Công tắc A/C 1khi công tắc A/C được chọn khi động cơ đang chạy thì hệ thống A/C sẽ họat động và đèn sẽ sáng.. 3Khi công tắc A/C được chọn một lần nữa thì hệ thống A/C sẽ hoạt động, không
Trang 1Mô tả
hệ thống được điều khiển bởi CAN (Mạng vùng bộ điều khiển) của vi sử lý, điều khiển nhiệt độ trong xe sau khi điều khiển A/C tự động phụ thuộc vào nhiệt độ trong xe hiện tại và hệ thống gửi tín hiệu đến tấm LCD để hiển thị nhiệt độ hiện tại
Màn hiển thị tấm điều khiển
Trang 2Làm thế nào để vận hành công tắc
1
Chế độ đợi khi nguồn mới bật
(1)Màn hình hiển thị các nhiệt độ cài đặt và nhiệt độ ngoài khi công tắc điện bật (2)Hiển thị màn hình AMB – dòng nhiệt độ ngoài trời
Trang 32.Chọn lựa trong/ngoài cửa
(1)Khi công tắc trong/ngoài cửa chọn chế độ chờ của màn hình A/C, cản giảm ngoài trời sẽ được mở và khí ngoài trời sẽ vào Đèn sẽ bật
(2)Một khi công tắc chọn cửa trong/ngoài thì cản sẽ được mở và cản sẽ đóng nếu chọn lại và đèn sẽ tắt
(3)khí trong/ngoài cửa sẽ được chọn bất chấp họat động của A/C
(4)Khi bộ thổi và làm mát đang họat động thì việc chọn công tắc được họat động do 100% khí ngoài trời
3
Công tắc A/C
(1)khi công tắc A/C được chọn khi động cơ đang chạy thì hệ thống A/C sẽ họat động
và đèn sẽ sáng
(2)Lúc này, lượng khí ở bước 1
(3)Khi công tắc A/C được chọn một lần nữa thì hệ thống A/C sẽ hoạt động, không làm mát nhưng việc thổi khí vẫn được tiếp tục
(4)Cơ chế vận hành bằng tay của A/C hoạt động bất chấp những thiết đặt nhiệt độ (5)Khi nhiệt độ khí trong xe là 15 độ C hoặc thấp hơn thì ly hợp hệ A/C sẽ nhả ra
Trang 44.Công tắc lượng khí
(1)Khi công tắc lượng khí đựoc chọn thì lượng khí có thể thay đổi từ bước 1 đến bước
4 khi vận hành tay của hệ A/C và vận hành thổi khí
(2)Lượng khí được điều khiển bằng bước thứ 4 của máy thổi hóa hơi và được điều khiển tự động bằng nhiệt độ thiết đặt
5.Vận hành tự động
(1)Khi công tắc tự động được chọn bằng cách thiết lập nhiệt độ
(2)Dãy nhiệt độ từ 17 đến 30 độ C
(3)Khi hệ A/C được vận hành tự độ thì lượng khí của máy hóa hơi và nén lỏng, máy nén và áp suất chất làm lạnh (bước 2) được điều khiển tự động
A Lượng khí của máy hóa hơi: điều khiển bước thứ 4
B Lượng khí của máy nén lỏng: điều khiển bước thứ 2
C Áp suất chất làm lạnh: điều khiển bước thứ 2
D Máy nén: điều khiển ON/OFF
Trang 5
Thiết đặt nhiệt độ
(1)Thiết đặt nhiệt độ có thể được chỉnh bằng vận hành tự động của hệ A/C
(2)Thiết đặt dải nhiệt độ: 17°C ~ 30°C
(3)Tăng hoặc giảm 1 độ C bất kỳ khi nào chọn công tắc
(4)Tiếng kêu e e bất kỳ khi nào bật công tắc và kêu như vậy 5 lần trong khoảng 1 phút hoặc tối đa 17°C và 30°C
7.Vận hành máy thổi
(1)vận hành máy thổi là chức năng để tính toán lượng khí trong xe chỉ băng bộ thổi máy bay hơi với hệ A/C TẮT (tầm lượng khí : bước 1 đến 4)
(2)Khi công tắc định lượng khí được chọn dưới hình thức hệ thống chờ,bộ thổi khí vận hành
(3)Khi công tắc lượng khí được chọn khi vận hành hệ thống của hệ A/C , hệ A/C thay đổi về vận hành bộ thổi khí
(4)Khi vận hành bằng tay hệ A/C chọn khi vận hành tự động của hệ A/C, hệ A/C sẽ được thay khi vận hành tự động của hệ A/C , hệ A/C sẽ được thay đến vận hành bộ thổi khí
Trang 68.Chức năng TẮT
(1)Khi tắt công tắc khi vận hành hệ A/C, hệ A/C sẽ bị dừng và màn hình thay đổi về chế độ chờ (khi công tắc khóa điện bật)
9.Kiểm tra mã sự cố
(1)Khi lỗi tìm thấy khi đang vận hành hệ A/C, thì đèn sẽ bật lên và mã sự cố sẽ hiện lên màn hình (“GOOD” hiện lên là tốt)
(2)Mã sự cố
A E0: sự cố liên lạc (trong 1 phút)
B E1: sự cố áp suất cao/thấp
C E2: cảm biến nhiệt độ trong xe bị chạm hoặc hở
D E3: cảm biến nhiệt độ ngoài trời bị chạm hoặc hở
E E4: sự cố liên lạc
F E6: sự cố cung nguồn A/C
(3)Ấn các công tắc đồng thời để kiểm tra mã sự cố (ấn chúng lại để thoát)
Trang 7
Chức năng hiển thị của điều kiển hoạt động
(1)Kiểm tra nhiệt độ trong xe, lượng khí của máy nén lỏng và áp suất chất làm lạnh (2)Ấn các công tắc cùng lúc để kiểm tra tình trạng vận hành hiện thời (Ấn chúng lại
để thoát)
(3)Điều kiện hiển thị
A INC: nhiệt độ trong xe hiện tại
B C1: Lượng khí bước 1 của môtơ máy nén lỏng
C C2: Lượng khí bước 2 của môtơ máy nén lỏng
D S1: Điều khiển thứ 1 của áp suất chất làm lạnh
E S2: Điều khiển thứ 2 của áp suất chất làm lạnh
11
Chức năng nạp chất làm lạnh
(1)Chức năng này dùng để họat động “Nạp” nếu các công tắc ở cùng lúc khi vận hành A/C là cần thiết khi nạp chất làm mát vào lúc không thể họat động A/C trong trường hợp nhiệt độ khí trong xe thấp hơn 15 độ C
(2)“CHg” hiển thị trên màn hình khi nạp chất làm lạnh
A Vào lúc này phải đối phó với sự cố khi áp suật cao/thấp, nguồn, lỗi liên lạc vv xảy ra
(3)Khi các công tắc được chọn sẽ được trở vể điều kiện hoạt động trước đó
Trang 812.Chức năng vận hành khẩn cấp
(1)Chức năng này bị buộc điều khiển bằng bước thứ 4 của hệ A/C khi bút reset ấn khi vận hành hệ A/C trong trường hợp hệ A/C không thể vì máy tính lỗi hệ A/C
(2)Ấn nút reset bằng đầu kim và đèn sẽ sáng “ĐỎ” cũng như hệ A/C bị buộc điều khiển bước thứ 4 của hệ A/C ở thời điểm này trên màn hình không có có hiển thị
gì cả
(3)Khi ấn nút reset lại lần nữa thì vận hành khẩn cấp sẽ nhả ra và hiển thị màn hình sẽ hồi về tình trạng chờ
A Phải nhớ nhả họat động khẩn cấp sau khi sử dụng