1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tóm tắt giáo trình ĐTM

49 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 550,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Đánh giá tác động môi trường của Trường Đai học Xây dựng Hà Nội ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-TÓM TẮTNHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU BIÊN SOẠN TÀI LIỆU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

(phục vụ giảng dạy cao học chuyên ngành:

Kỹ thuật Môi trường, Cảng, Giao thông Đường bộ, Công trình thủy)

PGS TS Trần Đức HạPGS TS Nguyễn Việt AnhPGS TS Phạm Văn Giáp

TS Lều Thọ Bách

TS Trần Thị Hiền Hoa

Cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Đại học Xây dựng

(Trung tâm Kỹ thuật môi trường

Đô thị và Khu công nghiệp)

Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cơ quan quản lý đề tài: Vụ Khoa học và Công nghệ

Hà nội, tháng 12 năm 2007

Trang 2

Ch÷ viÕt t¾t

ADI Mức thu hàng ngày chấp nhận được/Acceptable Daily Intake

CL, QH, KH Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

CSM Mô hình kích thước quy ước/Conceptical size model

EED Liều lượng phơi nhiễm dự báo/Estimated Exposure Dose

ERA Đánh giá rủi ro sinh thái/Ecological Risk Assessmant

ErQ Thương số rủi ro sinh thái/Ecological Risk Quotient

FTA Phân tích cành cây/Fault Tree Analysis

JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế của Nhật Bản

KCN, CCN Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp

KH&KT Khoa học và kỹ thuật

KT - XH Kinh tế - xã hội

LADD Liều lượng trung bình hàng ngày trong suốt thời gian sống/Lifetime

Average Daily Dose

LC 50 Nồng độ độc chất gây tử vong 50% cá thể thí nghiệm

LOAEL Mức tác động ngược nhỏ nhất quan sát được

Lowest Observed Adverse Effect levelLOEL Mức tác động nhỏ nhất quan sát được /Lowest Observed Effect levelMDD Liều lượng lớn nhất hàng ngày/Maximal Daily Dose

i

Trang 3

MT Môi trường

NOAEL No-Observed Adverse Effect level

NOEL Mức ảnh hưởng không quan sát được/No-Observed Effect level

PNEC Nồng độ không gây tác động dự báo được

PNEL Mức độ không gây tác động dự báo được

QH/KH, CT Quy hoạch/kế hoạch, chương trình

Risk Cost Chi phí rủi ro

RQGeo Hệ số rủi ro trung bình

RQmax Hệ số rủi ro cao nhất

SEMP Kế hoạch chiến lược quản lý môi trường

TDI Lượng độc tố chấp nhận được có trong thực phẩm mà con người sử

dụng hàng ngày

TPinh Thông số độc tính lây nhiễm/Inhalation Toxidity Parameter

UFs Các hệ số không chắc chắn / Uncertainty Factors

URF Hệ số rủi ro đơn vị/ Unit Risk Factor

ii

Trang 4

MỞ ĐẦU – MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (PTBV)

1.1 Môi trường và phát triển

1.1.1 Những khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ

1.1.2 Môi trường sống và các thành phần môi trường

1.1.3 Tài nguyên.

1.1.4 Sinh thái học (Khái niệm – Cá thể – Quần thể – Quần xã)

1.2 Những vấn đề về phát triển bền vững (PTBV)

1.2.1 Quá trình hình thành khái niệm về PTBV:

1.2.2 Nội dung phát triển bền vững

1.2.3 Những nguyên tắc cơ bản về phát triển bền vững

1.2.4 Định hướng chiến lược về PTBV ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) 1.2.5 Nhiệm vụ BVMT trong khuôn khổ PTBV của Việt Nam

1.5 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005

Tài liệu tham khảo chương 1

CHƯƠNG II NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐTM

2.1 Những khái niệm cơ bản về ĐTM

2.1.1 Xuất xứ - Sự ra đời hay xuất xứ của môn học:

2.1.2 Định nghĩa, mục đích, ý nghĩa của ĐTM.

2.2 Xác định phạm vi, đối tượng của ĐTM

2.2.1 Khái niệm

2.2.2 Đối tượng của quá trình xác định phạm vi

2.3 Nội dung thực hiện ĐTM.

2.3.1 Nội dung cơ bản khi thực hiện ĐTM

2.3.2 Những nguyên tắc cơ bản khi thực hiện ĐTM

2.3.3 Những kiến thức khoa học cần thiết trong công tác ĐTM

2.3.4 Tổ chức thực hiện ĐTM.

2.3.5 Các yêu cầu đối với ĐTM:

2.3.6 Tổ chức và quản lý ĐTM:

2.3.7 ĐTM trong quản lý môi trường.

2.4 Trình tự hay qui trình thực hiện ĐTM.

2.6 Đánh giá môi trường Chiến lược (ĐMC)

2.7 Các Tiêu chuẩn về môi trường

2.7.1 Khái quát về tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

2.7.2 Các tiêu chuẩn môi trường đã ban hành

2.8 ĐTM, ĐMC và Cam kết BVMT trong Luật Bảo vệ Môi trường 2005

Tài liệu tham khảo chương 2

iii

Trang 5

CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐTM

3.1 Lựa chọn phương pháp đánh giá tác động môi trường

3.2 Phương pháp liệt kê

3.3 Phương pháp ma trận môi trường

3.4 Phương pháp chỉ số môi trường với sự phân tích các yếu tố

3.5 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí

3.6 Phương pháp mô hình mô phỏng hay mô hình hoá

3.6.1 Mô hình đánh giá, dự báo lan truyền ô nhiễm môi trường không khí

3.6.2 Các mô hình đánh giá và dự báo lan truyền ô nhiễm trong môi trường nước 3.7 Phương pháp chập bản đồ

3.8 Phương pháp hội thảo và chuyên gia

Tài liệu tham khảo chương 3

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ RỦI RO MÔI TRƯỜNG

4.1 Đánh giá rủi ro, sự cố môi trường- một công cụ quản lý môi trường

4.1.1.Tổng quát về nguy hại, rủi ro và thông tin về rủi ro trong quản lý môi trường 4.1.2 Các bên liên quan, thông tin và nguồn thông tin/dữ liệu

4.1.3 Sự khác nhau giữa đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro

4.1.4 Vai trò của người đánh giá rủi ro và người quản lý rủi ro

4.1.5 Định nghĩa thông tin rủi ro

4.2 Nội dung-quy trình đánh giá rủi ro môi trường

4.2.1 Nội dung, quy trình /Bốn bước/ đánh giá rủi ro, sự cố do hóa chất hay chất ô 4.2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường (ĐGRRMT)

4.3 Mô hình tính toán lan truyền dầu tràn.

4.3.1 Các loại sự cố tràn dầu

4.3.2 Một số phương trình cơ bản khi xây dựng mô hình lan truyền dầu tràn 4.3.3 Chương trình mô phỏng tràn dầu SPILLSIM

4.4 Các biện pháp khắc phục sự cố tràn dầu.

4.4.1 Sự xuất hiện và lưu lại của dầu trên bờ

4.4.2 Các giải pháp và kỹ thuật thu gom, xử lý dầu tràn trên biển

Tài liệu tham khảo Chương 4

CHƯƠNG V MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐTM

5.1 Các công cụ quản lý môi trường

5.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường

5.1.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trường

5.1.3 Các công cụ quản lý môi trường

5.1.4 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường và kiểm soát

ô nhiễm

5.2 Những khái niệm cơ bản về quy hoạch môi trường

5.2.1 Khái niệm về quy hoạch môi trường (QHMT)

5.2.2 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quy hoạch môi trường

5.2.3 Phương pháp nghiên cứu quy hoạch môi trường

5.2.4 Phân vùng môi trường

5.2.5 Quy hoạch bảo vệ môi trường nước mặt.

5.2.6 Quản lý bảo vệ nguồn nước ngầm

5.2.7 Quản lý và bảo vệ nước biển ven bờ

5.2.8 Quản lý và bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn

5.2.9 Quản lý và bảo vệ môi trường đất

5.2.10 Quản lý và bảo vệ môi trường sinh thái

iv

Trang 6

5.2.11.Quản lý chất thải rắn cho vùng lãnh thổ

5.2.12 Đánh giá rủi ro trong quy hoạch môi trường :

5.2.13.Phân tích khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận

5.3 Kỹ thuật viễn thám và hệ thống thông tin địa lý – GIS

5.3.1 Kỹ thuật viễn thám

5.3.2 Kỹ thuật hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL) – GIS (Geographical Information System)

5.4 Tham vấn cộng đồng trong ĐTM

Tài liệu tham khảo Chương 5

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG

CẢNG-GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ VÀ THỦY ĐIỆN

CHƯƠNG VI HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ ĐTM VÀ CHO NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

6.1 Cấu trúc và yêu cầu về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

6.2 Cấu trúc và yêu cầu về nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

6.3 Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án phát triển đô thị, nhà máy công

nghiệp, minh họa đối với nhà máy ximăng

6.3.1 Hướng dẫn chung

6.3.2 Hướng dẫn ĐTM đối với Dự án Quy hoạch chung xây dựng đô thị

6.4 Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án khu công nghiệp (KCN)

6.4.1 Nguyên tắc

6.4.2 Đánh giá tác động đến môi trường vật lý

6.4.3 Tác động đến tài nguyên sinh thái

6.4.4 Đánh giá tác động đến môi trường kinh tế xã hội và nhân văn

6.4.5 Ví dụ minh họa báo cáo tóm tắt ĐTM Dự án đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN TS Phụ lục chương 6

CHƯƠNG VII ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CẢNG

7.1 Vài nét về mối quan hệ giữa xây dựng cảng và khu công nghiệp

7.2 Phân tích các tác động của việc đặt vị trí cảng

7.3 Các tác động trong giai đoạn thi công Cảng

7.3.1 Các tác động tiềm tàng đối với chất lượng nước

7.3.2 Các tác động tiềm tàng đối với thuỷ học ven bờ

7.3.3 Các tác động tiềm tàng đối với ô nhiễm đáy

7.3.4 Các tác động tiềm tàng đối với sinh thái biển ven bờ

7.3.5 Các tác động tiềm tàng đối với chất lượng không khí

7.3.6 Các tác động tiềm tàng đối với tiếng ồn và rung

7.3.7 Các tác động tiềm tàng của chất thải

7.4 Các tác động do tàu bè ra vào và chất thải của chúng

7.4.1 Các tác động tiềm tàng đối với chất lượng nước

7.4.2 Các tác động tiềm tàng đối với thuỷ học biển và ven bờ

7.4.3 Các tác động tiềm tàng đối với chất lượng không khí

7.4.4 Vấn đề xử lý chất thải từ tàu

7.4.5 Các tác động văn hoá-xã hội

7.5 Các tác động vận hành khai thác cảng, KCN trên bờ

7.5.1 Các tác động tiềm tàng đối với chất lượng nước

7.5.2 Các tác động tiềm tàng đối với ô nhiễm đáy

7.5.3 Các tác động tiềm tàng đối với sinh thái biển và ven bờ

7.5.4 Các tác động tiềm tàng đối với chất lượng không khí

7.5.5 Tiếng ồn và rung

7.5.6 Xử lý chất thải

7.5.7 Các tác động tiềm tàng đối với chất lượng cảnh quan

7.5.8 Các tác động văn hoá xã hội

Tài liệu tham khảo chương 7

v

Trang 7

CHƯƠNG VIII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ

8.1 Những yêu cầu đối với đánh giá tác động môi trường các dự án GTVT

8.1.1 Lược duyệt dự án Xây dựng đường Bộ

8.1.2 Đánh giá tác động môi trường sơ bộ dự án Xây dựng đường Bộ

9.1.3 Đánh giá tác động môi trường chi tiết dự án Xây dựng đường Bộ

8.I.4 Trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường

8.2 Nguyên tắc đánh giá và nguồn gây tác động dự án Xây dựng đường Bộ

8.2.1 Nguyên tắc đánh giá

8.2.2 Nguồn gốc gây tác động môi trường

8.2.3 Các loại tác động môi trường tiềm tàng liên quan đến dự án.

8.3 Đánh giá tác động môi trường của bố trí tuyến đường và chuẩn bị mặt bằng

8.3.1 Xói lở đất và bồi lắng

8.3.2 Chế độ thủy lực và môi trường nước

8.3.3 Tác động đến tài nguyên sinh

8.3.4 Đánh giá tác động của bố trí tuyến đường và công tác chuẩn bị mặt bằng đối với các giá trị

sử dụng của vùng dự án.

7.3.5 Tác động đối với các giá trị của chất lượng cuộc sống con người.

8.4 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công

8.4.1 Môi trường đất bị khai thác, đào, đắp, xói lở

8.4.2 Tác động môi trường của thi công cầu:

8.4.3 Ô nhiễm nước mặt trong giai đoạn thi công

8.4.4 Ô nhiễm không khí trong giai đoạn thi công

8.4.5 Ô nhiễm chấn động và tiếng ồn trong giai đoạn thi công.

8.4.6 Tác động ô nhiễm môi trường từ lán trại công nhân.

8.4.7 Môi trường sinh thái - Hệ động thực vật

8.4.8 Tiếng ồn và rung

8.4.9 Xử lí chất thải

8.4.10 An toàn

8.5 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành

8.5.1 Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động trong giai đoạn vận hành

8.5.2 Ô nhiễm không khí

8.5.3 Ô nhiễm đất và nước mặt ở hai bên đường

8.5.4 Xử lý chất thải

8.5.5 Tai nạn, An toàn giao thông

8.6 Điều tra hiện trạng và dự báo tác động

8.6.1 Môi trường đất và xói lở

8.6.2 Môi trường nước

8.6.3 Chất lượng không khí

8.6.4 Môi trường sinh thái - Hệ động thực vật

8.6.5 Đời sống cộng đồng và các hoạt động kinh tế

8.6.6 Chiếm dụng đất và tái định cư

vi

Trang 8

DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

9.1 Mục tiêu, đối tượng hướng dẫn ĐTM Dự án xây dựng thủy điện

9.1.1 Hướng dẫn ĐTM cho chuyên ngành xây dựng thủy điện

9.1.2 Đối tượng của hướng dẫn

9.1.3 Các bước thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với một dự án ở Việt Nam 9.2 Quy trình đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng thủy điện

9.2.1 Mối quan hệ giữa ĐTM với chu trình thực hiện dự án

9.2.2 Lựa chọn vị trí dự án.

9.2.3 Sàng lọc

9.2.4 Xác định phạm vi.

9.3 Môi trường nền hay hiện trạng môi trường trước khi thực hiện dự án

9.3.1 Khái niệm và ý nghĩa

9.3.2 Những yêu cầu về dữ liệu môi trường nền.

9.3.3 Phương pháp thu thập, khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu.

9.3.4 Đánh giá hiện trạng môi trường nền.

9.4 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án

9.4.1 Các yêu cầu về tài liệu dự án

9.4.2 Các hoạt động của dự án thủy điện tác động đến môi trường.

9.4.3 Dự báo tác động.

9.4.4 Các phương pháp tiếp cận và nguyên tắc đánh giá

9.5 Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án

9.5.1 Mục tiêu và nguyên tắc

9.5.2 Biện pháp phòng tránh, giảm thiểu.

9.5.3 Kế hoạch ứng cứu sự cố

9.5.4 Phương án di dân và tái định cư.

9.6 Chương trình quản lý và quan trắc môi trường

9.6.1 Chương trình quản lý môi trường (CTQLMT).

9.6.2 Quản lý lưu vực.

9.6.3 Chương trình quan trắc môi trường.

Tài liệu tham khảo Chương 9

vii

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

Ở các nước việc giáo dục và đào tạo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (BVMT)

đã, đang được thực hiện và đặc biệt được đẩy mạnh trong mấy thập kỷ qua Ở nước taviệc giáo dục và đào tạo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cũng đã được đề cập trongcác văn bản của Nhà Nước từ khi có Luật Bảo Vệ Môi trường có hiệu lực ngày 10tháng 1 năm 1994, Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi năm 2005 và có hiệu lực từ ngày

01 tháng 7 năm 2006

Nghị định 80/NĐCP ngày 9 tháng 8 năm 2006 và và Thông tư 08/2006/TTBTN-MT ngày 08 tháng 9 năm 2006, Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28-2-2008, bổsung Nghị định 80/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành Luật BVMT năm 2005 đã được đưavào một chương riêng về ĐTM; Nghị quyết 41 của Bộ Chính trị về tăng cường côngtác bảo vệ môi trường năm ngày 15-11 năm 2005, đều nhấn mạnh về vai trò và tầmquan trọng của công tác giáo dục-đào tạo về bảo vệ môi trường Nhiệm vụ quan trọngcủa Ngành GD&ĐT về BVMT là triển khai thực hiện đề án “Đưa các nội dungBVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạiQuyết định 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 Bộ Giáo dục và Đào tạo đóng vai tròchính trong việc Giáo dục và Đào tạo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Công tác này

đã được thực hiện trong 10 năm qua và đạt được những kết quả nhất định Để thựchiện những nhiệm vụ trờn, cần thiết phải biên soạn cỏc tài liệu, trong đó có tài liệu,giáo trình của môn học đánh giá tác động môi trường

Việc Đánh giá Tác động Môi trường đã được luật hóa và môn học Đánh giá tácđộng môi trường đã được đưa vào chương trình đào tạo ở các ngành thuộc lĩnh vựckhoa học và công nghệ môi trường Vì vậy việc biên soạn tài liệu giáo trình Đánh giátác động môi trường là rất cấp thiết, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dậy môn học nàytrong các trường đại học khối chuyên ngành

Mục tiêu nhiệm vụ là biên soạn tài liệu môn học Đánh giá tác động Môi trường phục

vụ làm tài liệu học tập và giảng dạy cho học viên cao học ngành Kỹ thuật Môi trường

Đô thị, Công nghiệp, Xây dựng Cảng, Xây dựng Đường bộ và Xây dựng Thủy điện và

có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ nghiên cứu và thực hành về ĐTM các dự

án phát triển nói chung

Cấu trúc của tài liệu gồm 2 phần:

- Phần 1 gồm 5 chương 1, 2, 3, 4, 5 Những chương này giới thiệu các kiến thức cơ

bản về Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cũng như những vấn đề cần thiết liênquan phục vụ cho ĐTM

+ Chương 1- Mở đầu-Môi trường và phát triển bền vững (PTBV)

+ Chương 2- Những kiến thức cơ bản về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)+ Chương 3- Các phương pháp đánh gia tác đông môi trường

+ Chương 4- Đánh giá sự cố, rủi ro môi trường (ĐGRRMT)

+ Chương 5- Các vấn đề liên quan đến đánh giá tác động môi trường

Phần 2- mang tính chất hướng dẫn chung đánh giá tác động môi trường cho các ngành

Kỹ thuật Môi trường, Xây dựng Cảng, Xây dựng giao thông đường bộ và Xây dựngThủy điện Phần này có 4 chương:

+ Chương 6- Hướng dẫn chung về đánh giá tác động môi trường và ngành Kỹ thuật Môi trường

+ Chương 7- Đánh giá tác động môi trường dự án phát triển xây dựng cảng.+ Chương 8- Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường bộ

+ Chương 9- Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng thủy điện

Trang 10

Theo chương trình giảng dậy cao học cho các ngành trên với thời lượng 30-45tiết, tương đương với 2 đến 3 đơn vị học trình Tùy theo yêu cầu của từng ngành, cóthể điều hòa thời lượng giảng dậy lý thuyết và bài tập thực hành

Phần giảng dậy lý thuyết sẽ là hai đơn vị học trình và thực hành một đơn vị họctrình về đánh giá tác động môi trường cho các dự án cụ thể Học viên sẽ lựa chọn đốitượng- dự án, chuẩn bị báo cáo ĐTM tóm tắt và trình bầy trước tập thể lớp (hay phânnhóm) thảo luận, góp ý kiến, hoàn thiện báo cáo ĐTM, sau đó nộp cho giảng viên vàđánh giá cuối cùng

Vì là vấn đề mới, trong quá trình biên soạn phải tham khảo và cập nhật nhiều tài liệu,chắc chắn còn nhiều thiếu sót Mong được sự góp ý của bạn đọc để tài liệu được hoànthiện hơn

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2008

Thay mặt nhóm tác giả

Chủ biên

GS TS Trần Hiếu Nhuệ

Trang 11

Chơng I

1.1 Môi trờng và Phát triển

1.1.1 Những khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ

- Môi trờng.

Theo Luật Bảo vệ môi trờng Việt Nam 2005, Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và

vật chất nhân tạo bao quanh con ngời, có ảnh hởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại,phát triển của con ngời và sinh vật

Thành phần môi trờng là yếu tố vật chất tạo thành môi trờng nh đất, nớc, không

khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

Hoạt động bảo vệ môi trờng, Phát triển bền vững, Tiêu chuẩn môi trờng, Ô nhiễm môi trờng, Suy thoái môi trờng, Sự cố môi trờng, Chất gây ô nhiễm, Chất thải, Chất thải nguy hại, Quản lý chất thải, Phế liệu, Sức chịu tải của môi trờng, Hệ sinh thái, Đa dạng sinh học, Quan trắc môi trờng, Thông tin về môi trờng, Đánh giá môi trờng chiến lợc, Đánh giá tác động môi trờng, Khí thải gây hiệu ứng nhà kínhm Hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.

1.1.2 Môi trờng sống và các thành phần môi trờng

Đối với cơ thể sống, thì môi trờng sống là tổng hợp những điều kiện bên ngoài

có ảnh hởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể

Đối với con ngời thì môi trờng sống của con ngời là tổng hợp các điều kiện vật

lý, hoá học, sinh học, xã hội, nhân văn bao quanh và có ảnh hởng tới sự sống và sự pháttriển của từng cá nhân và từng cộng động con ngời

+ Thạch quyển hay Môi trờng Đất, chỉ phần rắn của Trái đất, từ mặt đất tới độ

sâu khoảng 60 km,

+ Thuỷ quyển hay Môi trờng Nớc, là phần đại đơng, biển, ao, hồ, sông suối và

các vùng nớc khác kể cả nớc dới đất, băng tuyết,

+ Khí quyển hay Môi trờng không khí, là không khí và các loại khí khác bao

quanh mặt đất

Về mặt sinh học, trên Trái đất có sinh quyển,

Các thành phần hữu sinh bao gồn: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vậtphân hủy

Tuỳ theo mục đích và nội dung nghiên cứu, khái niệm chung về môi trờng sống của con ngời còn đợc phân thành môi trờngthiên nhiên, môi trờng xã hội, môi trờng nhân tạo.

1.1.3 Tài nguyên

Tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lợng, thông tin trên trái đất, vũtrụ liên quan mà con ngời có thể sử dụng để phục vụ đời sống và sự phát triển củamình

Tài nguyên có thể đợc phân loại:

+ Tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố thiên nhiên,

+ Tài nguyên con ngời, gắn liền với các nhân tố về con ngời và xã hội

Trong sử dụng cụ thể, tài nguyên đợc phân thành: tài nguyên đất, tài nguyên

n-ớc, tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật, tài nguyên lao động,

Theo khả năng tái tạo, tài nguyên đợc phân thành tài nguyên tái tạo đợc và tài nguyên không tái tạo đợc.

1.1.4 Sinh thái học

Khái niệm: Sinh thái học là một môn khoa học nghiên cứu những điều kiện tồn tại của

sinh vật và những mối quan hệ tơng hỗ giữa các sinh vật với nhau và với các nhân tốcủa môi trờng Sinh thái học có quan hệ chặt chẽ với các môn học khác của khoa họcsinh học vì chúng có cùng chung đối tợng nghiên cứu là sinh vật

Sinh thái học đợc chia ra các phân môn nh sau:

- Sinh thái học cá thể: nghiên cứu một cá thể sinh vật riêng lẻ với môi trờng Nó tìm ra

các giới hạn thích hợp và điều kiện cực thuận của các nhân tố sinh thái của môi trờng

Trang 12

đối với sinh vật Nó cũng nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố sinh thái của môi trờnglên hình thái, cấu tạo, sinh lý, tập tính của sinh vật.

- Sinh thái học quần thể:nghiên cứu các đặc trng của các quần thể về chất cũng nh về

l-ợng Nó nghiên cứu sự biến động số lợng cá thể của các quần thể, nguyên nhân gây racác biến động này

Nh vậy,hệ sinh thái là một đơn vị tự nhiên gồm các quần xã sinh vật và các yếu

tố vô sinh của môi trờng tại một khu vực nhất định, mà ở đó luôn luôn có tác động qua lại và trao đổi vật chất, năng lợng trong hệ và với các hệ khác Quần xã sinh vật gồm các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân huỷ Các yếu tố môi trờng gồm khí hậu, thuỷ văn, thổ nhỡng v.v…

1.2 Những vấn đề về phát triển bền vững (PTBV)

1.2.1 Quá trình hình thành khái niệm về PTBV:

Trớc hết cần làm rõ khái niệm "phát triển", theo cuốn Đại từ điển tiếng Việt,

phạm trù "phát triển" đợc hiểu là quá trình vận động, tiến triển theo hớng tăng lên, ví

dụ phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, phát triển xã hội,

Theo cuốn từ điển bách khoa Việt Nam tập 3 thì "phát triển" là phạm trù triết

học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là mộtthuộc tính phổ biến của vật chất Mọi sự vật và hiện tợng của hiện thực không tồn tạitrong trạng thái bất biến mà trải qua một loạt các trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện

Mục tiờu tổng quỏt của phỏt triển bền vững

Nội dung Định hớng chiến lợc về phát triển bền vững ở Việt Nam”

1.2.5 Nhiệm vụ BVMT trong khuôn khổ PTBV của Việt Nam

Nguyên tắc bảo vệ môi trờng:

Những nhiệm vụ BVMT trong PTBV của Việt Nam

1.5 LUẬT BẢO VỆ MễI TRƯỜNG NĂM 2005

Tài liệu tham khảo Chương 1

Chơng II Những kiến thức cơ bản về ĐTM 2.1 Những khái niệm cơ bản về ĐTM

2.1.1 Xuất xứ - Sự ra đời hay xuất xứ của môn học:

Trang 13

Mỗi hoạt động của con ngời đều có tác động đến môi trờng xung quanh theochiều hớng thuận lợi hoặc không thuận lợi cho đời sống và sự phát triển của chính conngời Từ xa xa, lúc xã hội loài ngời và lực lợng sản xuất còn nhỏ bé, các tác động đókhông đáng kể Tới nay mọi hoạt động của con ngời đều trở nên đa dạng với quy mô tolớn và các tác động tới các điều kiện tự nhiên và môi trờng ngày càng trở nên rộng lớn,sâu sắc Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, cân bằng sinh thái bị đảo lộn, chất lợng môitrờng sống bị suy giảm.

- Thời xã hội nguyên thuỷ – con ngời đã biết và có những hoạt động khai thái tàinguyên thiên nhiên, đã biết các mặt lợi – hại đối với tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng – biết rừng đầu nguồn là rừng cấm

- Chống sát sinh

- Thời kỳ xã hội công nghiệp: phát triển các nguồn năng lợng mới, vật liệu mới; vậtliệu mới; các quá trình phát minh;cải tiến trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,giao thông vận tải, xây dựng

-Nửa cuối thế kỷ 20 đã diễn ra:

+ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

+ Bùng nổ dân số

+ Phân hoá các nớc giàu nghèo, thu nhập cao, thu nhập thấp

+ “Ô nhiễm do thừa”, “ô nhiễm do nghèo đói”

+ Do nhận thức của cộng đồng dân chúng ngày càng tăng lên về tài nguyên vàmôi trờng

+ ĐTM hình thành ở các nớc và ở Việt Nam:

2.1.2 Định nghĩa, mục đích, ý nghĩa của ĐTM.

2.1.2.1 Định nghĩa: Đã có nhiều nghiên cứu đa ra những định nghĩa với nội dụng ít

nhiều có khác nhau về ĐTM

- Theo Luật bảo vệ môi trờng của Việt Nam: "ĐTM là quá trình phân tích, đánhgiá, dự báo ảnh hởng đến môi trờng của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội,của các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá,xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp đểbảo vệ môi trờng."

Phân loại các ĐTM:

ĐTM của 1 chơng trình phát triển KTXH cấp vĩ mô, tác động đến toàn bộ kinh

tế – xã hội của quốc gia

vi này tuỳ thuộc vào mục đích của dự án, quy mô của dự án, nguồn kinh phí đợc cấp

Từ những nhân tố đó, xác định đợc các giới hạn hoạt động của ĐTM

2.2.2 Đối tợng của quá trình xác định phạm vi

ĐTM các hoạt động phát triển (Thí dụ dự án xây dựng và phát triển khu công nghiệp)bao hàm một phạm vi rộng lớn cả về không gian thời gian Khi một khu công nghiệp đ-

ợc xây dựng mới hoặc cải tạo, nó sẽ kèm theo những biến đổi rất lớn về mọi mặt, từmôi trờng tự nhiên đến chất lợng sống của con ngời

2.3 Nội dung thực hiện ĐTM.

2.3.1 Nội dung cơ bản khi thực hiện ĐTM

Trang 14

- Mô tả địa bàn, vị trí, nơi thực hiện hoạt động phát triển, đặc trng kinh tế, công nghệ,

kỹ thuật của hoạt động phát triển;

- Xác định điều kiện biên, hay nói cách khác là phạm vi đánh giá;

- Mô tả hiện trạng môi trờng tại địa bàn hay trong phạm vi không gian đợc đánh giá;

- Dự báo những thay đổi về môi trờng có thể xẩy ra trong và sau khi thực hiện hoạt

động phát triển Thí dụ, đối với dự án xây dựng và phát triển KCN, hay nhà máy xínghiệp, tức là trong thời kỳ thi công xây dựng và trong quá trình vận hành hoạt độngcủa dự án

- Dự báo về những tác động có thể xẩy ra đối với tài nguyên và môi trờng, các khảnăng hoàn nguyên hiện trạng hoặc tình trạng không thể hoàn nguyên

- Đề xuất các biện pháp phòng, tránh, điều chỉnh;

- Phân tích lợi ích và chi phí mở rộng;

- So sánh các phơng án hoạt động khác nhay;

- Kết luận và kiến nghị

2.3.2 Những nguyên tắc cơ bản khi thực hiện ĐTM

Trong quá trình thực hiện ĐTM cần theo đúng những nguyên tắc: hợp lý, phân tích và

hệ thống.

2.3.3 Những kiến thức khoa học cần thiết trong công tác ĐTM

2.3.4 Tổ chức thực hiện ĐTM.

+ Các bớc thực hiện ĐTM nh sau:

- Bớc chuẩn bị: tổ chức, phơng tiện, kinh phí, t liệu, số liệu

- Quyết định về phạm vi đánh giá có thống nhất giữa các bên liên quan và theo quyết định của cơ quan quản lý có trách nhiệm

- Tìm hiểu khái quát về hoạt động phát triển, hiện trạng, TNMT

- Xác định và phân tích, dự báo các tác động

- Nghiên cứu các biện phát phòng tránh, khắc phục, giảm thiểu, điều chỉnh các tác độnh tiêu cực

- So sánh các phơng án hoạt động phát triển khác nhau

- Biên soạn tài liệu, tổng kết, đánh giá

- Thu thập ý kiến cộng đồng, dân chúng

- Chuyển kết quả ĐTM cho cơ quan có thẩm quyền quyết định về hoạt động cũng nh ngời đề xuất phơng án hoạt động

2.3.5 Các yêu cầu đối với ĐTM:

+ ĐTM phải thực sự là công cụ giúp cho việc lựa chọn quyết định Lu ý lại về vai trò, ýnghĩa của ĐTM

+ Phải đề xuất đợc các phơng án phòng tránh, giảm thiểu tác động tiêu cực, phát huy các tac động có lợi;

+ Phải vừa đảm bảo hài hoà giữa hoạt động phát triển và BVMT - Đảm bảo MT và PTBV hay lâu bền

+ Phải là công cụ có hiệu lực để khắc phục những hậu quả tiêu cực của các hoạt động

đang và sẽ hoàn thành, đề xuất các phơng án thay thế

+ Phải là hoạt động khoa học, kyc thuật mng tính liên ngành, đa ngành

+ Báo cáo ĐTM phải rõ ràng, dễ hiểu Khoa học môi trờng phức tạp nhng phải là lời lẽ,ngôn ngữ phổ thông của cộng đồng, diễn đạt khúc chiết, thiết thực, có tính thuyết phục

+ Phải chặt chẽ về pháp lý;

+ Hợp lý trong lựa chọn các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, vì nó có ý nghĩa kinh tế và khoa học

rấ lớn Phải vô t, khách quan, không thiên lệch phía nào

2.3.6 Tổ chức và quản lý ĐTM:

+ Các cơ sở pháp lý của ĐTM: các văn bản về luật, quy định, tiêu chuẩn

+ Các cơ sở khoa học kỹ thuật cho ĐTM

+ Vai trò của các cơ quan t vấn, cơ quan quản lý nhà nớc về MT trong qú trình thực hiện, thẩm định ĐTM

2.3.7 ĐTM trong quản lý môi trờng.

Nhà nớc thực hiện BVMT và PTBV bằng các công cụ QLMT sau:

+ Công cụ chính sách, chiến lợc

+ Công cụ về luật pháp, quy định, chế định

+ Công cụ kế hoạch hoá

Trang 15

+ Công cụ thông tin, dữ liệu.

+ Kế toán môi trờng (Environmental Accounting)

+ Quản lý tai biến môi trờng

+ Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức của cộng đồng;

+ Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ

2.4 Trình tự hay qui trình thực hiện ĐTM.

2.4.1.Trình tự thực hiện ĐTM của một dự án

Thông thờng khi triển khai một dự án, ngời ta phải qua các bớc nh

- Lợc duyệt hay sàng lọc ĐTM (Screening)

- ĐTM sơ bộ (Preliminary Assessment)

- ĐTM đầy đủ hay chi tiết (Full Detail Assessment)

Chi tiết hoá các bớc đợc thể hiện tóm tắt ở các sơ đồ hình 2.1, 2.2 2.3, 2.4 2.5.Hình 2.1 là sơ đồ phổ biến của Việt Nam

Hình 2.2 là sơ đồ theo hớng dẫn của UNEP

Hình 2.3 là sơ chu trình theo hớng dẫn của các nớc đang phát triển

Hình 2.4 là chi tiết hóa các bớc thực hiện ĐTM

2.6 Đánh giá môi trờng Chiến lợc (ĐMC)

2.7 Các Tiêu chuẩn về môi trờng

2.7.1 Khái quát về tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng

2.7.2 Các tiêu chuẩn môi trờng đã ban hành

Nhiệm vụ là: "Rà soát các tiêu chuẩn môi trờng chất lợng đất, chất lợng nớc và

n-ớc thải sinh hoạt Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về môi trờng”

2.8 Luật Bảo vệ Môi trờng 2005 về ĐTM, ĐMC và Cam kết BVMT

Tài liệu tham khảo Chương 2

Trang 16

Hình 2.1 Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trờng (ĐTM)

trong chu trình triển khai dự án

Đầu Vào

Đầu Vào

Khảo sát

tìm hiểu

Nghiên cứu tiền khả thi

hay báo cáo đầu t

Kiểm soát (monitoring)vận hành và các tác động ĐV MTSàng lọc lựa

chọn dự án

Trang 17

Ra quyết định

Xác định nhu cầu Mô tả đề xuất Sàng lọc

Đòi hỏi có ĐTM Khảo sát môi tr ờng ban đầu Không cần ĐTM

tác động

Lập báo cáo

Thẩm định Chất l ợng tài liệu

Đóng góp của các bên có liên quan Khả năng chấp

động

Kiểm tra và đánh giá ĐTM

Sự tham gia của công chúng

Hình 2.2 Chu trình đánh giá tác động môi tr ờng (theo UNEP)

Thông tin từ quá trình góp phần vào ĐTM

có hiệu quả sau này

Sự tham gia của cộng đồng điển hình xuất hiện

từ những điểm này Nó cũng có thể xảy ra ở bất

cứ một giai đoạn nào khác trong quá trình ĐTM

Trang 18

Hình 2.3 Chu trình triển khai thực hiện dự án

và đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho một dự án kinh tế kỹ thuật

ÁN ĐẦU TƯ

ĐỀ XUẤT

DỰ ÁN

NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI

THIẾT

KẾ KỸ THUẬT

QUAN TRẮC ĐÁNH GIÁ

XÂY

DỰNG THI CÔNG

So sánh với đánh giá ban

đầu và điều chỉnh lại

Giám sát, quan trắc hoạt động của dự án

Thực thi các biện pháp giảm thiểu và chiến lược môi trường

Thiết kế chi tiết các biện pháp giảm thiểu

ĐTM chi tiết, nhận dạng các nhu cầu giảm thiểu, phân tích chi phí lợi ích

Trang 19

Chơng 3 Các phơng pháp sử dụng đánh giá

tác động môi trờng

3.1 Lựa chọn phơng pháp đánh giá tác động môi trờng

Các phơng pháp lựa chọn phải thoả mãn các yêu cầu về chất lợng và đặc tính sau

- Phơng pháp đó có thể dự báo tốt nhất các tác động trong tơng lai;

- Phơng pháp đó có thể chắt lọc ra các điều quan trong nhất, nổi trội nhất;

- Phơng pháp đó có thể trình bày, mô tả các số liệu ban đầu và các thông tinnguồn một cách có ý nghĩa nhất

- Tính cụ thể và chi tiết: Phơng pháp cần nêu ra các tác động đặc trng của dự án,trên cơ sở đó có thể đánh giá đợc các tác động chính của dự án

- Tính cá biệt đối với các tác động của dự án: Phơng pháp cần chỉ rõ các tác độngriêng biệt của dự án để có thể phân biệt đợc các biến đổi môi trờng trong tơng lai docác nguyên nhân khác gây ra

- Thời gian và diễn biến: Phơng pháp cần có khả năng xác định một cách cụ thể

vị trí, thời gian xẩy ra và nội dung của các tác động trong cả quá trình tồn tại của dự

án

3.1.3 Quan trắc tác động.

- Lựa chọn các đại lợng đo: Phơng pháp cần đa ra các chỉ số đo thích ứng để cóthể so sánh với các tiêu chuẩn môi trờng quốc tế và các TCVN đã đợc ban hành

- Chỉ thị môi trờng phải rõ ràng: Phơng pháp cần phải đa ra các chỉ thị môi trờng

đặc trng có thể quan trắc đợc Sử dụng các số liệu đo có thể đánh giá tác động môi ờng một cách định lợng đối với các thông số môi trờng

Trang 20

tr Qui mô: Phơng pháp cần đáp ứng các quan trắc các tác động lớn (xác định mức

độ, phạm vi của các tác động), phân biệt đợc tầm quan trọng của các tác động và tảitrọng của các tác động quan trọng

3.1.4 Đánh giá và diễn giải các tác động.

- ý nghĩa, tầm quan trọng: Phơng pháp cần có khả năng đánh giá rõ ràng về tầmquan trọng của các tác động đã quan trắc đợc trong phạm vi địa phơng, vùng và quốcgia

- Phải rõ ràng: các chỉ thị và tiến hành đánh giá tác động quan trọng cần phải rõràng minh bạch

- Sự mô tả tình trạng có liên quan và không liên quan: Phơng pháp cần phải môtả rõ ràng những tác động đối với môi trờng do chính dự án gây ra và trình bày mộtcách dễ hiểu đối với ngời ra quyết định

- Tính tổng hợp: Phơng pháp cần có khả năng tổng hợp một số lợng lớn thông tin

và số liệu thô đa vào

- Tính không chắc chắn: Tính không chắc chắn của các tác động có thể xảy ra làmột điều rất thực tế trong đánh giá tác động môi trờng Phơng pháp đánh giá tác độngmôi trờng cần phải tính đến khả năng đó

- Sự cố: Phơng pháp phải dự báo đợc sự cố Sự cố là các tác động rất mạnh nhng

ít có khả năng xẩy ra, nếu nó xẩy ra thì gây nên phá hoại và tổn thất rất lớn

- Chiều sâu của sự phân tích: Đó là các kết luận thu đợc từ sự phân tích rất sâusắc và có đủ độ tin cậy gây lòng tin đối với ngời sự dụng cũng nh cộng đồng dân c

- So sánh lựa chọn: Phơng pháp bảo đảm đầy đủ sự so sánh tổng hợp và chi tiết

để lựa chọn các phơng án mà dự án đang nghiên cứu sẽ sử dụng

- Sự liên luỵ đến cộng đồng dân c: Phơng pháp đa ra yêu cầu và kiến nghị mộtcách khách quan để giải quyết các vấn đề có liên luỵ đến cộng đồng nhân dân xungquanh trong sự trình bầy các tác động của dự án

3.7.1 Mô hình đánh giá, dự báo lan truyền ô nhiễm môi trờng không khí

a Mô hình Gauss để đánh giá và dự báo môi trờng không khí từ nhà máy:

b Mô hình khí thải từ các phơng tiện giao thông

c Đánh giá, dự báo ô nhiễm môi trờng không khí do máy móc thi công

d Mụ hỡnh dự báo tiếng ồn

e Mụ hỡnh dự bỏo rung động

3.7.2 Các mô hình đánh giá và dự báo lan truyền ô nhiễm trong môi trờng nớc

3.8 Phơng pháp chập bản đồ.

3.9 Phơng pháp hội thảo và chuyên gia

Trang 21

Chơng IV

Đánh giá rủi ro, sự cố môi trờng

Đánh giá rủi ro đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều chuyên ngành khác nhau và

đang đợc sử dụng ngày càng nhiều để xem xét các vấn đề môi trờng Đánh giá rủi romôi trờng (ĐGRRMT) sử dụng cách đánh giá có tính khoa học dựa trên các thông tin

có đợc, nhằm xác định mức độ của rủi ro đối với sức khỏe của con ngời và các hệ sinhthải, gây ra bởi các tác nhân khác nhau phát sinh từ chính các hoạt động của con ngời

4.1 Đánh giá rủi ro, sự cố môi trờng - một công cụ quản lý môi trờng

Mục này đề cập tới các vấn đề:

- Mối quan hệ giữa nguy hại và rủi ro

- Những bên có liên quan và thông tin

- Đánh giá rủi ro khác quản lý rủi ro

- Những vai trò của ngời đánh giá rủi ro và ngời quản lý rủi ro

4.1.1 Tổng quát về nguy hại, rủi ro và thông tin về rủi ro trong quản lý môi trờng

a Một số khái niệm và định nghĩa

Các tính chất lý, hoá, sinh của một chất ở những điều kiện nhất định có thể ảnhhởng tới sức khoẻ con ngời, loài vật, hay/và tài sản, môi trờng ở các mức độ khác nhau

Nguy hại là tính chất nội tại của vật chất hay một tình huống gây ra nguy hiểm

hay tác hại đối với con ngời, tài sản hay môi trờng Nó phụ thuộc rất nhiều vào phơngthức quản lý Trạng thái của nguy hại thờng rất nhanh (dễ cháy, dễ bị ăn mòn, phóngxạ, dễ bị ung th)

Rủi ro hay sự cố

Cho tới nay, cha có khái niệm thống nhất về rủi ro hay sự cố Tuy nhiên rủi ro hay sự

cố có thể xem là khả năng gây những tác động ngợc đối với con ngời, tài sản hay/vàmôi trờng do những tình huống nguy hại Có nhiều loại rủi ro, sự cố nh rủi ro do hóachất, do thiên tai nh lũ quét, sóng thần, động đất

Rủi ro là xác suất của một tác động có hại hay bất lợi đối với con ngời hay môi trờng

do tiếp xúc với một chất Nó thờng đợc biểu diễn qua xác suất xẩy ra tác động có hại,

tức là tỷ số giữa số lợng cá thể bị ảnh hởng và tổng số cá thể tiếp xúc với tác nhân gâyrủi ro

Sự cố mụi trường là gỡ? Theo Luật Bảo vệ Mụi trường của Việt Nam:

"Sự cố mụi trường là cỏc tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quỏ trỡnh hoạt động của

con người hoặc biến đổi bất thường của thiờn nhiờn, gõy suy thoỏi mụi trường nghiờm trọng"

Sự cố mụi trường cú thể xảy ra do:

a Bóo, lũ lụt, hạn hỏn, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, nỳi lửa phun, mưa axit, mưa đỏ, biến động khớ hậu và thiờn tai khỏc;

b Hoả hoạn, chỏy rừng, sự cố kỹ thuật gõy nguy hại về mụi trường của cơ sở sảnxuất, kinh doanh, cụng trỡnh kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoỏ, xó hội, an ninh, quốc phũng;

c Sự cố trong tỡm kiếm, thăm đũ, khai thỏc và vận chuyển khoỏng sản, dầu khớ, sập hầm lũ, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khớ, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hoỏ dầu và cỏc cơ sở cụng nghiệp khỏc;

d Sự cố trong lũ phản ứng hạt nhõn, nhà mỏy điện nguyờn tử, nhà mỏy sản xuất, tỏi chế nhiờn liệu hạt nhõn, kho chứa chất phúng xạ

b Mối quan hệ giữa nguy hại và rủi ro: Thông thờng, rủi ro là sản phẩm của nguy

hại Rủi ro phụ thuộc cả vào sự nguy hại lẫn tần suất xuất hiện Nếu không xuất hiệnnguy hại tiềm tàng thì cũng sẽ không có rủi ro

c Đánh giá rủi ro là quá trình đánh giá các tác động ngợc có thể xảy ra đối với con

ngời hoặc môi trờng hay tài sản do tiếp xúc với các chất hoá học hoặc các chất nguyhại khác trên cơ sở các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đợc chấp nhận, đồng thời xác định cácbiện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý có thể thực hiện đợc

Đặc trng hóa rủi ro là một bớc trong đánh giá rủi ro, để so sánh các thông số

khi đánh giá tiếp xúc

Trang 22

Phân loại rủi ro là xác định mức độ rủi ro để quyết định rủi ro nào cần giảm

thiểu Phân loại rủi ro bao gồm nghiên cứu nhận diện rủi ro và sự cân bằng giữa rủi rovới lợi ích của việc giảm thiểu

Đánh giá ảnh hởng hay đánh giá tác động là một hợp phần của phân tích rủi ro,

liên quan đến việc lợng hóa mức độ gia tăng của tần suất và cờng độ của tác động, phụthuộc vào sự gia tăng mức độ tiếp xúc với tác nhân

Đánh giá tiếp xúc là một phần của phân tích rủi ro, cho phép ớc tính sự phát

thải, đờng truyền và tốc độ chuyển động của một chất trong môi trờng cũng nh sựchuyển hóa hoặc phân hủy của nó, làm cơ sở để tính toán nồng độ/liều lợng mà đối t-ợng quan tâm có thể bị tiếp xúc

4.1.2 Các bên liên quan, thông tin và nguồn thông tin/dữ liệu

Bất kỳ ai quan tâm, có trách nhiệm, bị thiệt hại hay đợc hởng lợi từ các chơng trình/ dự

án đều trong quá trình ra quyết định và cần những thông tin

Ví dụ : Xây dựng bãi chôn lấp, các bên liên quan gồm:

+ Chính quyền địa phơng,

+ Cộng đồng nơi chôn lấp,

+ Các nhà chuyên môn, cơ quan chuyên ngành,

+ Cơ quan liên quan đến đầu t vốn (nhà đầu t),

+ Cơ quan quản lý môi trờng (URENCO, Bộ, Sở TNMT, Sở KHCN )

+ Các tổ chức, cơ sở sản xuất đóng gần đấy có thể bị ảnh hởng,

+ Cơ quan, đại diện cộng đồng dân c phát sinh ra chất thải

4.1.3 Sự khác nhau giữa đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro

- Đánh giá rủi ro cố gắng cung cấp những mô tả định tính, ớc tính định lợng của rủi

ro Đây là một quá trình khoa học

- Quản lý rủi ro

Là quá trình quyết định những rủi ro không đợc phép chấp nhận và việc giảm nhẹnhững rủi ro nên đợc thực hiện nh thế nào Quản lý rủi ro bao gồm các thành phần vềchính sách, t vấn và kỹ thuật

4.1.4 Vai trò của ngời đánh giá rủi ro và ngời quản lý rủi ro

4.1.5 Định nghĩa thông tin rủi ro

a Các cách tiếp cận truyền thông y tế công cộng

b Vận động phơng tiện truyền thông là sử dụng chiến lợc phơng tiện truyền

thông đại chúng để thúc đẩy sự chủ động xã hội hoặc chính sách công cộng

c Giáo dục giải trí

d Các hệ thống hỗ trợ ra quyết định

e Tiếp thị xã hội

g Truyền thông rủi ro

4.2 Nội dung-quy trình đánh giá rủi ro môi trờng

4.2.1 Nội dung, quy trình /Bốn bớc/ đánh giá rủi ro, sự cố do hóa chất hay chất ô nhiễm

- Nhận dạng nguy hại

- Đánh giá liều lợng - đáp ứng

- Đánh giá tần suất xuất hiện

- Đặc trng rủi ro (ung th và không ung th là hoàn toàn khác nhau)

4.2.2 Phơng pháp đánh giá rủi ro môi trờng (ĐGRRMT)

Có hai cách tiếp cận để bảo vệ môi trờng và sức khỏe con ngời Cách thứ nhất làloại trừ chất ô nhiễm hoặc ngừng các hoạt động phát sinh ra chất ô nhiễm Cách thứ hai

là ngăn không cho chất ô nhiễm vợt quá mức dộ cho phép

Đánh giá rủi ro nhằm trả lời các câu hỏi “Có bằng chứng nào về các mối nguyhại đối với các đối tợng?” , “Những vấn đề gì có thể xảy ra, nh là hậu quả của điềukiện hiện tại hay điều kiện có thể có trong tơng lai?”

4.2.2.1 Các bớc chung về đánh giá rủi ro môi trờng :

Bớc 1: Xác định rủi ro môi trờng

Bớc 2: Tính toán rủi ro môi trờng

Bớc 3: Xác định đờng truyền rủi ro môi trờng

Trang 23

Bớc 4: Đặc thù rủi ro môi trờng

Bớc 5: Quản lý rủi ro môi trờng

4.2.2.2 Phơng pháp, tiếp cận đánh giá rủi ro môi trờng

Có hai phơng pháp tiếp cận ĐGRRMT là đánh giá rủi ro hồi cố và đánh giá rủi

ro dự báo Cả hai cách tiếp cận này đợc sử dụng làm cơ sở cho quản lý môi trờng, đáp

ứng các nhu cầu kiểm soát hoạt động, điều kiện không gây nguy hại và cùng đợc sửdụng trong một đánh giá rủi ro hoàn chỉnh

4.2.2.3 Xỏc định rủi ro mụi trường :

Nguồn gốc của rủi ro mụi trường :

Cỏc loại chất thải và đặc tớnh độc hại của chỳng đối với sức khoẻ con người :

- Cỏc loại thuốc trừ sõu, diệt cỏ

- Cỏc chất thải nguy hại

4.2.2.4 Chi tiết hóa cỏc bước thực hiện đỏnh giỏ rủi ro mụi trường

Đỏnh giỏ rủi ro mụi trường :

- Bước 1 : Lập kế hoạch đỏnh giỏ rủi ro mụi trường

- Bước 2 : Tiến hành đỏnh giỏ theo cỏc cụng đoạn từ sơ bộ đến chi tiết

Rủi ro mụi trường cú nguồn gốc từ hoạt động của con người

Rủi ro mụi trường cú nguồn gốc từ thiờn nhiờn

Đỏnh giỏ rủi ro tới sức khoẻ con người

Đỏnh giỏ rủi ro cho hỗn hợp chất đơn giản :

Đỏnh giỏ rủi ro tới hệ sinh thỏi :

4.3 Mô hình tính toán lan truyền dầu tràn

a Lựa chọn tình huống và các tham số

b Lựa chọn các kịch bản khi xẩy ra tai nạn

c Thuật toán giải phơng trình

d Kết quả theo mô hình mô phỏng

4.4 Các biện pháp khắc phục sự cố tràn dầu

4.4.1 Sự xuất hiện và lu lại của dầu trên bờ

4.4.1.1 Dạng dầu:

4.4.1.2 Đánh giá lợng dầu tràn

4.4.1 3 Định lợng dầu nổi

4.4.1.4 Đánh giá lợng dầu mắc cạn trên bờ

4.4.2 Các giải pháp và kỹ thuật thu gom, xử lý dầu tràn trên biển

4.4.2.1 Dùng phao ngăn dầu

4.4.2.2 Kỹ thuật ngăn chặn và thu hồi dầu

4.4.2.3 Sử dụng thiết bị thu gom dầu tràn trên biển

4.4.2.4 Xử lý dầu ngoài biển

4.4.2.5 Xử lý dầu và rác lẫn dầu trên bờ bãi.

Tài liệu tham khảo Chương 4

Ngày đăng: 09/03/2016, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.  Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trờng (ĐTM) - tóm tắt giáo trình ĐTM
Hình 2.1. Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trờng (ĐTM) (Trang 16)
Hình 2.2. Chu trình đánh giá tác động môi tr ờng (theo UNEP) - tóm tắt giáo trình ĐTM
Hình 2.2. Chu trình đánh giá tác động môi tr ờng (theo UNEP) (Trang 17)
Hình  2.3.             Chu trình triển khai thực hiện dự án - tóm tắt giáo trình ĐTM
nh 2.3. Chu trình triển khai thực hiện dự án (Trang 18)
Bảng  8.1. YÊU CẦU VỀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG - tóm tắt giáo trình ĐTM
ng 8.1. YÊU CẦU VỀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (Trang 37)
Bảng 8.2. Các loại tác động môi trường tiềm tàng của dự án xây dựng - tóm tắt giáo trình ĐTM
Bảng 8.2. Các loại tác động môi trường tiềm tàng của dự án xây dựng (Trang 39)
Bảng Các hoạt động tiêu biểu trong dự án xây dựng thủy điện. - tóm tắt giáo trình ĐTM
ng Các hoạt động tiêu biểu trong dự án xây dựng thủy điện (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w