+ Tỉ lệ phân li của tính trạng không cân bằng giữa hai giới + Kết quả ở một thế hệ lai: 1trạng thái chỉ biểu hiện ở một giới - Xác định gen trên NST X: Tính trạng biểu hiện ở cả hai giới
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong hành trình phát triển của nền giáo dục Việt Nam, hệ thống các trường THPT chuyên ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trong việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng nhân tài, chắp cánh những ước mơ bay cao, bay xa tới chân trời của tri thức và thành công Đối với các trường THPT chuyên, công tác học sinh giỏi luôn được đặt
lên hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi năm học Hội thảo khoa học các trường THPT
chuyên Khu vực Duyên Hải và Đồng bằng Bắc Bộ là một hoạt động bổ ích diễn ra vào tháng
11 thường niên Đây là dịp gặp gỡ, giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế giữa các trường THPT chuyên trong khu vực Năm năm qua, các hội thảo khoa học đều nhận được sự hưởng
ứng nhiệt tình của các trường, bước đầu đã đem đến những hiệu ứng tốt, tác động không nhỏ đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và chất lượng đội tuyển học sinh giỏi quốc gia của các trường Chuyên.
Năm 2013 là năm thứ 6, hội thảo khoa học của Hội các trường THPT chuyên Khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức tại Thái Bình - mảnh đất quê lúa, mang trong mình truyền thống yêu nước và truyền thống hiếu học Tại hội thảo lần này, chúng tôi chủ
trương tập trung vào những vấn đề mới mẻ, thiết thực và có ý nghĩa đối với việc bồi dưỡng
học sinh giỏi, để quý thầy cô đã, đang và sẽ đảm nhiệm công tác này tiếp tục trao đổi, học tập, nâng cao hơn nữa năng lực chuyên môn của mình.
Tập tài liệu của Hội thảo lần thứ VI bao gồm những chuyên đề khoa học đạt giải của quý thầy cô trong Hội các trường THPT chuyên Khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ Các bài viết đều tập trung vào những vấn đề trọng tâm đã được hội đồng khoa học trường THPT chuyên Thái Bình thống nhất trong nội dung hội thảo Nhiều chuyên đề thực sự là những công trình khoa học tâm huyết, say mê của quý thầy cô, tạo điểm nhấn quan trọng cho diễn đàn, có thể coi là những tư liệu quý cho các trường trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của quý thầy cô đến từ các trường THPT chuyên Khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ cùng các trường THPT chuyên với vai trò quan sát viên Chúng tôi hy vọng, sẽ tiếp tục nhận được nhiều hơn nữa sự phản hồi, đóng góp, trao đổi của quý thầy cô để các chuyên đề khoa học hoàn thiện hơn.
Thái Bình, tháng 11 năm 2013
TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH
Trang 2Chuyên đề xếp loại xuất sắc
Chuyên đề
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP
PHỐI HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Người viết: Kim Thị Hường - Lương Thị Liên Trường THPT chuyên Trần Phú – Hải Phòng
A MỞ ĐẦU
Sinh học là môn khoa học nghiên cứu các mối quan hệ của các hệ thốngsống ở các cấp độ tổ chức khác nhau từ cấp độ phân tử đến cấp độ sinh quyển.Các mối quan hệ đó rất phức tạp nhưng chặt chẽ và tuân theo những quy luậtnhất định Đây là môn khoa học mang tính lý thuyết gắn liền với thực tiễn, đòihỏi người học phải có sự liên hệ giữa lý thuyết với thực hành vận dụng Thôngqua thực hành người học sẽ hiểu sâu về các kiến thức lý thuyết và cũng là thaotác vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn Bởi vậy, trong công tác dạy họcgiáo viên không chỉ hướng dẫn cho học sinh những kiến thức lý thuyết mà cầnrèn luyện các kỹ năng thực hành cho học sinh Khi học sinh thực hiện các kỹnăng thực hành vận dụng trên cơ sở khoa học lý thuyết một cách nhuần nhuyễnthì sẽ có khả năng tự học, tự nghiên cứu và từ đó có thể vận dụng kiến thức lýthuyết vào thực tế có hiệu quả
Trong chương trình sinh học phổ thông, “Các quy luật di truyền” là phầnkiến thức tương đối khó Mỗi quy luật có đặc điểm riêng, mỗi tính trạng riêng rẽlại chịu sự chi phối của một quy luật nhất định Nhưng cơ thể sống có nhiều tínhtrạng và trong quần thể có nhiều cá thể, bởi vậy khi nghiên cứu phép lai nhiềutính trạng, tỉ lệ kiểu hình ở đời sau là kết quả của sự phối hợp các quy luật ditruyền Có nhiều phương pháp để phát hiện ra quy luật chi phối phép lai: vậndụng phân tích trên cơ sở khoa học lý thuyết, thực nghiệm và thu hoạch kết quảđịnh tính, định lượng… Đối với học sinh phổ thông thì vận dụng lý thuyết giảicác bài toán lai nhiều tính trạng để tìm ra các quy luật di truyền là phương phápphổ biến và hiệu quả
Hiện nay có nhiều sách tham khảo, các chuyên đề khai thác về các vấn đề
lý thuyết và phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền, nhưng các tài liệu
Trang 3chưa tập hợp theo hệ thống và xây dựng quy trình giải bài tập một cách rõ ràng.Học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng kiến thức lý thuyết vàogiải bài tập, nhất là bài tập phối hợp các quy luật di truyền Trong quá trình dạyhọc, tôi nhận thấy việc bồi dưỡng năng lực tìm tòi khám phá của học sinh, hìnhthành kỹ năng giải bài tập tổng hợp là rất quan trọng Bởi vậy tôi thực hiện đềtài “phương pháp giải một số dạng bài tập phối hợp các quy luật di truyền” vớimong muốn giúp học sinh có cơ sở rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tổng hợpcác quy luật di truyền.
1 Đặc điểm di truyền của mỗi tính trạng
2 Quan hệ giữa các gen chi phối các tính trạng đó
Vì thế để nhận dạng các quy luật di truyền chi phối trong 1 bài tập lainhiều tính trạng chúng ta tiến hành 2 bước:
Bước 1: Xác định đặc điểm di truyền của mỗi tính trạng
Bước 2: Xác định mối quan hệ giữa các gen
I.1.1 Xác định đặc điểm di truyền của mỗi tính trạng
Đặc điểm di truyền của mỗi tính trạng bao gồm một số khả năng sau:
- Một gen chi phối 1 tính trạng, nằm trên NST thường: Gồm:
+ Gen trội - lặn hoàn toàn
+ Gen trội không hoàn toàn
+ Gen đa alen
+ Di truyền đồng trội
+ Gen gây chết
+ Gen bị ảnh hưởng bởi giới tính
+ Gen bị hạn chế bởi giới tính
+ Hiệu ứng dòng mẹ
- Một cặp gen chi phối một tính trạng, nằm trên NST giới tính:
+ Gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y
Trang 4+ Gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X
+ Gen nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng trên Y
- Một cặp gen chi phối nhiều tính trạng: Gen đa hiệu
- Nhiều cặp gen chi phối một tính trạng: Tương tác gen
+ Tương tác bổ sung
+ Tương tác át chế
+ Tương tác cộng gộp
- Gen nằm ngoài NST (gen tế bào chất)
1 Phương pháp xác định tính trạng là trội – lặn hoàn toàn:
+ TH 1: P thuần chủng khác nhau bởi 1cặp tính trạng tương phản, tínhtrạng do 1 cặp gen chi phối, F1 đồng tính và giống 1 trong 2 bên bố hoặc mẹ.Khi đó tính trạng biểu hiện ở F1sẽ là tính trạng trội
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà lan thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn, F 1
xuất hiện toàn hạt trơn, tính trạng do 1 cặp gen chi phối hạt trơn là trội sovới hạt nhăn
+ TH 2: P thuần chủng khác nhau bởi cặp tính trạng tương phản F1.Cho F1tạp giao hay tự thụ F2: được tỉ lệ KH 3: 1 Tính trạng chiếm tỉ lệ 3:4
ở F2là trội
Hoặc: F1x F1 F2: được tỉ lệ KH 3: 1 Tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 ở F2là trội
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà lan được F 1 , cho F 1 tự thụ phấn ở F 2 thu được tỉ lệ 3 hạt vàng: 1hạt xanh Có hF2= 4 = 2 x 2 thuần chủng tính trạng
do 1 cặp gen chi phối, hạt trơn là trội so với hạt nhăn
+ TH 3: P có kiểu hình giống nhau; xuất hiện tính trạng khác P Tínhtrạng biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn
VD: Lai giữa hai thứ đậu Hà Lan hạt vàng với nhau, ở F 1 thu được vừa hạt vàng, vừa hạt xanh tính trạng hạt xanh là tính trạng lặn; hạt vàng là tínhtrạng trội
2 Phương pháp xác định tính trạng là trội không hoàn toàn
+ TH 1: P thuần chủng tương phản, tính trạng do 1 cặp gen chi phối, F1
đồng tính biểu hiện tính trạng trung gian
VD: Lai 2 thứ hoa (thuần chủng) hoa đỏ và hoa trắng được F 1 đồng loạt hoa màu hồng Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng, biết rằng tính trạng do một cặp gen chi phối?
Trang 5Biện luận: P t/c khác nhau nên F1có KG dị hơp 1cặp gen biểu hiện màuhoa hồng là tính trạng trung gian giữa màu đỏ và màu trắng tính trạng màuhoa di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
+ TH 2: Lai P thuần chủng tương phản F1 Cho F1 tạp giao hay tự thụ
F2: được tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1 Tính trạng chiếm tỉ lệ 2/4 ở F2là tính trạngtrung gian trội không hoàn toàn
VD: Lai giữa hai thứ hoa (thuần chủng) được F 1 Cho giao phấn với nhau được phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng tính trạngmàu hoa di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
3 Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen đa alen.
- Số tổ hợp giao tử (hF) không bao giờ vượt quá 4
- Biện luận để chỉ ra có nhiều alen (> 3) cùng chi phối 1 tính trạng
VD: Hãy xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng, biết rằng tính trạng
Biện luận ta có: A: xanh > a1: vàng> a: đốm gen đa alen
4 Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen đa hiệu.
- Một gen chi phối nhiều tính trạng
- Đột biến 1 gen gây biến dị tương quan (biến đổi 1 loạt các tính trạng màgen chi phối)
VD : Pt/c: hoa đỏ, thân cao x hoa trắng, thân thấp
F 1 : 100% hoa đỏ, thân thấp
F 2 : ¼ hoa đỏ, thân cao: ½ hoa đỏ, thân thấp: ¼ hoa trắng, thân thấp Giải thích kết quả của phép lai, biết rằng khi gây đột biến dòng thuần thân cao, hoa đỏ chỉ xuất hiện thể đột biến thân thấp, hoa trắng.
tính trạng bị chi phối bởi gen đa hiệu
5 Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen gây chết.
- Tỉ lệ kiểu hình cho thấy mất 1 số tổ hợp gen gây chết
Trang 6VD: P dị hợp 1 cặp gen F 1 phân li theo tỉ lệ 2 trội: 1 lặn mất ¼ số tổ hợp gen gây chết
6 Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen trên NST thường chịu ảnh hưởng bởi giới tính.
- Gen trên NST thường song sự phân li tính trạng khác nhau giữa giới đực
và giới cái
VD: P t/c : con đực lông đen x con cái lông trắng
F 1 : 1 cái đen: 1 đực trắng
a, Cho cái đen F 1 x đực lông đen P được tỉ lệ 3 đen: 1 trắng (con đực)
b, Cho cái trắng P x đực lông trắng F 1 được tỉ lệ 3 trắng: 1 đen (con cái) Giải thích kết quả phép lai, biết A: lông đen, a: lông trắng.
Biện luận: có sự phân li không đồng đều tính trạng ở hai giới Phép lai bchỉ có con cái đen → tính trạng do gen nằm trên NST thường quy định nhưngchịu ảnh hưởng bởi giới tính
7 Phương pháp xác định di truyền hiệu ứng dòng mẹ.
- Sự phân li tính trạng diễn ra chậm đi 1 thế hệ (Hiện tượng di truyềnMenđen thể hiện chậm đi 1 thế hệ)
VD P (thuần chủng) : ♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ
F 1 : mắt trắng F 2 : mắt đỏ F 3 : 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng
di truyền hiệu ứng dòng mẹ
8 Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen liên kết với NST
giới tính ở đoạn không tương đồng.
- Xác định gen trên NST giới tính dựa vào đặc điểm:
+ Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau
+ Tỉ lệ phân li của tính trạng không cân bằng giữa hai giới
+ Kết quả ở một thế hệ lai: 1trạng thái chỉ biểu hiện ở một giới
- Xác định gen trên NST X: Tính trạng biểu hiện ở cả hai giới và tuân theo quyluật di truyền chéo
- Xác định gen trên NST Y: Chỉ có một giới biểu hiện tính trạng và di truyềnthẳng
VD: Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen F 1 : đồng loạt
gà lông vằn Cho F 1 tạp giao F 2 : 50 gà lông vằn: 16 gà mái lông đen Biện luận xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
Trang 7Biện luận:
+ F2 phân tính theo tỉ lệ 3: 1, hF2= 4 = 2 x 2 tính trạng được chi phối bởi
1 cặp gen; tính trạng lông vằn (A) là trội hoàn toàn so với lông đen (a).+ F2chỉ có gà mái lông đen tính trạng màu lông liên kết với NST giới tínhX
9 Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen liên kết với NST
giới tính ở đoạn tương đồng.
- Tính trạng không phân bố đồng đều ở 2 giới
- Di truyền giả NST thường
VD: Ở ruồi giấm, khi cho P thuần chủng (con cái cánh ngắn lai với con đực cánh dài) thu được F 1 toàn cánh dài Cho F 1 giao phối với nhau thu được F 2 có tỉ lệ 3 cánh dài: 1 cánh ngắn (toàn con cái) Biện luận để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
- F2 tính trạng không phân bố đều 2 giới→ di truyền liên kết với giới tính
- Tỉ lệ phân tính 3:1; nhưng con cánh ngắn toàn là cái nên gen phải nằmtrên đoạn tương đồng của X và Y
10 Phương pháp xác định 1 tính trạng di truyền theo quy luật tương tác
Biện luận để chứng minh tính trạng được chi phối bởi 2 hay nhiều cặpgen không alen phân li độc lập
VD: Khi lai gà lông trắng với nhau F 1 : toàn gà lông trắng Cho F 1 tạp giao F 2 : 52 gà lông trắng: 12 gà lông nâu Biện luận và viết sơ đồ lai giải thích phép lai trên.
Biện luận: Có hF2= 16 = 4 x 4 F1 dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập cùngchi phối 1 tính trạng xảy ra tương tác gen
11 Phương pháp xác định tính trạng di truyền bởi gen tế bào chất.
- Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau
- Di truyền theo dòng mẹ
VD: Pthuận: ♀ xanh x ♂ vàng F 1 : 100% vàng
Pnghịch: ♀ vàng x ♂ xanh F 1 : 100% xanh
Tính trạng di truyền bởi gen tế bào chất
I.1.2 Xác định mối quan hệ giữa các gen
Đối với từng cặp gen, giữa chúng chỉ có thể có khả năng xảy ra một trong 3trường hợp:
- Phân li độc lập (bao gồm cả tương tác gen)
Trang 8- Liên kết hoàn toàn
- Liên kết không hoàn toàn (Hoán vị gen)
1 Xác định hai cặp gen phân li độc lập
Áp dụng toán xác suất: Nếu tỉ lệ phân tính chung = tích tỉ lệ phân li củatừng tính trạng thì hai cặp gen phân li độc lập với nhau
VD: Cho đậu Hà Lan F 1 tự thụ phấn được F 2 phân tính theo tỉ lệ: 80 cây thân cao, hạt vàng; 27 cây thân cao, hạt xanh; 28 cây thâp thấp, hạt vàng; 9 cây thân thấp, hạt xanh
Biện luận: Mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3:1; tỉ lệ phân tínhchung 9: 3: 3:1 = (3:1) x(3:1) chứng tỏ hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạngphân li độc lập với nhau
2 Xác định hai cặp gen liên kết hoàn toàn dựa vào đặc điểm sau:
Tỉ lệ phân li kiểu hình nhỏ hơn tích tỉ lệ phân li của các tính trạng (số loạikiểu hình chung nhỏ hơn tích số kiểu hình của các tính trạng)
- 2 cặp gen đều phân li với tỉ lệ 3:1 nhưng tỉ lệ phân tính chung = 3:1 hoặc1:2:1
- Lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen Fa có 2 kiểu hình, phân tính với tỉ
Biện luận: 2 cặp gen đều phân li với tỉ lệ 3:1 nhưng tỉ lệ phân tính chung
= 1:2:1 hai cặp gen quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn
3 Cách xác định hai cặp gen liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)
a Nếu kết quả lai được cho đầy đủ các kiểu hình:
Việc xác định sự hoán vị gen dựa vào kết quả của quy tắc nhân xác suất:
ở F xuất hiện đủ các loại kiểu hình như trong trường hợp phân li độc lập (tăng
số biến dị tổ hợp) song tỷ lệ phân tính chung của 2 tính trạng khác với tích tỷ lệphân tính của từng mỗi tính trạng
VD: Với phép lai giữa 2 cá thể dị hợp tử Aa, Bb ở thế hệ sau mỗi tính trạng phân tính theo tỷ lệ 3:1 Nếu F 1 xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phân tính chung 51%: 24%: 24%: 1% khác (3:1) x (3:1) → các gen di truyền liênkết không hoàn toàn
Trang 9b Nếu kết quả lai không cho đủ số kiểu hình:
Tỉ lệ kiểu hình đề bài khác với tỷ lệ của chính kiểu hình đó trong trườnghợp liên kết hoàn toàn hay phân li độc lập hoán vị gen
VD: Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp tử Aa, Bb Trong thế hệ sau đề chỉ cho biết tỷ lệ cụ thể của 1 loại kiểu hình tương ứng với 1 trong các kiểu gen sau:
+ Đồng hợp lặn (aa,bb) =1% Tỷ lệ này ≠ 6,25% ( phân li độc lập); ≠ 25% (liên kết hoàn toàn) hoán vị gen.
+ Trội, lặn (A-,bb) = 24% Tỷ lệ này ≠ 18,75% ( phân li độc lập); ≠ 25% (liên kết hoàn toàn) hoán vị gen.
+ Trội, trội (A-B-)= 51% Tỷ lệ này ≠ 56,25% ( phân li độc lập); và ≠ 75 hoặc 50% (liên kết hoàn toàn) hoán vị gen.
I.2 CÁC DẠNG BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
1 Bài tập phối hợp hai quy luật di truyền
VD: - Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và liên kết - hoán vị
gen
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và tương tác gen
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và di truyền liên kếtvới giới tính
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen và tương tácgen
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen và di truyền liênkết với giới tính
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền tương tác gen và di truyền liên kết vớigiới tính
2 Bài tập phối hợp nhiều quy luật di truyền
VD: - Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết - hoán vị gen; tương tác gen
và di truyền liên kết với giới tính
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập; tương tác gen và ditruyền liên kết với giới tính
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập; liên kết - hoán vị gen
và tương tác gen
- Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập; liên kết - hoán vị gen
và di truyền liên kết với giới tính
Trang 10II PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC QUY LUẬT DI
Bài toán đề cập tới 3 tính trạng do 3 cặp gen trên NST thường quy định
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời conMỗi loại tính trạng đều tuân theo quy luật trội lặn
Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách
nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của từng cặp tính trạng
Ví dụ 1: Khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau về những cặp tính trạng tương
phản được F1 toàn quả tròn, đỏ, ngọt Cho F1 lai với cá thể khác thì thu được tỉ
lệ kiểu hình sau: 37,5% đỏ, tròn, ngọt: 37,5% đỏ, tròn, chua: 12,5% trắng, dài,ngọt: 12,5% trắng, dài, chua Biện luận, viết sơ đồ lai P F2
Gợi ý cách giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời F2
Trang 11- Xét sự phân li của hình dạng quả: quả tròn:quả dài = 3:1 quả tròn trộihoàn toàn so với quả dài A: quả tròn; a: quả dài P: AA x aa
- Xét sự phân li của màu sắc quả: đỏ:trắng = 3:1 quả đỏ trội hoàn toàn
so với quả trắng B: quả đỏ; b: quả trắng P: BB x bb
- Xét sự phân li của vị quả: ngọt:chua = 1:1 D: ngọt; d: chua DD xdd
*Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng
- Xét chung tính trạng hình dạng quả và màu sắc quả =75% đỏ tròn: 25trắng dài = 3: 1 ≠(3: 1) x (3: 1) cặp tính trạng hình dạng và màu sắc quả liênkết hoàn toàn
- Xét chung tính trạng hình dạng quả và vị quả : 3 tròn ngọt: 3 tròn chua:
1 dài ngọt: 1 dài chua = (3: 1) x (1: 1) hai loại tính trạng này phân li độc lập.Kiểu gen của P là:
Ví dụ 2: Ở một loài động vật, khi lai cá thể thuần chủng thân xám, cánh dài,
mắt đỏ với cá thể thuần chủng thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 đồng loạtthân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1 lai với cá thể khác khác, thu được 10000con, trong đó:
3075 con thân xám, cánh dài, mắt đỏ 3075 con thân đen, cánh cụt,mắt đỏ
1025 con thân xám, cánh dài, mắt trắng 1025 con thân đen, cánh cụt,mắt trắng
675 con thân xám, cánh cụt, mắt đỏ 675 con thân đen, cánh dài,mắt đỏ
225 con thân xám, cánh cụt, mắt trắng 225 con thân đen, cánh dài,mắt trắng
Xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên và viết kiểu gen của
Trang 12Quy ước: A: thân xám; a: thân đen; B: cánh dài; b: cánh cụt; D: mắt đỏ; d:mắt trắng.
- Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng:
+ Thân xám: thân đen = 1: 1 → kiểu gen của F1 và cơ thể khác là Aa × aa.+ Cánh dài: cánh cụt = 1: 1 → kiểu gen của F1 và cơ thể khác là Bb × bb.+ Mắt đỏ: mắt trắng = 3: 1 → kiểu gen của F1và cơ thể khác là Dd x Dd
- Xét tỉ lệ phân li đồng thời của 2 cặp tính trạng
+ Thân xám, mắt đỏ: thân xám, mắt trắng: thân đen, mắt đỏ: thân đen, mắttrắng
= 3: 1: 3: 1 = (1:1) (3:1)→ cặp gen Aa và Dd nằm trên 2 cặp NST khác nhau.+ Cánh dài, mắt đỏ: cánh dài, mắt trắng: cánh cụt, mắt đỏ: cánh cụt, mắt trắng
= 3: 1: 3: 1 → cặp gen Bb và Dd nằm trên 2 cặp NST khác nhau
+ Thân xám, cánh dài: thân xám, cánh cụt: thân đen, cánh dài: thân đen, cánhcụt =
4,1: 0,9: 0,9: 4,1 ≠ (1:1) × (1:1) → có hiện tượng hoán vị gen
2250 cây cao, hạt tròn, chín sớm;
2250 cây cao, hạt dài, chín muộn;
750 cây thấp, hạt tròn, chín sớm;
750 cây thấp, hạt dài, chín muộn;
750 cây cao, hạt tròn, chín muộn;
750 cây cao, hạt dài, chín sớm;
250 cây thấp, hạt tròn, chín muộn;
Trang 13250 cây thấp, hạt dài, chín sớm;
Cho biết các tính trạng lặn tương phản là cây thấp, hạt dài và chín muộn
1 Kích thước của cây được điều khiển bởi quy luật di truyền nào?
2 Hình dạng và thời gian chín của hạt được chi phối bởi quy luật ditruyền nào?
3 Viết sơ đồ lai của F1nói trên
Bài 2: Ở cà chua, gen H quy định thân cao, gen h quy định thân thấp; gen R quy
định quả đỏ, gen r quy định quả vàng; gen L quy định lá đài dài, gen 1 quy định
lá đài ngắn
Lai hai cà chua thân cao, quả đỏ, lá đài dài với dạng cà chua thân thấp,quả vàng, lá đài ngắn được F1 đồng loạt là các cây thân cao, quả đỏ, lá đài dài.Cho F1 tự thụ phấn được F2phân li theo tỉ lệ:
56,25% cây thân cao, quả đỏ, lá đài dài18,75% cây thân thấp, quả đỏ, lá đài dài18,75% cây thân cao, quả vàng, lá đài ngắn6,25% cây thân thấp, quả vàng, lá đài ngắnQuy luật di truyền nào chi phối các tính trạng trên? Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 3: Người ta lai nòi thỏ lông đen, dài và mỡ trắng với nòi thỏ lông nâu, ngắn
và mỡ vàng được F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, dài và mỡ trắng Trongphép lai phân tích những cá thể chứa ba cặp gen dị hợp quy định các tính trạngtrên, người ta thu được kết quả phân li theo tỉ lệ như sau:
17,5% lông đen, dài, mỡ trắng17,5% lông đen, ngắn, mỡ trắng17,5% lông nâu, dài, mỡ vàng17,5% lông nâu, ngắn, mỡ vàng7,5% lông đen, dài, mỡ vàng7,5% lông đen, ngắn, mỡ vàng7,5% lông nâu, dài, mỡ trắng7,5% lông nâu, ngắn, mỡ trắngCho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai của P và của F1
Bài 4: Khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau về những cặp tính trạng tương
phản được F1 đều hạt tròn, trơn, đen Cho F1 lai phân tích thì thu được những tỉ
lệ sau:
Trang 1420% hạt tròn, nhăn, đen; 20% hạt dài, trơn, đen
20% hạt tròn, nhăn, trắng; 20% hạt dài, trơn, trắng
5% hạt tròn, trơn, đen; 5% hạt dài, nhăn, đen
5% hạt tròn, trơn, trắng; 5% hạt dài, nhăn, trắng
1 Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa
2 Phải chọn cặp lai như thế nào để thu được tỉ lệ phân tính:
1 hạt tròn, nhăn, đen: 1 hạt tròn, nhăn, trắng:
1 hạt dài, nhăn, đen: 1 hạt dài, nhăn, trắng
Biết rằng mỗi tính trạng trên do 1 gen quy định
Bài 5: Cho lai hai thứ thuần chủng hạt đen, tròn, dài và hạt trắng, nhăn, tròn với
nhau được F1 Cho F1tiếp tục giao phấn với nhau được F2có tỉ lệ:
6 hạt đen trơn, bầu; 3 hạt đen trơn, tròn: 3 hạt đen trắng, nhăn, dài
2 hạt trắng nhăn, bầu: 1 hạt trắng nhăn, tròn: 1 hạt trắng, nhăn, dài.1- Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2- Cho F1 lai với cây hạt trắng nhăn dài thì kết quả về kiểu gen và kiểu hìnhcủa phép lai như thế nào?
Biết rằng hạt dài do gen lặn quy định, mỗi gen quy định 1 tính trạng
Bài 6: Khi lai hai giống thuần chủng được F1dị hợp tử về các cặp gen và đều làhạt vàng, trơn, tròn Cho F1lai phân tích thu được tỉ lệ:
2 hạt xanh, nhăn, tròn; 2 hạt xanh, nhăn, dài
1 hạt vàng, trơn, tròn; 1 hạt vàng, trơn, dài
1 hạt xanh, trơn, tròn; 1 hạt xanh, trơn, dài
1 Xác định các quy luật di truyền chi phối từng tính trạng và các tính trạngnói trên
2 Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa
Biết rằng các tính trạng hình dạng và kích thước hạt đều tuân theo quy luật 1gen chi phối 1 tính trạng
Bài 7: Cho biết P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, F1 chỉxuất hiện một loại kiểu hình thân cao, quả ngọt, tròn Cho F1lai với cây khác cókiểu gen chưa biết, thu được thế hệ lai gồm:
1562 cây thân cao, quả chua, dài
521 cây thân thấp, quả ngọt, tròn
1558 cây thân cao, quả ngọt, tròn
518 cây thân thấp, quả chua, dài
Trang 15389 cây thân cao, quả chua, tròn
131 cây thân thấp, quả ngọt, dài
392 cây thân cao, quả ngọt, dài
129 cây thân thấp, quả chua, trònXác định quy luật di truyền chi phối phép lai, viết sơ đồ lai từ P F2.
Bài 8: Khi cho cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, thu
được F1 đồng loạt cây cao, lá chẻ, quả dài Cho F1 giao phấn với cây thấp, lánguyên, quả ngắn thu được F2có tỉ lệ kiểu hình như sau:
1142 cây cao, lá nguyên, quả dài
381 cây thấp, lá chẻ, quả dài
1138 cây thấp, lá chẻ, quả ngắn
379 cây cao, lá nguyên, quả ngắn
1 Ba cặp gen quy định ba cặp tính trạng nằm trên mấy cặp NST tươngđồng? Vì sao?
2 Các cặp tính trạng được di truyền theo quy luật nào? Lập sơ đồ lai của P
và của F1.
Bài 9: Cho cặp bố mẹ thuần chủng có kiểu hình cây quả to, hạt tròn, vị ngọt lai
với cây quả nhỏ, hạt bầu, vị chua thu được F1 đồng loạt cây quả to, hạt tròn, vịngọt Cho F1 giao phấn với cây quả nhỏ, hạt bầu, vị chua, thu được F2có tỉ lệkiểu hình như sau:
3827 cây quả to, hạt tròn, vị ngọt
3823 cây quả to, hạt bầu, vị chua
425 cây quả nhỏ, hạt tròn, vị chua
424 cây quả nhỏ, hạt bầu, vị ngọt
3828 cây quả nhỏ, hạt tròn, vị ngọt
3824 cây quả nhỏ, hạt bầu, vị chua
426 cây quả to, hạt tròn, vị chua
424 cây quả to, hạt bầu, vị ngọtBiết mỗi gen quy định một tính trạng Giải thích quy luật di truyền chi phốiphép lai Xác định kiểu gen P, F1và viết sơ đồ lai
Bài 10: Khi cho bố mẹ thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản, nhận
được F1 đồng loạt cây hoa vàng, dạng kép, tràng đều Tiếp tục cho F1 lai với cáthể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2
171 cây hoa vàng, dạng đơn, tràng đều
Trang 16682 cây hoa vàng, dạng kép, tràng không đều.
679 cây hoa trắng, dạng đơn, tràng đều
169 cây hoa trắng, dạng đơn, tràng không đều
512 cây hoa vàng, dạng kép, tràng đều
2038 cây hoa vàng, dạng kép, tràng không đều
2041 cây hoa trắng, dạng kép, tràng đều
509 cây hoa trắng, dạng kép, tràng không đều
Viết kiểu gen của P, của F1, và tính tỉ lệ các loại giao tử của các cá thể F1.
II.2 Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và tương tác gen.
Xác định kiểu gen tương ứng Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng
Nếu kết quả bằng tỉ lệ đề bài Một tính trạng đa gen phân li độc lập với tính trạng còn lại
Xác định kiểu gen P
Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, khi lai hai cơ thể thuần chủng được F1đều quảxanh, bầu dục Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau F2thu được kết quả sau:
18 cây quả xanh, bầu dục;
12 cây quả vàng, bầu dục;
9 cây quả xanh, tròn;
9 cây quả xanh, dài;
6 cây quả vàng, tròn;
6 cây quả vàng, dài;
2cây quả trắng, bầu dục;
1 cây quả trắng, tròn;
1 cây quả trắng, dài
Trang 17Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết các gen nằm trên NST thường,không xảy ra trao đổi chéo với tần số 50%, gen lặn quy định quả dài.
Gợi ý cách giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con F2
+ Màu sắc quả: (Xanh: vàng: trắng) = (9:6:1)
màu sắc quả do hai gen không alen phân li độc lập tương tác bổ sung
Qui ước gen: (A-B-): Quả xanh
(A-bb; aaB-): quả vàng(aabb): quả trắngKiểu gen F1: AaBb
+ Hình dạng quả: (Dài: tròn: bầu dục) = (1:1:2)
hình dạng quả di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
Qui ước gen: DD: quả tròn
Dd: quả bầu dụcdd: quả dàiKiểu gen F1: Dd
*Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng ở F2
Ta thấy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 đề bài ra chính bằng tích các tỉ lệ (9:6:1)(1:2:1) các cặp gen chi phối màu sắc và hình dạng quả nằm trên các cặp NSTtương đồng khác nhau, phân li độc lập F1: AaBbDd – quả xanh, bầu dục
*Kiểu gen của P có thể là một trong các trường hợp sau:
P: AABBDD (xanh, tròn) x aabbdd (trắng, dài)
Hoặc P: AABBdd (xanh, dài) x aabbDD (trắng, tròn)
Hoặc P: aaBBdd (vàng, dài) x AAbbDD (vàng, tròn)
Hoặc P: AAbbdd (vàng, dài) x aaBBDD (vàng, tròn)
*Sơ đồ lai: Học sinh tự viết
Ví dụ 2: Lai hai thứ thuần chủng cây cao, quả đỏ dài và cây thấp, quả vàng dẹt với
nhau được F1 Cho F1tiếp tục giao phấn với nhau F2thu được kết quả như sau:
54 cây cao, quả đỏ tròn;
27 cây cao, quả đỏ dẹt;
21 cây thấp, quả đỏ dẹt;
18 cây cao, quả vàng tròn;
9 cây cao, quả vàng dẹt;
7 cây thấp, quả vàng dẹt;
42 cây thấp, quả đỏ tròn;
27 cây cao, quả đỏ dài;
21 cây thấp, quả đỏ dài;
14 cây thấp, quả vàng tròn;
9 cây cao, quả vàng dài;
7 cây thấp, quả vàng dài;
Trang 18Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1 Biết quả dài do gen lặn quy định.
Phương pháp giải:
*Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con F2
+ Chiều cao cây: (cao: thấp) = (9: 7)
Chiều cao cây do hai gen không alen phân li độc lập tương tác bổ sung.Qui ước gen: (A-B-): Cây cao
(A-bb; aaB-; aabb): Cây thấpKiểu gen F1: AaBb
+ Màu sắc quả: (đỏ: vàng) = (3: 1) đỏ trội hoàn toàn so với vàng D: đỏ; d: vàng
Kiểu gen F1: Dd
+ Hình dạng quả: (dẹt: tròn: dài) = (1:2:1)
hình dạng quả di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
Qui ước gen: EE: quả tròn
Ee: quả bầu dụcee: quả dàiKiểu gen F1: Ee
*Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng ở F2
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 đề bài ra chính bằng tích các tỉ lệ(9:7)(3:1)(1:2:1) các cặp gen chi phối chiều cao thân, màu sắc quả và hìnhdạng quả nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, phân li độc lập F1:AaBbDdEe – Cây cao, quả đỏ, tròn
*Kiểu gen của P: P: ABBDDee x aabbddEE
*Sơ đồ lai
P: Cây cao, quả đỏ dài x cây thấp, quả vàng dẹt
AABBDDee aabbddEEGP: ABDe abdE
Cây cao, quả đỏ, tròn
2 Một số bài tập vận dụng:
Bài 1: Một loài đậu chỉ ra hoa, kết hạt một lần trong vòng đời (cây mọc từ hạt,
sinh trưởng, ra hoa, kết hạt rồi chết) gồm 4 thứ: một thứ hoa màu đỏ, còn ba thứkia hoa đều màu trắng
Người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:
Trang 19Thí nghiệm 1: Cho những cây thuần chủng có kiểu gen khác nhau giaophấn với nhau được F1 đồng loạt có kiểu gen giống nhau Cho F1 tự thụ phấn F2
phân li theo tỉ lệ 27 cây cho hoa đỏ, thân cao: 21 cây cho hoa trắng, thân cao: 9cây cho hoa đỏ, thân thấp: 7 cây cho hoa trắng, thân thấp
Thí nghiệm 2: Cho những cây F1 dùng trong thí nghiệm 1 giao phấn vớinhững cây đậu khác có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li tỉ lệ 9 cây chohoa trắng, thân cao: 3 cây cho hoa đỏ, thân cao: 3 cây cho hoa trắng, thân thấp:
1 cây cho hoa đỏ, thân thấp
1 Hãy xác định đặc điểm di truyền màu sắc hoa của loài đậu nói trên
2 Những cây đậu thuần chủng P trong thí nghiệm 1 có kiểu hình như thế nào?
3 Hãy cho biết kiểu gen khác nhau của ba thứ đậu hoa trắng thuần chủng
4 Biện luận và viết sơ đồ lai của thí nghiệm 2
Cho biết chiều cao của thân cây được quy định bởi một cặp gen
Bài 2: Cho hai thứ hoa thuần chủng giao phấn với nhau được F1 Cho F1 giaophấn với:
- Cây hoa thứ nhất được thế hệ lai gồm:
405 cây hoa kép, màu đỏ;
135 cây hoa đơn, màu đỏ;
135 cây hoa kép, màu trắng;
45 cây hoa đơn, màu trắng
- Cây hoa thứ hai được thế hệ lai gồm:
197 cây hoa kép, màu đỏ;
199 cây hoa kép, màu trắng;
196 cây hoa đơn, màu đỏ;
200 cây hoa đơn, màu trắng
- Cây hoa thứ ba được thế hệ lai gồm:
134 cây hoa đơn, màu đỏ;
104 cây hoa kép, màu trắng;
136 cây hoa đơn, màu trắng;
106 cây hoa kép, màu đỏ
Biện luận và viết sơ đồ lai từng trường hợp
Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định
Trang 20Bài 3: Khi lai giữa chuột lông ngắn, quăn nhiều với chuột lông dài, thẳng được
F1 đồng loạt là chuột ngắn, quăn nhiều Cho chuột F1 giao phối với chuột cókiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
37,5% chuột lông ngắn, quăn ít:
37,5% chuột lông ngắn, quăn ít:
18,75% chuột lông ngắn, thẳng:
12,5% chuột lông dài, quăn ít:
6,25% chuột lông dài, quăn nhiều:
6,25 chuột lông dài, thẳng.
Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; ngoàicác tính trạng đã nêu, trong loài không xét các tính trạng tương phản khác, thế
hệ lai được sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái, không có
sự tác động của hiện tượng tương tác át chế
Quy luật di truyền nào chi phối phép lai? Cho thí dụ về sự tác động củagen trong việc hình thành tính trạng
Viết sơ đồ lai từ P đến thế hệ lai
Bài 4: Khi lai hai thứ thuần chủng ở cùng một loài thực vật được F1 Cho F1 tiếptục giao phấn với nhau F2thu được kết quả như sau:
1 Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Cho F1lai phân tích tỉ lệ kiểu hình Fanhư thế nào?
Bài 5: Ở một loài thực vật, khi lai hai thứ thuần chủng được F1 Cho F1 lai lầnlượt với các cây sau:
+ với cây thứ nhất thu được:
+ với cây thứ hai thu được:
+ với cây thứ ba thu được:
Trang 211 Xác định quy luật di truyền chi phối mỗi tính trạng và cả hai loại tính trạng.
2 Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từng trường hợpBiết rằng hình dạng củ do một gen quy định
Bài 6: Cho hai thứ hoa thuần chủng tương phản giao phấn với nhau được F1.
Cho F1 giao phấn với cây khác được thế hệ lai gồm:
Xác định kiểu gen F1 biết rằng màu sắc hoa do 1 gen quy định và hoa đỏtrội hoàn toàn so với hoa trắng
Bài 7: Khi lai hai bố mẹ đều thuần chủng nhận được F1đồng loạt hoa đỏ, quảngọt Cho F1 tự thụ phấn F2 thu được kết quả như sau: 1431 cây hoa đỏ, quảngọt: 1112 cây hoa trắng, quả ngọt: 477 cây hoa đỏ, quả chua: 372 cây hoatrắng, quả chua Biết vị quả được chi phối bởi một cặp gen
1 Phép lai được di truyền theo quy luật nào?
2 Viết kiểu gen của P và F1.
3 Cho F1 lai với cây khác chưa biết kiểu gen, thu được thế hệ lai các kiểu hìnhtheo tỉ lệ 63 cây hoa trắng, quả ngọt : 21 cây hoa trắng, quả chua : 20 cây hoa
đỏ, quả ngọt : cây hoa đỏ, quả chua Viết sơ đồ lai phù hợp kết quả trên
Bài 8: Cho F1 tự thụ phấn F2 thu được kết quả như sau: 252 bí vỏ quả trắng,tròn : 84 bí vỏ quả trắng, bầu : 63 bí vỏ quả vàng, tròn : 21 bí vỏ quả vàng, bầu :
21 bí vỏ quả xanh, tròn : 7 bí vỏ quả xanh, bầu Biết hình dạng quả do một cặpgen quy định
1 cả hai loại tính trạng trên được di truyền theo quy luật nào?
2 Chọn cá thể có kiểu gen như thế nào để lai với F1thế hệ sau phân li kiểuhình theo tỉ lệ 1: 2: 1: 1: 2: 1?
106 cây hoa kép, đỏ;
134 cây hoa đơn, đỏ;
104 cây hoa kép, màu trắng;
136 cây hoa đơn, màu trắng
Trang 22II.3 Bài tập phối hợp quy luật di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết với giới tính.
1 Phương pháp giải
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con
Một loại tính trạng
di truyền theo quy luật Menden
Một loại tính trạng biểu hiện
đặc điểm của gen liên kết với giới tính Xác định kiểu gen tương ứng Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng Nếu kết quả phù hợp với tỉ lệ đề bài
Một tính trạng di truyền liên kết với giới tính phân li độc lập với tính trạng khác
Xác định kiểu gen P
Ví dụ 1: Cho gà trống lông vằn, mào to thuần chủng giao phối với gà mái lông
không vằn, mào nhỏ thuần chủng được F1 lông vằn, mào to Biết mỗi gen quy
Cho gà mái F1 giao phối với gà trống lông không vằn, mào nhỏ được F2 phân litheo tỉ lệ 1 gà trống mào to, lông vằn: 1 gà trống mào nhỏ, lông vằn: 1 gà máimào to, lông không vằn: 1 gà mái mào nhỏ, lông không vằn Xác định kiểu gencủa P và F1
Gợi ý cách giải:
- Xét tính trạng kích thước mào gà: Khi gà trống mào to thuần chủng giaophối với gà mái mào nhỏ thuần chủng thu được F1 mào to chứng tỏ mào to trộihoàn toàn so với mào nhỏ Quy ước: A: mào to, a: mào nhỏ Và tỉ lệ phân li củatính trạng kích thước mào là F2 1/1
- Xét tính trạng màu lông gà: khi lai gà trống lông vằn thuần chủng với gàmái lông không vằn thuần chủng thu được F1 lông vằn chứng tỏ lông vằn trộihoàn toàn so với lông không vằn
Trang 23Quy ước: B: lông vằn, b: lông không vằn Tỉ lệ phân li của tính trạng màulông F2 là 1/1.
- Tính trạng màu sắc lông phân bố không đều ở hai giới gen quy định màu
tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F2 là: 1: 1: 1: 1 = tỉ lệ bài ra Quy luật ditruyền chi phối hai tính trạng trên là phân li độc lập.Kiểu gen của gà trống P là: AAXBXB, gà mái P là: aaXbY, gà mái F1 là:AaXBY
Ví dụ 2: Cho gà trống chân ngắn, lông vàng lai với gà mái chân ngắn, lông đốm
thu được F1:
Gà trống: 59 con chân ngắn, lông đốm: 30 con chân dài, lông đốm
Gà mái: 60 con chân ngắn, lông vàng: 29 con chân dài, lông vàng
Biết một gen quy định một tính trạng
1 Giải thích kết quả phép lai trên?
2 Xác định kiểu gen của P và viết các loại giao tử của P khi giảm phânbình thường
Gợi ý cách giải:
* Xét tính trạng màu sắc: đốm/ vàng = 1/1 là kết quả của phép lai phântích nhưng sự phân tính của gà trống và gà mái khác nhau đồng thời có sự ditruyền chéo nên cặp gen quy định màu lông nằm trên NST X (ở vùng khôngtương đồng), mặt khác tính trạng lông vàng phổ biến ở gà mái suy ra lông vàng
là tính trạng lăn, lông đốm là tính trạng trội
- Quy ước gen: Trống: + vàng: XaXa + đốm: XAX
Trang 24- Nếu chân ngắn là trội không hoàn toàn thì tổ hợp gây chết cũng là đồng hợptrội và kết quả tương tự.
* Xét chung cả hai tính trạng: Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST (NSTthường và NST giới tính) nên chúng PLĐL với nhau
* Kiểu gen của P: Trống ngắn vàng: BbXaXa, Mái ngắn đốm: BbXAY
* Giao tử: - Trống: BXa, bXa - Mái: BXA, bXA, BY, bY
2 Một số bài tập vận dụng:
Bài 2: Thực hiện pháp lai ruồi giấm cái cánh ngắn, mắt đỏ với ruồi giấm đực
cánh dài, mắt nâu Tất cả ruồi F1 có cánh dài, mắt đỏ Cho các ruồi giao phối vớinhau, thế hệ sau gồm:
Ruồi giấm cái Ruồi giấm đực
75 cánh dài, mắt đỏ 39 cánh dài, mắt đỏ
23 cánh ngắn, mắt đỏ 37 cánh dài, mắt nâu
14 cánh ngắn, mắt đỏ
10 cánh ngắn, mắt nâuXác định quy luật di truyền chi phối phép lai và kiểu gen P
Bài 3: Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm con cái cánh dài, mắt đỏ x đực cánh
ngắn, mắt trắng F1: 100% cánh dài-mắt đỏ
F1x ngẫu nhiên F2 ♀: 306 Dài, đỏ: 101 Ngắn , Đỏ
♂: 147 Dài, đỏ: 152 Dài, trắng: 50 Ngắn, đỏ: 51 Ngắn, Trắng.Mỗi gen quy định 1 tính trạng Giải thích kết quả thu được và viết sơ đồ lai
Bài 4: Một thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái thân xám, mắt đỏ với ruồi giấm
đực thân đen, mắt trắng thu được toàn bộ ruồi F1 thân xám, mắt đỏ Cho F1 giaophối ngẫu nhiên thu được F2phân li theo tỉ lệ:
Ruồi cái: 3 thân xám, mắt đỏ: 1 thân đen, mắt đỏ
Ruồi đực: 3 thân xám, mắt đỏ: 3 thân xám, mắt trắng:
1 thân đen, mắt đỏ: 1 thân đen, mắt trắng
Biện luận để xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên Viếtkiểu gen của F1 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng
Bài 5: Ở 1 loài chim, 2 tính trạng chiều cao chân và độ dài lông được chi phối
bởi hiện tượng 1 gen quy định 1 tính trạng Cho chim thuần chủng chân cao,lông đuôi dài lai với chim thuần chủng chân thấp lông đuôi ngắn F1 thu đượcđồng loạt chân cao, lông đuôi dài
1 Cho chim mái F1 lai với chim trống chân thấp, lông đuôi ngắn thu được:
Trang 2525% trống chân cao, đuôi dài25% trống chân thấp, đuôi dài25% mái chân cao, đuôi ngắn25%mái chân thấp, đuôi ngắn
2 Cho chim trống F1 lai với mái chưa biết kiểu gen được tỷ lệ sau:
37,5% chân cao, đuôi dài: 37,5% chân cao, đuôi ngắn12,5% chân thấp, đuôi dài: 12,5% chân thấp, đuôi ngắnBiện luận và viết SĐL
II.4 Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết / hoán vị gen và tương tác gen.
Xác định kiểu gen tương ứng Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng Nếu kết quả khác với tỉ lệ đề bài xét tiếp các trường hợp
Nếu số biến dị tổ hợp giảm
Di truyền tương tác gen phối hợp với
liên kết gen hoàn toàn
Xác định các gen liên kết với nhau
Xác định kiểu gen P
Nếu số biến dị tổ hợp tăng
Di truyền tương tác gen phối hợp
với hoán vị gen
Xác định các gen cùng nằm trên một NST Xác định kiểu gen P; tần số hoán vị gen
Ví dụ 1: cho F1 lai phân tích được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ
7% cho quả tròn, hoa tím18% cho quả tròn, hoa trắng
Trang 2643%quả dài, hoa tím32% quả dài, hoa trắngBiết hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng Biện luận và viết sơ đồ lai.
Gợi ý cách giải:
- Xét sự di truyền tính trạng hình dạng quả ở F2:
(tròn: dài) = (7 + 18): (43 + 32) = 1: 3 ; hF = 4 kiểu tổ hợp giao tử F1cho 4 loại giao tử F1 dị hợp 2 cặp gen phân li độc lập (AaBb) có hiệntượng tương tác gen
Vì F1 (AaBb) có kiểu hình quả tròn đem lai phân tích được F2: 1 tròn: 3dài (aaBb, Aabb, aabb) Do đó tương tác gen theo kiểu bổ trợ: 9: 7
Quy ước: A-B-: quả tròn
A-bb + aaB- + aabb: quả dài
- Xét sự di truyền màu hoa ở F2:
(Tím: trắng) = (7 + 43): (18: 32) = 1: 1 Tím là trội so với trắng D:tím, d: trắng
- Xét sự di truyền chung của 2 cặp tính trạng Ta có 7: 18: 32: 42 ≠(3:1)(1: 1) xảy ra hiện tượng hoán vị gen
- Tính trạng hình dạng quả di truyền tương tác gen theo kiểu bổ trợ vaitrò của A = B cặp gen Dd sẽ liên kết với cặp Aa hoặc Bb
+ Trường hợp 1: Dd liên kết với Bb
Facó cây quả tròn, hoa tím có kiểu gen Aa BD/bd = 7% giao tử ABD
= 7% là giao tử hoán vị
F1 dị hợp 3 cặp gen sẽ cho 8 loại giao tử, trong đó có 4 giao tử liên kết, 4giao tử hoán vị Do đó F hoán vị = 7% x 4 = 28% F1 có kiểu gen: Aa Bd/bD
Sơ đồ lai: Aa Bd/bD x aa bd/bd
+ Trường hợp 2: Dd liên kết với Aa (làm tương tự)
Ví dụ 2: Cho cây ngô F1 tự thụ phấn được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ sau:
- 56.25% cây hạt phấn dài, màu vàng
- 25% cây cho hạt phấn ngắn, màu trắng
- 18.75% cây cho hạt phấn ngắn, màu vàng
Cho biết màu sắc hạt được quy định bởi một cặp gen Xác định kiểu gen F1
Gợi ý cách giải:
- Xét sự phân li của tính trạng màu hạt phấn: hạt phấn vàng:hạt phấn trắng =3:1 màu vàng trội hoàn toàn so với màu trắng Quy ước D: vàng, d: trắng
Trang 27- Xét sự phân li của tính trạng kích thước hạt phấn: hạt phấn dài:hạt phấnngắn = 9:7 Đây là tỉ lệ của tương tác gen bổ sung (bổ trợ).
Quy ước: A-B- hạt phấn dài, các kiểu gen A-bb, aaB-, aabb quy định hạt phấntròn Vì F1 cho 9 + 7 = 16 tổ hợp (= 4 loại giao tử x 4 loại giao tử) nghĩa là F1
Vì các gen tương tác bổ sung nên cặp Dd có thể liên kết với cặp Aa hoặc
Bb Mặt khác ở F2 không có hạt phấn dài, màu trắng mang kiểu gen (A-B-,dd)gen d không liên kết với A hoặc B F1 có kiểu gen AD/adBb hoặc
AaBD/bd
2 Một số bài tập vận dụng:
Bài 1: Cho chuột thuần chủng lông trắng, ngắn lai với chuột thuần chủng lông
trắng, dài được F1 đồng loạt gồm các cặp gen dị hợp là chuột lông trắng, dài.Cho chuột F1đó lai với chuột cái có kiểu hình lông nâu, dài được thế hệ lai phân
li theo tỉ lệ:
4 chuột lông trắng, dài
1 chuột lông trắng, ngắn
2 chuột lông nâu, dài
1 chuột lông nâu, ngắn
Cho biết gen quy định tính trang nằm trên nhiễm sắc thể thường và kíchthước của lông do một cặp gen quy định, cấu trúc của nhiễm sắc thể không thayđổi trong giảm phân
1 Màu sắc và kích thước của lông bị chi phối bởi quy luật di truyền nào?
2 Viết sơ đồ lai của F1nêu trên
Bài 2: Cho F1 giao phối với nhau được F2 phân li theo tỉ lệ
56,25% lông đen, dài và quăn:
18,75% lông đen, ngắn và quăn:
14,0625% lông xám, dài và quăn:
4,6875% lông xám, ngắn và thẳng:
4,6875% lông trắng, dài và quặn:
Trang 281,5625% lông trắng, ngăn và thẳng.
Cho biết kích thước của lông và hình dạng của lông đều bị chi phối bởihiện tượng một cặp gen quy định một tính trạng các gen đều nằm trên nhiễm sắcthể thường
1 Biện luận và viết sơ đồ lai của F1
2 Cho F1 lai phân tích, kết quả thu được ở thế hệ lai như thế nào? Biếtrằng cấu trúc của nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân
Bài 3: Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
43,75% cây cho hoa trắng, hạt phấn ngắn:
31,25% cây cho hoa trắng, hạt phấn dài:
18,75% cây cho hoa vàng, hạt phấn dài:
6,25% cây cho hoa vàng, hạt phấn ngắn
Biết rằng hạt phấn dài trội so với hạt phấn ngắn
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
Bài 4: Lai hai nòi động vật thuần chủng được F1 đều lông trắng, xoăn, cho F1
tiếp tục giao phối với nhau được F2có tỉ lệ:
9 con lông trắng, xoăn: 3 con lông trắng thẳng
2 con lông vàng, xoắn: 1 con lông vàng thẳng
1 con lông nâu, xoắn
1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Cho F2 giao phối với con lông nâu, thẳng thì kết quả của phép lai sẽnhư thế nào về kiểu gen và kiểu hình
Bài 5: Khi lai hai nòi thú thuần chủng được F1đều có lông trắng, dài Cho F1 laiphân phích thì thu được tỉ lệ sau:
5 con lông trắng, dài: 5 con lông trắng, ngắn
4 lông đen, ngăn: 4 con lông xám, dài
1 con lông đen, dài: 1 con lông xóm, ngắn
1 Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa
2 Cho con lông trắng, dài giao phối với con lông đen ngắn ở phép lai trên thìkết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào?
Biết rằng màu xám do gen lặn quy định và chiều dài lông do một gen quy định
Trang 29Bài 6: Khi lai hai thứ ngô thuần chủng cây cao, hạt trắng với cây thấp, hạt đỏ thì
38,25% cây cao, hạt đỏ; 36,75% cây thấp, hạt đỏ
18% cây cao, hạt trắng, 7% cây thấp, hạt trắng
1 Xác định quy luật di truyền chi phối từng tính trạng và cả 2 tính trạng nói trên
2 Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 7: Khi lai 2 cây thuần chủng hạt tròn xanh và hạt dài trắng được F1, cho F1
tiếp tục giao phấn với nhau, được F2có tỉ lệ:
1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Cho F1lai phân tích, xác định tỉ lệ kiểu hình thu được của phép lai
Cho biết thành phần gen trong mỗi NST không thay đổi trong quá trình giảm phân
Bài 8: Cho lai hai nòi thuần chủng với nhau được F1đều lông xám, xoăn
- Cho F1 lai với con lông đen, thẳng thì thu được tỉ lệ:
1 con lông xám, xoăn
2 con lông đen, thẳng
1 con lông đen, xoăn
- Cho F1 lai với con lông đen, xoăn thu được tỉ lệ:
1 con lông xám, xoăn
1 con lông đen, thẳng
2 con lông đen, xoăn
- Cho F1 lai với con lông xám, xoăn thu được tỉ lệ:
9 con lông xám, xoăn
4 con lông đen, thẳng
3 con lông đen, xoăn
1 Xác định quy luật tác động của gen đối với sự hình thành từng tính trạng
và quy luật di truyền chi phối cả hai loài tính trạng nói trên
2 Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từng trường hợp
Trang 30Biết rằng hình dạng lông do 1 gen quy định.
Bài 9: Khi lai 2 cây thuần chủng của một loài được F1đều quả xanh, bầu dục.Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau ở F2có tỉ lệ:
126 quả xanh, bầu dục: 72 quả xanh, tròn
66 quả vàng, bầu dục; 57 quả vàng, dài
27 quả vàng, tròn; 27 quả xanh, dài
16 quả trắng dài; 8 quả trắng, bầu
1 quả trắng, tròn
1 Xác định kiểu tác động của các gen trội đối với sự di truyền của từng tính trạng
2 Viết sơ đồ lai từ P đến F2
Biết rằng quả dài do gen lặn quy định
Bài 10: Người ta tiến hành lai 2 giống tằm thuần chủng là giống kén vàng, ngắn
với giống kén trắng, dài được F1đều có kén vàng, ngắn Khi cho con F1lai phântích cho rằng kết quả thu được như sau:
- Cho con cái F1lai phân tích thì thu được tỉ lệ
2 Viết sơ đồ lai từng trường hợp từ P đến Fa
Biết rằng kích thước kén do 1 gen chi phối
Bài 11: Khi lai hai giống thuần chủng được F1 dị hợp tử về các cặp gen và đều
là hạt vàng, trơn, tròn Cho F1lai phân tích thu được tỉ lệ:
2 hạt xanh, nhăn, tròn: 2 hạt xanh, trơn, dài
1 hạt vàng, trơn, tròn: 1 hạt vàng, trơn, dài
1 hạt xanh, trơn, tròn: 1 hạt xanh, trơn, dài
1 Xác định các quy luật di truyền chi phối từng tính trạng và các tính trạngnói trên
Trang 312 Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa.
Biết rằng các tính trạng hình dạng và kích thước hạt đều tuân theo quy luật 1gen chi phối 1 tính
II.5 Bài tập phối hợp quy luật di truyền liên kết/ hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính.
A Bài tập đề cập tới 2 tính trạng do 2 cặp gen cùng nằm trên NST X
1 Phương pháp giải
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con
Mỗi tính trạng đều do một cặp gen chi phối
Xác định kiểu gen tương ứng với mỗi loại tính trạng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng
Nếu kết quả xét đồng thời 2 loại tính trạng khác với tích các tỉ lệ xét riêng và có sự biểu hiện ở hai giới nhưng tỉ lệ khác nhau
Hai cặp gen cùng nằm trên NST giới tính X
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình giới XY ở đời con xác định tỉ lệ giao tử
của cơ thể XX ở thế hệ trước các trường hợp sau
Các cặp gen liên kết hoàn toàn
trên NST giới tính X
Xác định kiểu gen P
Các cặp gen cùng nằm trên NST giới tính X và có xảy ra trao đổi chéo
Xác định kiểu gen P; tần số hoán vị
gen
Ví dụ: Ở ruồi giấm có hai gen lặn liên kết với nhau: Gen a quy định mắt có màu
lựu, gen b quy định cánh xẻ Các tính trội tương phản là mắt màu đỏ và cánhbình thường
Kết quả một phép lai của P cho những số liệu sau:
Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường:
7,5% mắt lựu, cánh xẻ:
Trang 3242,5% mắt đỏ, cánh xẻ:
42,5% mắt lựu, cánh bình thường:
Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh bình thường:
50% mắt đỏ, cánh xẻ:
1 Các gen nói trên nằm trên nhiễm sắc thể nào?
2 Viết sơ đồ lai và giải thích kết quả
Gợi ý cách giải:
1 Xác định gen nằm trên NST nào?
Ta có: ruồi giấm ♂: XY, ♀ XX
- Qui ước gen: A: Mắt màu đỏ, a: Mắt màu lựu; B: Cánh bình thường, b: cánh xẻ
- Hình dạng cánh: F1: ♂ và cái đều cho: 1Bình thường: 1 cánh xẻ
Con ♀: 1XBX-: XbXb, con ♂: 1XBY:1XbY => ở P con ♀ phải có XBXbcon ♂ XbY nên SĐL
Trang 33*Xét sự di truyền đồng thời của 2 tính trạng màu mắt và hình dạng cánh.
- Từ 2 SĐL trên ♂ P: XAb
Y mắt đỏ, cánh xẻ
- Xét sự DT đồng thời 2 tính trạng ở con ♂: (1đỏ:1 lựu) (1b.thường:1 xẻ)
= 1: 1: 1: 1 khác với tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 (7,5: 7,5: 42,5: 42,5) nên cáccặp gen quy định các cặp tính trạng trên nằm trên 1 cặp NST giới tính và đã ditruyền liên kết không hoàn toàn
*Xác định nhóm liên kết và tần số hoán vị gen (f):
Bài 1: Lai ruồi cái cánh thường, mắt đỏ với ruồi đực cánh xoăn, mắt trắng F1
được 100% cánh thường, mắt đỏ F1ngẫu phối được F2với tỷ lệ như sau:
Xác định quy luật di truyền của 2 tính trạng Viết sơ đồ lai từ P → F2
Bài 2: Cho một nòi chim thuần chủng có kiểu hình lông đuôi dài, trên lông đuôi
có vệt đen, giao phối với một nòi chim có kiểu hình lông đuôi ngắn, trên lông
Trang 34đuôi không có vết đen, được F1 đồng loạt là chim có kiểu hình lông đuôi dài,trên lông đuôi có vệt đen.
Cho chim trống F1giao phối với chim mái có kiểu gen chưa biết được thế
hệ lai, trong đó có 20 chim con có kiểu hình lông đuôi ngắn, trên lông đuôikhông có vệt đen, 5 chim có kiểu hình lông đuôi dài, trên lông đuôi không cóvệt đen, 5 chim con có kiểu hình lông đuôi ngắn, trên lông đuôi có vệt đen, cácchim trống của thế hệ lai đều có kiểu hình lông đuôi dài, trên lông đuôi có vệtđen
Biết rằng các hợp tử được thụ tinh đều phát triển thành chim con bìnhthường, mỗi gen quy định một tính trạng
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
Xác định số lượng chim con đối với mỗi loại kiểu hình
Bài 3: Ở một loại sâu bọ cặp NST quy định XX giống cái, XY giống đực; gen A
quy định lông ngắn, a : lông dài, B : lông mềm; b : lông cứng
Khi lai con cái thuần chủng lông ngắn, cứng với con đực lông dài mềm được F1
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 4: Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F1 thu
được toàn lông dài xoăn Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu genđời F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lôngngắn, xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài, xoăn Biết một genquy định một tính trạng và không có tổ hợp chết Tìm kiểu gen của chim mái laivới F1, tần số HVG của chim F1?
Bài 5: Lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực
thân đen, cánh cụt, mắt trắng, được F1đồng loạt thân xám, cánh dài, mắt đỏ.Cho ruồi cái F1lai với ruồi đực khác chưa biết kiểu gen, được thế hệ lai gồm:
40 ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ: 20 ruồi đực thân xám, cánhdài, mất đỏ
20 ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng: 40 ruồi cái thân đen, cánhcụt, mắt đỏ
Trang 3520 ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ: 20 ruồi đực thân đen, cánh cụt,mắt trắng
10 ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ: 5 ruồi đực thân xám, cánh cụt,mắt đỏ
5 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng: 10 ruồi cái thân đen, cánhdài, mắt đỏ
5 ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt đỏ: 5 ruồi đực thân đen, cánh dài,mắt trắng
Biện luận xác định quy luật di truyền của các tính trạng trên, kiểu gen của
cá thể đực chưa biết và lập sơ đồ lai
Bài 6: Lai ruồi giấm cái cánh bình thường, mắt trắng với ruồi giấm đực cánh xẻ,
mắt đỏ, người ta thu được toàn bộ ruồi cái F1 có cánh dài bình thường, mắt đỏ
và ruồi đực có cánh bình thường, mắt trắng Lai phân tích ruồi cái F1, được đờicon gồm bốn nhóm kiểu hình, trong đó ruồi cánh bình thường, mắt trắng vàcánh xẻ, mắt đỏ chiếm 80% còn ruồi cánh bình thường, mắt đỏ và cánh xẻ, mắttrắng chiếm 20% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và hai gen quyđịnh hai tính trạng trên nằm trong cùng một nhóm liên kết và tính trạng mắt đỏtrội so với mắt trắng Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích cho kết quả thuđược ở phép lai trên
Bài 7: Cho hai ruồi đều thuần chủng là ruồi cái thân vàng, cánh xẻ và ruồi đực
thân nâu cánh bình thường lai nhau được F1 có ruồi cái toàn thân nâu, cánh bìnhthường; ruồi đực toàn thân vàng, cánh xẻ Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực thânnâu, cánh bình thường thu được ruồi F2có 279 ruồi thân nâu, cánh bình thường;
74 ruồi thân vàng, cánh xẻ; 15 ruồi thân nâu, cánh xẻ; 15 ruồi thân vàng, cánhbình thường
a Tính khoảng cách giữa 2 gen trên NST quy định cho 2 tính trạng trên
b Nếu chỉ căn cứ vào số lượng các cá thể thu được ở F2 trên thì sai số vềkhoảng cách giữa 2 gen là bao nhiêu ?
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và một số ruồi đực mang toàngen lặn của 2 gen trên bị chết ở giai đoạn phôi
B Bài tập đề cập tới 3 tính trạng do ba cặp gen chi phối
1 Phương pháp giải
Trang 36Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con
Mỗi tính trạng đều do một cặp gen chi phối
Xác định kiểu gen tương ứng với mỗi loại tính trạng
Xét sự di truyền đồng thời từng cặp loại tính trạng bằng cách nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của từng cặp loại tính trạng
Hai cặp gen cùng nằm trên một
cặp NST thường, cặp còn lại
nằm trên NST giới tính X
Hai cặp gen cùng nằm trên NST giới tính X, cặp còn lại nằm trên một cặp NST thường
Từ kết quả trên hai cặp gen trên NST
thường liên kết hoàn toàn hay hoán vị gen.
Xác định kiểu gen P, tần số hoán vị gen
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình giới XY ở đời con xác định tỉ lệ giao tử của cơ thể XX ở thế hệ trước Hai cặp gen trên NST giới tính X liên
kết hoàn toàn hay hoán vị gen
Xác định kiểu gen P; tần số hoán vị gen
Ví dụ: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy địnhcánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên mộtnhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quyđịnh mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánhdài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen,cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy đột biến, Xác định tỉ
lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1
Trang 37+ Ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% là con số >6,25 % và < 50 % nên trong phép lai ở đời P sẽ phải có một bên cơ thể có KG
dị hợp tử đều và một bên cơ thể phải dị hợp tử chéo
+ Đời F1cho ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5 % =
0,025 có KG
d ab
X Y
ab Do vậy, %
d ab
X X
aB
+ Căn cứ vào giá trị %
d ab
P: X X D d♀ x ♂ D
X Y cho cơ thể có KH mắt đỏ XD
- (bao gồm cả cá thể đực và
cá thể cái) chiếm tỉ lệ 75 % = 0,75 (b)
+ Từ kết quả (a) và (b) ta có kết quả chung cuối cùng trong trường hợp không xảy
đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1là:
% A− −B X Y D = 0,6 x 0,75 = 0,45 = 45 %
2 Một số bài tập vận dụng:
Bài 1: Khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm
thuần chủng thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 đồng loạt là ruồi giấm thânxám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1lai với ruồi giấm khác có kiểu gen chưa biết đượcthế hệ lai theo tỉ lệ:
Trang 3830% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ:
30% ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ:
10% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng:
10% ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng:
7,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ:
7,5% ruồi thân đen, cánh dài, mắt đỏ:
2,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng:
2,5% ruồi thân đen, cánh dài, mắt trắng:
1 Biện luận và viết sơ đồ lai của P và của F1
2 Tỉ lệ phần trăm mỗi loại ruồi đực so với tổng số ruồi đực sinh ra trongphép lai F1 nói trên bằng bao nhiêu?
3 Cho F1là ruồi đực lai phân tích, kết quả sẽ như thế nào?
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng mắt trắng chỉ thấyxuất hiện ở ruồi đực
Bài 2: Khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với tuồi giấm
thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho
F1 lai với cơ thể khác có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai gồm:
40 ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng;
40 ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ;
20 ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng;
10 ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ;
5 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ;
5 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng;
10 ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ;
5 ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt đỏ;
5 ruồi đực thân đem, cánh dài, mắt trắng
Biện luận và viết sơ đồ lai của F1
Bài 3: Cho một cặp côn trùng thuần chủng giao phối với nhau được F1 đồngloạt có kiểu hình mắt đỏ, cánh dài
1 Cho con cái F1 lai phân tích được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
45% con mắt trắng, cánh ngắn:
Trang 3930% con mắt trắng, cánh dài:
20% con mắt đỏ, cánh dài:
5% con mắt đỏ, cánh ngắn
2 Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
25% con cái mắt đỏ, cánh dài:
25% con cái mắt trắng, cánh dài:
50% con đực mắt trắng, cánh ngắn
Cho biết chiều dài của cánh bị chi phối bởi một cặp gen Biện luận và viết
sơ đồ lai của từng trường hợp nêu trên?
Bài 4: Khi lai cá đực (XX) vảy trắng, to thuần chủng với cá cái (XY) vảy trắng,
nhỏ được F1đều vảy trắng, to
Cho cá cái F1 lai phân tích (lai với cá đực vảy trắng, nhỏ) thì được tỉ lệ:
9 cá vảy trắng to: 6 cá vảy trắng nhỏ
4 cá vảy đỏ (con đực): 1 cá vảy đỏ, to (con đực)
1 Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến Fa
2 Cho các con đực vảy đỏ, nhỏ và con cái vảy trắng, nhỏ ở trên giao phốivới nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình thu được của phép lai sẽ thế nào?
Biết rằng kích thước vảy do 1 gen quy định
Bài 5: Cho lai hai cơ thể ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ và thân đen,
cánh cụt, mắt trắng thu được F1 tất cả thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho F1giaophối với nhau F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm 4,375%;các cá thể này đều là con đực Cho biết mỗi gen chi phối 1 tính trạng, gen trội làtrội hoàn toàn Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Bài 6: Lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực
thân đen, cánh cụt, mắt trắng, được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài, mắt đỏ.Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực khác chưa biết kiểu gen, được thế hệ lai gồm:
40 ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ: 20 ruồi đực thân xám, cánh dài,mất đỏ
20 ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt trắng: 40 ruồi cái thân đen, cánhcụt, mắt đỏ
20 ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ: 20 ruồi đực thân đen, cánh cụt,mắt trắng
10 ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ: 5 ruồi đực thân xám, cánh cụt,mắt đỏ
Trang 405 ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng: 10 ruồi cái thân đen, cánh dài,mắt đỏ
5 ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt đỏ: 5 ruồi đực thân đen, cánh dài, mắttrắng
Biện luận xác định quy luật di truyền của các tính trạng trên, kiểu gen của
cá thể đực chưa biết và lập sơ đồ lai
II.6 Bài tập phối hợp quy luật di truyền tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
1 Phương pháp giải
Trường hợp 1: Một loại tính trạng tuân theo qui luật tương tác gen, do 2cặp gen phân li độc lập nhưng tỉ lệ kiểu hình biểu hiện khác nhau ở hai giới 1cặp gen nằm trên NST thường, 1 cặp gen trên NST giới tính X tương tác hìnhthành tính trạng
Trường hợp 2: Một loại tính trạng tuân theo qui luật tương tác gen, do 2cặp gen chi phối nhưng tỉ lệ khác với phân li độc lập và kiểu hình biểu hiệnkhác nhau ở hai giới 2 cặp gen nằm trên NST giới tính X tương tác hìnhthành tính trạng
Trường hợp 3: Bài tập đề cập tới hai tính trạng:
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng loại tính trạng ở đời con
Một loại tính trạng
di truyền theo quy luật tương tác 2
cặp gen PLĐL trên NST thường
Một loại tính trạng biểu hiện
đặc điểm của gen liên kết với giới tính
Xác định kiểu gen tương ứng Xác định kiểu gen tương ứng
Xét sự di truyền đồng thời các loại tính trạng bằng cách nhân tỉ lệ kiểu hình riêng của các loại tính trạng Nếu kết quả phù hợp với tỉ lệ đề bài Quy luật di truyền tương tác gen phối hợp di truyền liên kết với giới tính
Xác định kiểu gen P