1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ban cam ket duong đường giao thông nông thôn

55 716 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Bản cam kết bảo vệ môi trờng

Dự án : đầu t xây dựng công trình mặt đờng gtnt từ hoá lơng - đặng hoá (ubnd xã)

I.THÔNG TIN CHUNG 2

II ĐịA ĐIểM THựC HIệN Dự áN 3

2.1 PHạM VI THÙC HIệN DÙ áN 3 2.3 HIệN TRạNG MôI TRấNG VậT Lí 6 TT 8

Chỉ tiêu phân tích 8

Đơn vị tính 8

Kết quả 8

QCVN 09:2008 8

1 8

pH 8

- 8

6,29 8

5,5-8,5 8

2 8

Độ cứng ( tính theo CaCO3) 8

mg/l 8

215 8

≤ 500 8

3 8

Clorua 8

mg/l 8

62 8

≤ 250 8

4 8

Crom (VI) 8

mg/l 8

0,01 8

≤ 0,05 8

5 8

Đồng 8

mg/l 8

0,12 8

≤ 1,0 8

6 8

Man gan 8

mg/l 8

0,15 8

≤ 0,5 8

7 8

Trang 2

Bản cam kết bảo vệ môi trờng

Dự án : đầu t xây dựng công trình mặt đờng gtnt từ hoá lơng - đặng hoá (ubnd xã)

Nitrat 8

mg/l 8

3,52 8

≤ 15 8

8 8

Sắt tổng số 8

mg/l 8

0,57 8

≤ 5,0 8

9 8

Sunfat 8

mg/l 8

37 8

≤ 400 8

2.4 HIệN TRạNG KINH Tế – Xã HẫI KHU VÙC NGHIêN CỉU 8 III MÔ Tả Dự áN 19

3.1 SÙ CầN THIếT PHảI đầU T 19 Chất ô nhiễm 28

Hệ số ô nhiễm (mg/ que hàn) ứng với 28

đờng kính que hàn  28

6.1 C H ơ NG TR ì NH QU ả N Lí M ô I TRấNG 52 VII CAM K T B O V MễI TR NGẾ Ả Ệ ƯỜ 54

7.2 Chủ dự án cam kết 54

Chúng tôi cam kết luôn thực hiện tốt các biện pháp xử lý và giảm thiểu ô nhiễm nh đ≤ nêu trong Bản cam kết bảo vệ môi trờng và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi tr-ờng 54

Chịu trách nhiệm trớc pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ớc Quốc tế, các QCVN, TCVN và gây ra các sự cố ô nhiễm môi trờng 54

Bản cam kết bảo vệ môi trờng I.THÔNG TIN CHUNG

1.1 Tên Dự án: Đầu t xây dựng công trình mặt đờng gtnt từ Hoá Lơng -

Đặng Hoá (ubnd xã) 1.2 Chủ Dự án: UBND huyện Minh Hoá

1.3 Địa chỉ: huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình

Trang 3

II ĐịA ĐIểM THựC HIệN Dự áN

2.1 Phạm vi thực hiện dự án

Công trình Mặt đờng GTNT từ Hoá Lơng - Đặng Hoá (UBND xã), huyệnMinh Hoá, tỉnh Quảng Bình có phạm vi nghiên cứu nh sau:

- Tổng chiều dài 3.300 Km

- Điểm đầu (Km0+00): Tại thôn Hoá Lơng xã Hoá Sơn

- Điểm cuối (Km3+200): Tại trung tâm xã Hoá Sơn

Ngoài ra có làm đoạn vuốt 100 m từ đỉnh D3 có lý trình Km0+00 củatuyến nhánh (Km3+63.98 của tuyến chính) đến Km0+100

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Đặc điểm địa hình, địa chất

a Điều kiện địa hình:

- Địa hình núi dốc, Tuyến chủ yếu đi qua đồi cây bạch đàn, một số đoạn điqua ruộng lúa, cây hoa màu và dân c tha thớt

- Điều kiện địa mạo khu vực xây dựng tuyến tồn tại chủ yếu ở 2 dạng sau:+ Dạng bào mòn xâm thực tập trung chủ yếu tại các lòng sông, suối và sờn

đồi Đất đá tồn tại ở dạng địa mạo này chủ yếu là: Cát, cuội, sạn, sét lẫn dămsạn…

+ Dạng lắng đọng trầm tích tập trung chủ yếu ở hai bên bờ các sông suối

Đất đá ở dạng địa mạo này chủ yếu là: Cát, cát sét, sét lẫn dăm sạn…

b Điều kiện địa chất:

b.1 Điều kiện địa tầng và kiến tạo khu vực:

Toàn bộ nền tuyến đợc đặt trên nền đất là á sét lẫn sỏi sạn, trạng thái nửacứng đến cứng, là sản phẩm phong hóa từ đá phiến sét, sét kết phân lớp mỏngmàu xám đen, nâu vàng thuộc hệ tầng Long Đại và chúng nằm phủ chỉnh hợptrên lớp đá vôi tuổi muộn hơn (Cacbon – Pecmi) Tuy nhiên trong quá trình thicông các lỗ khoan thăm dò chúng tôi cha thể đa ra đợc chiều sâu của lớp đáphiến sét này, do đó cha có cơ sở để xác định đợc ranh giới giữa hai lớp đá này.Hầu hết diện lộ của lớp đá phiến sét, sét kết đợc bao bọc bởi các dãy núi đá vôiphong hóa, nứt nẻ mạnh sản phẩm phong hóa đặc trng là đất lẫn dăm sạn mềm

bở màu đỏ tơi, tên khoa học terarossa, bề dày tầng phong hóa này trung bình từ 5

- 10m Ngoài ra hiện tợng karst cũng phát triển rất mạnh tạo nên các hang hốc

mà ta có thể quan sát đợc trên các vách núi đá vôi

Tích tụ thềm, lòng suối (apQ): Trong khu vực xây dựng tuyến các tích tụnày bắt gặp ở phần lòng suối thềm suối tại vị trí cuối tuyến với chiều dày mỏngkhác nhau từ vài mét đến trên chục mét và diện phân bố không đều Tích tụ nàyphổ biến là sét pha, hổn hợp dăm cuội sỏi lẫn cát thô đến vừa, màu xám, xámnâu, chặt vừa đến chặt

b.2 Điều kiện địa chất công trình:

Để đánh giá cấu trúc địa chất và tính chất cơ lý của từng lớp đất căn cứ vàotài liệu địa chất hiện trờng kết hợp với các kết quả thí nghiệm trong phòng thí

dới nh sau:

- Từ Km0 + 00 -:- Km0 + 760.59:

+ Lớp đất đắp: Cuội, sỏi, sạn, cát, đá dăm, sét Độ dày từ 0.3 – 0.7m Chặt đến rất chặt

Trang 4

+ Lớp 1: Đất á sét màu xám nâu, xám vàng lẫn ít cát sạn Trạng thái dẻocứng đến nửa cứng, Độ dày từ 3 – 5m Cờng độ chịu tải quy ớc Rct= 2.0 – 2.5Kg/cm2.

+ Lớp 2: Đất sét pha lẫn cuội sỏi sạn, tảng lăn Bề dày từ 3 – 10m Trạngthái chặt vừa đến chặt Cờng độ chịu tải quy ớc Rct= 3.0 – 4.5 Kg/cm2

+ Lớp 3: Đá phiến sét màu đen, phân lớp mỏng tơng đối nguyên khối Rắnchắc Cờng độ kháng nén Rn= 200 – 300 Kg/cm2 RQD = 60 – 80%

b.3 Điều kiện địa chất thủy văn (ĐCTV):

Khu vực xây dựng tuyến có 2 nguồn nớc chính là nớc trên mặt và nớc dới

đất

- Nớc trên mặt: bao gồm nớc sông, suối, ao, hồ, nớc giếng… Mùa khô nớctrong vùng khá hạn chế, còn về mùa ma lũ, nớc dăng cao gây ngập lụt, cô lậptrong vùng và làm h hại các công trình giao thông, xây dựng trong vùng Hiệnnhân dân địa phơng dẫn nớc từ các khe nhỏ về để sử dụng làm nớc sinh hoạthàng ngày, chất lợng nớc nhìn chung là khá tốt, tuy nhiên vị vẫn đục khi có ma

- Nớc dới đất: Nhìn chung nớc dới đất khu vực này khá hạn chế, tập trungtrong tầng chứa nớc trong lớp phủ: Lu lợng nhỏ, chất lợng kém Nguồn cung cấpchính là nớc mặt và nớc ma

b.4 Các hiện tợng địa chất động lực công trình:

Trong khu vực xây dựng tuyến chủ yếu xảy ra quá trình phong hóa, quátrình xói lở, đá trợt, đá đổ

Theo quy trình “Công trình giao thông trong vùng có động đất 22 TCN

-221 - 95” thì khu vực xây dựng công trình có động đất cấp 7 (Theo khung chiaMSK - 64)

Ngoài ra không có hiện tợng địa chất động lực công trình nào ảnh hởng đếncông trình xây dựng

2.2.2 Đặc điểm khí hậu vùng tuyến đi qua

Khu vực thực hiện Dự án nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác

động bởi khí hậu của phía Bắc và phía Nam, đợc chia ra 2 mùa rõ rệt Mùa matập trung vào từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lợng ma trung bình hàng năm là2.000- 2.300 mm/năm Tần suất lũ lụt, lũ quét thờng xảy ra, có hiện tợng gió lốc

Trang 5

xảy ra một vài nơi Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình hàng

a Nhiệt độ:

Điều kiện khí hậu khu vực triển khai thực hiện dự án khá khắc nghiệt, biên

độ nhiệt lớn Vì vậy, các giải pháp thiết kế xây dựng phải tính toán chặt chẽ để

đảm bảo an toàn trong quá trình thi công cũng nh khi công trình đi vào hoạt

động

2.2.3 Đặc điểm thủy văn

a Đặc điểm thủy văn tuyến đi qua:

Qua khảo sát thuỷ văn trên tuyến đoạn từ Km0+00 -:- Km0+250; đoạnKm0+670 -:- Km0+750; đoạn Km1+160 -:- Km1+215 và đờng tràn liên hợp tạiKm3+107 đều bị ngập lụt hàng năm

Số liệu điều tra cụ thể nh sau:

Trang 6

b Đặc điểm thủy văn - địa hình lu vực cầu, cống

Cầu trên tuyến đợc bố trí tại những nơi có địa hình thấp, là nơi tập trung

n-ớc trên lu vực đổ về và chảy ra suối Đá Nung Các đặc trng hình thái lu vực suốitính đến vị trí cầu, cống đợc mô tả trong các bảng tính thủy văn, thủy lực cầucống

Tình trạng xói lở lòng suối: Qua quan sát tại hiện trờng cho thấy lòng suốikhông có xói lở cục bộ, địa chất lòng suối tốt

2.2.4 Đặc điểm hệ sinh thái

Qua khảo sát thực tế tại khu vực công trình, thảm thực vật ở đây chủ yếu vàcây bụi cỏ, cỏ dại, lúa và các loại thực vật đợc trồng vào thời gian còn lại

Động vật chủ yếu các loài gặm nhấm, bò sát và một số loài chim nh chuột

đồng, rắn, ếch, nhái và các loài tôm, cá khi ruộng có nớc

Nhìn chung, hệ sinh thái khu vực xây dựng dự án nghèo về số lợng vàchủng loại Khi đi vào hoạt động dự án sẽ trồng thêm các loại cây tạo bóng mátnhằm làm phong phú thêm hệ sinh thái nơi đây và tạo cảnh quan môi trờng xanh,sạch, đẹp

2.3 Hiện trạng môi trờng vật lý

Để làm cơ sở cho việc đánh giá tác động môi trờng tại khu vực dự kiếntriển khai công trình, chủ dự án đã phối hợp với Đơn vị t vấn tiến hành đánh giánhanh, lấy mẫu và phân tích một số chỉ tiêu, thành phần môi trờng nền tại khuvực thực hiện dự án

2.3.1 Môi trờng không khí, tiếng ồn

Hiện tại khu vực thực hiện dự án cha chịu tác động của các hoạt động sảnxuất, thơng mại, công nghiệp Khu vực xây dựng dự án là trên tuyến đờng củ Vìvậy các hoạt động ở đây chủ yếu trên tuyến là phục vụ lu thông đi lại và hoạt

động sản xuất nông nghiệp đơn thuần trong khu vực Kết quả đo nhanh chất lợngmôi trờng không khí phản ánh những điều kiện thực tế đó đợc thể hiện trongbảng sau:

Bảng1: Chất lợng môi trờng không khí

Trang 7

tại một số vị trí đo đều rất thấp hoặc không phát hiện đợc.

- Đối với độ ồn: Theo TCVN 5949 – 1995: Âm học - tiếng ồn khu vực công cộng và khu dân c, tiêu chuẩn cho phép đối với khu dân c, khách sạn, nhà

ở, cơ quan hành chính từ 6h đến 18h là 60dBA Mức ồn đo đợc tại khu vực dự án

đo đợc 52,5 dBA Tiếng ồn phát sinh chủ yếu là do hoạt động của các phơng tiệngiao thông trên khu vực dự án

Trang 8

khu vực sẽ là không đáng kể Tuy nhiên, trong quá trình thi công nhà thầu phải

có các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn nớc cho khu vực

2.3.3 Chất lợng môi trờng nớc dới đất

Bảng 3: Chất lợng nớc dới đất

Vị trí lấy mẫu: (N2) Nớc giếng đào nhà bà Đinh Thị Lý, thôn Cổ Liêm, xã

Theo kết quả phân tích cho thấy, các chỉ tiêu chất lợng nớc dới đất đều nằmtrong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09-2008/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lợng nớc ngầm Điều này cho thấy nguồnnớc có thể đáp ứng tốt cho nhu cầu xây dựng và sinh hoạt của công nhân

2.4 Hiện trạng kinh tế – xã hội khu vực nghiên cứu

2.4.1 Về kinh tế xã hội

Huyện Minh Hoá đợc tái lập từ ngày 1/7/1990, qua hơn 19 năm thực hiệncông cuộc đổi mới tình hình kinh tế - xã hội của huyện giữ đợc tốc độ tăng trởngkhá qua hàng năm (trung bình tăng 12.91%) Cơ cấu kinh tế phát triển đúng h-ớng, tỷ trọng nông lâm nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng CN - TTCN và dịch

vụ

Nông nghiệp đã từng bớc chuyển sang sản xuất hàng hoá, tập trung pháttriển các loại cây công nghiệp ngắn ngày nh lạc (sản lợng lạc hàng năm tăng 18 -20%), sắn nguyên liệu và cây lơng thực, nhất là cây ngô thực hiện tốt việc ứngdụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu câytrồng đợc bố trí ngày càng hợp lý, có chính sách hỗ trợ giống và đầu t thuỷ lợi,phân bón, gieo trồng bằng các loại giống mới có năng suất cao Diện tích gieotrồng hàng năm giữ mức ổn định, năng suất, sản lợng đạt kế hoạch đề ra, năm

Trang 9

sau cao hơn năm trớc, bảo đảm đợc an ninh lơng thực, nâng cao đời sống nhândân

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh theo hớng đa dạng hoángành nghề, chú ý khôi phục và phát triển các nghề truyền thống Giá trị sảnxuất CN - TTCN hàng năm tăng trên 10% Công tác xây dựng cơ bản có nhiềutiến bộ, trung bình hàng năm huyện đã tiến hành xây dựng mới trên 50 hạng mụccông trình lớn nhỏ Trong lĩnh vực thơng mại - dịch vụ, từng bớc đợc tăng cờng,phát triển, khai thác có hiệu quả lợi thế của cửa khẩu Chalo, của hệ thống đờng

Hồ Chí Minh, đờng 12A

Những bớc phát triển vững mạnh trong kinh tế đã kéo theo sự chuyển biếnlớn lao trong văn hoá - xã hội Đến nay đã có 16/16 Xã, Thị Trấn phổ cập giáodục tiểu học, 13/16 xã thị trấn phổ cập THCS Công tác chăm sóc, bảo vệ sứckhoẻ nhân dân đợc chú trọng Cho tới thời điểm này, toàn huyện có trung tâm y

tế, phòng khám đa khoa khu vực, các Xã, Thị Trấn có trạm y tế cơ bản đáp ứngnhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Tỷ suất sinh hàng năm giảm từ 0,7-0,8% Huyện đã có 16/16 xã, thị trấn đợc phủ sóng truyền thanh và 16/16 xã, thịtrấn đợc phủ sóng truyền hình

Trong quá trình hội nhập và phát triển, với sự mạnh dạn, bản lĩnh, kinhnghiệm, Minh Hoá đã hoạch định các mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh tế - xãhội Phơng hớng cơ bản là chuyển dịch nền kinh tế tự nhiên, còn mang hình thức

tự cung, tự cấp thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo mô hình kinh

tế gia đình, kinh tế vờn, trang trại, tập trung quy hoạch, phát triển vùng kinh tế

đặc biệt là vùng hành lang đờng Hồ Chí Minh, đờng QL12A, tạo sự liên kết kinh

tế với các huyện khác và các nớc Đông Dơng, nhất là với nớc Lào Huyện cũngchú ý đầu t quan tâm đúng mức đến việc xây dựng kết cấu hạ tầng, điện, giaothông, thông tin liên lạc, nớc sinh hoạt, nhà ở cho nhân dân, đặc biệt là đồng bàocác dân tộc thiểu số Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chơng trình phát triểnttcn và ngành nghề nông thôn, chơng trình phát triển du lịch, đầu t nâng caotrình độ văn hoá, xoá mù chữ cho đồng bào, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số,vùng cao biên giới

Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm 8.3%, giá trịsản xuất cn - tcn tăng bình quân hàng năm 12.6% Chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch

vụ Đẩy mạnh phát triển kinh tế nhiều thành phần, coi trọng phát triển kinh tế hộgia đình, kinh tế t nhân, cơ bản xoá hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấpnhất Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cậpTHCS cho tất cả các xã trong huyện

a Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trang 10

Khuyến khích, động viên và hỗ trợ các thành phần kinh tế, các địa phơngthực hiện chơng trình phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn

có hiệu quả Hớng phát triển chủ yếu của huyện là phát triển công nghiệp chếbiến nông lâm sản Các cơ sở sản xuất vlxd, dịch vụ sửa chữa cơ khí nhỏ đợchuyện tập trung chỉ đạo nhằm mở rộng quy mô sản xuất Bên cạnh đó, huyệncòn đầu t đổi mới dây chuyền sản xuất, nhằm tạo ra hàng hoá có chất lợng cao,phục vụ nhu cầu trên địa bàn Các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới,sản xuất sản phẩm đợc tập trung phát triển nh chế biến nông lâm sản, dịch vụ sửachữa cơ khí nhỏ, hàng mộc dân dụng, hàng thủ công mỹ nghệ, nuôi ong, trồngnấm từ đó, tìm đợc thị trờng tiêu thụ, thu hút đợc lao động Tập trung sản xuấtcác sản phẩm, vlxd nh gạch, ngói, đá, cát, sạn, gia công bao bì, đóng gói cácsản phẩm xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Cha Lo Duy trì tốc độ tăng trởng ttcn

và ngành nghề nông thôn, phấn đấu giá trị sản xuất ngành cn - ttcn và ngànhnghề nông thôn đều đạt cao

b Nông - Lâm nghiệp

Ngành nông - lâm nghiệp thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nôngnghiệp và phát triển kinh tế nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá gắn với thịtrờng Tăng cờng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học và công nghệ vào sảnxuất, tập trung vào khâu giống cây trồng,vật nuôi, chế biến nông sản Huyệnphấn đấu ổn định diện tích trồng cây lạc (từ 1.200 - 1.500 ha), diện tích trồngsắn nguyên liệu (từ 800 - 1.200 ha), đồng thời tăng năng suất, sản lợng các loạicây trồng chính Khai hoang, phục hoá để tăng thêm điện tích trồng lạc, trồngsắn và các cây trồng khác, góp phần thực hiện có hiệu quả việc chuyển dịch cơcấu cây trồng, vật nuôi Tiếp tục cải tạo, nâng cao chất lợng đàn bò, nạc hoá đànlợn, phát triển đàn trâu và gia cầm, tạo chuyển biến rõ rệt trong ngành chăn nuôi,tơng xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện, đặc biệt, huyện có chính sách hổ trợnông dân về đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp để tạo điều kiện cho nông dânyên tâm, hăng hái chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, nâng cao giátrị thu nhập trên một đơn vị diện tích Diện tích khoanh nuôi tiếp tục đợc mởrộng Công tác bảo vệ rừng, trồng rừng nhất là trồng rừng kinh tế, phát triểnmạnh các loại cây nguyên liệu Huyện có chính sách hổ trợ hợp lý trong quản lýbảo vệ rừng, trồng rừng và chăn nuôi để nhân dân có thu nhập, gắn sản xuất vớibảo vệ đời sống, từ đó, tăng khả năng bảo vệ rừng

c Thơng mại- Dịch vụ- Du lịch

Phát huy lợi thế về du lịch, huyện sẽ chú trọng việc tôn tạo các ditích lịch sử nh: Cổng Trời, đèo Mụ Dạ, trận địa Nguyễn Viết Xuân, cửa khẩuquốc tế Cha Lo, Đèo đá đẽo, Ngầm Rinh, Khe Ve, Khu du lịch sinh thái ThácMơ, Đình Kim Bảng, Thác Bụt, Giếng Tiên và các hang động để thu hút dukhách Tranh thủ sự giúp đở đầu t, phối kết hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan

Trang 11

trong tỉnh, huyện từng bớc xây dựng hệ thống các dịch vụ, tour du lịch khép kínNhật Lệ - đá Nhảy - Cảng biển Hòn La - cửa khẩu quốc tế Cha Lo - Thác Mơ -

di sản thế giới vờn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng - Nhật Lệ; xây dựng các tour

du lịch miền trung Việt Nam - Trung Lào - Đông Bắc Thái Lan Đối với thơngmại, dịch vụ, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu đời sống xãhội, huyện sẽ tập trung nâng cao chất lợng các hoạt động dịch vụ, bu chính viễnthông, vận tải, tài chính, ngân hàng khuyến khích các thành phần kinh tế thamgia hoạt động thơng mại - dịch vụ - du lịch, đẩy nhanh tốc độ lu thông hàng hoá

để đáp ứng nhu cầu của nhân dân Từ đó, từng bớc mở rộng giao lu kinh tế vớicác nớc trong khu vực Đông Dơng, nhất là các nớc bạn Lào và vùng Đông BắcThái Lan, trên cơ sở phát huy lợi thế, hiệu quả của tuyến đờng QL12A, đờngXuyên á, cảng Hòn La, cảng Vũng áng

d Văn hoá

Đẩy mạnh tiến độ thực hiện phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cậpTHCS Đối với y tế, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hạ thấp tỷ lệ tử vong củatrẻ em dới 1 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng, 100% các bệnh xá, trạm xá cónhà kiên cố Công tác đào tạo, bối dỡng đội ngũ y, bác sỹ bảo đảm các trạm xáxã đều có bác sỹ Trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể thao, huyện sẽ củng cố,phát triển nâng cao chất lợng văn hoá thông tin và thể dục thể thao rộng khắptrong quần chúng nhân dân Xây dựng trạm phát lại truyền hình ở các cụm xã.Các phong trào xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá, gia đình thể thao đợcphát động mạnh mẽ

2.4.2 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất:

Diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 141.270.94 ha với trên 3 loại đất chính.Hiện trạng sử dụng đất đến 01/01/2008 nh sau (Bảng 4)

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2008

Trang 12

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Nhìn chung, nguồn tài nguyên đất huyện Minh Hoá có nhiều tiềm năng cha

đợc khai thác, trong tổng 27,056.00 ha đất cha sử dụng có 25,804.24 ha đất cókhả năng phát triển lâm nghiệp và 1,049.24 ha đất có khả năng phát triển nôngnghiệp

b Tài nguyên rừng:

Trang 13

Toàn huyện hiện có 104,682.05 ha đất lâm nghiệp, trong đó 38,082.04 harừng sản xuất, 35,739.01 ha rừng phòng hộ và 30,861.00 ha rừng đặc dụng Diệntích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng trong những năm qua tăng đáng kể vớibình quân 233.18 ha/năm Tuy vậy, đất trống đồi trọc hiện nay còn gần 25.000

ha, đã gây nhiều tác động xấu đến môi trờng sinh thái

c Tài nguyên khoáng sản:

Ba nguồn tài nguyên mà huyện Minh Hoá đã xác định để tập trung khaithác phục vụ cho ngành CN-TTCN đó là: Than đá, đá vôi và photphorit

Mỏ Than đá Ba Nơng trên địa bàn xã Xuân Hoá có trữ lợng ớc tính từ 5- 10vạn tấn với chất lợng khá tốt, có thể phục vụ tốt cho sản xuất vật liệu xây dung

và làm chất đốt; Photphorit với trữ lợng ớc tính từ 1.5 - 2 vạn tấn có thể cung cấpnguyên liệu để làm phân bón; Đá vôi với diện tích trên 12.000 ha, trữ lợng lên

đến hàng vạn tấn đợc khai thác làm vật liệu xây dựng

2.4.3 Dân số và nguồn lực

Minh Hoá có dân tộc kinh chiếm đa số và các dân tộc ít ngời khác nh dântộc Khùa, Mày, Sách, Rục, Thổ + Arem với 8.806 ngời, tập trung chủ yếu ở cácxã Dân Hoá, Trọng Hoá, Hoá Tiến, Thợng Hoá và Hoá Sơn)

Dân số của huyện Minh Hoá: 45.699 ngời (năm 2007) phân bố nh sau(Bảng 5):

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008

Hiện nay toàn huyện có 22.000 ngời trong độ tuổi lao động chiếm gần 50%dân số phần lớn là lao động nông nghiệp, lao động phổ thông cha qua đào tạonhng có truyền thống cần cù lao động nhng trình độ còn hạn chế Do vậy việc

Trang 14

thu hút nhân tài về công tác tại huyện là một vấn đề cần quan tâm hàng đầu đểbắt kịp với Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nớc

2.4.4 Kinh tế xã hội huyện Minh Hoá trong những năm qua

Tình hình KT-XH huyện Minh Hoá trong những năm qua có những chuyểnbiến tích cực Kinh tế có tăng trởng, đời sống nhân dân đợc nâng lên, tình hình

An ninh đợc đảm bảo Nền kinh tế đang phát triển theo hớng nông, lâm, tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ kết hợp Các thành phần kinh tế tồn tại chủ yếu là kinh tế

hộ gia đình, kinh tế tiểu chủ, kinh tế cá thể

Tuy nhiên nhìn chung huyện Minh Hoá vẫn là huyện nghèo, chậm pháttriển, sản xuất còn manh mún, lệ thuộc vào thiên nhiên, cơ cấu kinh tế chuyểndịch còn chậm nhất là lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Ch-

a khai thác hết tiềm năng và thế mạnh của huyện, cha phát huy hết nội lực, cònmang nặng t tởng trng chờ, ỷ lại sự đầu t của nhà nớc

a Tăng trởng kinh tế:

Minh Hoá là huyện miền núi rẻo cao, sản xuất nông, lâm nghiệp là chủyếu Mức tăng trởng giá trị sản xuất thời gian qua đạt bình quân 8,4% năm.Trong đó giá trị sản xuất nông – lâm - thuỷ sản đạt bình quân 8,8% năm, giá trịsản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 9,5% năm, giá trị thơng mại, dịch

vụ đạt 7% năm

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trong những năm qua nền kinh tế của huyện chuyển dịch còn chậm tính

Trong những năm qua nền kinh tế nông nghiệp có bớc phát triển khá ổn

định góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của huyện cũng nh giảiquyết vấn đề lao động, việc làm và là ngành kinh tế chủ yếu đảm bảo cho đờisống đại bộ phận dân c trên địa bàn huyện

Giá trị sản xuất nông – lâm - thuỷ sản năm 2005 đạt 42,5 tỷ đồng (giá CĐ1994) tăng trởng bình quân hàng năm 8,8%

- Trồng trọt: Đợc sự quan tâm chỉ đạo, đầu t của tỉnh, huyện đã từng bớc đacác loại giống cây trồng có năm suất cao vào sản xuất đại trà Bên cạnh đó nhiềuchơng trình dự án về khuyến nông, xây dựng mô hình thâm canh các loại câytrồng vì vậy sản xuất nông nghiệp đã đạt tơng đối cao Tổng diện tích gieo trồngnăm 2005 là 4.645 ha, sản lợng đạt 7.195 tấn

Trang 15

- Chăn nuôi: Đã có chuyển biến tốt cả về số lợng và chất lợng, đang dầnloại bỏ giống bò cóc địa phơng đa giống bò Lai Sind vào sản xuất đa chất lợng

đàn bò cao hơn Tính đến tháng 10 năm 2005 toàn huyện có tổng đàn gia súc:4.350 con trâu; 13.000 con bò, trong đó có 132 con bò giống Lai Sind; 12.850con lợn

- Lâm nghiệp: Công tác phát triển lâm nghiệp trong thời gian qua chủ yếuquản lý khoanh nuôi và trồng rừng kinh tế Giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 4.926triệu đồng

- Công tác trồng rừng kinh tế phát triển nhanh, nhng việc bảo vệ rừng tựnhiên còn hạn chế do đó nguồn rừng tự nhiên ngày càng bị thu hẹp lại

- Thuỷ sản: Việc nuôi trồng thuỷ sản cha đợc phát triển mạnh Đến năm

2005 mới có 26 ha ao hồ nuôi cá, sản lợng là 41 tấn, giá trị sản xuất đạt 723 triệu

đồng, cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng cho địa bàn huyện

c.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:

Lĩnh vực Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp cha đợc phát triển mạnh hiệnnay chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản nhng quy mô cònnhỏ , cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị còn lạc hậu nên chất lợng sản phẩm vànăng suất cha cao Năm 2005 giá trị sản xuất CN-TTCN đạt 14,5 tỷ đồng chiếm17,8% trong tổng giá trị sản xuất

c.3 Kinh tế Thơng mại - Dịch vụ:

Thơng mại - Dịch vụ trên địa bàn huyện phát triển tơng đối khá, lợng hànghoá lu thông trên thị trờng và các cơ sở dịch vụ đa dạng và phong phú, đáp ứng

đợc nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn Giá trị thơng mại dịch vụ năm

2005 đạt 24,4 tỷ đồng chiếm 30% trong tổng giá trị sản xuất Tuy nhiên ngànhthơng mại dịch vụ trên địa bàn huyện vẫn cha khai thác hết tiềm năng, thế mạnhkhu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, các tuyến đờng giao thông: Đờng Hồ Chí Minh, đ-ờng QL12A, đờng Xuyên á

c.4 Hoạt động Tài chính - Tiền tệ - Tín dụng:

Đã có nhiều cố gắng vơn lên thích ứng với cơ chế mới nhng do nền kinh tếcủa huyện cha phát triển nên nguồn thu ngân sách trên địa bàn còn hạn chế, năm

2005 thu ngân sách trên địa bàn mới đạt 2.810 triệu đồng, nguồn chi ngân sáchchủ yếu dựa vào nguồn bổ sung của ngân sách cấp trên Hoạt động tín dụng ngânhàng đã đáp ứng đợc yêu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanh của nhân dân

c.5 Khoa học – Công nghệ:

Đã từng bớc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sảnxuất Đa các loại giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất đại trà

Trang 16

Đầu t xây dựng các mô hình trình diễn nhằm đa năng suất các loại cây trồng vậtnuôi cao hơn

c.6 Xây dựng cơ sở hạ tầng:

Huyện Minh Hoá là huyện miền núi rẻo cao, trong những năm qua đã đợc

Đảng, Nhà nớc quan tâm đầu t nhiều chơng trình dự án: Chơng trình 135, chơngtrình định canh - định c, chơng trình phát triển giáo dục, chơng trình kiên cố hoátrờng học, chờng trình cứng hoá GTNT, bê tông hoá kênh mơng, chơng trìnhtrồng năm triệu ha rừng, chơng trình phủ sóng truyền thanh - truyền hình, các dự

án ICCO, IFAD, ATLT, ADB, giao thông nông thôn 2, dự án tiểu học vùng khó,khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo… Đã xây dựng phần lớn cơ sở hạ tầng thiết yếuphục vụ nhu cầu sinh hoạt, cũng nh phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Giao thông: Mạng lới giao thông của huyện đợc hình thành tơng đối hợp

lý, bảo đảm lu thông với các xã và các huyện lân cận Trên địa bàn huyện cótuyến đờng QL12A chiều dài 80 km; tuyến đờng Hồ Chí Minh chiều dài 60km điqua huyện, đây là các tuyến đờng huyết mạch của huyện, là điều kiện thuận lợicho việc giao thơng phát triển kinh tế Hệ thống GTNT toàn huyện có 120 km,

đến nay mới bê tông hoá đợc hơn 40 km, còn lại là đờng đất Nhìn chung mạnglới giao thông đờng bộ đã đợc hình thành cơ bản, các tuyến đờng từ trung tâmhuyện lỵ đến trung tâm các xã đã thông suốt Tuy nhiên còn nhiều tuyến đờng vềtrung tâm một số xã cha đợc bê tông hoá, hệ thống cầu, cống còn tạm bợ nênmùa ma lũ giao thông không đợc thông suốt do đó cha đáp ứng đợc nhu cầu đilại và phát triển kinh tế ở một số địa phơng, nh xã Minh Hoá và Tân Hoá

- Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi đến nay đã có 37 công trình đập thuỷ lợi và36.151m kênh mơng tới tiêu cho 503,5 ha ruộng, đã bê tông hoá đợc 25.013mkênh mơng, các hồ đập đợc xây dựng kiên cố Nhng phần lớn các hồ đập đã xâydùng từ lâu nên đến nay đã xuống cấp nghiêm trọng nên vẫn cha đáp ứng đợcnhu cầu tới tiêu phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của nhân dân.Nguồn nớc cung cấp cho sản xuất còn thiếu, các công trình thuỷ lợi nhỏ, chủ yếu

là các đập, hồ chứa lợng nớc phụ thuộc vào lợng ma trong năm Hệ thống kênhmơng cha đáp ứng đợc yêu cầu, phần lớn là mơng đất nên không đảm bảo nớc t-

ới vào mùa khô

- Hệ thống lới điện: Mạng lới điện Quốc gia đã đợc kéo về tất cả các xã

nh-ng số hộ đợc dùnh-ng điện sinh hoạt mới đạt 89%, còn khoảnh-ng 12% số hộ đến nayvẫn cha đợc dùng điện sinh hoạt, do ở quá xa đờng dây hạ thế, cha có điều kiện

để kéo điện, tập trung vào các bản của 2 xã Dân Hoá và Trọng Hoá

- Hệ thống thông tin liên lạc - Truyền thanh, truyền hình: Hoạt động buchính viễn thông từng bớc đợc hiện đại hoá, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ

Trang 17

cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nớc và các cấp chính quyền, cáclực lợng vũ trang, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Bu chính viễn thông: Đợc phát triển rộng, đến nay đã có 16/16 xã, thị trấn

có điểm bu điện văn hoá xã, nhng vẫn cha đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc củanhân dân

- Đài truyền thanh - truyền hình: Đợc nâng cấp, tăng thời lợng phát sóng,chất lợng bài viết cho công tác tuyên truyền đã đợc chú trọng và cải thiện đáng

kể

- Hệ thống trờng học: Toàn huyện phần lớn đã đợc xây dựng kiên cố đápứng đợc nhu cầu dạy và học, nhng còn một số lớp học ở vùng sâu, vùng xa đangtạm bợ tranh, tre, nứa, lá

- Mạng lới trạm y tế: Đến nay huyện đã có một bệnh viện đa khoa, mộtphòng khám khu vực trực thuộc bệnh viện đa khoa huyện, 15 trạm y tế xã đợcxây dựng kiên cố, nhng vẫn cha đạt chuẩn quốc gia

- Nớc sinh hoạt: Nhiều chơng trình dự án đã đợc đầu t xây dựng đáp ứngmột phần nớc sinh hoạt phục vụ đời sống nhân dân Tại trung tâm huyện lỵ cómột công trình nớc sạch, 7 trên 15 xã đã đợc xây dựng công trình nớc tự chảyphục vụ cho nhân dân ở một số nơi khan hiếm nguồn nớc Nhng do công tác bảo

vệ không tốt nên nhiều công trình nớc tự chảy không phát huy đợc hiệu quả

d Phát triển lĩnh vực văn hoá - xã hội:

d.1 Hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao, truyền thanh, truyền hình:

Trong những năm qua từng bớc phát triển, đã góp phần tích cực vào việctuyên truyền chủ trơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc đến mọitầng lớp nhân dân, động viên nhân dân thực hiện các nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội,Quốc phòng - An ninh Phát hiện nêu gơng những nhân tố mới, tích cực tham giathực hiện cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, làngvăn hoá, đơn vị văn hoá

d.2 Giáo dục - Đào tạo:

Mạng lới trờng lớp ở các ngành học, cấp học đợc mở rộng và phát triển cơbản đáp ứng đợc nhu cầu học tập của nhân dân; xoá đợc xã trắng về giáo dụcMầm non, Tiểu học; chất lợng học tập hàng năm đều tăng

Giáo dục vùng cao, vùng dân tộc thiểu số có nhiều chuyển biến tích cựctrong việc duy trì số lợng cũng nh nâng cao chất lợng, trờng lớp bố trí tận thônbản Tỷ lệ ngời đi học bình quân gần 3 ngời dân có 1 ngời đi học Căn bản hoànthành việc tách trờng PTCS thành trờng Tiểu học và THCS, tách Mẫu giáo rakhỏi trờng Tiểu học Trờng THPT, trờng Phổ thông cấp 2-3 phát triển tới trungtâm cụm xã

Trang 18

Cũng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học - xoá mù chữ đã đạt

đợc, triển khai mạnh mẽ phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáodục THCS trên khắp cả địa bàn

d.3 Giải quyết việc làm cho ngời lao động:

Có nhiều cố gắng, thông qua thực hiện chơng trình Quốc gia giải quyếtviệc làm và lồng ghép các chơng trình dự án, đã có những biện pháp tích cực đểgiải quyết việc làm cho ngời lao động nh hỗ trợ khai hoang để mở rộng diện tíchsản xuất, đầu t xây dựng các mô hình kinh tế, phối hợp với các ngành liên quan

để xúc tiến việc làm cho ngời lao động Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho vaygiải quyết việc làm

d.4 Công tác xoá đói giảm nghèo:

Đợc quan tâm thực hiện tích cực, đời sống nhân dân tiếp tục đợc cải thiện.Bình quân mỗi năm giảm 7,2% số hộ nghèo, xoá mái tranh cho hộ nghèo đợc

463 hộ trên tổng số 1.859 hộ Nhờ đầu t nhiều mặt của Nhà nớc và sự nỗ lực cốgắng của nhân dân, đời sống dân c đã có bớc cải thiện, bộ mặt nông thôn cónhiều khởi sắc

d.5 Chính sách xã hội:

Các đối tợng là ngời có công với cách mạng, các gia đình thơng binh liệt sỹ

đợc thực hiện đầy đủ Luôn quan tâm đảm bảo đời sống cho các đối tợng thuộcdiện cứu trợ xã hội thờng xuyên và đột xuất Các hoạt động từ thiện, nhân đạo,chăm sóc giúp đỡ ngời già cô đơn, trẻ em tàn tật đã và đang trở thành phong tràosâu rộng trong nhân dân

d.6 Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân:

Có nhiều tiến bộ Mạng lới Y tế từng bớc đầu t xây dựng, cơ sở hạ tầngphục vụ cho việc khám chữa bệnh ngày càng đợc quan tâm hơn Các chơng trình

Y tế Quốc gia đợc thực hiện có hiệu quả, góp phần tích cực trong việc ngăn chặn

và loại trừ các bệnh xã hội Đã có 14.959 nhân khẩu đợc cấp thẻ bảo hiểm Y tếtheo Quyết đinh 139/QĐ/TTg

d.7 Dân số - Gia đình & Trẻ em:

Theo số liệu thống kê toàn huyện có 44.557 ngời; 8.921 hộ, gồm các dântộc Kinh, Khùa, Mày, Sách, Rục, Thổ, Arem Mật độ dân số 32 ngời/km2 Trongnhững năm qua việc tuyên truyền, vận động, giáo dục truyền thông về Dân số -

Kế hoạch hoá gia đình đợc triển khai sâu rộng và có hiệu quả Góp phần giảm tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên từ 14,5‰ năm 2001 xuống 12,7‰ năm 2005 Công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em đợc các cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành

đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội quan tâm chú trọng chăm lo

e An ninh - Quốc phòng:

Trang 19

e.1 An ninh:

Trong những năm qua tình hình an ninh trật tự trên địa bàn huyện đợc đảmbảo ổn định, góp phần tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáhuyện nhà

Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc đợc củng cố và phát triểnrộng khắp, nhân dân đã chủ động giải quyết kịp thời các tranh chấp, mâu thuẫntrong nội bộ nơi thôn xóm Lực lợng công an từ huyện đến cơ sở đã thực sự làlực lợng chủ công trên lĩnh vực đấu tranh chống tội phạm, đã liên tục mở nhiều

đợt truy quét tội phạm, xoá các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội Điều tra làm

rõ 100% các vụ trọng án xảy ra; kiềm chế sự gia tăng tội phạm Đã sử dụngnhiều biện pháp quyết liệt làm giảm tai nạn xảy ra Đồng thời tăng cờng công tácxây dựng lực lợng Công an nhân dân trong sạch vững mạnh toàn diện

e.2 Quốc phòng:

Thờng xuyên quán triệt hai nhiệm vụ chiến lợc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, gắn thế trận quốcphòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân vững chắc Quán triệt và thực hiệnnội dung công tác Quốc phòng - An ninh của địa phơng trong tình hình mới.Nâng cao chất lợng xây dựng khu vực phòng thủ, gắn việc xây dựng cơ sở xã vàcụm tuyến an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu

f Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc và hoạt động của các cơ quan T pháp:

Uỷ ban nhân dân các cấp đã từng bớc đổi mới nội dung, phơng thức hoạt

động và lề lối làm việc Việc quản lý và điều hành của chính quyền cấp huyện,cấp xã đã có nhiều cố gắng trong việc quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ tr-

ơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc trên các lĩnh vực

Các cơ quan pháp luật đã có những tiến bộ trong tuyên truyền giáo dụcpháp luật, giám sát thực hiện pháp luật và đấu tranh phòng chống tội phạm, tiêucực, tham nhũng, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo

vệ pháp luật và các quyền hợp pháp của công dân, đồng thời góp phần xây dựngchính quyền trong sạch vững mạnh

III MÔ Tả Dự áN

3.1 Sự cần thiết phải đầu t

Huyện Minh Hoá là huyện có nhiều tiềm năng và thế mạnh Huyện có cửakhẩu quốc tế Chalo - Nà phàu các đầu mối và tuyến giao thông quan trọng đi qua

nh đờng Hồ Chí Minh chạy suốt chiều dài của huyện, đờng 12A là tuyến đờngngắn nhất nối các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan qua Lào, về QL1, đến cảng biển

Trang 20

Hòn La, cảng Vũng áng (Hà Tĩnh) Bên cạnh đó, Minh Hoá còn có nhiều di tíchlịch sử nh đèo Đá Đẽo, Mụ Dạ, Ngầm Rinh, Khe Ve, Chalo, Cổng Trời, các khurừng tự nhiên, sơn thuỷ hữu tình có thể xây dựng thành khu du lịch sinh thái nhThác Mơ ở Hoá Hợp, Nớc Rụng ở Dân Hoá, có đèo Đá Đẽo và các hang động ởThợng Hoá, Hoá Tiến, Hoá Thanh Đây là điều kiện thuận lợi phát triển sản xuấthàng hoá, thơng mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, thúc đẩy quan hệ hợp tác, giao lukinh tế giữa địa phơng với các vùng kinh tế trong tỉnh, trong nớc và quốc tế Hiện tại huyện cha khai thác triệt để những u thế đó vì cơ sở hạ tầng còn rấtnhiều yếu kém đờng xá là đờng giao thông nông thôn kết cấu mặt đờng chủ yếu

là cấp phối đồi, các đờng láng nhựa đã xuất hiện nhiều chổ lồi lõm trên đờng,các công trình trên các đờng vào xã nh cầu chủ yếu là cầu tràn nên chỉ đợc thông

xe vào mùa khô, vào mùa ma lủ các đờng tràn liên hợp đa số đều ngập nớc cảntrở phơng tiện xe cộ và nhân dân đi lại trong vùng Để tận dụng tối đa nhữngtiềm năng và thế mạnh sẳn có và đáp ứng đợc nhu cầu đi lại cho nhân dân đòihỏi cơ sở hạ tầng phải đi trớc một bớc và phải nâng cấp đồng bộ trong đó Đờng

từ QL12 (xã Minh Hoá) - UBND xã Tân Hoá (Cầu tràn trên đờng) là công trình

có mục đích nh thế, tức là thay kết cấu cấp phối đồi bằng mặt đờng bê tông ximăng giãm thiểu ô nhiểm môi trờng, tăng khả năng lu thông, cầu thiết kế là vợt

lủ đảm bảo cho phơng tiên giao thông và nhân dân lu thông đợc bốn mùa

Tại Km2+875.13 có mỏ đá đang đợc khai thác và hiện tại đợc sử dụng đểlàm các công trình lân cận với trử lợng lớn nên việc làm tuyến đờng này tăng sảnlợng khai thác đá và thu hút đợc lực lợng lao động nhàn rổi, nâng cao mức sốngcủa ngời dân

Mặt khác phía cuối tuyến mới đây vừa phát hiện ba hang động đá vôi cótên gọi là động Tố Mộ Nhỏ, động Tố Mộ Lớn và động Tú Làn rộng và sâu với

vẻ đẹp kỳ vĩ nh động Tiên Sơn ở Phong Nha – Kẻ Bàng huyện Bố Trạch, tỉnhQuảng Bình Tại hang Tố Mộ Nhỏ, cửa hang cao khoảng 20 mét, vòm cao hơn

20 mét, rộng hơn 2 nghìn mét vuông; thạch nhũ trong hang có nhiều hình thù

đẹp Tại hang Tố Mộ lớn, ngoài thạch nhũ tráng lệ, ngoài ra còn phát hiện cónhiều xơng ngời, xơng động vật, mảnh vỡ của gốm cổ Đặc biệt, động Tú Lànrộng khoảng 50 mét, cao 20 mét đến 25 mét, nhiều thạch nhũ có hình dê, hổ,rồng Đặc biệt, động có 3 cột thạch nhũ độc lập đứng ba góc, cao vút lên trầnhang, đờng kính trung bình khoảng 1 mét Nên việc đầu t tuyến đờng này là rấthợp lý ngoài tạo điều kiện thuận lợi nh đã nêu trên mà còn tạo điều kiện chokhách thập phơng cũng nh khách trong tỉnh nhà thờng xuyên lui tới để thamquan du lịch danh lam thắng cảnh kỳ vĩ của ba hang động này tạo thêm đợcnguồn thu ngân sách và đa ngành du lịch của huyện nhà phát triển lên một tầngcao mới

Trang 21

Từ các luận cứ ở trên ta thấy việc nâng cấp đầu t tuyến Đờng từ QL12 (xãMinh Hoá) - UBND xã Tân Hoá (Cầu tràn trên đờng) là rất cần thiết hoàn toànhợp lý, phù hợp.

3.2 Phơng án tuyến

3.2.1 Nguyên tắc lựa chọn phơng án tuyến

Lựa chọn phơng án tuyến dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

- Tuyến cố gắng tối đa bám theo đờng cũ hiện có để tận dụng tối đa nền,mặt đờng cũ, công trình trên tuyến Chỉ cải cắt cục bộ một số đoạn để đảm bảotiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đờng

- Hớng tuyến đảm bảo không ảnh hởng đến các công trình trọng điểm nhcác công trình thủy lợi, và các công trình liên quan

- Giảm thiểu khối lợng đền bù, GPMB

3.2.2 Các điểm khống chế

- Điểm đầu của dự án: Km0+00 Tại điểm giao với QL 12A nằm trong địaphận thôn Tân Lý, xã Quy Hóa

- Đấu nối với các cầu tận dụng tại lý trình Km0+652.21

- Điểm cuối: Km6+747.30 tại trung tâm xã Tân Hoá

3.2.3 Hớng tuyến và phơng án tuyến

Đờng từ QL12 (xã Minh Hoá) - UBND xã Tân Hoá (Cầu tràn trên đờng) điqua các thôn: Thôn Lạc Thiện, Thôn Cổ Liêm Hớng tuyến cơ bản bám theo đ-ờng cũ có nắn chỉnh cục bộ để đảm bảo yếu tố kỹ thuật của cấp đờng

Tuyến đờng trong thời gian qua đã phát huy cao hiệu quả đầu t bởi nó là ờng duy nhất nối trung tâm xã Tân Hoá với đờng 12A từ đó có thể đi thị trấnQuy Đạt, đi lên đờng Hồ Chí Minh Tuy nhiên hiện tại nó gây ô nhiểm môi tr-ờng, ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời dân hai bên đờng và về mùa lũ nớc ở các đ-ờng tràn liên hợp dâng cao cản trở việc đi lại trong vùng

đ-Hớng tuyến hầu hết bám theo tim đờng cũ chỉ có một số đoạn nắn chỉnhcục bộ để đảm bảo tiêu chí kỹ thuật của cấp đờng nh đoạn Km2+211-:-Km2+258 tăng bán kính R=30m, đoạn Km2+655-:- Km2+741 tuyến không bámtheo đờng cũ mà đi lệch qua phải để tuyến đờng đảm bảo thẩm mỹ hơn, đoạnKm4+83.28-:- Km5+73.99 mép đờng trái tuyến đợc khống chế bởi mơng thuỷlợi

Trang 22

3.3 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

3.3.1 Cấp đờng:

Chức năng của tuyến đờng là đờng phục vụ giao thông địa phơng, là trục ờng liên xã, chọn quy mô đầu t tuyến đờng theo tiêu chuẩn đờng cấp VI đồngbằng và vùng đồi

đ-3.3.2 Qui mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

(lề gia cố một bên 1m, kết cấu nh kết cấu mặt đờng)

- Tần suất thiết kế: Cầu trung và cầu lớn thiết kế với tần suất P=1% để xác

định khẩu độ cầu, chiều cao cầu ngoài ứng với tần suất còn xét đến chịu ảnh ởng của nớc dềnh từ sông rào nan lên

h-Cống thiết kế với tần suất P=4% và không xét đến ảnh hởng của mực nớcdềnh

- Tải trọng thiết kế: + HL93 (đối với cầu) và H30-XB80 (với cống)

- Bề rộng cầu cống thiết kế tối thiểu bằng khổ đờng

Trang 23

- Tỉnh không thông thuyền: Sông không thông thuyền.

- Cấp động đất: Cấp 7

- Lực va tàu: Sông không thông thuyền

3.4 Thiết kế hớng tuyến, bình diện

Điểm đầu Km0+00: giao với QL12A nằm trong địa phận thôn Tân Lý, xãQuy Hoá

Điểm cuối Km6+747.30: Tại trung tâm xã Tân Hoá

3.5 Thiết kế cầu

3.5.1 Phân loại cầu

- Cầu lớn: Có khẩu độ tĩnh không thoát nớc Lc ≥ 100m

- Cầu trung: Có khẩu độ tĩnh không thoát nớc 25m ≤ Lc <100m

- Cầu nhỏ: Có khẩu độ tĩnh không thoát nớc Lc < 25m

3.5.2 Mặt cắt ngang cầu

- Bề rộng cầu B=7m

- Nền đờng sau đuôi mố mỗi bên 10m có bề rộng Bnền + 1m, mặt đờng có

bề rộng Bmặt + 1m Đoạn tiếp theo vuốt về nền mặt đờng tiêu chuẩn trên đoạn10.0m

3.5.3 Giải pháp kết cấu nhịp

- Đối với cầu nhỏ khẩu độ < 9.0m dùng cống hộp BTCT

- Đối với các cầu nhỏ dùng kết cấu dầm BTCT thờng có chiều dài 9m, 12m,15m, tiết diện chữ T, cao 0.8m, 0.9m, 1.0m Hoặc dầm bản DƯL có chiều dài t-

ơng đơng

- Đối với các cầu trung và cầu lớn dùng kết cấu dầm BTCT DƯL toàn khốikéo sau có chiều dài 18.0m, 25m, 30m, 33m, mối nối dọc và dầm ngang bằngBTCT đổ tại chỗ (Dầm tiết diện chữ I cao 1.10m, 1.45m, 1.6m, 1.65m) Thép c-ờng độ cao dùng loại bó cáp 7 tao loại 12.7mm và loại bó cáp 12 tao 12.7mmBản mặt cầu bằng BTCT đổ tại chỗ dày 0.2m

(Chi tiết cụ thể có trong quyển Thuyết minh dự án kèm theo)

3.6 Nguồn cung cấp vật liệu

Trang 24

(Bản đồ chi tiết vị trí mỏ vật liệu kèm theo phần phụ lục)

IV Các tác động môi trờng

Các hoạt động của Dự án gây ảnh đến môi trờng đợc đánh giá trong cả 2giai đoạn nh sau:

- Giai đoạn xây dựng Dự án:

+ Tập kết máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu;

+ Xây dựng lán trại, kho xởng;

+ Thi công đờng công vụ;

+ San lấp mặt bằng;

+ Thi công cầu;

+ Thi công đờng hai đầu cầu;

+ Hoàn thiện công trình

- Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động:

+ Hoạt động của các phơng tiện giao thông;

+ Sinh hoạt của khu dân c dọc tuyến hình thành

Tính chất, thành phần, tải lợng, mức độ tác động của các nguồn gây ônhiễm môi trờng trong quá trình thực hiện Dự án sẽ đợc đánh giá cụ thể trongcác giai đoạn sau:

4.1 Các tác động trong giai đoạn thi công Dự án

4.1.1 Tác động đến môi trờng không khí

a Nguồn gây ô nhiễm

Quá trình vận chuyển đất, đá, nguyên vật liệu xây dựng; quá trình thi côngcác hạng mục dự án gây tác động đến môi trờng không khí phát sinh từ cácnguồn sau:

(1) Bụi trong quá trình xây dựng và bụi trên các tuyến đờng trong quá trìnhvận chuyển nguyên vật liệu;

(2) Ô nhiễm do khí thải từ các phơng tiện giao thông, vận chuyển và từ cácthiết bị máy móc thi công xây dựng;

Trang 25

(3) Mùi hôi do trầm tích hữu cơ, trầm tích sét và mùi hôi thối của khí H2Strong quá trình thi công mố và dầm cầu;

(4) Khí thải, mùi hôi phát sinh từ các khu vực lán trại tạm;

(5) Bức xạ nhiệt, nhiệt d từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn( nh quá trình cắt, hàn, )

(6) Khói hàn do gia công hàn, cắt kim loại

b Tải lợng dự báo

(1) Bụi trên công trờng và cuốn trên trục đờng trong quá trình vận chuyểnnguyên vật liệu

* Bụi phát sinh trên công trờng:

Trong quá trình xây dựng, bụi chủ yếu phát sinh do quá trình san lấp mặtbằng và tại các trạm tập kết nguyên vật liệu Khi có gió bụi, đất sẽ cuốn theo lêncao và phát tán vào không khí gây ô nhiễm các khu vực xung quanh, đặc biệt làkhu dân c về cuối hớng gió Nồng độ bụi trong không khí phụ thuộc vào điềukiện thời tiết, phơng thức, khối lợng bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu mà bụiphát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô nóng,nhiều gió

Bụi trong quá trình san lấp mặt bằng đợc tính toán nh sau:

Theo tính toán, mức độ khuếch tán bụi từ hoạt động san lấp mặt bằng căn

cứ trên hệ số ô nhiễm (E):

Trong đó :

- E : Hệ số ô nhiễm (kg/tấn);

- k : Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35;

- U: Tốc độ gió trung bình 5 m/s (theo số liệu Trạm KTTV tỉnh QuảngBình);

- M : Độ ẩm trung bình của vật liệu là 20%

Nguồn: (*) Environmental Assessment Sourcebook, Volume Ii SecrtoralGuidelines Environment Department, World Bank, Washington DC, 8/1991

Trang 26

Trong giai đoạn thi công Dự án đơn vị thi công sẽ tiến hành bóc lớp đất hữucơ bề mặt đất yếu và thực hiện đào, đắp nền đờng Khối lợng đất đào đắp đợc thểhiện bảng sau:

Bảng 10: Khối lượng đất đào đắp thi công các hạng mục của dự án

( m3) Đắp đất (m3)

Bóc hữu cơ

(m3)

Tổng khối lợng

đất đào (m3)

* Đối với bụi phát sinh trên các tuyến đờng vận chuyển:

Bụi phát sinh trên đờng do xe chạy: Trong quá trình thi công dự án tuyến

đờng dùng để vận chuyển nguyên vật liệu nh cát sạn, đá, xi măng, sắt thép, bụi

đợc cuốn lên từ lốp xe một lợng bụi lớn hơn nhiều so với lợng bụi phát thải từ

động cơ xe ra môi trờng Tuy nhiên, mức độ của nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố nh đặc điểm bề mặt công trờng, chất lợng tuyến đờng dùng để vận chuyển,phụ thuộc vào thời tiết Theo tài liệu thống kê nhiều năm của Tập đoàn Thankhoáng sản Việt Nam

- Trờng hợp mặt đờng khô: bụi sinh ra là 4000 mg/giây

- Trờng hợp mặt đờng ẩm: bụi sinh ra là 300 mg/giây

Cơ sở để tính tải lợng bụi gần đúng cho xe chạy ngoài công trờng thi công

nh sau:

Để chạy quãng đờng 15 km, nếu tốc độ xe chạy là 30 km/giờ thì thời gian

xe lu hành trên khu vực là: 15/30 = 0,5 giờ = 1.800.000 giây

Trang 27

- Trờng hợp mặt đờng khô hanh không tới nớc: 4000 mg/giây x 1.800.000giây = 7200,00g

- Trờng hợp mặt đờng đợc tới ẩm: 300 mg/giây x 1.800.000 giây = 540,98g

Nh vậy, khi tới ẩm mặt đờng xe chạy lợng bụi đợc cuốn lên giảm khoảng

13 lần so với không tới nớc

(2) Ô nhiễm do khí thải từ các thiết bị máy móc thi công xây dựng:

Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho Dự án sử dụng các loại nhiên liệu

Tuy nhiên, theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới ( WHO), 1 tấn nhiên liệu

sử dụng cho xe tải trọng lợng lớn (3,5 - 16 tấn), dùng diesel chứa 4,3 kg TSP(tổng bụi lơ lửng), 64 kg SO2, 55 kg NO2, 28 kg CO, 12 kg VOC và 1 tấn xăng

sử dụng cho máy có tải trọng >3,5 tấn dùng xăng chứa 3,5 kg TSP, 64 kg SO2,

300 kg CO, 30 kg VOC, 1,35kg chì Trong một ngày (8 giờ làm việc), 6 máy thicông dùng diesel cùng hoạt động sẽ thải ra các chất ô nhiễm với khối lợng nhtrên

Dự báo lợng bụi và khí thải phát sinh từ các thiết bị, máy móc thi công nếukhông áp dụng các biện pháp giảm thiểu sẽ vợt tiêu chuẩn cho phép nhng không

đáng kể

quá trình thi công cầu

Trong khi tiến hành thi công cống, các cầu trên tuyến thì một dạng trầmtích sét đợc nạo vét lên đổ bỏ xung quanh khu vực thi công Do quá trình phân

vào môi trờng xung quanh

(4) Khí thải từ các lán trại: Bao gồm khí thải từ các nhà nấu ăn và khu vệsinh tạm

Khí thải phát sinh từ nhà ăn chủ yếu là mùi phát sinh khi chế biến thức ăn

và từ các loại rác thải Mức độ phát sinh nguồn này phụ thuộc vào số lợng côngnhân ở lán trại, chế độ ăn uống và mức độ vệ sinh nhà ăn Tuy nhiên, số lợngcông nhân lu trú tại các lán trại dự báo là không nhiều vì nhà thầu thi công sẽ sửdụng lực lợng lao động tại địa phơng nhằm giảm chi phí, chỉ có một số ngời ở lại

Ngày đăng: 17/01/2017, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w