1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang

155 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giangBáo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1 TÊN DỰ ÁN

ĐTXD CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

HẠNG MỤC: CẢI TẠO, MỞ RỘNG KHOA NỘI B

2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ dự án : SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG

- Đại diện : Ông Lê Hoàng Anh, Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ : Số 1, đường Trần Hưng Đạo, P Vĩnh Thanh Vân, Tp Rạch Giá,tỉnh Kiên Giang

- Điện thoại : 077.3861968, Fax: 077.3962206

3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Khu đất xây dựng mới khoa Nội B nằm trong khu quy hoạch xây dựngBệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện chuyên khoa đã được UBND tỉnh chọntại khu vực 4, phường An Hòa – Khu lấn biển mở rộng, Tp Rạch Giá, tỉnh KiênGiang; giới hạn khu đất như sau:

- Phía Đông – Bắc : giáp đường quy hoạch Nguyễn Thị Minh Khai;

- Phía Đông – Nam : giáp ranh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh;

- Phía Tây – Nam : giáp đường số 8;

- Phía Tây – Bắc : giáp đường số 1

4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

a Quy mô diện tích

Tổng diện tích của dự án là: 17.812m2 Dự án là một khoa khám và chữabệnh cho cán bộ của Đảng, Nhà nước trong tỉnh Kiên Giang và là một khoariêng biệt trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang dưới sự chỉ đạo củaBan bảo vệ sức khỏe Tỉnh ủy

Trang 2

b Hiện trạng mặt bằng:

Hiện trạng khu vực dự án đã hình thành các khu dân cư và đang được tiếptục đầu tư các hạ tầng kỹ thuật Toàn bộ khu đất là đất trống hoàn toàn không cócác công trình dân sinh xã hội

c Các hạng mục xây dựng chính của dự án:

Cụ thể quy hoạch xây dựng dự án bao gồm các hạng mục sau:

Bảng 1 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án

d Các công trình phụ trợ:

- Hệ thống giao thông, sân đường:

Đường giao thông đối ngoại và liên khu vực: của dự án là các tuyến đườngxung quanh, tiếp giáp với dự án là đường số 1, đường số 8 và đường NguyễnThị Minh Khai

Đường giao thông nội bộ: Tổ chức mạng lưới giao thông liên kết theo 5cổng vào (cổng chính, cổng cấp cứu, cổng hậu cần, cổng phụ và cổng vậnchuyển rác)

- Quy hoạch cấp điện:

Sử dụng nguồn điện từ tuyến trung thế 22 KV hiện có trên trục đường khuvực (đường số 8) Tổng công suất cấp điện toàn khu: 474KW/ngày

- Quy hoạch cấp nước:

Nguồn cấp nước: lấy từ đường ống cấp nước đô thị trên trục đường số 1.Nước được bơm từ hồ nước ngầm 180m3 đặt dưới nền nhà bơm lên hồ chứanước 70m3 trên mái Sau đó, được cấp cho các phòng có nhu cầu dùng nước

Trang 3

+ Hệ thống thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa thiết kế riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nướcthải, tuân thủ theo định hướng thoát chung toàn khu vực là thoát ra biển

+ Hệ thống xử lý và thoát nước thải:

Hệ thống thu gom và thoát nước thải tách riêng hoàn toàn với hệ thống thugom nước mưa

Nước thải của khoa Nội B sẽ được xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra nguồntiếp nhận là cống thoát chung của khu vực rồi đổ ra biển

- Vệ sinh môi trường và quản lý, thu gom chất thải rắn:

Đối với rác thải y tế, chủ đầu tư cam kết thu gom, quản lý và xử lý chất thảirắn y tế theo đúng quy định tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT

Đối với rác thải sinh hoạt tập trung về khu tập kết rác ở khu kỹ thuật Cuốingày xe vận chuyển CTR của Công ty Cổ phần phát triển đô thị Kiên Giang

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy và thu lôi chống sét:

* Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Trang bị đầy đủ các dụng cụ PCCC.

Ngoài ra khoa Nội B cong trang bị các bình CO2, bình bột, thùng chứa cát, lengxúc cát…

* Thu lôi chống sét: Hệ thống chống sét trực tiếp cho toàn công trình thực

hiện bởi kim thu sét NPL 2.200 lắp trên trụ sắt tráng kẽm  60 cao 5m

II CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG

Các tác động chính trong công tác chuẩn bị mặt bằng, chuẩn bị xây dựngcủa dự án là:

- Bụi, chất thải từ quá trình phát quang, chặt bỏ thảm thực vật tại khu đất dự

án và làm thay đổi địa hình địa mạo khu đất cũng như cảnh quan khu vực

- Bụi, khí thải từ việc san lấp mặt bằng và các xe vận chuyển cát san lấp

- Nước mưa chảy tràn qua khu vực san lấp cuốn theo chất thải xuống nguồnnước

2 TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

- Bụi: Bụi phát sinh trong quá trình đào, vận chuyển và bốc dỡ vật liệu xây

dựng, thiết bị vật tư Bụi còn có trong khói thải của các phương tiện, máy thicông

Trang 4

- Khí thải từ các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công: Các hoạt động

này sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí.Thành phần khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, hydrocarbon

- Tiếng ồn và chấn động: tiếng ồn và chấn động phát sinh do việc vận

hành các phương tiện và thiết bị thi công như cần trục, cần cẩu, khoan, xe trộnbêtông, xe lu, xe ủi, máy nổ,…

- Nước thải sinh hoạt: lượng nước thải sinh hoạt của công nhân trong giai

đoạn này ước tính khoảng 4,8m3/ngày

- Rác thải sinh hoạt của công nhân: lượng rác thỉa sinh hoạt công nhân

phát sinh khaongr 15 - 25 kg/ngày

3 TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

a Các tác động đến môi trường không khí

+ Khí thải từ phương tiện giao thông:

Tác động này là từ các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án Tuynhiên, dự án sẽ xây dựng nàh xe để hạn chế phương tiện giao thông hoạt độngtrong dự án Chỉ một số loại xe chuyện dụng mới được phép hoạt dộng trong dựán

+ K hí thải từ máy phát điện :

Trong quá trình vận hành, khí thải từ máy phát điện có chứa bụi than (C),

SO2, NO2, CO và THC Tuy nhiên, việc chạy máy phát điện không thườngxuyên (chỉ hoạt động khi cúp điện) nên tác động của các loại khí thải từ máyphát điện là không đáng kể

+ Khí thải từ hoạt động đun nấu của nhà ăn

Nhà ăn của dự án có quy mô phục vụ là 200 lượt người/ ngày

Trong quá trình nấu ăn sẽ làm phát sinh khí thải có chứa SO2, NO2, CO vàTHC Tuy nhiên, nhiên liệu nấu ăn chủ yếu là gas nên lượng khí thải giảm đángkể

+ Đánh giá tác động từ hơi Clo và dung môi bay hơi

Quá trình hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện sẽ phát sinh mùi và hơidung môi hữu cơ (cồn, ete, …) bay hơi và một số hóa chất dùng để vệ sinh, bảoquản dụng cụ Những hóa chất này với liều lượng thấp sẽ gây mùi khó chịu, nếuliều lượng cao sẽ gây độc ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

+ Đánh giá tác động do sự thải nhiệt thừa

Ô nhiễm nhiệt do sự thải nhiệt từ các thiết bị làm lạnh như: máy điều hòanhiệt độ, tủ lạnh, bếp đun là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến

Trang 5

* Nước thải sinh hoạt

Lưu lượng nước thải của dự án và nguồn gốc phát sinh chủ yếu như sau:

Bảng 2 Dự báo số lượng nước thải phát sinh

dùng nước

Quy mô

Hệ số sử dụng nước (lít/ngày)

Lưu lượng nước cấp (m 3 /ngày.đ)

Lưu lượng nước thải (m 3 /ngày.đ)

1 Nước sinh hoạt

cho giường bệnh

180giường

250lít/giường

2

Sinh hoạt của cán

bộ, nhân viên

* Nước thải từ nhà ăn

Với quy mô phục vụ cho 200 lượt khách thì lượng nước thải từ nhà ăn ước

tính khoảng 4m 3 / ngày.

* Nước thải y tế

Với quy mô 180 giường thì lượng nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh

ước tính khoảng 18m 3 / ngày.

 Tổng lượng nước thải của khu dự án là: 74,32m3 /ngày (Trong đó, nước thải

sinh hoạt là 52,32m3/ ngày, nước thải từ nhà ăn là 4m3/ ngày và nước thải y tế18m3/ ngày)

Bảng 3 Nồng độ lớn nhất của các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện từ

các nguồn

Stt Chất ô nhiễm

Nồng độ chất ô nhiễm(mg/l)

Nước thải sinh hoạt

QCVN 28:2010/ BTNMT (cột B)

Trang 6

Stt Chất ô nhiễm

Nồng độ chất ô nhiễm(mg/l)

Nước thải sinh hoạt

QCVN 28:2010/ BTNMT (cột B)

- Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các loại rác không độc hại như: các loạibao bì, thức ăn thừa, nylon, vỏ lon nước giải khát, giấy các loại, vỏ trái cây, vảisợi, lá cây, cành cây, …

Bảng 4 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của dự án

Trang 7

TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

1 GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÂY DỰNG

- Chất thải rắn: Quá trình phát quang, chặt bỏ thảm thực vật tại khu đất

dự án sẽ phát sinh bụi và chất thải rắn là xác thực vật (chủ yếu là cây bụi, cỏ dại)hợp đồng với Công ty CP Phát triển Đô thị Kiên Giang thu gom và xử lý

- Bụi: lựa chọn công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu thụ ít nhiên liệu, thải ra ít

chất thải sẽ góp phần nâng cao hiệu quả lao động, tiết kiệm nhiên liệu và hạnchế các tác động xấu đến môi trường

+ Các xe vận chuyển vật liệu phải phủ kín bạt, vật liệu không đổ cao hơnkhoảng chứa của xe nhằm tránh rơi vải và gây bụi

+ Thực hiện san lấp từng phần theo hoạch định thi công nhằm giảm thiểubụi do gió thổi ở nhưng nơi san lấp mà chưa thi công

+ Tận dụng lượng đất đào để đắp lên khu vực trồng cây xanh

- Nước mưa chảy tràn qua khu vực san lấp:

+ Đắp taluy dọc theo khu đất trước khi tiến hành san lấp để tránh cát tràn rakhu vực bên ngoài

+ Đặt các cống thoát tại những vị trí thích hợp nhằm tránh dòng chảy xóingầm gây xâm thực, sạt lở công trình và thoát nước mưa chảy qua khu vực sanlấp

2 GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

- Trong quá trình xây dựng sẽ thường xuyên tưới nước vào các ngày nắng

để hạn chế bụi Thi công từng phần và thực hiện tiêu chí thi công đến đâu thudọn đến đó

- Tiếng ồn và độ rung trong lúc thi công các công trình sẽ được chủ đầu tưgiao ước với đơn vị thi công nhằm hạn chế tiếng ồn và độ rung đến mức thấpnhất như: các loại máy móc, thiết bị vận chuyển phải được kiểm tra định kỳ,thường xuyên kiểm tra bôi trơn, không sử dụng các trang thiết bị cũ đã quá hạn

sử dụng, lắp đặt các thiết bị giảm ồn rung cho các máy móc, không thi công cácmáy móc có độ ồn lớn cùng lúc…

- Bụi sẽ được hạn chế bằng cách che chắn các khu vực xây dựng, tướinước giảm bụi, che đậy kỹ khu vực tập kết vật liệu xây dựng cũng như các quátrình vận chuyển vật liệu xây dựng

- Các loại rác thải xây dựng như: sà bần sẽ tận dụng cho việc san nền tạichỗ, các nguyên liệu gỗ làm nguyên liệu đốt, sắt, thép, nhựa thì bán phế liệu…

Trang 8

- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ trang bị các thùng rác tạikhu vực láng trại Rác thải được thu gom triệt để và hợp đồng với đơn vị chứcnăng thu gom và xử lý.

- Nước thải sinh hoạt của công nhân, sẽ xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để xử

lý Nhà vệ sinh sẽ tận dụng lại khi dự án hoạt động

- Chủ đầu tư sẽ kết hợp với đơn vị thi công cũng như các cơ quan chứcnăng của địa phương để quản lý an ninh trật tự trong khu vực

3 GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

a Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí

+ Giảm thiểu tác động từ khí thải của phương tiện giao thông

- Quy hoạch khu vực bãi đậu xe

- Các xe của bệnh viện được kiểm tra định kỳ và sử dụng nhiên liệu cónồng độ các chất ô nhiễm thấp

+ Giảm thiểu tác động từ khí thải của máy phát điện

- Lắp đặt ống khói cao 10m để phát tán khí thải

- Đặt máy phát điện trong nhà cách âm, kín đáo, có đệm chống ồn rung

+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động nấu ăn tại nhà ăn

Chủ đầu tư dự án sẽ cho lắp đặt hệ thống chụp hút khí để thu gom các khí,mùi phát sinh từ hoạt động nấu ăn và được xử lý qua than hoạt tính Định kỳthan hoạt tính được đơn vị cung cấp tái sinh, tái sử dụng hoặc thay mới và xử lýthan đã hết khả năng hấp phụ

Hình 1 Sơ đồ công nghệ xử lý mùi, khí thải phát sinh tại các khu nấu ăn

Nguồn ô nhiễm

Tháp hấp phụ bằng than hoạt tính

Quạt hút + Ống khói thải

Trang 9

- Hạn chế sử dụng các chất tẩy rửa khi không cần thiết;

- Trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên (khẩu trang chống độc, găng tay,quần áo bảo hộ);

- Hoạch định khu vực giặt tẩy riêng biệt để hạn chế ảnh hưởng đến các khuvực khác;

- Bảo quản hóa chất trong các phòng riêng biệt, định kỳ kiểm tra các chai lọtránh rò rĩ

+ Cải thiện điều kiện vi khí hậu trong khu vực dự án

- Thực hiện chống nóng bằng các vật liệu cách nhiệt ngay từ khi xây dựngbệnh viện Tạo khoảng cách hợp lý giữa các công trình, nhất là các công trình sửdụng nhiều máy lạnh, máy điều hòa;

- Thực hiện các giải pháp trồng cây xanh, thảm cỏ theo đúng quy hoạch vàtạo diện tích đất trống để cải thiện môi trường không khí trong khu vực;

- Việc bố trí các khu chức năng sẽ tính tới khả năng thông gió tổng thể màvẫn không làm mất đi vẻ mỹ quan chung của toàn khu

b Giảm thiểu tác động đến môi trường nước

Hình 2 Sơ đồ hệ thống thoát nước chung và xử lý nước của dự án

- Nước mưa chảy tràn: sẽ được thu gom riêng biệt bằng hệ thống ống cống

và các hố ga có kích thước 1,5x1,5x1m, đảm bảo đủ dung tích lắng lọc được bốtrí dọc theo sân đường để chắn rác và lắng lọc các chất cặn, bụi trước khi thoátcống thoát chung của khu vực rồi thoát ra biển

Nước mưa

chảy tràn

Hố ga lắng lọc

Nước thải

sinh hoạt

Bể tự hoại

Hệ thống XLNT tập trung tiếp nhậnNguồn

Nước thải từ

nhà ăn

Bể tách dầu mỡ

Bể thu gom

Trang 10

Hình 3 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa của dự án

Nước thải phát sinh từ các khu nhà nấu ăn của nhà ăn chứa hàm lượng dầu

mỡ cao, vì vậy cần được xử lý sơ bộ trước khi đưa về trạm XLNT tập trung Chủđầu tư sẽ đầu tư bể tách dầu mỡ để xử lý nước thải sơ bộ

Hình 4 Cấu tạo bể tách dầu mỡ xử lý sơ bộ nước thải từ nhà ăn

* Thông số kỹ thuật của bể tách dầu mỡ:

- Ngăn tách dầu, lắng cặn: 1m x 1m x 1m

- Ngăn thu nước: 0,5m x 1m x 1m

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung:

Dự án sẽ xây dựng HTXLNT tập trung với công suất xử lý 100m3/ ngày

Nước sau xử lý Nước thải vào bể

Lớp nước

Lớp dầu mỡ Thu ván dầu mỡ

Chắn rác

Nước mưa chảy

tràn

Trang 11

Hình 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước và sau khi xử lý theo tính toán

như sau:

Hệ thống có công suất xử lý phù hợp theo tính toán và chất lượng nước sau

xử lý đạt quy chuẩn xả thải QCVN 28:2010/BTNMT, loại B

Nguồn tiếp nhận đạt QCVN 28:2010/BTNMT

(cột B)

SCR

Khoang chứa vật liệu lọc

Thuê đơn vị chức năng thu gomNước thải

BùnĐường khíĐường hóa chất

Khoang vi sinh lưu động

Khoang tuần hoàn

Trang 12

c Thu gom và xử lý chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Rác thải của dự án được thu gom và tập trung về khu vực tập kết rác được

bố trí ở khu vực tập kết rác thải nằm trong khu kỹ thuật công trình có diện tích56m2 Tại đây rác thải sinh hoạt sẽ được chủ dự án hợp đồng với đội Công ty CPPhát triển Đô thị Kiên Giang thu gom, vận chuyển đến nhà máy xử lý rác củathành phố theo tần suất thu gom của khu vực 1 lần/ngày

Trang 13

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án

Khoa nội B – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang được thành lập năm 2001trên cơ sở sáp nhập Bệnh viện Điều dưỡng tại số 64 đường Đống Đa về Bệnhviện Đa khoa tỉnh; với số giường bệnh theo kế hoạch 100 giường Đây là mộtkhoa hoạt động độc lập dưới sự chỉ đạo của Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cánbộ tỉnh và Ban giám đốc bệnh viện đa khoa tỉnh, có nhiệm vụ khám chữa bệnhcho cán bộ khối Đảng, nhà nước và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnhKiên Giang

Đối với Khoa nội B hiện tại là một công trình được cải tạo, nâng cấp năm

1999 từ Khoa lây của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang, trong quá trình sửdụng hiện có một số hạng mục công trình xuống cấp Tuy mỗi năm đều đượcđầu tư, nâng cấp bằng nguồn kinh phí tự có của bệnh viện; nhưng chỉ giải quyếtmột phần trong khi số lượng cán bộ công chức cần bảo vệ và chăm sóc sức khoẻmỗi năm đều tăng (hiện nay là 9.814 người) Do đó, gặp nhiều khó khăn trongcông tác khám và điều trị bệnh

Với mục tiêu nâng cao chất lượng y tế nhằm chăm sóc sức khỏe cho cán bộĐảng, Nhà nước trong tỉnh tốt hơn từ đó đảm bảo tốt cho nguồn nhân lực quản

lý, lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, ngày 7 tháng 8 năm 2012, UBNDtỉnh Kiên Giang có Thông báo số 234/ TB-VP của Chủ tịch tỉnh Lê Văn Thi vềviệc di dời khoa nội B về điều trị chung với bệnh viện Đa khoa tỉnh tại khu vựcxây dựng mới (Khu vực 4, Khu đô thị mới Lấn Biển, phường An Hòa, thành phốRạch Giá, tỉnh Kiên Giang)

Thực hiện chủ trương của tỉnh là phát triển kinh tế xã hội mà vẫn đảm bảo

về yếu tố môi trường và thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường, Nghịđịnh số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc Quy định vềđánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 củaBộ Tài nguyên và Môi trường về việc qui định chi tiết một số điều của Nghịđịnh số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc Quy định vềđánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường Sở Y tế tỉnh Kiên Giang đã phối hợp với Phòng Môi trườngcủa Cty CP Tư vấn Xây Dựng Kiên Giang tổ chức lập Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường (ĐTM) cho “Dự án ĐTXD CT Bệnh viện Đa khoa tỉnh KiênGiang, hạng mục: Cải tạo, mở rộng Khoa nội B” tại Khu vực 4, Khu đô thị mớiLấn Biển, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Nội dung và

Trang 14

trình tự các bước thực hiện ĐTM được tuân thủ theo các quy định của pháp luật

về môi trường và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập ĐTMcho dự án đầu tư

Đây là một dự án hoàn toàn mới và được đầu tư xây dựng theo dạng là khukhám và chữa bệnh cho cán bộ Đảng, Nhà nước trong tỉnh và được Sở Xây dựngtỉnh Kiên Giang phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Khoa nội B tạiQuyết định phê duyệt số 480/QĐ-SXD ngày 25/06/2013 thuộc Bệnh viện Đakhoa tỉnh Kiên Giang tại Khu vực 4, khu đô thị mới Lấn biển, phường An Hòa,thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

- Phê duyệt dự án đầu tư của dự án: Sở Y tế tỉnh Kiên Giang

- Phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng: Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang

- Chủ trương đầu tư xây dựng dự án: UBND tỉnh Kiên Giang

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển của khu vực

Dự án Khoa nội B có vị trí và mục đích sử dụng đất phù hợp theo quyhoạch chung của thành phố Rạch Giá Dự án nằm trong khu vực quy hoạch cáckhu hành chính tập trung, trường học của thành phố Liền kề với các khu dân cưnhư Khu Đô thị mới Phú Cường, Khu Đô thị mới Lấn biển

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

2.1 Các căn cứ pháp luật:

- Luật bảo vệ môi trường được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ 01/7/2006

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về việcquản lý chất thải rắn

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtbảo vệ môi trường

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về việc

xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trang 15

Quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 39/2010/BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường qui định về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc qui định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-

CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ về việc Quy định về đánh giá tác động môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việcban hành Quy chế quản lý chất thải rắn y tế

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

* Cơ sở pháp lý của dự án:

- Thông báo số 234/TB-VP ngày 07/08/2012 của Văn phòng UBND tỉnhKiên Giang về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang tại buổi làm việccủa các sở, ngành liên quan về việc di dời Khoa nội B, Bệnh viện Đa khoa tỉnh

- Biên bản số 90/BB-SKHĐT ngày 13/12/2012 của Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Kiên Giang về việc lấy ý kiến các ngành thẩm định điều chỉnh dự án đầu tưxây dựng công trình: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang, hạng mục: xây dựngmới Khoa nội B

- Quyết định số 480/QĐ-SXD ngày 25/6/2013 của Sở Xây dựng tỉnh KiênGiang về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất Khoa nội Bthuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang tại Khu vực 4, khu đô thị mới Lấnbiển, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

2.2 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được áp dụng:

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Trang 16

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm.

- QCVN 10:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước biển ven bờ

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt

- QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 365:2007 Bệnh viện Đa khoa - Hướng dẫn thiết kế

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường:

- Hồ sơ khảo sát địa chất khu vực dự án

- Hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng của dự án

- Các số liệu tham vấn ý kiến UBND phường An Hòa, tham vấn ý kiếnngười dân tại khu vực dự án

2.4 Các nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường:

1 Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, Part 1: RapidInventory Techniques in Environmental Pollution,WHO, Geneva, 1993

2 Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution, Part 2: Approachesfor Consideration in formulating Environmental Control Strategies, WHO,Geneve, 1993

3 Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2010 của UBND thị trấn Giồng Riềng, huyệnGiồng Riềng, tỉnh Kiên Giang

4 Đinh Xuân Thắng: Ô nhiễm không khí, NXB Đại học quốc gia TP.HCM, năm2003

5 Hoàng Đức Liên, Tống Ngọc Tuấn - Kỹ thuật và thiết bị xử lý chất thải bảo

vệ môi trường, NXB Nông nghiệp 2003

6 Hướng dẫn Đánh giá tác động môi trường Dự án quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội, Cục Môi trường, tháng 12/1999

7 Lâm Minh Triết: Chuyên đề Kiểm soát và xử lý nước thải, Trường Đại học

Trang 17

Khoa học & Kỹ thuật, năm 2000.

9 Nguyễn Quốc Bình: Giáo trình Xử lý Ô Nhiễm Không Khí, NXB Khoa học &

kỹ thuật, năm 2004

10 Nguyễn Đức Lương, Nguyễn Thị Thùy Dương: Xử lý chất thải hữu cơ, NXBĐại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, năm 2003

11 Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang 2010

12 Nguồn số liệu của Trung tâm Công nghệ và Quản lý môi trường Centema,2003

13 Standard Methods for Water and Wastewater examination, New York, 1989

14 Trần Ngọc Chấn: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, Nhà xuất bản Khoahọc và Kỹ thuật, Hà Nội-1999

15 Trần Đức Hạ: Xử lý nước thải quy mô nhỏ và vừa, Nhà xuất bản Khoa họcvà Kỹ thuật, Hà Nội-2006

16 Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXBKhoa học & kỹ thuật, năm 2000

17 Water Pollution Control Federation (WPCF), Natural Systems forWastewater Treatment, Alexandria, 1990

18 WHO (1979), Sulphur oxides and suspended particulate matter.Environmental Health Criteria Document No.8, World Health Organization,Geneva, Switzerland

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

3.1 Các phương pháp ĐTM

- Phương pháp lập bảng liệt kê (checklist): được sử dụng để lập mối quan

hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường

- Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khítượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án Phương có độ tin cậy cao(khoảng trên 95%) do các số liệu thu thập và sử dụng vào việc thống kê phục vụcho công tác đánh giá tác động môi trường được trích dẫn từ nguồn số liệu nêu

ra trong Niên giám thống kê của địa phương và các báo cáo tình hình kinh tế xãhội của xã tại nơi thực hiện dự án

- Phương pháp lập bảng danh mục (check list): Để đánh giá tổng hợp tácđộng của Dự án đến môi trường tự nhiên, người ta thường sử dụng phương pháp

Trang 18

lập bảng danh mục (checklist) để có cái nhìn tổng thể về mối quan hệ giữa cáchoạt động của Dự án với các điều kiện môi trường, từ đó định hướng các nộidung nghiên cứu tác động chi tiết.

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giớithiết lập: ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án.Phương pháp đánh giá nhanh nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm không khí, nướcvà chất thải rắn cũng như đánh giá tác động của chúng đến môi trường dựa trên

kỹ thuật đánh giá nhanh các tác động môi trường của Tổ chức Y tế Thế giới.Các số liệu sử dụng để tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong báo cáo cũngđược chúng tôi lấy từ các đề tài nghiên cứu khoa học trước đây Hệ số ô nhiễm

từ các nguồn này có độ chính xác cao, nên có thể dự báo được mức độ ô nhiễmtrong tương lai nhằm có giải pháp xử lý thích hợp

- Phương pháp so sánh phân tích khả năng tiếp nhận: dùng để đánh giá cáctác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam

- Phương pháp ma trận môi trường (matrix): sử dụng để đánh giá định tínhhoặc bán định lượng, dựa trên chủ quan của nhóm nghiên cứu Phương pháp matrận liệt kê đồng thời các tác động của Dự án với danh mục các điều kiện hoặcđặc trưng môi trường có thể bị tác động Kết hợp các liệt kê này dưới dạng tọađộ, với trục tung là nhân tố môi trường, còn trục hoành là các hoạt động pháttriển Từ đó có thể thấy rõ hơn mối quan hệ nhân quả giữa các hoạt động và cáctác động đồng thời, ô giữa hàng và cột trong ma trận dùng để chỉ khả năng tácđộng

- Phương pháp phỏng đoán: Dựa trên tài liệu và kinh nghiệm của thế giớivà bản chất hoạt động của dự án đối với môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội

- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm: xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồntại khu đất dự án và khu vực xung quanh

Trang 19

4.1 Tổ chức thực hiện ĐTM và báo cáo ĐTM

- Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án ĐTXD CTBệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang; hạng mục: Cải tạo, mở rộng Khoa nội B tạiKhu vực 4, Khu đô thị mới Lấn Biển, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnhKiên Giang với sự tư vấn của Phòng Môi trường - Công ty Cổ phần Tư vấn Xâydựng Kiên Giang

Đại diện : Bà Trần Thanh Thủy , Chức vụ: Phó Giám đốc

Địa chỉ : Lô 45-50 A7- đường 3 tháng 2 - phường Vĩnh Bảo - TP.Rạch Giá,tỉnh Kiên Giang

Điện thoại : (077).3923065 – (077).3872351 Fax: (077).3872351

Quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM được tổ chức như sau:

- Nhận những tài liệu về thuyết minh quy hoạch của dự án, quy hoạch tổngthể, các bản vẽ kỹ thuật của dự án

- Nhận những căn cứ pháp lý về các văn bản, chủ trương dự án do UBND tỉnhKiên Giang và các sở ban ngành thông qua

- Thu thập tài liệu, các số liệu về điều kiện, tự nhiên kinh tế xã hội trong khuvực, cụ thể là thành phố Rạch Giá nói riêng và tổng thể tỉnh Kiên Giang nóichung

- Tiến hành khảo sát thực tế vị trí dự án sẽ xây dựng nhằm đưa ra những nhậnđịnh ban đầu về tác động môi trường có thể xảy ra khi tiến hành xây dựngvà khi đưa vào hoạt động

- Tiến hành lấy mẫu nước và không khí để xác định các số liệu về môi trườngnền trước khi thực hiện dự án

- Tiến hành thu thập ý kiến của UBND phường An Hòa và người dân khu vực

 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang

 Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Rạch Giá

UBND phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Trang 20

4.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia thực hiện ĐTM và báo cáo ĐTM

Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:

TT Họ và Tên Chức danh Chuyên môn Số năm

kinh nghiệm

Nơi công tác

2 Trần Thanh Thủy P Giám đốc Kiến trúc sư 15 năm Cty CP TVXDKiên Giang

3 Nguyễn Văn Nghiệp

Trưởngphòng Môitrường

Ks Quản lýmôi trường 08 năm

Cty CP TVXDKiên Giang

4 Huỳnh Ngọc Thảo

P Trưởngphòng Môitrường

Cn Tàinguyên và

Môi trường

07 năm

Cty CP TVXDKiên Giang

5 Ngô Minh Toàn Cán bộ kỹthuật Ks Kỹ thuậtmôi trường 02 năm Cty CP TVXDKiên Giang

6 Lâm Thị Hoàng Oanh Cán bộ kỹthuật Ks Kỹ thuậtmôi trường 02 năm Cty CP TVXDKiên Giang

Trang 21

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 TÊN DỰ ÁN

ĐTXD CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

HẠNG MỤC: CẢI TẠO, MỞ RỘNG KHOA NỘI B 1.2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ dự án : SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG

- Đại diện : Ông Lê Hoàng Anh, Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ : Số 1, đường Trần Hưng Đạo, P Vĩnh Thanh Vân, Tp Rạch Giá,tỉnh Kiên Giang

- Điện thoại : 077.3861968, Fax: 077.3962206

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Khu đất xây dựng mới khoa Nội B nằm trong khu quy hoạch xây dựngBệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện chuyên khoa đã được UBND tỉnh chọntại khu vực 4, phường An Hòa – Khu lấn biển mở rộng, Tp Rạch Giá, tỉnh KiênGiang; có diện tích 17.812m2, giới hạn khu đất như sau:

- Phía Đông – Bắc : giáp đường quy hoạch Nguyễn Thị Minh Khai;

- Phía Đông – Nam : giáp ranh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh;

- Phía Tây – Nam : giáp đường số 8;

- Phía Tây – Bắc : giáp đường số 1

Khu đất dự án có hình tứ giác ABCD với tọa độ các gốc như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ các móc ranh của khu đất

vị trí liên kết giao thông dễ dàng với các đường lớn của thành phố (đường 3/2,

Trang 22

với không gian thông thoáng, gần khu công viên Phú Cường; cách bờ biểnkhoảng 1km; cách trường THPT Huỳnh Mẫn Đạt, trường THPT Phó Cơ Điềukhoảng 2km và đặc biệt liền kề với khu vực quy hoạch xây dựng mới Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Kiên Giang sẽ được hỗ trợ tốt trong về chuyên môn, kỹ thuật, trangthiết bị cũng như nhân sự phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của khoa Đâycũng là những điều kiện thuận lợi cho hoạt động của dự án

Với vị trí gần trung tâm của thành phố, gần với hai khu đô thị là khu Đô thịmới Lấn Biển và Khu Đô thị mới Phú Cường, khu vực xây dựng dự án hiện đãvà đang hình thành tương đối hoàn chỉnh tuyến đường giao thông Khu đất dự

án hiện tại là một khu đất trống không có các công trình an ninh quốc phòng, cáccông trình xã hội cũng như các loài động thực vật đặc biệt Đây là khu vực dân

cư tập trung của thành phố Rạch Giá

Vị trí địa lí khu vực dự án cụ thể được thể hiện ở hình 1.1

Trang 23

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án

Trang 24

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu của dự án

- Thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng khámchữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ Đảng, Nhà nước trong tỉnh; nâng caotrình độ chuyên môn, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị cơ sở vật chất ngành

y tế

- Giải quyết vấn đề quá tải trong khám, chữa bệnh của khoa Nội Bnhư hiện nay

- Hướng tới sự phát triển đồng bộ lâu dài và bền vững của bệnh viện

- Thực hiện từng bước chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoángành y tế, xây dựng thành một bệnh viện đa khoa hiện đại chuyên sâu đạt trìnhđộ cấp vùng tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

- Đáp ứng bước phát triển, xây dựng Khoa nội B thành một khoa chủ lực đủđiều kiện đảm đương được nhiệm vụ của mình, có khả năng thực hiện được các

kỹ thuật cao, chuyên ngành sâu, nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh,từng bước ngang tầm với các nước trong khu vực và cả nước, giải quyết vấn đềquá tải ở các bệnh viện tuyến trên

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

1.4.2.1 Quy mô diện tích

Tổng diện tích của dự án ĐTXD Khoa nội B là: 17.812m2 tương đương1,7812ha Dự án là một khoa khám và chữa bệnh cho cán bộ của Đảng, Nhànước trong tỉnh Kiên Giang và là một khoa riêng biệt trực thuộc Bệnh viện Đakhoa tỉnh Kiên Giang dưới sự chỉ đạo của Ban bảo vệ sức khỏe Tỉnh ủy

- Chức năng:

+ Tham mưu giúp Tỉnh ủy xây dựng các đề án và chính sách về công tácbảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ thuộc diện BộChính trị, Ban Bí thư quản lý đang công tác và sinh sống tại các địa phương; cánbộ thuộc diện tỉnh quản lý (cả đương chức và nguyên chức)

+ Tổ chức, quản lý, bảo vệ chăm sóc sức khỏe và định hướng công tácbảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ

- Quy mô phục vụ: 180 giường bệnh

Trang 25

a Hiện trạng kiến trúc xây dựng:

- Hiện trạng khu vực dự án đã hình thành các khu dân cư và đang được tiếptục đầu tư các hạ tầng kỹ thuật Toàn bộ khu đất là đất trống hoàn toàn không cócác công trình dân sinh xã hội

- Khu đất dự án tiếp giáp với khu Đô thị mới Phú Cường đã và đang đượcđầu tư hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh

- Cao độ hiện trạng nền dự án thấp hơn cao độ xây dựng quy định khoảng0,82m với cao độ tự nhiên trung bình +1,78m, bề mặt tương đối bằng phẳng,không ảnh hưởng bởi ngập úng, lũ lụt cũng như thủy triều

(Chi tiết được trình bày ở ở phụ lục 2)

b Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

Hiện trạng giao thông:

- Phía Tây Nam giáp đường giao thông khu vực lộ giới 19,5 m (đường số8) Phần mặt đường và hệ thống thoát nước mưa đã được đầu tư, chưa lát vỉa hè

- Phía Tây Nam giáp đường giao thông khu vực lộ giới 19,5 m (đường số1) Phần mặt đường và hệ thống thoát nước mưa đã được đầu tư với chiều dàikhoảng 90 mét, tính từ đường số 8 , phần vỉa hè và cấp nước chưa có

Hiện trạng cấp nước:

Hiện tại, khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước và đường ống cấp nước đôthị đã được cấp trên trục đường số 8 cách khu vực xây dựng khoảng 40m

Hiện trạng thoát nước:

Hiện trong khu vực đã có hệ thống thoát nước mưa dọc các trục đường đãthi công (đường số 1, đường số 8)

Trang 26

- Vị trí giao thông thuận lợi cho công tác điều trị, cấp cứu bệnh;

- Diện tích khu đất xây dựng khoa nôi B nằm trong khuôn viên bệnh viện

đa khoa tỉnh và do bệnh viện quản lý nên có thể hỗ trợ tốt trong công tác khámchữa bệnh sau này của dự án;

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh hiện có và sẽ được đầu tư hoànchỉnh;

1.4.2.4 Quy hoạch kiến trúc xây dựng các công trình chính của dự án

Với phương châm xây dựng dự án thành khu khám chữa bệnh với các côngtrình công cộng, dịch vụ, phục vụ đạt chuẩn thiết kế bệnh viện với diện tích đấtcây xanh và quỹ đất dự phòng theo quy định

Cụ thể quy hoạch xây dựng Khoa nội B bao gồm các khu chức năng vớidiện tích như sau:

Bảng 1.3 Tổng hợp các hạng mục xây dựng, các phân khu chức năng của dự

án

Trang 27

7 Giao thông, sân bãi 6.119 34,35

1 Khối nhà chính:

Khối nhà chính là công trình chính yếu của dự án, bao gồm: khu cấp cứu,

khám bệnh, điều trị nội trú, ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ, hành chínhkhoa, có diện tích chiếm đất: 2.927m-2, diện tích sàn: 11.094 m2 với tầng cao 8tầng

- Tầng 1: Khu cấp cứu, khám bệnh, kỹ thuật công trình, hàng lang nối: 2.804 m 2

+ Khu kỹ thuật công trình, khu vực thu gom rác : 92m2

+ Khu vực sảnh, cầu thang, hàng lang, GT chung : 645m2

- Tầng 2: Khu phục vụ, hành chính khoa, Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ: 1.429 m 2

- Tầng 7 (tầng kỹ thuật): cầu thang, kho, gen kỹ thuật: 1.112 m 2

- Tầng mái: khu kỹ thuật công trình: 301m 2

+ Phòng kỹ thuật thang máy, thang bộ của cụm thang số 1 : 97m2;

Trang 28

+ Phòng kỹ thuật thang máy, thang bộ của cụm thang số 3 : 81m ;

2 Nhà xe 4 bánh + kỹ thuật điện, nước:

Là khu vực nhà đặt trạm hạ thế, nhà đặt máy phát điện dự phòng, trực điệnnước, nhà để xe 4 bánh và trung tâm oxy; diện tích 208m²

Nơi để xe 2 bánh của nhân viên và bệnh nhân; diện tích 166m2

1.4.2.5 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ

(1) Công tác san lắp mặt bằng:

Cao độ san lấp được xác định trên cơ sở:

+ Cao độ qui hoạch đường giao thông khu vực+ Cao độ hệ thống thoát nước mưa khu vực

+ Cao độ xây dựng các công trình lân cận

Cao độ đường giao thông khu vực là +2,34m và vỉa hè +2,2m

Cao độ thiết kế sân nền hoàn thiện bên trong công trình cao hơn cao độ vỉa

hè giao thông khu vực 0,4m Do vậy cao độ san lấp 2,6m

- Cao độ tự nhiên trung bình +1,78m

- Cao độ san lấp +2,6 m

- Chiều cao san lấp bình quân là 0,82m

Trang 29

(2) Hệ thống giao thông, sân đường:

- Đường giao thông đối ngoại và liên khu vực: của dự án là các tuyếnđường xung quanh, tiếp giáp với dự án

+ Đường Nguyễn Thị Minh Khai (phía Đông Bắc) có lộ giới 19,5m;

+ Đường số 8 (phía Tây Nam) lộ giới 19,5m;

+ Đường số 1 (phía Tây Nam) lộ giới 16m

- Đường giao thông nội bộ: Tổ chức mạng lưới giao thông liên kết theo 5cổng vào (cổng chính, cổng cấp cứu, cổng hậu cần, cổng phụ và cổng vậnchuyển rác) Tạo không gian và đường nét mềm mại thích hợp với tổ chức cảnhquan của bệnh viện Đảm bảo liên hệ thuận lợi giữa các khu ở, các khu chứcnăng trong khu vực

Các tuyến đường được thiết kế bám theo các đường đồng mức đảm bảo độdốc dốc tối đa cho phép, hạn chế đào đắp ảnh hưởng đến địa chất và đảm bảo ổnđịnh nền đường trên nền tự nhiên

+ Đường cổng chính (giáp với đường số 1) rộng 6m là trục không gianchính, liên kết xuyên suốt toàn bộ bệnh viện, tuyến có chiều dài 136,75m

+ Đường cổng hậu cần, phục vụ (giáp với đường số 1) rộng 5m; chiều dài:87m

+ Đường cổng cấp cứu (giáp với đường số 1) rộng 5m, có tuyến quay đầuxe; chiều dài: 143m

+ Đường cổng phụ (giáp với đường số 8), rộng 6m chiều dài: 36,6m

+ Đường cổng vận chuyển rác (giáp với đường Nguyễn Thị Minh Khai)rộng 6m, chiều dài: 56,2m

Ngoài ra, giao thông giữa khoa nội B và Bệnh viện đa khoa tỉnh thông qua

2 hành lang nối

+ Hành lang số 1: phục vụ vận chuyển bệnh nhân từ khu cấp cứu của khoanội B đến khu cận lâm sàng, khu phòng mổ, khu kỹ thuật cao và các khu kháccủa bệnh viện đa khoa

+ Hành lang số 2: nối từ sảnh chính của khoa nội B với các khu vực liênquan của bệnh viện đa khoa

(3) Quy hoạch cấp điện:

Trang 30

Sử dụng nguồn điện từ tuyến trung thế 22 KV hiện có trên trục đường khuvực (đường số 8);

Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ trạm biến áp và máy phát điện

dự phòng trong khuôn viên công trình cấp đến bằng các tuyến cáp đơnXLPE/PVC lõi đồng có tiết diện 2x(4x300mm2) đặt trong rãnh cáp dẫn điện từ

tủ hạ thế đến các tủ điện tổng của công trình

Do đây là công trình đặc biệt (Bệnhviện ) nên nguồn điện được ưu tiên,toàn bộ phụ tải trong công trình được cấp 2 nguồn (1 lấy từ trạm biến áp, 1 lấy

từ máy phát điện dự phòng)

Trạm biến áp có dung lượng 22/0,4 KV – 1000 KVA

Trạm máy phát điện Diezel dự phòng bên trong công trình với dung lượng

1000 KVA cấp điện áp 380/220V – 50Hz để cấp điện cho các phụ tải chiếusáng, ổ cắm

(4) Quy hoạch cấp nước:

- Lắp đặt hệ thống cấp nước hoàn chỉnh cho khu vệ sinh, lắp máy nướcnóng cho tất cả các phòng điều trị;

- Lắp đặt hệ thống cấp nước cho các khu khám, phòng cấp cứu, các phònglàm việc cần nước trong khu điều trị nội trú v.v… lắp đặt một số vòi nước đểphục vụ tưới cây;

- Nguồn cấp nước: được lấy từ đường ống cấp nước đô thị trên trục dường

số 1;

- Mạng cấp nước: Nước được bơm từ hồ nước ngầm 180m3 đặt dưới nềnnhà bơm lên hồ chứa nước 70m3 trên mái Sau đó, được cấp cho các phòng cónhu cầu dùng nước;

- Để đảm bảo áp lực và lưu lượng sử dụng, hệ thống được phân vùng cấpnước theo áp lực của hệ thống cấp nước gồm bơm tăng áp và van giảm áp, hệthống cấp nước đảm bảo cấp nước tốt trong mọi trường hợp;

- Để cấp nước chữa cháy, dự kiến bố trí nhiều họng cứu hỏa dọc theođường ống;

(5) Hệ thống thoát nước:

a Hệ thống thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa thiết kế riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nướcthải, tuân thủ theo định hướng thoát chung toàn khu vực là thoát ra biển

Trang 31

gom qua các hố ga chắn rác và lọc cát trước khi thoát vào hệ thống thoát nướccủa khu vực rồi thoát trực tiếp ra biển.

- Thoát nước mưa trên mái nhà được thu gom vào hệ thống các ống đứngD90 đặt xung quanh trên mái công trình, sau đó đổ vào các hố ga của hệ thốngthoát nước sân nhà và đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực

b Hệ thống xử lý và thoát nước thải:.

- Hệ thống thu gom nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nướcmưa Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn sau đóđược thu gom cùng với các loại nước thải khác của bệnh viện tự chảy về hệthống xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếpnhận là cống thoát chung của khu vực rồi đổ ra biển

- Xây dựng đồng bộ hệ thống ga thu, ga thăm trên toàn bộ mạng lưới thoátnước thải với khoảng cách từ 25m - 30m/hố đảm bảo yêu cầu thu gom triệt đểvà thuận tiện cho quản lý, sửa chữa sau này

- Kết cấu: Sử dụng cống tròn BTCT đường kính từ D300-400mm

Bảng 1.4 Thống kê khối lượng hệ thống thu gom và thoát nước của dự án

(6) Vệ sinh môi trường và quản lý, thu gom chất thải rắn:

Trong khu nhà chính của dự án cụ thể tại các tầng sẽ xác định các điểm thugom CTR cho từng tầng riêng biệt để tiện cho việc bỏ rác của bệnh nhân, thânnhân và nhân viên bệnh viện Tại đây sẽ đặt các thùng đựng CTR với vị trí phùhợp theo từng khu và phân biệt giữa rác thải y tế và rác thải sinh hoạt Bố trínhân viên thu gom theo từng loại rác thải đến khu vực tập kết chất thải rắn

Đối với rác thải y tế, chủ dự án cam kết sẽ thu gom, quản lý và xử lý theođúng quy định tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y

tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế

Đối với rác thải sinh hoạt tập trung về khu tập kết rác ở khu kỹ thuật Cuốingày xe vận chuyển CTR của Cty Công trình đô thị sẽ thu gom và vận chuyểnđến khu xử lý

Trang 32

(7) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

- Nước cấp cho chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp nước sinhhoạt Theo đó sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp với áp lực tự do tại cáchọng cứu hoả h=10m Trên mạng lưới đường ống cấp nước chính cho toàn khu,

bố trí các họng lấy nước chữa cháy Vị trí đặt tại các ngã ba, ngã tư đường thuậntiện cho tiếp cận và xử lý khi có sự cố

- Các tầng nhà của công trình sẽ được bố trí các hệ thống báo cháy và chữacháy tự động

- Các công trình công cộng khi xây dựng cần phải có hệ thống chữa cháycục bộ theo tiêu chuẩn thiết kế các công trình công cộng

1.4.3 Quy trình hoạt động của dự án

Quá trình hoạt động của dự án chủ yếu là hoạt động khám chữa bệnh chocán bộ Đảng, nhà nước và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh KiênGiang Trong quá trình hoạt động của dự án sẽ phát sinh một số loại chất thảicần quan tâm như: nước thải, chất thải sinh hoạt, chất thải rắn y tế…

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình hoạt động và nguôn phát sinh chất thải của

Nước thải

Y tế

CTRsinh hoạt

Khám chữa bệnh

CTR

Y tế

Nước thải sinh hoạtCTR

sinh hoạt

Trang 33

Bệnh nhân là các cán bộ Đảng, nhà nước, các đối tượng chính sách tỉnhKiên Giang đến khám chữa bệnh tại khoa Nội B Trong quá trình hoạt động của

dự án sẽ làm phát sinh các loại chất thải như sau:

- Sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân, các cán bộ nhân viên khoa Nội B sẽlàm phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và nước thải sinh hoạt;

- Quá trình khám chữa bệnh làm phát sinh: nước thải y tế, chất thải rắn y tế;

- Hoạt động nấu ăn của nhà ăn phục vụ bệnh nhân, thân nhân và cán bộnhân viên khoa Nội B làm phát sinh: nước thải, chất thải rắn sinh hoạt và khíthải;

- Ngoài ra, các loại xe chuyên dụng như xe cấp cứu, xe vận chuyển rác,…cũng làm phát sinh khí thải

Từng loại chất thải, chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý phù hợphoặc thuê đơn vị chức năng để xử lý đúng quy chuẩn quy định

- Đối với nước thải sinh hoạt chủ dự án se xây bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơbộ nước thải trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung Đối với nướcthải y tế và nước thải từ nhà ăn, sẽ được đưa trực tiếp về hệ thống xử lý nướcthải tập trung để xử lý Nước thải sau hệ thống xử lý phải đạt QCVN28:2010/BTNMT trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

- Đối với rác thải sinh hoạt, chủ đầu tư sẽ bố trí các thùng rác cho từng khuvực của dự án Rác thải được tập kết về khu vực chứa rác thải sinh hoạt và hợpđồng với đội thu gom rác của tp.Rạch Giá để thu gom theo tần suất của khu vực

- Đối với rác thải y tế, chủ đầu tư sẽ bố trí các thùng rác riêng biệt và phânloại với rác thải y tế Rác thải y tế sẽ được thu gom hằng ngày và tập kết về khuvực chứa rác thải y tế Chủ đầu tư cam kết thu gom, quản lý và xử lý chất thảirắn y tế theo đúng quy định tại Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế

- Đối với khí thải, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu như:trồng cây xanh trong khu vực dự án, thành lập bãi giữ xe, quy định một số loại

xe chuyên dụng được hoạt động trong khu vực dự án…

1.4.4 Các loại máy móc, trang thiết bị sử dụng

Khi di dời hoạt dộng của khoa nội B về vị trí mới khoa tận dụng lại toàn bộcác trang thiết bị hiện có, đồng thời bố trí thêm các thiết bị phục vụ cho hoạtđộng của bệnh viện Cụ thể trang thiết bị hiện có và trang bị mới của dự án nhưsau:

Trang 34

Bảng 1.5 Các loại máy móc và trang thiết bị sử dụng của dự án

Stt Loại máy và thiết bị lượng Số Đơn vị tính sản xuất Nước Năm sử dụng trạng Tình

Trang thiết bị hiện có

12 Máy phun khí dung 22 Đài LoanĐài Loan 20012004 60%80%

Trang thiết bị mua mới

18 Các thiết bị phục vụ bệnh viện đa khoa 200 Bộ Việt Nam Mới

Trang 35

Nhu cầu sử dụng điện:

Nhu cầu sử dụng điện của dự án chủ yếu cho chiếu sáng và sinh hoạt, cụthể theo bảng sau:

Bảng 1.6 Tổng công suất tiêu thụ điện toàn khu

Stt Hạng mục Quy mô Chỉ tiêu cấp điện Điện năng sử dụng (KW)

2 Công trình công cộng 40% điện năng cấpcho giường bệnh 114

Tổng công suất cấp điện toàn khu: 474KW/ngày

Nhu cầu sử dụng nước:

Tiêu chuẩn cấp nước được quy hoạch, thiết kế theo TCVN 4513: 1998(Tiêu chuẩn cấp nước bên trong- tiêu chuẩn thiết kế), cụ thể như sau:

Bảng 1.7 Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu sử dụng nước của dự án

Công suất (m 3 /ngày đêm)

1 Sinh hoạt của bệnh nhân 180 giường 250l/ giường/ ngày 45,00

2 Sinh hoạt của cán bộ, nhân viên khoa nội B 100 người 120lit/ người/ ngày 12,003

Sinh hoạt của người

đến khám chữa bệnh

ngoại trú + thân nhân

bệnh nhân

4 Nước sinh hoạt từ nhà ăn. 200 người 25lit/ người/ ngày 5,00

5 Hoạt động khám chữa bệnh 180 giường 100l/ giường/ ngày 18,00

Trang 36

Vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án là 110,5m / ngày.đêm Trong

đó, nước tưới cây và rửa đường được tận dụng lại từ lượng nước thải sau xử lýnhằm tiết kiệm nguồn nước cấp

1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án

Lộ trình thực hiện dự án sẽ đi qua ba giai đoạn:

+ Chuẩn bị đầu tư

+ Thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

+ Xây dựng các hạng mục công trình và đưa vào khai thác dự án

Tổng hợp tiến độ thực hiện dự án qua ba giai đoạn theo trình tự đã nêu ởcác phần trên được trình bày trong bảng sau:

Trang 37

Bảng 1.8 Tiến độ thực hiện dự án

1 Khảo sát, quy hoạch, lập dự án

Trang 38

1.4.7 Vốn đầu tư

* Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình:

Bảng 1.9 Tổng hợp vốn đầu tư dự án

Vậy tổng chi phí thực hiện dự án là: 243.762.272.481 đ.

Bằng chữ: (Hai trăm bốn mươi ba tỷ bảy trăm sáu mươi hai triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn bốn trăm tám mươi mốt đồng).

Cơ cấu tổ chức quản lý của dự án được trình bày trong sơ đồ sau:

Trang 39

Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Dự án

Kỹ thuật và bảo vệ

dự án

Phòng nội trú, phòng dược

Các phòng xét nghiệm

Phòng hành chính + Nhân sựTrưởng khoa

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

2.1.1 Điều kiện về địa lí, địa chất

Điều kiện về địa lí:

Khu vực Khu lấn biển mở rộng IV của thành phố Rạch Giá, dọc theo Quốclộ 80, kéo dài khoảng 10km từ phường Vĩnh Thanh ở phía Bắc tới phường RạchSỏi ở phía Nam Địa giới khu IV khu lấn biển mở rộng có các mặt như sau: phíaBắc giáp khu III lấn biển, đường Lê Hồng Phong; phía Nam giáp khu V lấnbiển; phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu dọc đường Lâm Quang Ky; phía Tâygiáp biển

Do thuộc khu lấn biển nên địa hình khu vực IV, khu lấn biển mở rộngtương đối bằng phẳng Đặc điểm vùng địa hình này bị thủy triều chi phối rất lớnkhả năng tiêu thoát úng đồng thời bị ảnh hưởng lớn của mặn nhất là vào thángcuối mùa khô gây trở ngại nhiều đến sản xuất và đời sống của người dân Tuynhiên, với điều kiện gần biển và hệ thống sông ngòi nhiều nên việc thoát nướccủa khu vực cũng tương đối thuận lợi

Điều kiện về địa chất:

Căn cứ vào Báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Công ty CP Tư vấn Đầu

tư và Xây dựng Kiên Giang lập tháng 02/2013 thì địa tầng của khu vực khảosát (qua 4 hố khoan) với độ sâu 40m từ trên xuống dưới địa tầng khu vực

được chia thành các lớp như sau: (Chi tiết sơ đồ vị trí hố khoan và mặt cắt địa

chất được đính kèm trong phần phụ lục 2)

Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý địa chất dự án

+ Lớp 1a: Lớp đất san lấp, cát hạt mịn màu xám nâu, nâu vàng; bề dày trung bình từ 0,55m

+ Lớp 1: Lớp đất san lấp + tầng thổ nhưỡng bên trên, sét màu xám ximăng, xám vàng, xám trắng; trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm; bề dày lớp trungbình 2,25m

Ngày đăng: 18/09/2016, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Sơ đồ công nghệ xử lý mùi, khí thải phát sinh tại các khu nấu ăn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Hình 1. Sơ đồ công nghệ xử lý mùi, khí thải phát sinh tại các khu nấu ăn (Trang 8)
Hình 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Hình 5. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung (Trang 11)
Bảng 1.5  Các loại máy móc và trang thiết bị sử dụng của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Bảng 1.5 Các loại máy móc và trang thiết bị sử dụng của dự án (Trang 34)
Bảng 1.7 Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu sử dụng nước của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Bảng 1.7 Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu sử dụng nước của dự án (Trang 35)
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Dự án (Trang 39)
Hình 2.1. Biểu đồ biến đổi nhiệt độ trong năm 2012 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Hình 2.1. Biểu đồ biến đổi nhiệt độ trong năm 2012 (Trang 45)
Hình 2.2. Biểu đồ biến đổi lượng mưa trong năm 2012 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Hình 2.2. Biểu đồ biến đổi lượng mưa trong năm 2012 (Trang 46)
Bảng 3.1 Tóm tắt các tác động chính của dự án đến môi trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Bảng 3.1 Tóm tắt các tác động chính của dự án đến môi trường (Trang 64)
Bảng 3.9 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Bảng 3.9 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải (Trang 76)
Bảng 3.26 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Bảng 3.26 Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của dự án (Trang 93)
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ khống chế ô nhiễm máy phát điện - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ khống chế ô nhiễm máy phát điện (Trang 119)
Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc như sau : - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Sơ đồ c ấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc như sau : (Trang 124)
Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải qua các bể của hệ thống XLNT theo tính toán hiệu suất xử lý - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải qua các bể của hệ thống XLNT theo tính toán hiệu suất xử lý (Trang 133)
Hình 4.8 Sơ đồ qui trình thu gom và quản lý CTR sinh hoạt của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Hình 4.8 Sơ đồ qui trình thu gom và quản lý CTR sinh hoạt của dự án (Trang 134)
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khoa nội B thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của dự án (Trang 147)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w