- Hình thành được bộ sưu tập các dạng thể đột biến NST - Giải bài tập đột biến số lượng NST.. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực NL chung: + NL giải quyết vấn đề: + NL tự
Trang 1CHUYÊN ĐỀ DI TRUYỀN TẾ BÀO
I Nội dung chuyên đề
1.1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong chương 1, thuộc Phần 5 Di truyền học – Sinh học 12CB
Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc NST
Bài 6 Đột biến số lượng NST
Bài 7 Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định và tạm thời
1.2 Mạch kiến thức của chuyên đề:
1 Nhiễm sắc thể
1.1 Hình thái
1.2 Cấu trúc siêu hiển vi
2 Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào
3 Cơ chế biến dị ở cấp độ tế bào
3.1 Đột biến cấu trúc NST
3.2 Đột biến số lượng NST
3.2.1 Đột biến lệch bội
3.2.2 Đột biến đa bội
4 Thực hành: Quan sát các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định và tạm thời
Sưu tập các dạng thể đột biến NST
1.3 Thời lượng
- Số tiết học trên lớp: 3 tiết (135 phút)
- Thời gian học ở nhà: 2 tuần làm dự án (Hoàn thành các yêu cầu của GV)
II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu chuyên đề:
1.1 Kiến thức
1.1.1 Nhận biết
- Mô tả được cấu trúc (hình thái và cấu trúc siêu hiển vi) của NST
- Nêu được những diễn biến cơ bản của nguyên phân, giảm phân
- Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào
- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST
1.1.2 Thông hiểu
- Giả thích cơ chế chung của các dạng đột biến cấu trúc, đột biến số lượng NST
- So sánh đột biến lệch bội với đột biến đa bội
Trang 2- Hình thành được bộ sưu tập các dạng thể đột biến NST
- Giải bài tập đột biến số lượng NST
1.1.4 Vận dụng cao
- Từ cơ chế phát sinh các dạng thể lệch bội ở người đưa ra các thông tin tư vấn trong giáo dục sứckhỏe sinh sản
1.2 Kĩ năng:
- Quan sát tiêu bản phân bào
- Biết lập bảng so sánh nguyên phân, giảm phân
- Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề…
- Kĩ năng khoa học: quan sát; phân loại; định nghĩa
- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp
- Biết làm tiêu bản tạm thời NST, xem tiêu bản cố định và nhận dạng được một vài đột biến sốlượng NST dưới kính hiển vi quang học
1.3 Thái độ
- Biết cách phòng ngừa một số bệnh liên quan đến đột biến NST ở người
- Tuyên truyền phòng chống các bệnh liên quan đến đột biến NST
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực (NL) chung:
+ NL giải quyết vấn đề:
+ NL tự học về phân bào, tìm hiểu và sưu tầm các thể đột biến NST
+ NL hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm
+ NL giao tiếp
- NL chuyên biệt: quan sát, phân nhóm, định nghĩa, khảo sát…
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng số lượng NST (2n) của 1 số loài sinh vật
- Sơ đồ biến đổi hình thái của NST qua các kì của quá trình nguyên phân
- Sơ đồ cấu trúc NST
- Sơ đồ sự sắp xếp của ADN trong NST của sinh vật nhân chuẩn
- Hình 6.1,6.2,6.3,6.4 sách giáo khoa,…
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Xây dựng kế hoạch để thực hiện 2 dự án:
+ Hình ảnh, bảng so sánh nguyên phân và giảm phân
+ Điều tra hiện trạng Hội chứng Đao ở 3 xã Quất Lâm, Giao Thịnh, Bạch Long (Đặc điểm chung, sốlượng, tên, tuổi hiện tại, tuổi sinh con của người mẹ, tuổi thọ bình quân của họ,…)
3 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
* Dẫn dắt vào chuyên đề: (thời gian khoảng 3-5 phút)
Trang 3Tại sao chúng ta lại có nhiều đặc điểm giống bố mẹ thế, đó là do gen mà chúng ta đã được học, vậy gen tồn tại ở đâu ? Gen truyền như thế nào từ bố mẹ cho cho con cái, gen có tự hoạt động được không?
Để trả lời được các câu hỏi đó chúng ta sẽ sang chuyên đề Di truyền tế bào
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, hình thái, cấu trúc của NST(thời gian khoảng 20-25 phút)
- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu
những hiểu biết về NST
* GV đưa hình ảnh NST sinh vật nhân thực
* Câu hỏi 1: Quan sát hình trên bảng cho biết ở SV nhân
thực NST quan sát được lúc nào? Những thành phần nào
cấu tạo nên NST?
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 5.1 SGK
* Câu hỏi 2: Một NST điển hình được cấu trúc gồm mấy
thành phần hãy nêu cấu tạo và chức năng các thành phần
đó
HS: nghiên cứu hình, SGK và trả lời
+ Giáo viên cho học sinh quan sát bảng số lượng NST của
một số loài sinh vật(vẽ các NST tồn tại tương đồng, có SL
NST, có NST thường và giới tính)
* Câu hỏi 3: Bộ NST ở những loài khác nhau có đặc trưng
như thế nào? Mỗi bộ NST 2n lại có đặc điểm gì chung và
gồm những loại NST nào?
HS: nghiên cứu hình, SGK…….(NST tương đồng 2 NST
giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự các gen,
một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ
+ GV đưa 1 sơ đồ câm khác hình SGK, yêu cầu học sinh
điền vào phần chú thích sao cho phù hợp và trình bày cấu
trúc siêu hiển vi của NST (thời gian suy nghĩ và trình bày
là 6 phút)
HS: nghiên cứu H5.2 SGK, suy nghĩ và trả lời
Yêu cầu 1 HS trả lời các học sinh khác nhận xét bổ sung,
GV nhận xét nếu các em chưa đúng và kết luận GV hỏi
I Hình thái NST
1 Khái niệm:
- ë sinh vËt nh©n thùc : NST=(ADN+ P histon) (cấu trúc mang gen)
2 Hình thái nhiễm sắc thể
- Tâm động: giúp NST di chuyểntrong phân bào
- Vùng đầu mút: bảo vệ NST,không dính vào nhau
- Trình tự nu khởi đầu: ADN bắtđầu nhân đôi
=> Đều cấu tạo: trình tự nu đặc biệt
- Đặc trưng: số lượng, hình thái ,
cấu trúc
- Đặc điểm: tồn tại từng cặp tương
đồng
- 2 loại NST: thường và giới tính
3 Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
(ADN + pr«tªin) → Nuclª«x«m (8
P hist«n quÊn ADN: 146 cÆp nu,3
1
4 vòng) → Sîi c¬ b¶n (11 nm) →Sîi NS (25–30 nm) → èng siªuxo¾n (300 nm) → Cr«matit (700nm) → NST
Trang 4thêm để khắc sâu kiến thức:
* Câu hỏi 5: Hãy so sánh chiều dài ADN và chiều dài
NST tại kỳ giữa, NST có cấu trúc như vậy có ý gì trong tự
nhiên?
HS: Chiều dài ADN dài hơn nhiều so với chiều dài NST ở
kỳ giữa và trả lời ý nghĩa của việc xoắn nhiều cấp độ
GV chuyển ý: Nếu trong hình thái NST mà bị mất đi tâm
động hay đầu mút, hay trình tự khởi đầu thì sẽ xảy ra hiện
tượng gì thì tiết 2 chúng ta sẽ giải quyết tiếp
Hoạt động 2 Tìm hiểu Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào (thời gian khoảng 10-15 phút)
(Sp)
- GV cho học sinh báo cáo bài tập làm ở nhà, bài tập này đã cung cấp khi kết thúc
chuyên đề di truyền phân tử
HS nghiên cứu SGK sinh học 10, tài liệu tham khảo, internet, làm bài tập trên máy
tính powerpoint hoặc giấy Roki
- GV yêu cầu các nhóm dán giấy Roki vào các vị trí của lớp ngay đầu buổi học (mỗi
nhóm làm 3 bài tập trên 1 tờ giấy Roki)
- GV chỉ định nhóm 1 lên chữa bài số 1, nhóm 2 chữa bài số 2, nhóm 3 chữa bài số
3 phần Nguyên phân, nhóm 4 chữa bài số 3 phần Giảm phân các nhóm khác nhận
xét GV kết luận
- Câu hỏi 1: Hãy nêu ý nghĩa của Nguyên phân và giảm phân
Trang 5Bài số 1: Quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
1.1: Theo em đây là hình thức phân bào nào? Tại sao
em có kết luận như vậy?
Từ đó em hãy điền chú thích các kì tương ứng vào
các hình A,B,C,D,E,F?
1.2: Qua các hình từ AF, em thấy hình thái NST đã
biến đổi như thế nào?
Hình 1 Sơ đồ cơ Sơ đồ cơ chế phân bào (tế bào động vật)
Trang 8Hoạt động 3 Tìm hiểu Cơ chế biến dị ở cấp độ tế bào (thời gian khoảng 75-80phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh hình thành và phát
triển khái niệm về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
GV đưa hình ảnh và cho biết đây là do các tác nhân
đột biến như vật lý hóa học, sinh học làm cho các
NST ban đầu đã bị biến đổi dẫn tới hiện tượng được
gọi là đột biến cấu trúc NST
Câu hỏi 1 : Quan sát hình phân tích cụ thể hình
a,b,c,d em cho biết NST ban đầu đã bị biến đổi như
thế nào ? Từ đó phát biểu khái niệm và thực chất
của đột biến cấu trúc NST ?
HS : Phân tích hình, từng cặp 2 hs cùng nhau thảo
luận hình
GV : Nhưvậy
II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
- Khái niệm : biến đổi trong cấu trúc của NST,
- Thực chất: sắp xếp lại khối gen thay đổi
Kháiniệm
Làm mất đi một đoạn nào đó củaNST
Hệ quả Giảm số lượng gene
Cơ chế Do bị đứt gãy trực tiếp hoặc do
hiện tượng chuyển đoạn giữa cácNST
Hậu quả lớn thường gây chết, mất đoạn
nhỏ không ảnh hưởng
Ý nghĩa nhỏ giúp loại bỏ khỏi NST
những gene không mong muốn ởmột số giống cây trồng
Trang 9chúng ta thấy có 4 dạng đột biến cấu trúc NST vậy
mỗi dạng dẫn tới hậu quả và có ý nghĩa như thế nào
các em cùng nhau làm phiếu học tập số 1 (thời gian
5p) trên lớp tập trung vào dạng mất đoạn, về nhà
làm các dạng còn lại tương tự và báo cáo tại tiết học
sau :
+ GV đưa ra hình ảnh để HS tìm tòi kiến thức, yêu
cầu học sinh quan sát hình A là bộ NST bình
thường chưa bị biến đổi, từ hình BG là bộ NST A
đã bị biến đổi
Câu hỏi 1: Các hình từ B—> G đã bị các tác nhân
đột biến làm biến đổi như thế nào về số lượng NST
so với hình A ? Quy ước bộ NST ban đầu là 2n thì
ở mỗi hình số NST sẽ được thể hiện như thế nào ?
HS : Nghiên cứu hình và trả lời câu hỏi
Hình B : mất hẳn cặp NST số 4 (mất 2 chiếc)
2n-2 Học sinh trả lời tương tự với các hình CG
Câu hỏi 2: Vậy đột biến số lượng NST là gì ? Gồm
những dạng nào ?
HS : vận dụng kiến thức phân tích hình để trả lời
Giáo viên yêu cầu mỗi bàn là một nhóm và nghiên
cứu câu hỏi 3 :
Câu hỏi 3: Hãy giải thích cơ chế hình thành sự biến
đổi NST ở hình B và hình E ?
HS : trao đổi nhóm theo PP khăn phủ bàn, nhóm
trưởng báo cáo trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ
sung
GV : giải đáp những thắc mắc và tổng kết
Dựa vào kiến thức vừa học giáo viên đưa ra bài tập
Bác Liên ở gần cổng trường được Bệnh viện kết
luận là Bác mắc Hội chứng Đao Mà hội chứng này
do đột biến thể ba ở cặp NST số 21 Các em hãy
giúp Bác Liên giải thích cơ chế mắc Hội chứng này,
và Bác có thể lấy chồng và sinh con hay không ?
III Đột biến lệch bội.
1 Khái niệm và phân loại
- Khái niệm: thay đổi SL NST ở một hay một sốcặp NST tương đồng
- Phân loại: thể không, thể một, thể một kép…
2 Cơ chế phát sinh.
- Rối loạn phân bào làm cho một hoặc 1 số cặpNST tương đồng không phân ly dẫn tới tạo giao
tử thừa 1 NST hoặc thiếu 1 NST (n+1, n-1)
- Giao tử đột biến đó kết hợp với giao tử n thểmột 2n-1 và thể ba 2n+1
Trang 10Hội chứng này xảy ra do đột xảy ra ở NST thường
hay giới tính ?
HS : các bàn cùng thảo luận với nhau và dựa vào cơ
chế phát sinh để giải thích Bác vẫn có thể lấy
chồng và sinh con, nhưng con của Bác sẽ có thể
mắc hội chứng Đao với xác suất 50%, xảy ra NST
thường
GV : Đột biến có xảy ra ở cặp NST giới tính XX, và
XY không ? yêu cầu các nhóm về làm bài tập này
đến bài di truyền người B21 sẽ yêu cầu các nhóm
báo cáo
HS : phân công công việc để làm bài tập
GV : thông báo cho học sinh lệch bội cũng có thể
xảy ra ở quá trình Nguyên phân Thể khảm
GV yêu cầu học sinh nêu hậu quả và ý nghĩa của
lệch bội
GV : cung cấp tranh vẽ hình 1 và hình 2 yêu cầu
học sinh nhận xét chung về sự thay đổi số lượng
NST trong các bộ NST
HS : Hình 1 số lượng NST bị biến đổi ở tất cả các
cặp NST tương đồng Hình 2 số NST chỉ bị biến đổi
ở một, hay một số cặp NST tương đồng
GV : Sự biến đổi NST ở hình 1 gọi là đột biến đa
bội diễn ra cùng loài gọi là đột biến tự đa bội
Câu hỏi 4 : Từ hình và suy luận hãy phát biểu khái
niệm đột biến tự đa bội và phân loại ?
Học sinh nghiên cứu và trả lời
Câu hỏi 5 : Dựa vào cơ chế phát sinh thể lệch bội,
khái niệm tự đa bội, và SGK hãy nêu cơ chế hình
thành thể 3n
HS : trao đổi nghiên cứu để trả lời
Câu hỏi 6 : Từ kiến thức đã học cho biết thể đa bội
chẵn sẽ được hình thành bằng hình thức nào ?
HS thảo luận nhóm và trả lời
+ Hậu quả: Làm mất cân bằng toàn bộ hệ gene, từ
đó gây giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản và cóthể gây chết
VD: Klinefelter, Down, Turner, siêu nữ hầu hết đều
si đần, vô sinh.
+ Ý nghĩa: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến
hoá
Dùng để xác định vị trí của gene trên NST, tức
gene nằm trên NST nào thông qua đột biến mất đoạn
III Đột biến đa bội
1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội
- Khái niệm: làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST ncủa loài và >2n
- Phân loại: đa bội chẵn: 4n,6n,8n…; đa bội lẻ3n,5n,7n…
- Ví dụ: nho 4n, chuối 3n…
- Cơ chế phát sinh:
* Do rối loạn phân bào tất cả NST nhân đôinhưng không phân ly giao tử đột biến 2n
* Giao tử 2n kết hợp với n- thể tam bội 3n
- Thể đa bội chẵn: Phát sinh do 1 trong 2
nguyên nhân:
Trang 11GV cho học sinh đọc và vẽ sơ đồ ví dụ của
Kapetrenco và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 7: 7.1 Lai khác loài hay cùng loài
7.2 em nhận xét gì về con lai F1, tại sao con lai
F2 lại gọi là thể song nhị bội, thể này có đặc
điểm gì?
7.3 Cơ chế nào đã dẫn đến hiện tượng con lai
F1 F2 song nhị bội hữu thụ
7.4 hiện tượng trên gọi là hiện tượng gì
GV: Qua đó yêu cầu học sinh nêu khái niệm về dị
đa bội
GV yêu cầu học sinh đọc SGK nêu hậu quả của thể
đa bội
Câu hỏi 8: Tại sao cơ thể dị bội, đa bội lẻ thường
bất thụ và cơ thể đa bội có tế bào, cơ quan sinh
Rối loạn nguyên phân: Bộ NST nhân đôi
nhưng không phân ly trong nguyên phân, dẫn tới cơ thể xuất hiện 2 dòng tế bào bình thường
và đột biến, gọi là thể khảm
Sự kết hợp của 2 loại giao tử bất thường: 2
loại giao tử chẵn hoặc 2 loại giao tử lẻ
2pn × 2qn → 2(p+q)n hoặc (2p-1)n × (2q-1)n → 2(p+q-1)n
2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội
* Định nghĩa: gia tăng bộ n của 2 loài khác
nhau trong 1 TB
* Cơ chế: lai xa kèm đa bội hóa
- Hậu quả: Đa bội lẻ hầu như không có khả
năng sinh giao tử bình thường (Bất thụ)
Chú ý: Đa bội lẻ được lưỡng bội → Lưỡng bội
(2a-1)n 2(2a-1)n
(Bất thụ) (Hữu thụ )
- Ý nghĩa: + Cơ thể có tế bào to, cơ quan sinh
dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt + Là con đường hình thành loài mới nhanh nhất chủ yếu ở TV có Hoa
Trang 12dưỡng lớn?
HS: Do cơ thể dị bội hay đa bội lẻ các NST không
sắp xếp được thành cặp tương đồng, không xảy ra
hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo nên quá trình
giảm phân bị rối loạn – không phân chia đồng đều
vật chất di truyền Kết quả thường không hình
thành được giao tử bình thường hoặc giao tử kém
sức sống
Do vật chất di truyền trong cơ thể đa bội tăng lên
gấp bội, nên quá trình tổng hợp các chất tăng lên
gấp bội Kết quả cơ thể có kích thước lớn hơn cơ
thể bình thường
Hoạt động 4 Thực hành
+
Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố định
GV: Nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí nghiệm:
- Phải quan sát thấy, đếm số lượng và vẽ được hình thái của bộ NST
trên cá tiêu bản có sẵn
GV hướng dẫn các bước tiến hành và thao tác mẫu
GV: Lưư ý học sinh việc điều chỉnh để nhìn thấy được các tế bào mà
NST rõ nhất (không có sự chồng lấp nhau giữa các NST)
HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm
GV: Nhận xét thái độ học tập của các em, tính cẩn thận tỉ mỉ khi quan
sát tiêu bản dưới KHV
+
: Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST.
GV: Nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm:
- Phải làm thành công tiêu bản tạm thời NST của tinh hoàn châu chấu
đực
GV: hướng dẫn HS các bước tiến hành và thao tác mẫu
- Lưu ý HS cách phân biệt châu chấu đực với châu chấu cái, kĩ thuật
mổ, tránh làm nát tinh hoàn, làm nhanh tay, nhẹ nhàng Kĩ thuật lên
kính và quan sát
- Điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm này thành công?
HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm
GV: Tổng kết, nhận xét chung Đánh giá những thành công của từng cá
nhân, từng nhóm Những kinh nghiệm rút ra từ chính thực hành của các
em
Cách tiến hànhnghiên cứuSGK
Giáo viên tổ chức dạy học dự án: Điều tra hiện trạng hội chứng Đao ở 3 xã tại địa phương
+ Bước 1 : Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp)
+ Bước 2 : Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (1 tuần)
Trang 13+ Bước 3 : Báo cáo kết quả và nêu ý tưởng tư vấn giáo dục sức khỏe sinh sản.
Đặc điểm chung, số lượng, tên, tuổi hiện tại, tuổi sinh con của người mẹ, tuổi thọ bình quân của họ,…)
Tên dự án: Điều tra hiện trạng hội chứng Đao ở 3 xã tại địa phương
Bước 1 Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp trước tiết dạy này, sau chuyên đề Di truyền phân tử)
GV thông báo nhanh Tên dự án và kế hoạch (phát kế hoạch cho lớp để nghiên cứu) (Thời
lượng 5p )
Nêu tên dự
án - Nêu tình huống có vấn đề về nhữngngười mắc Hội chứng Đao
(giáo viên gửi)
- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn thống kê
số người mắc hội chứng Đao ở ba xã
- GV yêu cầu mỗi nhóm thực hiện thống
kê theo tiêu chí: Đặc điểm chung, sốlượng, tên, tuổi hiện tại, tuổi sinh con củangười mẹ, tuổi thọ bình quân của họ,…)
- Hoạt động nhóm, chia sẻ các ýtưởng
Cùng GV thống nhất ý tưởng thốngkê
- Thảo luận và lên kế hoạch thực hiệnnhiệm vụ + Thu thập thông tin: sốliệu, hình ảnh, tài liệu
+ Thảo luận nhóm để xử lý thông tin+ Viết báo cáo
Trang 14Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (2 tuần)
(Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
- Từng nhóm phân tích kết quả thuthập được và trao đổi về cách trìnhbày sản phẩm
- Xây dựng báo cáo sản phẩm củanhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả, từ đó vận dụng kiến thức tư vấn sức khỏe sinh sản.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Trình chiếu Powerpoint hoặc bằnggiấy A0
- Các nhóm tham gia phản hồi vềphần trình bày của nhóm bạn
- Học sinh trả lời câu hỏi dựa vào cáckết quả thu thập được từ mỗi nhóm vàghi kiến thức cần đạt vào vở:
+ Nguyên nhân + Cơ chế phát sinh + Đặc điểm hình thái
Trang 15- Yêu cầu HS nêu ý tưởng các nhóm.
- GV cho các nhóm thảo luận và lựa chọnmột ý tưởng tốt nhất, phù hợp nhất vớiđiều kiện
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả ýtưởng vận dụng ở địa phương
ĐOÀN: NAM ĐỊNH CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỀN TẾ BÀO
4 Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm đánh giá năng lực của HS qua chuyên đề
Nội dung
Kn/NL hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Nhiễm sắc thể - Mô tả được
hình thái vàcấu trúc siêuhiển vi củaNST (1.1,1.2)
- Liệt kê được
bộ NST củamột số loài
(2.1)
- Trình bàyđược đặc điểmcủa cặp NSTtương đồngtrong tế bàosinh dưỡng
(3.1, 3.2, 3.3)
- Giải thíchđược ý củahiện tượngxoắn trong cấutrúc siêu hiển
vi (1.3)
Chỉ ra sốlượng NSTtrong bộ 2nkhông phảnánh trình độtiến hóa (2.2)
Thiết lập được
mô hình bộNST lưỡngbội của ruồi
người, cấutrúc siêu hiển
vi của NST
- Kĩ năngquan sát hìnhảnh mô tả cấutrúc NST
- Năng lực tưduy, giải quyếtvấn đề; tự học;
tự nghiên cứu;hợp tác; giaotiếp
Cơ chế di
truyền ở cấp
độ tế bào
- Nêu đượcnhững diễnbiến cơ bảncủa nguyênphân, giảm
- Phân tích ýnghĩa củanguyên phân,giảm phân(5.2)
Tính toánđược số lượngNST, trạngthái, Cromatitqua các kỳ
Thiết lập được
mô hình củanguyên phân
và giảm phân
ở ruồi giấm
- Quan sát tiêubản phân bào
- Biết lập bảng
nguyên phân,
Trang 16phân.và sựbiến đổi hìnhthái NST quacác kì phânbào.
(4.1;4.2,5.1)
- Kĩ năng tưduy, kĩ nănggiải quyết vấnđề…
Cơ chế biến
dị ở cấp độ tế
bào
- Nêu đượchậu quả và vaitrò của cácdạng đột biếncấu trúc và sốlượng NST
(7)
- Giả thích cơchế chung củacác dạng độtbiến cấu trúc,đột biến sốlượng NST
- So sánh độtbiến lệch bộivới đột biến
đa bội (8)
- Lập sơ đồ tư
duy các dạngđột biến NST(9)
- Xác địnhđược một sốdấu hiệu phânbiệt thể lệchbội, thể đa bộivới thể lưỡngbội trong thực
tế (10.1;10.2)
- Từ cơ chếphát sinh cácdạng thể lệchbội ở ngườiđưa ra cácthông tin tưvấn trong giáodục sức khỏesinh sản (11)
- Giải bài tậpđột biến sốlượng NST(12.112.9)
- Quan sát tiêuhình ản cácdạng thể độtbiến NST
- Biết lập bảng
so sánh lệchbội, đa bội
- Kĩ năng tưduy, kĩ nănggiải quyết vấnđề…
- Kĩ năng họctập: tự học; tựnghiên cứu;hợp tác; giaotiếp
trạng Hộichứng Đao ở 3
xã Quất Lâm,Giao Thịnh,Bạch Long(Đặc điểmchung, sốlượng, tuổihiện tại, tuổisinh con củangười mẹ, tuổithọ bình quâncủa họ,…)
- Biết làm tiêubản tạm thờiNST, xem tiêubản cố định vànhận dạngđược một vàiđột biến sốlượng NSTdưới kính hiển
vi quang học
- Năng lực tưduy, giải quyếtvấn đề; tự học;
tự nghiên cứu;hợp tác; giaotiếp
3 Công cụ đánh giá:
Bài 1: Quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
1.1: Điền chú thích vào vị trí từ 1 đến 6 (các mức xoắn của NST)
và 7 đến 12 (đường kính các mức xoắn)? (nhận biết)
1.2: Mô tả hình thái NST ở kỳ giữa của quá trình Nguyên phân?
Trang 17(1.3: Giúp NST thu gọn cấu trúc không gian, thuận lợi cho NST phân li đồng đều
tại kì sau của quá trình phân bào)
Bài 2: Cho bảng số liệu bộ NST lưỡng bội và đơn bội ở một số loài:
2.1: Em hãy điền tên loài tương ứng vào bảng trên cho phù hợp? (nhận biết)
2.2: Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của các loài có phản ánh trình
độ tiến hóa không? Tại sao em lại có kết luận như vậy? (vận dụng)
Bài 3: Em hãy quan sát hình 3 và trả lời các câu hỏi sau: (thông hiểu)
3.1: bộ NST lưỡng bội (2n) của ruồi giấm đực và cái có điểm gì
giống và khác nhau?
3.2: Nêu đặc điểm của cặp NST tương đồng?
3.3: Bộ lưỡng bội có những loại NST nào? Các gen trên đó quy định
loại tính trạng nào?
Hình 1: Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực
Trang 18Bài 4: Quan sát hình 4 và trả
lời các câu hỏi sau: (nhận biết)
4.1: Theo em đây là
hình thức phân bào nào? Tại
sao em có kết luận như vậy?
Từ đó em hãy điền chú thích
các kì tương ứng vào các hình
A,B,C,D,E,F?
4.2: Qua các hình từ
AF, em thấy hình thái NST
đã biến đổi như thế nào?
Trang 195.2: Em hãy trình bày đặc điểm của tế bào con sau nguyên phân và giảm phân từ đó phân tích ýnghĩa của nguyên phân và giảm phân? (thông hiểu)