xuất xứ dự án 1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án CÙNG KÌ NĂM 2014 %Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp – xây dựng Tăng 8,15 Nhìn thấy được sự phát triển vượt trội cũng như dân
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 xuất xứ dự án 5
1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 5
1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư 5
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện ĐTM 5
2.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường 5
2.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý chất thải 5
2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 6
2.3.1 Về chất lượng môi trường không khí 6
2.3.2 Về chất lượng môi trường nước 6
2.3.3 Về chất lượng môi trường đất 6
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 6
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 6
1.1 Tên dự án 6
1.2 Chủ dự án 6
1.3 Vị trí địa lý của dự án 6
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 6
1.4.1Mục tiêu chính của dự án 6
1.4.2 Quy mô dự án: 7
1.4.3 Các công trình chính của dự án 7
1.4.4 Các công trình phụ của dự án: 7
1.4.5 Quy trình xây dựng 7
1.4.6 Nhu cầu nguyên nhiên liệu: 7
1.4.7 Nhu cầu lao động: 7
1.4.8 Vốn đầu tư dự án 8
1.4.9 Tiến độ thực hiện 8
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 8
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 8
2.1.1 Đặc điểm địa hình và địa chất 8
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn 8
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 9
2.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 11
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 11
2.2.2 Điều kiện xã hội 11
2.2.3 Giao thông 11
2.2.4 Dân số, lao động 12
2.2.5 Thực trạng phát triển kinh tế 12
2.2.6 Các vấn đề xã hội 13
Chương III: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13
3.1 Đánh giá tác động 13
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 13
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 13
3.1.2.2 Tác động ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nước mưa 15
3.1.2.3 Tác động ô nhiễm do nước mưa chảy tràn 15
Trang 23.1.2.4 Tác động ô nhiễm do chất thải rắn 16
3.1.2.5 Nguồn tác động đến môi trường đất 16
3.1.2.6 Nguồn tác động đến sức khỏe 16
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động 16
3.1.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 16
3.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 17
3.1.4 Tổng hợp tác động đến môi trường, dự báo rủi ro về sự cố môi trường 18
3.2.4.1 Tổng hợp tác động đến môi trườngtrong giai đoạn thi công xây dựng 18
3.2.4.2 tổng hợp các tác động trong quá trình đầu tư và hoạt động dự án 19
3.1.4.3.1 Giai đoạn thi công, xây dựng 19
3.1.4.3.2 Trong giai đoạn hoạt động 20
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 20
3.2.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 20
3.2.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 21
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 21
4.1Trong giai đoạn thi công công trình 21
4.1.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường đất và sạt lở đất 21
4.1.2 Giảm thiểu tác động đến môi trường nước 21
4.1.2.1 Nước thải xây dựng 21
4.1.2.2 Nước thải sinh hoạt 21
4.1.2.3 Nước mưa chảy tràn 22
4.1.3 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn 22
4.1.3.1 Đối với hoạt động vận chuyển đất, nguyên vật liệu 22
4.1.3.2 Khí thải phát sinh từ các lán trại tạm và khu vệ sinh tạm 22
4.1.3.3 Đối với tác động do độ cao của công trình 22
4.2 Trong giai đoạn hoạt động 22
4.2.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường 22
4.2.2 Giảm thiểu tác động đến môi trường xã hội 23
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 24
5.1 Kết luận 24
5.2 Kiến nghị 24
Trang 3MỞ ĐẦU
1 xuất xứ dự án
1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
CÙNG KÌ NĂM 2014 (%)Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp – xây dựng Tăng 8,15
Nhìn thấy được sự phát triển vượt trội cũng như dân số ngày một tăng trong những năm qua của quận Thủ Đức nên tập đoàn Vingroup đã tiến hành xây dựng TTTM Vincom nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cũng như các dịch vụ phù hợp với cuộc sống hiện đại của người dân
Vincom Center là trung tâm mua sắm có đẳng cấp quốc tế, cao cấp và sang trọng Sự ra đời của thương hiệu này nhằm đáp ứng nhu cầu về hệ thống mặt bằng bán lẻ của Việt Nam hiện nay Nhưng không chỉ như vậy, "bản sắc riêng"của những TTTM và những siêuTTTM này lại nằm ở hai yếu tố: Chất lượng và dịch vụ Khác với các TTTM khác,
hệ thống TTTM của Vincom là một tổ hợp với nhiều "mụctiêu": Không chỉ địa điểm mua sắm, nơi đây còn có chuỗi những địa điểm vui chơi giải trí, thế giới games, thế giới ẩm thực có nghĩa là tạo nên một điểm vui chơi và thư giãn, điều đang rất thiếu tại các đô thị Có lẽ bởi vậy, những TTTM Vincom thường rất thành công
1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư
- UBND phường, quận, thành phố
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật thực hiện ĐTM
2.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường
- Luật bảo vệ môi trường 2014 được quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày23/6/2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môitrường 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
- Nghị định 35/2014/NĐ-CP của chính phủ qui định về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường ban hành 29/4/2014 có hiệulực kể từ ngày 15/6/2014
- Thông tư 22/2014/TT-BTNMT hướng dẫn NĐ 35/2014/NĐ-CP về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường do BTNMT banhành 25/5/2014 và có hiệu lực từ ngày 26/6/2014
- Nghị định 179/2013 /NĐ-CP của chính phủ qui định về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường ban hành ngày 14/11/2013 và có hiệu lực kể từ ngày30/12/2013
Trang 42.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý chất thải
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiban hành ngày 29/3/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2013
- Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn NĐ 25/2013/NĐ-CP banhành 15/5/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2013
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP của chính phủ về quản lí chất thải rắn ban hành ngày9/4/2007 và có hiệu lực kể từ ngày 18/5/2007
2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
2.3.1 Về chất lượng môi trường không khí
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh
- TCVN 3985: 1999 - Tiêu chuẩn về giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn tại khu vực laođộng
- TCVN 5949: 1998 - Tiêu chuẩn về giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng
và dân cư (theo mức âm tương đương)
- TCVN 6962:2001 - Tiêu chuẩn về giới hạn tối đa cho phép rung động đối với khu côngnghiệp và khu dân cư
2.3.2 Về chất lượng môi trường nước
- QCVN 08/2008/TNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09/2008/TNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
2.3.3 Về chất lượng môi trường đất
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kimloại nặng trong đất
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp liệt kê
- Phương pháp đánh giá nhanh
Trang 51.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1Mục tiêu chính của dự án
- Mở rộng thị trường
- Đáp ứng nhu cầu về hệ thống mặt bằng bán lẻ của Việt Nam hiện nay
- Xây dựng trung tâm thương mại tích hợp đầy đủ các loại hình thương mại đem lại sự tiện nghi nhất cho người tiêu dùng và là tổ hợp mua sắm, giải trí, ẩm thực hiện đại tại khuvực phía Đông Bắc TP.HCM
- Được phát triển theo mô hình “Một điểm đến - mọi nhu cầu”, các cửa hàng và dịch vụ tại Vincom Thủ Đức đáp ứng các nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí cho khách hàng Đặc biệt, với hàng loạt các hoạt động phối hợp cùng các đơn vị cung cấp sản phẩm và dịch vụ hàng đầu Việt Nam và thế giới, Vincom Thủ Đức luôn mang đến cho khách hàngnhững xu hướng sản phẩm và thời trang mới nhất
1.4.2 Quy mô dự án:
- Tổng diện tích: 27.860m2
- Có 07 tầng nổi và 01 tầng hầm
1.4.3 Các công trình chính của dự án
- Khu mua sắm thời trang – mỹ phẩm – điện máy – gia dụng đẳng cấp
- Đại siêu thị tiêu dùng Vinmart 3,500m 2
- Trung tâm thể dục thể hình California Fitness & Yoga 3,000m2
-Thiên đường giải trí – giáo dục dành cho trẻ em TiNiWorld 2,144m2
- Cụm rạp chiếu phim CGV
- Trungtâm Bowling
- Khối văn phòng hiện đại
- Khu Ẩm thực và Cafe phong phú
1.4.4 Các công trình phụ của dự án:
- Tầng hầm là nơi được dùng để làm bãi đậu xe
- Máy ATM và các phương tiện công cộng thuận lợi
- Quá trình thiết lập hệ thống lưới điện
1.4.6 Nhu cầu nguyên nhiên liệu:
- nguyên liệu trong xây dựng như: gạch, cát, đá,xi măng, kính, sơn…
1.4.7 Nhu cầu lao động:
Trang 6- Số lượng các nhân viên của Trung tâm được phân bổ như sau:
Khu mua sắm : 15 nhân viên bán hàng, 3 nhân viên bảo vệ, 3 nhân viên thu ngân, 4 nhân viên kỹ thuật - chăm sóc khách hàng
Đại siêu thị : 20 nhân viên bán hàng của siêu thi + nhân viên của các công ty có sản phẩmđược bày bán trong siêu thị, 10 nhân viên thu ngân, 7 nhân viên bảo vệ
Trung tâm thể dục thể hình: 2 nhân viên lễ tân, 5 nhân viên chăm sóc khách hàng, 8 nhân viên huấn luyện, 2 nhân viên bảo vệ, 1 nhân viên thu ngân
Khu ẩm thực: 2 nhân viên lễ tân, 4 nhân viên bảo vệ
Khu vui chơi giải trí: 3 nhân viên bán vé + thu ngân, 4 nhân viên bảo vệ, 6 nhân viên chăm sóc khách hàng
Cụm rạp chiếu phim: 4 nhân viên bán vé, 5 nhân viên bảo vệ
Bãi giữ xe: 4 nhân viên
Ngoài ra còn có 4 nhân viên bảo vệ phía trước
Giải phóng san lấp măt bằng + xây
Hoàn thiện, thi công các công trình
phụ
1 6/2016 > 7/2016Hoàn thiện kiến trúc bên trong 1 7/2016 > 8/2016
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Đặc điểm địa hình và địa chất
- Địa chất ở đây hầu hết là đá trầm tích Pleistocen dưới tác động của các yếu tố tự nhiên
và hoạt động của con người
- Địa hình Thủ Đức nằm trong đới địa hình chuyển tiếp giữa vùng đồi núi nâng cao phía Bắc –Đông Bắc Thành Phố và vùng đồng bằng tích tụ rộng lớn Tây Nam Bộ Địa hình khu vực không qúa phức tạp nhưng cũng khá đa dạng rất thuận lợi cho việc phát triển về mọi mặt Địa hình có dạng bậc thềm, thấp dần từ Bắc xuống Nam, và từ Đông sang Tây
- Địa hình vùng cao, độ cao trung bình từ 20 đến 30m, nằm ở phía Bắc - Đông Bắc, với dạng địa hình lượn sóng, xen kẽ có những đối gò, độ cao lớn nhất khoảng 36m
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn
-Sông ngòi: Bao bọc 3 mặt Thủ Đức là hai con sông lớn, sông Đồng Nai và sông Sài
Trang 7Gòn, rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, phục vụ vận chuyển hàng hóa nông sản và thực phẩm
- Hệ thống sông rạch ở vùng thấp của khu vực đều chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều, mỗi ngày nước lên xuống hai lần Theo đó thủy triều xâm nhập sâu vào kênh rạch gây tácđộng không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế tiêu thóat nước Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10, tháng 11, thấp nhất là tháng 6, tháng 7 Lưu lượng các dòng sông nhỏ vào mùa khô Độ mặn 4‰ có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến cầu Bình Phước Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn được giảm đi đáng kể
- Khí hậu mang đặc điểm chung của vùng Nam Bộ, thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa mang tính chất nóng ẩm, mưa nhiều Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/
cm2/năm, nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27,50C Biên độ trung bình giữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển quanh năm của động thực vật Ngoài ra, thành phố có thuận lợi là không trực tiếp chịu tác động của bão lụt Khí hậu vùng có hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng
5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ vùng thường dao động trong khoảng 25oC đến 28 oC Biên độ dao động
khoảng 3-4 oC, biên độ dao động giữa ngày và đêm khá cao từ 7-8oC; tháng 11, tháng 12
và tháng 1 là những tháng có nhiệt độ thấp nhất (20-40 oC), còn tháng 2 đến tháng 5 là những tháng có nhiệt độ cao nhất từ 29-31oC Trong những năm gần đây nhiệt độ lên đến 38-39oC (tháng 4 năm 1995) hoặc có lúc hạ xuống thấp
- Độ ẩm trung bình hàng năm tương đối cao trung bình khoảng từ 78 đến 80% và chỉ thayđổi trong khoảng 75-90% Trị số cao tuyệt đối 100% Giá trị độ ẩm thấp tuyệt đối là 20%.Chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa từ 15-20% Độ ẩm không khí tương đối ổn định
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1900 đến 2300mm, năm cao nhất 2718 mm và năm nhỏ nhất 1392 mm, số ngày mưa trung bình hằng năm là 159 ngày/năm Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; lượng mưa cao nhất vào tháng 6 và tháng 9 Lượng mưa không đáng kể vào các tháng 1, 2, 3
- Lượng bốc hơi hàng năm tương đối lớn khoảng 1000 đến 1200mm, trong năm lượng bốc hơi vào mùa mưa thường thấp (50 - 90 mm/tháng), còn mùa khô thì rất cao Từ tháng
2 đến tháng 4 là những tháng có lượng bốc hơi cao nhất khoảng 5,7 mm/ngày Lượng bốchơi thấp nhất vào những tháng từ tháng 9 đến tháng 11 vào khoảng 2,3 - 2,8 mm/ngày
- Nắng: Nhìn chung vùng nghiên cứu có số giờ nắng trong năm cao khoảng 2000 đến
2200 giờ (tức vào khoảng 6-7 giờ mỗi ngày) Số giờ nắng vào mùa khô rất cao, trung bình 250-270 giờ /tháng (tức 8-9 giờ/ngày), còn mùa mưa số giờ nắng thấp hơn hẳn, trung bình khoảng 150 -180 giờ /tháng
- Chế độ gió : Trong vùng hàng năm chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc Khoảng từ tháng 6 đến tháng 10 (mùa mưa) gió Tây -Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào, với tốc độ trung bình khoảng 3,6 m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8 với tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc - Đông Bắc từ biển Đông thổi vào mùa khô, (khoảng từ tháng 11 đến tháng 2), tốc độ trung bình 2,4m/s Tốc độ giótrung bình biến đổi trong khoảng 1,5-3m/s Tốc độ gió lớn nhất gần 20m/s Hàng năm, nhìn chung gió mạnh thường xuất hiện vào mùa khô và yếu hơn vào mùa mưa Nhìn chung khí hậu trong khu vực tương đối ôn hòa, nhưng thỉnh thoảng có một vài biến cố xảy ra Bão và áp thấp nhiệt đới có ảnh hưởng đến khu vực nhưng rất ít chỉ khoảng 10% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào nước ta, và hậu quả không đáng kể Tuy nhiên có
Trang 8hiện tượng lốc xóay có tốc độ khá lớn 30m/s, mặc dù chỉ xảy ra trong phạm vi hẹp nhưngsức công phá lớn Ngòai ra còn có hiện tượng giông, sét nhưng ảnh hưởng không đáng
kể
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
- Không khí ở thành phố khá ổn định, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm của nhiệt độ vùng nhiệt đới Môi trường nhiều nơi thường bị ô nhiễm bởi tiếng ồn, khói bụi từcác khu công nghiệp trong khu vực
- Đất: phần lớn là đất nông nghiệp đã qua sử dụng ngoài ra
- Hiện trạng nguồn cấp thoát nước:
Bảng2.1.3 Kết quả phiếu điều tra hiện trạng nguồn cấp thoát nước
- Nhận xét chung:
+ Nguồn cấp: nguồn cấp thống kê chung của quận thì đa số hộ dân cư dùng nhiều nguồn chủ yếu là vừa nước giếng vừa nước máy Số hộ dân sử dụng nước máy hay nước trạm còn hạn chế (chiếm 31,77% số phiếu) Số hộ chỉ sử dụng nước giếng chiếm 23,41%
Trang 9+ Lưu lượng: Qua biểu đồ cho thấy lưu lượng đủ chiếm số lượng khá cao 89,3% chothấy khu vực ít thiếu nước sinh hoạt vì có khá nhiều hộ dân sử dụng nước giếng
+ Thời gian cúp nước: có 86,91% số phiếu điều tra trong quận Thủ Đức cho thấy khuvực có tình hình cúp nước là khá ít
2.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế
- Hiện nay quận Thủ Đức và huyện Dĩ An có nhiều nhà máy công nghiệp, cơ sở chế biến,đầu mối buôn bán sầm uất cùng với các hoạt động dịch vụ phong phú, đa dạng và sôi động có sức thu hút mãnh liệt các nhà đầu tư và khách du lịch, đây chính là các điều kiện
và cơ hội để phát triển các ngành nghề, sử dụng lao động Công nghiệp, xây dựng có năng lực và tốc độ phát triển cao
- Công nghiệp: Thủ Đức có rất nhiều nhà máy của các xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp tưdoanh, xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài Toàn quận hiện nay có khoảng 150 nhà máy có quy mô sản xuất lớn (phần lớn tập trung trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất) và hàng ngàn nhà máy nhỏ Đặc biệt là Khu chế xuất Linh Trung được thành lập năm 1993 trên diện tích khoảng 150 ha, quy tụ được 32 công
ty nước ngoài (với tổng số vốn đầu tư là 171 triệu đô la Năm 1996, Quận hình thành thêm 2 Khu Công Nghiệp lớn là: Khu công nghiệp Linh Trung-Linh Xuân (450 ha), và Khu Công Nghiệp Bình Chiểu (200 ha)
- Thương mại: quận có một số chợ truyền thống như chợ Bình Triệu, chợ Linh Xuân, chợPhước Long, chợ Hiệp Phú, chợ Tăng Nhơn Phú, chợ Tân Phú Bên cạnh đó là nhiều khu thương mại và dịch vụ lớn tại các Phường Hiệp Bình Chánh, Tam Bình, Bình Chiểu, LinhXuân
2.2.2 Điều kiện xã hội
Quận Thủ Đức có điều kiện thuận lợi để phát triển thành một khu đô thị hiện đại, với nhiều khu công nghiệp, trường học, trung tâm thương mại, chung cư đang được xây dựngcần 1 nguồn lớn nhân lực
Hành chính: Quận Thủ Ðức gồm 12 phường: P Hiệp Bình Chánh, P Hiệp Bình Phước,
P Tam Phú, P Tam Bình, P Linh Chiểu, P Linh Ðông, P Linh Tây, P Linh Xuân,
P Linh Trung, P Bình Thọ, P Bình Chiểu, P Trường Thọ Trong đó, phường Bình Thọ
là trung tâm của quận
Giáo dục: Quận Thủ Đức là nơi tập trung nhiều cơ sở giáo dục lớn nhỏ, hiện có: 30 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở, 8 trường trung học phổ thông Nhiều trường
Trang 10đại học và trung học chuyên nghiệp: Hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh…
2.2.3 Giao thông
Nhiều năm qua, nhiều tuyến đường trong quận được mở, nâng cấp, toàn bộ cầu khỉ được thay bằng cầu bê tông Những con đường mới, những cây cầu đã nối vùng gò đồi với vùng bưng, tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông, qua đó thúc đẩy sản xuất công – nông nghiệp cùng phát triển
- Khu đất có vị trí giao thông thuận lợi với nhiều tuyến xe buýt đi qua, mật độ giao thông nhiều dẫn đến sự thuận tiện trong việc đi lại Quận Thủ Đức có diện tích 47,26 km2, dân
số 1635000 người, với 12 phường, cùng nằm trong sự phát triển của thành phố Hồ Chí Minh với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không và hệthống bưu chính viễn thông phát triển nên có điều kiện giao lưu trao đổi, đi lên về nhiều mặt
- Hệ thống giao thông đường thủy: Do hệ thống sông kênh tương đối dày và kích thước tương đối lớn nên việc vận chuyển bằng đường thủy tương đối dễ dàng và phát triển mạnh mẽ Đặc biệt có hệ thống cảng Sài Gòn giao lưu với các cảng trong và ngoài nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thủy, ghe, thuyền có thể thông thương với các tỉnh trong cả nước
- Hệ thống giao thông đường bộ: Khu đất có vị trí giao thông thuận lợi với nhiều tuyến xebuýt đi qua, mật độ giao thông nhiều dẫn đến sự thuận tiện trong việc đi lại Hệ thống giao thông của quận Thủ Đức và huyện Dĩ An (Bình Dương) rất phát triển Thủ Đức còn nằm trên trục lộ giao thông chính từ thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh miền Đông Nam
Bộ và cả nước cho phép lưu thông dễ dàng nhanh chóng tới tất cả các địa phương cũng như các tỉnh thành lớn của 2 nước láng giềng Lào, Campuchia Các trục lộ giao thông chính cấp nhà nước quản lý gồm có:
¢Quốc lộ 1A: Đây là trục lộ giao thông huyết mạch nối liền miền Trung, miền Bắc vàTây Nguyên nối tiếp xuống đồng bằng sông Cửu Long đến tận Cà Mau
¢Quốc lộ 22: Từ thành phố Hồ Chí Minh đi Pnômpênh và các nước Đông Nam Á khác
¢Quốc lộ 13: Từ thành phố Hồ Chí Minh nối liền với tỉnh Bình Dương đến
- Dân số: Trước năm 1975, quận Thủ Đức có diện tích vào khoảng 200 km2 và gồm có tất
cả 15 xã với dân số là 184.989 người Năm 2009 Thủ Đức có 430.000 người Năm 2011 dân số 476801 người vào năm 2011 tăng 4,4% so với năm 2010 Trong đó, nữ là 239695 người chiếm 49,7% tổng dân số quận Dân số Thủ Đức đang trên đà tăng nhanh trong những năm qua cụ thể từ năm 2009 - 2011 Việc gia tăng dân số trên địa bàn Quận chủ yếu là tăng cơ học, tỷ lệ tăng tự nhiên đang có xu hướng tăng từ 0,72% năm 2010 đến 0,8% năm 2011
- Tỉ lệ tăng cơ học tăng nhanh lên 4,84% so với năm 2010 là 2,61% Tỷ lệ tăng dân số cơ
Trang 11học ở mức cao là do những yếu tố tác động: sự bùng phát các khu công nghiệp, khu chế xuất, sự gia tăng các trường đại học và sự di chuyển dân số từ nội thành ra các quận vùng ven trong những năm gần đây, hiện nay Quận Thủ Đức có diện tích 47,26 km2, dân số 1.635.000 người
Phường Bình Thọ có diện tích 121 ha Đến nay, toàn phường có khoảng 2323 hộ dân,
17373 người (2011), được phân chia thành 4 khu phố và 42 tổ dân phố
2.2.5 Thực trạng phát triển kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp: Hàng loạt sản phẩm chuyển thành hàng hóa có giá trị như maivàng, bonsai, hoa lan, cây cảnh, xoài, thanh long và các loại rau, củ, quả Thủ Đức cũngthành công lớn trong “chương trình bò sữa”
Đất sản xuất lúa của Thủ Đức ngày càng bị thu hẹp do tốc độ đô thị hóa nhanh và dànhcho phát triển công nghiệp, thương mại nên năm 2004 chỉ còn khoảng 1.400 ha Nhưng
do chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, cho nên số đất chuyểnđổi ấy mang lại hiệu quả kinh tế gấp nhiều lần so với trồng lúa Có thể nói người dân ThủĐức đã và đang biến từng tấc đất thành tất vàng
- Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp: Dù mang tên là huyện, nhưng Thủ Đức lại là vùngđất làm “cầu nối “ giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ giàu tiềmnăng công nghiệp, do đó ngay trên địa bàn Thủ Đức, dưới chế độ cũ đã hình thành một sốcụm công nghiệp và hàng chục nhà máy nằm rải rác trong các khu dân cư Công ty ximăng Hà Tiên, Công ty Cơ điện, Nhà máy điện có mặt từ rất sớm ở Thủ Đức, là ba trong
số hơn 100 nhà máy có quy mô khá do tư bản nước ngoài và tư bản Hoa kiều làm chủ
- Thương mại – dịch vụ: Ngành thương mại Thủ Đức phát triển rất sớm Ba mươi nămqua, chợ Thủ Đức tuy không lớn – vẫn là trung tâm mua ban tấp nập, có sức hấp dẫnkhách hàng trong và ngoài quận
2.2.6 Các vấn đề xã hội
Quận Thủ Đức là địa bàn giáp ranh giữa Tp.HCM và Tp.Bình Dương, có số lượng đông đảo sinh viên, công nhân, người lao động đến làm việc, học tập đa phần đều cư ngụ trong các khu nhà trọ Thống kê cho thấy, quận Thủ Đức có 7.000 nhà trọ với khoảng 200.000 người ở trọ Số người ở trọ chiếm gần 50% dân số của quận, địa bàn này lại nằm
ở cửa ngõ thành phố và giáp ranh với tỉnh Bình Dương nên trong nhiều năm qua, công tácquản lý an ninh trật tự gặp nhiều khó khăn, nổi lên là tình hình trộm cắp tại các khu nhà trọ ngày càng gia tăng Tuy nhiên, các ngành chức năng đã và đang có nhiều cố gắng với những biện pháp để ngăn chặn, phòng ngừa các tệ nạn xã hội và các loại tội phạm nhằm từng bước xây dựng một Thủ Đức văn minh, an toàn, hiện đại hơn trong sự phát triển chung của cả nước
Chương III: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 Đánh giá tác động
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án
-Ảnh hưởng đến an sinh xã hội
Diện tích không lớn nên phần di dời không mấy khó khăn, phải thực hiện đền bù cho các
hộ dân sống trong khu vực thi công dự án để họ di dời đi nơi khác Điều đó sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân, trẻ em phải chuyển trường, cha mẹ phải chuyển chỗ làm gây ra xáo trộn trong tâm lí và sinh hoạt thường ngày