình quan hệ giữa targeting và quảng cáo trong mô hình Facebook 21
Hình 2.4: Các bước tạo quảng cáo trên Facebook 22
Hình 2.5: Mô hình cho hệ thống trung gian giữa Advertiser và Facebook 24
Hình 2.6: Mô hình một quảng cáo mới một quảng cáo có Multi-Targeting 25
Hình 3.1: Kiến trúc hệ thống cải tiến quảng cáo 27
Hình 3.2: Luồng tạo quảng cáo 28
Hình 3.3: Cách thức tạo quảng cáo Multi-Targeting 29
Hình 3.4: Luồng cài đặt thời gian chạy quảng cáo 30
Hình 3.5: Luồng xác thực người dùng 31
Hình 3.6: Luồng upload quảng cáo 32
Hình 3.7: Luồng tự động thay đổi trạng thái quảng cáo 33
Hình 3.8: Biều đồ ca sử dụng giao diện người dùng 35
Hình 3.9: Biểu đồ ca sử dụng Server Batch 38
Hình 3.10: Mô hình quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống 40
Hình 3.11: Tạo nội dung quảng cáo 47
Hình 3.12: Kết quả tạo quảng cáo 48
Hình 3.13: Chọn thời gian chạy quảng cáo 48
Hình 3.14: Thời gian chạy quảng cáo trong Database 49
Trang 8DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cấu trúc Ad Campaign của Facebook 16
Bảng 2.2: Cấu trúc Ad Set của Facebook 16
Bảng 2.3: Cấu trúc Ad Group của Facebook 17
Bảng 2.4: Cấu trúc Ad Creative của Facebook 18
Bảng 3.1: Các phần tử mô hình ca sử dụng 34
Bảng 3.2: Mô tả luồng sự kiện Advertiser đăng nhập hệ thống 35
Bảng 3.3: Mô tả luồng sự kiện tạo Ad Campaign 36
Bảng 3.4: Mô tả luồng sự kiện tạo Ad Set 36
Bảng 3.5: Mô tả luồng sự kiện tạo Creative 37
Bảng 3.6: Mô tả luồng sự kiện tạo Ad Group 37
Bảng 3.7: Mô tả luồng sự kiện upload quảng cáo 38
Bảng 3.8: Mô tả luồng sự kiện thay đổi thời gian chạy quảng cáo 39
Bảng 3.9: Các ký hiệu trong mô hình thực thể 39
Bảng 3.10: Bảng timezone 41
Bảng 3.11: Bảng Currency 42
Bảng 3.12: Cấu trúc bảng delivery_schedules 43
Bảng 3.13: Cấu trúc bảng synchronize_cues 45
Bảng 3.14: Bảng các bộ targeting trong thí nghiệm 47
Trang 9MỞ ĐẦU
Mạng xã hội bao gồm những website cung cấp các công cụ cho phép mọi người chia sẻ thông tin với nhau như phim ảnh… tương tác online với nhau theo nhiều cách như: bình luận, kết nối, chia sẻ về một nội dung, blog hay trang web nào đó Hiện này, các công cụ quảng cáo trên các trang mạng xã hội được nhiều người biết đến là : Youtube, Faebook, Twitter, Linkedln…
Quảng cáo trên mạng xã hội là hình thức sử dụng hệ thống các chức năng của mạng xã hội để marketing, bán hàng trực tuyến, quảng bá hay giải đáp các thắc mắc của khách hàng Điểm đặc biệt của các mạng xã hội là nội dung bài viết do chính khách hàng, người sử dụng đăng lên mà không phải do trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội đăng lên Các công ty có thể sử dụng hình thức quảng cáo trên mạng xã hội tận dụng công cụ Social Media do mạng xã hội cung cấp để khuếch trương thương hiệu, tăng sử hiện thị hình ảnh công ty
Ví dụ: Các công ty có thể lập ra các Fan Page trên Facebook để quảng cáo sản phẩm, bán hàng, đánh giá sản phẩm hay thu hút khách hàng
Có rất nhiều lợi ích của quảng cáo trên mạng xã hội [1]
Tính lan truyền: Một khi các thông tin về sản phẩm cũa như dịch vụ của bạn được post lên các trang web mạng xã hội, các thông tin này nhanh chóng được lan truyền từ người này sang người khác trong một khoảng thời gian rất ngắn
Tính cộng đồng: Khác với các kênh quảng cáo truyền thông khác là sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn chỉ đến với khách hàng theo hướng một chiều từ bạn, với mạng xã hội, bạn có thể xây dựng cộng đồng mang tính tương hỗ giữa sản phẩm – khách hàng; khách hàng – sản phẩm – khách hàng Sự phản hồi trực tiếp từ khách hàng sẽ giúp bạn cải thiện sản phẩm và dịch vụ tốt hơn
Hiệu quả cao - chi phí thấp
Với mỗi hệ thống quảng cáo trên mạng xã hội, đều có những phương thức, công
cụ do chinh nhà cung cấp dịch vụ cung cấp: các công cụ Analytics, đánh giá số lượng lượt view, click, xử lý dữ liệu đưa ra đánh giá khách hàng nhằm giúp các công ty đưa
ra được chiến lược quảng cáo tốt nhất
Các hệ thống mạng xã hội còn cung cấp các API quảng cáo nhằm giúp các nhà phát triển xây dựng và tạo ra các ứng dụng, các dịch vụ giúp việc đăng quảng cáo được dễ dàng hơn, cung cấp các dịch quảng cáo tốt hơn đến khách hàng
Tầm quan trọng và lợi ích của quảng cáo trên mạng xa hội là rất lớn, luận văn tập trung nghiên cứu các mạng xã hội quảng cáo và đưa ra cái nhìn tổng quát, mô
Trang 10hình chung cho các mạng xã hội quảng cáo từ đó rút ra nhưng mặt hạn chế chung cần cải tiến của các công cụ quảng cáo trên các mạng xã hội Luận văn sẽ lấy mạng
xã hội quảng cáo lớn nhất và phổ biến nhất hiện là mạng xã hội quảng cáo Facebook
làm ví dụ để đánh giá, phân tích những mặt hạn chế Từ những hạn chế chung như thời gian chạy quảng cáo thiếu linh hoạt, hạn chế số lượng targeting trong quảng cáo
luận văn sẽ tìm ra giải pháp để khắc phục các hạn chế của mạng xã hội Facebook cũng
như các mạng xã hội quảng cáo hiện nay, bằng cách tối ưu hóa lịch trình quảng cáo
và tạo quảng cáo với Multi-Targeting Luận văn sẽ tiến hành hiện thực các giải pháp
bằng cách xây dựng bộ thư viện và công cụ hỗ trợ quảng cáo,do vấn đề thời gian và công nghệ, việc hiện thực hóa sẽ tiến hành trên mang xã hội quảng cáo Facebook Những kết quả từ luận văn hoàn toàn có thể được sử dụng để khắc phục các hạn chế chung đang tồn tại của việc quảng cáo trên các mạng xã hội
Khóa luận gồm các nội dung sau:
Chương 1 Mô hình quảng cáo trên mạng xã hội: Trình bày sơ lược về mô hình của
một mạng xã hội quảng cáo và các hạn chế chung của việc quảng cáo trên mạng xã hội
Chương 2 Mạng xã hội quảng cáo Facebook: phân tích chi tiết các thành phần
trong quảng cáo Facebook từ đó chỉ ra các hạn chế đang tồn tại Từ các hạn chế đưa ra giải pháp nhằm giải quyết các hạn chế cho các quảng cáo Facebook và các mạng xã hội quảng cáo khác
Chương 3 Xây dựng hệ thống cải tiến quảng cáo trên mạng xã hội Facebook: đưa
ra mô hình chung để tiến hành xây dựng bộ công cụ, thiết kế mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống và giải quyết các bài toán trong quá trình xây dựng hệ thống Thực hiện các thí nghiệm trên hệ thống và tiến hành đánh giá kết qủa đạt được
Trang 11CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG
XÃ HỘI
Trong chương 1, luận văn sẽ trình bày các kiến thức về một mạng xã hội, mạng
xã hội quảng cáo, các thành phần chung và mối liên hệ qua lại giữa các thành phần của một mạng xã hội quảng cáo Luận văn sẽ tiến hành so sánh các mạng xã hội quảng cáo phổ biến hiện này để đưa ra đặc điểm chung từ đó đưa ra cái nhìn khái quát cho mạng
xã hội quảng cáo, mỗi mạng xã hội quảng cáo có các thành phần tên gọi khác nhau nhưng đều mang những ý nghĩa giống nhau và các hoạt động giống nhau
1.1 Mạng xã hội
Mạng xã hội [2], hay gọi là mạng xã hội ảo là công cụ máy tình trung gian cho phép kết nối các thành viên,tổ chức trên internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian Những người,tổ chức tham ra vào mạng
xã hội coi là những node trong một mạng lớn gồm nhiều node
Mạng xã hội có nhiều tính năng giúp các node có thể liên kết với nhau, cung cấp các dịch vụ để các thành viên có thể tìm kiếm bạn bè, kết nối với nhau thông qua nhiều thiết bị bằng chia sẻ hình ảnh, video, blog… Mạng xã hội cung cấp nhiều tính năng để người dùng có thể xây dựng hồ sơ các nhân, xem hồ sơ cá nhân của các thành viên trong mạng, dễ dàng xem danh sách bạn bè, cho phép người dùng thêm các nội dung
đa phương tiện như hình ảnh, video
1.2 Mạng xã hội quảng cáo
Các mạng xã hội quảng cáo [3] cho phép các cá nhân, tổ chức tương tác với nhau để xây dựng mối quan hệ Khi công ty tham ra vào môi trường mạng xã hội, người tiêu dùng có thể tương tác trực tiếp với họ.Tương tác giữa các công ty và người tiêu dùng trên mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích so với các hình thức tương tác khác Các trang mạng xã hội cung cấp nhiều dịch vụ cho các công ty để có thể tiếp thị sản phẩm đến khách hàng một cách tốt nhất Thông tin các sản phẩm dễ dàng được lan truyên trên các node của mạng xã hội Theo nghiên cứu, việc các công ty kết nối với người dùng trên mạng xã hội giúp người dùng trở nên tin tưởng vào sản phẩm
Các công ty dựa mô hình quảng cáo trên mạng xã hội cung cấp để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với công ty gồm một số bước: lựa chọn mạng xã hội, xác định kế hoạch tài chính và chi phí quảng bá sản phẩm, xác định mục tiêu khách hàng
và hình thức quảng bá trên mạng xã hội Một mạng xã hội quảng cáo phải cung cấp đầy đủ các dịch vụ để các công ty có thể thực hiện được các chiến lược kinh doạnh
Trang 12Theo báo cáo [3] mạng xã hội quảng cáo được sử dụng bởi 76% các doanh nghiệp hiện nay Các nhà bán lẻ đã thấy 133% gia tăng trong doanh thu của họ từ phương tiện tiếp thị trên mạng xã hội mà cụ thể là mạng xã hội quảng cáo
1.3 Mô hình chung của một mạng xã hội quảng cáo
Hình 1.1: Mô hình mạng xã hội quảng cáo
Một mạng quảng cáo xã hội bao gồm 3 thành phần chính:
Ad Network: Mạng quảng cáo, là nơi cung cấp các dịch vụ quảng cáo cho người đăng
quảng cáo , là môi trường để những người dùng trên mạng xã hội có thể thấy được quảng cáo
Client: Những đối tượng sử dụng mạng quảng cảo, đóng vai trò là người xem quảng
cáo
Advertiser: Những đối tượng sử dụng các dịnh vụ quảng cáo trên mạng xã hội, để tạo
ra các quảng cáo thực hiện các mục đích tiếp thị sản phẩm
Trang 131.4 Mối quan hệ giữa các thành phần của mạng xã hội quảng cáo
Hình 1.2: Mỗi quan hệ giữa các thành phần trong mạng xã hội quảng cáo
Trong mạng xã hội quảng cáo, Advertiser tương tác với với các Client thông quang trung gian là môi trường Ad Network Ad Network dựa vào các cài đặt với quảng cáo của Adertiser để đưa quảng cáo đến người xem
Trong mạng xã hội quảng cáo, thường gồm 2 thành phần
Ad Servercie: Là các dịnh vụ quảng cáo được Ad Network cung cấp cho các Advertiser để tiến hành tạo, sửa đổi, các quảng cáo hay để giúp các Advertiser theo dõi, đánh giá các quảng cáo từ đó đưa ra các chiên lược kinh doanh cụ thể Ad Servercie là nơi quản lý thông tin của các Advertiser, vd: tài khoản, hình thức thanh
toán, tỉ giá, email…
Ad API: Là một bộ thư viện, các dịch vụ để các nhà phát triển bên thứ ba xây dựng để
thực hiện các công việc giống như một Ad Service Advertiser không cần tương tác tới
Ad Servervice của mạng xã hội quảng cáo mà chỉ cần tương tác với hệ thống do bên thứ ba phát triển Hệ thông do bên thứ ba phải được sự cho phép của Advertiser và Ad Servercie để có thể thực hiện tương tác với 2 phía
1.5 Các thách thức với một mạng xã hội quảng cáo
Mạng xã hội quảng cáo trước tiên phải đảm bảo là một mạng xã hội Các quảng cáo dựa trên môi trường mạng xã hội có thể được đưa đến người xem Một mảng xã hội quảng cáo cần phải thực hiện được một số các tiêu chí sau:
Theo dõi được các lượt view/click/các sự kiện trên các quảng cáo trên mạng xã hội,
giúp các Advertiser có thể thống kê, đánh giá quảng cáo, từ đó đưa ra chiến lược thay
đổi quảng cáo hay tiếp tục chạy quảng cáo
Đưa ra được chính sách giá trên các quảng cáo thông qua các sự kiện, đối tượng muốn
quảng cáo… Chính sách giá nhằm để Ad Service thu được lợi nhuận từ các quảng cáo,
và để Advertiser cấu hình các quảng cáo theo các mục đích
Trang 14Mỗi quảng cáo cần phải được hướng đến đúng Client cần được quảng cáo Việc cài đặt, cầu hình quảng cáo phụ thuộc Advertiser, việc đưa quảng cáo đến Client sẽ do Ad Serverice đảm nhận
1.6 Những đặc điểm chung của các quảng cáo trên mạng xã hội
1.6.2 Mô hình của một chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội
Hình 1.3: Mô hình chung của một chiến dịch quảng cáo
Một chiến dịch quảng cáo thường gồm nhiều các quảng cáo Những quảng cáo trong một chiến dịch quảng cáo có thể được nhóm lại do có một số đặc điểm chung Chiến dịch quảng cáo bao gồm: thời gian của chiến dịch quảng cáo, chi phí cho chiến dịch quảng cáo, tên của chiến dịch và một số thông tin tùy vào từng mạng xã hội quảng cáo
Các quảng cáo bao gồm: thông tin khách hàng quảng cáo, nội dung giao diện của quảng cáo vi dụ: video, ảnh của quảng cáo, hình thức thanh toán của quảng cáo và một
số thông tin khác
1.6.2 Chính sách giá của các quảng cáo
Các nhà mạng xã hội quảng cáo sử dụng nhiều phương pháp tính toán để đưa ra chính sách giá cho các quảng cáo Theo báo cáo 2012 [4], các nhà quảng cáo đã tính toán các giao dịch dựa trên việc quảng cáo được hiển thị chiếm 32% và 66% việc quảng cáo được nhấp chuột Một số chính sách giá trên quảng cáo của các mạng xã hội:
CPM (cost per mille) [5]: Các nhà quảng cáo trả tiền cho mỗi nghìn (mille là
từ latin nghìn) nội dung quảng cáo khi được hiển thị tới khách hàng Một số
Trang 15cách để tăng lượt xem các quảng cáo như đặt tiêu đề của quảng cáo thật ấn tượng, đặt các mục tiêu của quảng cáo đúng với đối tượng cần xem, chia nội dung quảng cáo để hiển thị các thành phần
CPC (cost per click) [5]: CPC hay PCC (Pay per click) được hiểu là các nhà
quảng cáo trả tiền khi mỗi lần người dùng nhập chuột vào quảng cáo Quảng
cáo CPC hoạt động tốt khi các nhà quảng cáo muốn khách hàng truy cập vào
trang web của họ Không phải tất cả hành động nhấp chuột đều dẫn đến giao dịch thành công, việc tính toán chiến lược kinh doanh dựa trên CPC cần phải được tính toán kỹ lưỡng
CPE (cost per engagement) [5]: chi phí quảng cáo được tính trên số lượng các
thao tác lên quảng cáo
CPV (cost per view) [5]: chi phí quảng cáo được tính trên số lượng lượt xem
các video, ảnh
Fixed cost [5]: chi phí quảng cáo được cố định cho việc phân phối các quảng
cáo đến người xem, thường là trong một khoản thời gian nhất định Một ví dụ:
CPD (chi phí mỗi ngày) các nhà quảng cáo phải trả một chi phí cố định bất kể
số lần quảng cáo hiện thị hay được nhấp chuột
1.6.3 Targeting của quảng cáo
Targeting trong các mạng quảng cáo xã hội được hiểu là mục tiêu, đối tượng khách hàng của quảng cáo, những đối tượng có chung một số đặc điểm như chung độ tuổi, sở thích, quốc gia Việc xác định mục tiêu quảng cáo giúp ích cho việc tạo chiến dịch quảng cáo, đóng vai trò quan trọng và là yêu cầu bắt buộc khi tạo một quảng cáo, chọn mục tiêu quảng cáo có thể ảnh hưởng đến chi phí quảng cáo, bởi mỗi mục tiêu quảng cáo có số lượng và tầm quan trọng khách nhau Mạng xã hội quảng cáo thường thu thập thông tin khách hàng để tạo ra targeting phục vụ cho việc tạo quảng cáo Một vài cách mạng xã hội Facebook thu thập targeting của người dùng [6]
Lấy targeting từ thông tin của người sử dụng
Lấy targeting từ khi người dùng share hoặc like thông tin
Lấy targeting từ website người dùng truy cập có kết nối với Facebook
Lấy targeting từ nhưng công ty bán thông tin khách hàng
Trang 161.7 Một số mạng xã hội quảng cáo
1.7.1 Mạng quảng cáo Google AdWords
Hình 1.4: Mô hình quan hệ trong mạng quảng cáo Google Adwords
Cấu trúc của mạng quạng cáo Google Adwords theo tài liệu [7] , gồm các thành phần
Account: Tài khoản người đăng quảng cáo liên kết với một địa chỉ email, mật khẩu và
thông tin thanh toán
Campaign: Chiến dịch quảng cáo bao gồm ngân sách, thiết lập vị trí hiện thị quảng
cáo
Ad group: Chứa tập hợp các quảng cáo giống nhau, có các thuộc tính giống nhau
Mục đích của nhóm các quảng cáo Ad group trong campaign để có thể dễ dàng thống
kế, sửa đổi các quảng cáo, và để quản lý các chiến dịch quảng cáo được dễ dàng
1.7.2 Mạng quảng cáo Twitter
Twitter [8] là một mạng xã hội thời gian thực, với hơn 271 triệu người sử dụng hàng tháng và 500 triệu Tweets gửi mỗi ngày Twitter cung cấp cho doanh nghiệp cơ hội để tiếp cận khách hàng tiềm năng và quan tâm đến những gì doanh nghiệp cung cấp Theo báo cáo 78%, người dùng trên Twitter đang truy cập qua thiết bị di động điều đó càng giúp các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm dễ dàng hơn
Trang 17Hình 1.5: Mô hình quan hệ trong mạng quảng cáo Twitter
Mô hình mạng quảng cáo Tweeter theo bao cáo [9] gồm các thành phần được miêu tả theo mô hình quan hệ như trên
Twitter ads account: Khi muốn tạo các chiến dịch quảng trên Twitter, người dùng
phải có phải có tài khoản Twitter Mọi tài khoản Twitter đã cài đặt hình thức thanh toán đều có thể tạo quảng cáo
Campaign: một chiến dịch quảng cáo bao gồm thời gian chạy quảng cáo, chi phí chạy
quảng cáo, đối tượng khách hàng Twitter tạo ra campaign để có thể kiểm soát tổng thể ngân sách, dễ dàng quan sát báo cáo
Creative: nội dung hiện thị của quảng cáo, gồm hình ảnh, miêu tả về sản phẩm, đường
link của sản phẩm
Targeting: cấu hình của quảng cáo, cho phép người dùng dễ dàng tiếp cận khách
hàng Một vài targeting của Twitter
Keywords: là targeting của quảng cáo Twitter, với tùy chọn này doanh nghiệp
có thể tiếp cận người dùng dựa trên từ khóa Tweets của họ và các Tweets gần đây họ tham gia
Interest và followers: targeting của quảng cáo Twitter dựa trên sở thích trong
thông tin người dùng hay danh sách những người follower của Twitter
Location: Twitter yêu cầu lựa chọn khu vực địa lý nơi doanh nghiệp muốn
quảng bá sản phẩm
Trang 18Budget: Ngân sách cho chiến dịch quảng cáo trong suốt thời gian hay tối đa hàng
ngày của quảng cáo Twitter đảm bảo quảng cáo sẽ không vượt quá tổng số ngân sách trong chiến dịch và vào bất ký ngày nào sẽ không bao giờ chi tiêu nhiều hơn so với tối
đa hàng ngày
Với mô hình quảng cáo của Twitter không thể tạo nhiều quảng cáo trong một chiến dịch campaign, nhưng Twitter cho phép copy cấu trúc của các campagin để tạo ra các campaign mới có nội dung giống với campain trước được copy
1.7.3 Mạng quảng cáo Facebook
Hình 1.6: Mô hình quan hệ trong mạng quảng cáo Facebook
Mô hình mạng quảng cáo Facebook theo tài liệu [10] gồm các thành phần được miêu
tả theo mô hình quan hệ như trên
Facebook Ad Account: tài khoản của Advertiser , lưu thông tin người đăng quảng
cáo, phương thức thanh toán
Ad Campaign: được định nghĩa như là một chiến lược quảng cáo, được tạo ra bởi một
Trang 19Ad Creative: được định nghĩa là phần nội dung hiện thị của quảng cáo, một Ad Group
có một Ad Creative
1.8 Những hạn chế chung của các mạng xã hội quảng cáo
Từ mô hình của các mạng xã hội quảng cáo phổ biên hiện nay Chúng ta có thể thấy được những đặc điểm và các đặc trưng chung của quảng cáo trong từng mô hình của mạng xã hội Đối tượng khách hàng sử dụng quảng cáo và người xem quảng cáo của các mạng xã hội đều có những đặc điểm giống nhau Điểm khác biệt giữa các mạng quạng cáo là có sự thay đổi về phần cấu trúc các quảng cáo và hệ thống công cụ
hỗ trỡ quảng cáo cho người dùng và phần dịch vụ cung cấp cho bên phát triển
Do có cùng chung mô hình quảng cáo, nên các mạng xã hội quảng cáo đều tồn tại những hạn chế chung Sau đây là những hạn chế chung đó
1.8.1 Hạn chế lựa chọn targeting cho quảng cáo
Để quảng cáo có thể sử dụng được thì mỗi quảng cáo trong các mạng xã hội cần
phải xác định mục tiêu của quảng cáo hay còn gọi là targeting Thuật ngữ targeting
có thể đúng trong một số mạng xã hội quảng cáo những có có thể có tên gọi khác hay chỉ là lựa chọn mục tiêu quảng cáo trong các công cụ quảng cáo của từng mạng xã hội
Từ mô hình của các mạng quảng cáo ta có thể thấy mỗi quan hệ giữa targeting và Ad
Hình 1.7: Mối quan hệ giữa Ad và targeting
Mỗi một quảng cáo đều được cấu hình một bộ targeting hay được cấu hình một
bộ các thuộc tính người xem quảng cáo ví dụ là: quốc gia, tuổi, giới tính Từ mô quan
hệ cho thấy: mỗi một quảng cáo chỉ có một bộ targeting: Ad – location A – Age A – Gender A Do quan hệ giữa targeting và Ad là quan hệ 1 – 1, do đó có thể thấy rõ việc hạn trong việc cài đặt quảng cáo Nếu quảng cáo càng có nhiều bộ targeting (Multi- Targeting) thì số lượng người xem quảng cáo sẽ nhiều hơn.Việc cài đặt mỗi quảng cáo
có một bộ targeting có thể giúp các mạng xã hội quảng cáo dễ quản lý các quảng cáo
Trang 20bên cạnh đó, việc lựa chọn người xem quảng cáo cũng ảnh hưởng đến chi phí của các
quảng cáo Việc tạo Multi-Targeting cho quảng cáo khiến chi phí quảng cáo tăng lên
Tuy nhiên nếu chi phỉ quảng cáo không phải là mục tiêu quan trọng hàng đầu, mà việc quảng cáo đến được với nhiều người xem mới là mục tiêu cao nhất thì việc lựa chọn
Multi-Targeting vào cho quảng cáo sẽ giúp Advertiser tiết kiệm thời gian tạo quảng
cáo và đạt hiệu quảng cao trong quảng cáo
1.8.2 Hạn chế khung thời gian chạy quảng cáo
Các quảng cáo trên các mạng xã hội quảng cáo đều được cấu hình với khung thời gian chạy xác định bao gồm thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, thời gian kết thúc quảng cáo có thể không cần xác định rõ tùy từng loại quảng cáo và từng mạng xã hội quảng cáo Việc xác định khung thời gian chạy của quảng cáo có ảnh hưởng đến chi phí dành cho quảng cáo và xác suất quảng cáo hiện thị với người xem quảng cáo Thời gian chạy quảng cáo càng dài thì chi phí quảng cáo càng lớn, từ đó việc thiết lập thời gian chạy quảng cáo thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất có vai trò rất quan trọng
Từ nhu cầu của người xem quảng cáo và chi phí quảng cáo Advertiser thường
muốn có thể điều chỉnh quảng cáo chạy trong một khoảng thời gian mong muốn và dừng trong một số khoảng thời gian không mong muốn một cách tự động Việc chạy
quảng cáo thời gian bắt đầu đến thời gian kết thúc sẽ có hạn chế: Advertiser không thể
điều chỉnh chạy quảng cáo trong các khung thời gian nhất định hay dừng quảng cáo
trong các khung thời gian nhất định, nếu muốn làm việc này Advertiser phải tự động
cấu hình lại quảng cáo bằng công cụ quảng cáo của các mạng xã hội, công việc cấu
hình phải tiến hành thủ công và Advertiser phải luôn nhớ khoảng thời gian cần phải
thiết lập
Xem xét một ví dụ: quảng cáo cần phải được chạy vào chủ nhật và thứ 7 và vào các khung giờ khác nhau trong ngày Để cấu hình được như vậy, đòi hỏi Advertiser phải bật tắt quảng cáo vào các khung giờ một cách thủ công, điều đó đòi hỏi cần phải
có một cơ chế giúp việc chạy quảng cáo trong các khung giờ mong muốn một cách tự động Việc giúp quảng cáo chạy và dừng trong các khung thời gian xác định như
“ngày trong tuần” và “giờ trong ngày” (Scheduling Optimization) sẽ giúp tối ưu hóa
cho người xem quảng cáo cũng như chi phí quảng cáo Công việc này sẽ giúp tiết
kiệm rất nhiều chi phí và đem nhiều lợi ích cho Advertiser
Trang 21CHƯƠNG 2 MẠNG XÃ HỘI QUẢNG CÁO
Trong chương này, luận văn sẽ tìm hiểu chi tiết các thành phần và mối liên kết giữa các thành phần để tạo lên một quảng cáo trên mạng xã hội Facebook Dưới đây là tổng quan các thành phần của một quảng cáo Facebook:
Hình 2.1: Các thành phần của một quảng cáo Facebook
Một quảng cáo của Facebook cần bao gồm đầy đủ 3 thành phần Ad Campaign, Ad Set,
Ad Group mỗi thành phần đều đóng vai trò quan trọng để tạo nên một quảng cáo Mỗi
thành phần có các thuộc tính khác nhau để tạo nên đặc trưng cho một quảng cáo Khi nghiên cứu sâu vào các thành phần của quảng cáo Facebook, luận văn sẽ chỉ ra một số điểm hạn chế trong mỗ hình quảng cáo hiện tại của Facebook Từ các hạn chế luận văn sẽ đưa ra các giải pháp để khắc phục và cải tiến mô hình quảng cáo của mạng
xã hội Facebook
2.1 Các thành phần quảng cáo Facebook
2.1.1 Ad Campaign
Facebook định nghĩa Ad Campain là một chiến dịch quảng cáo Mỗi chiến dịch
quảng cáo một mục tiêu và các thuộc tính của chiến dịch quảng cáo ảnh hưởng lên tất
cả các quảng cáo ở trong Ad Campain Khi thiết lập mục tiêu, Facebook đảm bảo các quảng cáo trong Ad Campain sẽ chạy theo đúng các mục tiêu của chiến dịch Các số liệu thống kê của chiến dịch sẽ được báo cáo đến Advertiser Một số thuộc tính của Ad Campain
Trang 22Bảng 2.1: Cấu trúc Ad Campaign của Facebook
buying_type string Giúp Facebook xác định hình thức, cách thức
chạy quảng cáo
campaing_group_status string Trạng thái của Ad Campaign
ACTIVE: đang chạy
PAUSED: đang dừng
objective string Dùng để phần loại các Ad Campaing
Facebook định nghĩa Ad Set là nhóm các quảng cáo cùng có một ngân sách,
thời gian chạy quảng cáo giống nhau, cùng có một số dữ liệu chung và cùng nhắm đến
một số mục tiêu khách hàng Tạo Ad Set sẽ cho phép Advertiser nhóm các quảng cáo theo một số tiêu chí Một số thuộc tính của Ad Set
Bảng 2.2: Cấu trúc Ad Set của Facebook
liệu
Miêu tả
bid_type string Có các giá trị
CPC: tính tiền quảng cáo theo lượt click
CPM: tính tiền quảng cáo theo lượt hiển thị
CPA: tính tiền quảng cáo theo các sự kiện trên quảng cáo
bid_info JSON Tương ứng với từng kiểu bid_type là cá bid_info
Trang 23Thời gian dừng chạy Ad Set
campaign_group_id int ID của Ad Campain mà có chứa Ad Set
targeting object Các tiêu chí đối tƣợng cần đƣợc quảng cáo
2.1.3 Ad Group
Facebook định nghĩa Ad Group là nhóm quảng cáo chứa các dữ liệu cần thiết tạo nên một quảng cáo Facebook Mỗi Một Ad Group cần phần thuộc một Ad Set có ngân sách và thời gian chạy quảng cáo nhất định Một số thuộc tính của Ad Set
Bảng 2.3: Cấu trúc Ad Group của Facebook
adgroup_status string Trang thái của Ad Group Có một số trạng
thái
ACTIVE: đang đƣợc chạy
PAUSED: đang đƣợc dừng lại
PENDING_REVIEW: đang đƣợc chờ
để Facebook đánh giá campaign_id integer ID của Ad Set mà chƣa Ad Group
creative JSON ID của Ad Creative mà nằm trong Ad Group
Trang 242.1.4 Ad Creative
Facebook định nghĩa Ad Creative là phần hiện thị, giao diện của một quảng cáo, là nội dung của quảng cáo, một Ad Group chứa một Ad Creative Một số thuộc tính của Ad Creative
Bảng 2.4: Cấu trúc Ad Creative của Facebook
title string Tiêu đề của mỗi quảng cáo
body string Nội dung hiện thị mỗi quảng cáo
link_url string Link url của quảng cáo
image_hash string ID của bức ảnh hiện thỉ cho quảng cáo
call_to_action_type string Các sự kiện của một số loại quảng cáo Ví dụ:
2.2 Tổng quan Facebook API
2.2.1 Tổng quan Facebook App
Để có thể tương tác với các dịch vụ Facebook, các nhà phát triển cần có một Facebook App Một Facebook App gồm có:
App ID: ID của ưng dụng Facebook
App Secret: Mã bí mật dùng để tương tác các dịch vụ
Trang 25Ứng dụng Facebook sử dụng App ID và App Secret để tiến hành truy vấn, tương tác với các dịch vụ mà ứng dụng Facebook có quyền được truy cập
Theo tài liệu [11] để có thể tạo được ứng dụng Facebook, người tạo phải có tài khoản Facebook Developer Các nhà phát triển phải cấu hình ứng dụng Facebook và cài đặt quyền của ứng dụng cho khách hàng dùng ứng dụng Sau khi hoàn thành tạo ứng dụng, ứng dụng Facebook sẽ được Facebook kiểm tra và nếu vi phạm các điều khoản của Facebook thì ứng dụng sẽ không được chấp nhận
Mô hình hoạt động của một ứng dụng Facebook được mô tả theo sơ đồ:
Bước 4: Tài khoản Facebook của khách hạng sẽ tự động tạo một khóa gọi là
access_token Ứng dụng Facebook sẽ sử dụng access_token để thay mặt khách hàng
tương tác với các dịch vụ Facebook
2.2.2 Tổng quan Facebook API quảng cáo
Facebook API [12] quảng cáo cho phép nhà phát triển tạo và quản lý quảng cáo của khách hàng trên Facebook, từ Facebook API có thể xây dựng các công cụ riêng để quản lý quảng cáo hay cung cấp các giải pháp sáng tạo cho các nhà quảng cáo
Một ứng dụng muốn truy cập được các Facebook API quảng cáo phải được có quyền truy cập từ Facebook và người sử dụng ứng dụng phải chấp nhận một số quyền:
ads_management, ads_read, ads_management để có thể quản lý các quảng cáo của
người dùng
Trang 26Một số Facebook API cho việc quảng cáo
Ads Insights API: cho phép truy cập dữ liệu quảng cáo, sử dụng các công cụ phân
tích quảng cáo của Facebook
Audience Management API: cho phép truy cập một số thông tin của người xem
quảng cáo, thông tin các targeting quảng cáo Facebook
Ads Management API:cho phép quản lý việc tạo, sửa, xóa các quảng cáo trên Facebook
2.3 Hạn chế trong mô hình quảng cáo Facebook
2.3.1 Hạn chế môi trường hỗ trợ tạo quảng cáo
Facebook hiện tại, chỉ hỗ trợ công cụ quảng cáo trên một số nền tảng như trình duyệt chorme Các nền tảng di động hay các trình duyệt khác chưa được hỗ trợ Điều
này gây trở ngại lớn cho Advertiser
Facebook cung cấp công cụ quảng cáo có tên là: Power Editor [13] Công cụ quảng
cáo này, cho phép khách hàng tạo, sửa, xóa quảng cáo trên môi trường web Với công
cụ này, khách hàng xem báo cáo, đánh giá, thời gian chạy của quảng cáo, phục vụ tạo các kế hoạch quảng cáo Các thay đổi về mô hình của Facebook luôn được cập nhật
trên Power Editor trước khi được công bố trên các API Hiện tại công cụ quảng cáo Power Editor chỉ chạy trên trình duyệt chorme là hạn chế lớn với Facebook
Advertiser sử dụng các nền tảng khác cũng như sử dụng các thiết bị di động khó có thể
quản lý quảng cáo Đòi hỏi phải xây dựng hệ thống vừa giúp quản lý công cụ quảng
cáo Facebook, có đầy đủ các tính năng của Power Editor Facebook, vừa hỗ trỡ các
nền tảng công nghệ người dùng phổ biến hiện này
2.3.2 Hạn chế chọn targeting cho quảng cáo
Các targeting có vai trò quan trọng trong việc chạy quảng cáo Dựa vào mô
hình quảng cáo Facebook Ta có mối quan hệ giữa các targeting và quảng cáo
Trang 27Hình 2.3: Mô hình quan hệ giữa targeting và quảng cáo trong mô hình Facebook
Mỗi một Ad Set chỉ có một bộ targeting nhất định Targeting chính là một tập các mục tiêu cần quảng cáo.Mỗi một Ad Group nằm trong Ad Set đều phải tuân theo các tiêu chí đã được cài đặt ở Ad Set
Trong thực tế, rất nhiều Advertiser muốn các quảng cáo có Multi-Targeting do một
quảng cáo thường hướng đến nhiều đối tượng người dùng Để làm việc đó, phải tạo ra nhiều quảng cáo có nội dung giống nhau với các targeting khác nhau Theo mô hình Facebook việc tạo quảng cáo theo các bước:
Trang 28Hình 2.4: Các bước tạo quảng cáo trên Facebook
Bước 1: Tạo Ad Campaign
Bước 2: Tạo Ad Set trong Ad Campaign, chọn targeting trong Ad Set
Bước 3: Tạo Ad Group trong Ad Set
Bước 4: Upload/Download để đồng bộ các quảng cáo lên Server Facebook
Trong một chiến dịch quảng cáo để tạo ra các quảng cáo có Multi-Targeting thì các Advertiser thì phải lặp lại các bước như trên Với những chiến dịch có số lượng quảng
cáo lớn việc tạo sẽ tốn nhiều thời gian dễ gây nhầm lẫn do việc lặp lại các bước Điều
đó đòi hỏi phải có phương pháp để tạo ra quảng cáo có Multi-Targeting một cách
nhanh chóng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng
2.3.3 Hạn chế khung thời gian chạy quảng cáo
Khung thời gian chạy quảng cáo Facebook và hầu hết các mạng xã hội quảng cáo chỉ hỗ trợ quảng cáo theo ngày Facebook hiện tại hỗ trợ chạy quảng cáo từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc, hoặc chỉ từ ngày bắt đầu đến hết không xác định thời gian cuối
Một số Advertiser muốn tối ưu quảng cáo bằng cách chạy quảng cáo theo các thời gian
trong ngày nhưng hiện tại hầu hết các mạng xã hội chưa hỗ trỡ khung thời gian chạy trong ngày Việc cấu hình thời gian chạy trong ngày có vai trò quan trọng:
Trang 29 Giúp quảng cáo chạy trong các khung thời gian thích hợp, để người cần xem quảng cáo có thể thấy hoặc click được quảng cáo trên các mạng xã hội Tỉ lỷ quảng cáo đến được với đúng người cần xem quảng cáo sẽ cao hơn
Khi quảng cáo được chạy vào các khung thời gian trong ngày không mong muốn sẽ làm tốn tiền bạc chạy quảng cáo, bởi đa số mạng quảng cáo đều tính toán để khi quảng cáo được hiển thị hoặc được click vào bất cứ lúc xuất hiện nào của quảng cáo thì tiền quảng cáo sẽ bị trừ
Việc bất tiện trong khung chạy quảng cáo làm Advertiser tốn nhiều công sức và tiền
bạc, bới quảng cáo sẽ chạy vào những khung giời không mong muốn, đòi hỏi phải tạo
ra một công cụ nhằm tối ưu hóa thời gian chạy quảng cáo
2.4 Giải pháp cho các hạn chế của mạng xã hội quảng cáo Facebook
Luận văn sẽ đưa ra và phân tích các giải pháp để để giải quyết các vấn đề đã nêu Các giải phép sẽ giúp tạo ra mô hình quảng cáo mới và cách thức tạo quảng cáo mới mang lại lợi ích cho khách hàng dựa trên mô hình quảng cáo Facebook
2.4.1 Giải pháp hạn chế môi trường quảng cáo Facebook
Xây dựng hệ thống trung gian tương tác với Ad Network và Advertiser thống qua Facebook Ad API Advertiser có thể sử dụng tất cả các dịch vụ của Ad Service
thông qua hệ thống trung gian Hệ thống trung gian cần phải giải quyết được vấn đề
môi trường sử dụng cho Advertiser bằng cách hỗ trợ các môi trường phổ biến hiện này
như mobile hay các trình duyệt phổ biến Mô hình ứng dụng trung gian kết nôi với
Facebook Ad API