Cơ chế - Trong quá trình Giảm phân tạo giao tử: dây tơ vô sắc không hình thành, dẫn tới một hoặc một số cặp NST nhân đôi nhưng phân ly không đồngđều tại kỳ sau I hoặc II tạo ra giao tử m
Trang 1ĐOÀN: NAM ĐỊNH CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỀN TẾ BÀO
4 Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm đánh giá năng lực của HS qua chuyên đề
Nội dung
Kn/NL hướng tới Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Nhiễm sắc thể - Mô tả được
hình thái vàcấu trúc siêuhiển vi củaNST (1.1,1.2)
- Liệt kê được
bộ NST củamột số loài(2.1)
- Trình bàyđược đặc điểmcủa cặp NSTtương đồngtrong tế bàosinh dưỡng(3.1, 3.2, 3.3)
- Giải thíchđược ý củahiện tượngxoắn trong cấutrúc siêu hiển
vi (1.3)
Chỉ ra sốlượng NSTtrong bộ 2nkhông phảnánh trình độtiến hóa (2.2)
Thiết lập được
mô hình bộNST lưỡngbội của ruồi
người, cấutrúc siêu hiển
vi của NST
- Kĩ năngquan sát hìnhảnh mô tả cấutrúc NST
- Năng lực tưduy, giải quyếtvấn đề; tự học;
tự nghiên cứu;hợp tác; giaotiếp
Cơ chế di
truyền ở cấp
độ tế bào
- Nêu đượcnhững diễnbiến cơ bảncủa nguyênphân, giảmphân.và sựbiến đổi hìnhthái NST quacác kì phânbào
(4.1;4.2,5.1)
- Phân tích ýnghĩa củanguyên phân,giảm phân(5.2)
Tính toánđược số lượngNST, trạngthái, Cromatitqua các kỳphân bào (6)
Thiết lập được
mô hình củanguyên phân
và giảm phân
ở ruồi giấm
- Quan sát tiêubản phân bào
- Biết lập bảng
nguyên phân,giảm phân
- Kĩ năng tưduy, kĩ nănggiải quyết vấnđề…
Cơ chế biến
dị ở cấp độ tế
bào
- Nêu đượchậu quả và vaitrò của cácdạng đột biếncấu trúc và sốlượng NST
(7)
- Giả thích cơchế chung củacác dạng độtbiến cấu trúc,đột biến sốlượng NST
- So sánh độtbiến lệch bộivới đột biến
đa bội (8)
- Lập sơ đồ tư
- Xác địnhđược một sốdấu hiệu phânbiệt thể lệchbội, thể đa bộivới thể lưỡngbội trong thực
tế (10.1;10.2)
- Từ cơ chếphát sinh cácdạng thể lệchbội ở ngườiđưa ra cácthông tin tưvấn trong giáodục sức khỏesinh sản (11)
- Giải bài tậpđột biến số
- Quan sát tiêuhình ản cácdạng thể độtbiến NST
- Biết lập bảng
so sánh lệchbội, đa bội
- Kĩ năng tưduy, kĩ nănggiải quyết vấnđề…
Trang 2duy các dạngđột biến NST(9).
lượng NST(12.112.9) - Kĩ năng họctập: tự học; tự
nghiên cứu;hợp tác; giaotiếp
trạng Hộichứng Đao ở 3
xã Quất Lâm,Giao Thịnh,Bạch Long(Đặc điểmchung, sốlượng, tuổihiện tại, tuổisinh con củangười mẹ, tuổithọ bình quâncủa họ,…)
- Biết làm tiêubản tạm thờiNST, xem tiêubản cố định vànhận dạngđược một vàiđột biến sốlượng NSTdưới kính hiển
vi quang học
- Năng lực tưduy, giải quyếtvấn đề; tự học;
tự nghiên cứu;hợp tác; giaotiếp
3 Công cụ đánh giá:
Bài 1: Quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
1.1: Điền chú thích vào vị trí từ 1 đến 6 (các mức xoắn của NST)
và 7 đến 12 (đường kính các mức xoắn)? (nhận biết)
1.2: Mô tả hình thái NST ở kỳ giữa của quá trình Nguyên phân?
(1.3: Giúp NST thu gọn cấu trúc không gian, thuận lợi cho NST phân li đồng đều
tại kì sau của quá trình phân bào)
Bài 2: Cho bảng số liệu bộ NST lưỡng bội và đơn bội ở một số loài:
Hình 1: Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực
Trang 3độ tiến hóa không? Tại sao em lại có kết luận như vậy? (vận dụng)
Bài 3: Em hãy quan sát hình 3 và trả lời các câu hỏi sau: (thông hiểu)
3.1: bộ NST lưỡng bội (2n) của ruồi giấm đực và cái có điểm gì
giống và khác nhau?
3.2: Nêu đặc điểm của cặp NST tương đồng?
3.3: Bộ lưỡng bội có những loại NST nào? Các gen trên đó quy định
loại tính trạng nào?
Bài 4: Quan sát hình 4 và trả lời các câu hỏi sau: (nhận biết)
Trang 44.1: Theo em đây là
hình thức phân bào nào? Tại
sao em có kết luận như vậy?
Từ đó em hãy điền chú thích
các kì tương ứng vào các hình
A,B,C,D,E,F?
4.2: Qua các hình từ
AF, em thấy hình thái NST
đã biến đổi như thế nào?
Đầu kì trung
gian
Hình 4 Sơ đồ cơ chế phân bào (tế bào động vật)
Trang 6Số lượng Trạng thái Số tâm
động
Số chromatide
Trang 7DẠNG CHUYỂN ĐOẠN MẤT ĐOẠN LẶP ĐOẠN ĐẢO ĐOẠN
VÍ DỤ Chuyển đoạn không cân giữaNST số 22 với 9 tạo nên NST 22
ngắn hơn bình thường ⇒ bệnh
ung thư máu ác tính
- Mất đoạn ở vai dài NST
22 ở người gây ung thưmáu ác tính
- Mất một phần vai ngắnNST số 5 gây hội chứngmèo kêu
- Lặp đoạn càng nhiều ởruồi giấm → mắt càngdẹt
- Lặp đoạn làm tănghoạt tính của enzymeamylase
- Ở ruồi giấm, có 12 dạngđảo đoạn liên quan đếnkhả năng thích ứng nhiệt
độ khác nhau của môitrường
- Ở muỗi, đảo đoạn lặp đilặp lại trên các NST gópphần tạo nên loài mới
KHÁI
NIỆM
Là dạng ĐB dẫn đến sự trao đổi
đoạn giữa các NST không tương
đồng hoặc sự trao đổi chéo
không cân giữa các cặp NST
tương đồng
Làm mất đi một đoạn nào
đó của NST Là dạng ĐB làm chomột đoạn NST bị lặp lại
một hay nhiều lần làmtăng số lượng gen trênđó
Là dạng ĐB làm mộtđoạn NST bị đứt ra, đảongược 1800 và nối lại làmthay đổi trình tự gen trênđó
Hệ quả Thay đổi nhóm gen liên kết Giảm số lượng gene Tăng số lượng gen, mất
CB gen T.đổi vị trí gen, HĐ genthay đổi, hoặc ko hoạt
Do hiện tượng traođổi chéo không cân giữa
2 chromatid trong cặpNST tương đồng
- Chuyển đoạn nhỏ ít ảnh hưởng
Mất đoạn lớn thường gây chết, mất đoạn nhỏ không
ảnh hưởng
Làm giảm, hoặc tăng
cường độ biểu hiện củatính trạng
Có thể ảnh hưởng đếnsức sống
Trang 8số giống cây trồng.
Làm tăng cường độ
biểu hiện của tính trạngứng dụng công nghiệplên men Tạo gen mớitrong tiến hóa
Sắp xếp lại các gene(sai khác NST) góp phầntạo ra nguồn nguyên liệucho quá trình tiến hóa
(Hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới)
Trang 9Bài 8: Phân biệt đột biến lệch bội, tự đa bội và dị đa bội với các tiêu chí theo bảng sau: (thông hiểu)
Trang 10Lệch bội Tự đa bội Dị đa bội Khái niệm Là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST của
một hoặc một số cặp NST tương đồng Là sự gia tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội (n) của loài và
lớn hơn 2n
Là sự gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong
1 tế bào
Phân loại - Thể không, Thể một, Thể một kép, Thể ba, Thể
bốn,Thể bốn kép: Đa bội chẵn: 4n,6n,8n… Đa bội lẻ: 3n,5n,7n Thể song nhị bội
Đối tượng -Chi cà, chi lúa, người: VD: Klinefelter, Down,
Turner, siêu nữ hầu hết đều si đần, vô sinh
Củ cải đường tứ bội (4n), dưa hấu tam bội (3n), cà chua tam bội (3n),…, ít gặp ở động vật
Cây lai giữa cải củ với cải bắp, cây lai giữa lúa mì dại với lúa mì trồng
Cơ chế - Trong quá trình Giảm phân tạo giao tử: dây tơ
vô sắc không hình thành, dẫn tới một hoặc một
số cặp NST nhân đôi nhưng phân ly không đồngđều tại kỳ sau I hoặc II tạo ra giao tử mang ĐBthừa hoặc thiếu 1 NST Thông qua thụ tinh, sựkết hợp giữa giao tử bình thường và giao tửmang ĐB đó Thể lệch bội
+ Trong NP: Do phân ly không đồng đều tại
kỳ sau của một hoặc một số cặp NST trongnguyên phân của tế bào sinh dưỡng, hình thành
2 dòng tế bào, dòng tế bào bình thường và dòng
tế bào đột biến dị bội Biểu hiện thành kiểu hình
gọi là thể khảm Ví dụ: Hoa giấy đỏ đã xuất
- Qua thụ tinh:
+ G(2n) x G (2n) > hợp tử 4n > thể tứ bội
+ G(2n) x G (n) > hợp tử 3n >
thể tam bội
- Trong lần nguyên phân đầu tiêncủa hợp tử tất cả các NST khôngphân li tạo thể tứ bội
- Lai xa 2 loài khác nhau đượccon lai F1 do không tương đồng về bộ NST nên không giảm phân tạo giao tử bất thụ
- Đa bội chẵn: hữu thụ
Tế bào của cơ thể lai mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khácnhau
Thể dị đa bội hữu thụ
Hậu quả Làm mất cân bằng toàn bộ hệ gene, từ đó gây
giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản và có thểgây chết
- Tạo quả không hạt
- Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt
hình thành loài mới, chủ yếu
là các loài thực vật có hoa
Ý nghĩa Cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hoá
Dùng để xác định vị trí của gene trên NST, Tạo giống mới Có vai trò quan trọng trong tiến + Cơ thể có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển
Trang 11tức gene nằm trên NST nào thông qua đột biến mất đoạn hoá hình thành nên loài mới Và đây là con đường hình thành loài
nhanh nhất
khỏe, chống chịu tốt
+ Là con đường hình thành loài mới nhanh nhất
Bài 9: Lập sơ đồ tư duy về NST và đột biến cấu trúc NST đến mứ c nhỏ nhất có thể:(thông hiểu)
Trang 13Bài 10: (vận dụng)
10.1: Em hãy hoàn thành bảng khác nhau giữa chuối rừng và chuối trồng theo các tiêu chí sau?
- Khả năng sinh giao tử
10.2: Có người cho rằng chuối rừng bắt nguồn từ chuối nhà.Theo em nhận định đó đúng hay sai? Giải thích?
CaoMạnhToToKhỏeKhông có khả năng sinh giao
tử bình thường nên không hạt
10.2: - Chuối nhà bắt nguồn từ chuối rừng là đúng:
- Giải thích: Trong những trường hợp đặc biệt, khi chuối rừng phân li giao tử, các cặp NST tương đồng không phân li trong giảm phân tạo nên các giao tử 2n Trong thụ tinh, giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo nên hợp tử 3n Những cây chuối tam bội này cóquả to, ngọt và không hạt đã được con người giữ lại trồng và nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng để tạo chuối nhà như ngày nay
Trang 14Bài 11: Hai bạn An và Hòa (cùng học lớp12 trường THPT A Nghĩa Hưng – Nam Định) trong lúc rảnh rỗi ngồi nói chuyện với nhau về chuyện gia đình: (vận dụng cao)
An: Nhà mình có thằng em nghịch quá, mình không dạy được nó, nó lúc nào cũng được bố mẹ chiều chuộng, mình mấy lần lợi dụng bố mẹ đi vắng tẩn cho nó 1 trận …
Hòa: Cậu sướng thế có em trai rồi mà cứ bắt nạt em, mình chỉ có một mình buồn lắm, nếu mình có em gái thôi cũng được mình sẽ yêu em lắm, không đánh em đâu
An: Sao mẹ cậu không đẻ thêm em nữa đi để cho vui !!!
Hòa: Mẹ tớ bảo là mấy năm nữa mẹ mình sẽ đẻ vì mẹ mình phải làm song cái Tiến Sỹ đã !
An: Mẹ cậu năm nay bao tuổi rồi !?
Hòa: Mẹ mình mới sinh nhật, mình mua bánh với ngọn nến số 42
An: Gật gù…!!!?: Vậy cậu về nói với bố cậu ấy, 2 bố con lập kế hoạch đi
Nếu em là bạn An, em sẽ có lời khuyên cho bạn Hòa giống bạn An không?
Đáp án:
Nếu em là bạn An, em sẽ không chuyên như bạn An vì:
- Khoa học chứng minh: 50% phụ nữ độ tuổi 42 bị sảy thai
- Phụ nữ ở độ tuổi 35 có nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down rất (nguy cơ với tỷ lệ 1/100 đối với tuổi 40 và 1/30 đối với tuổi 45) Ngoài ra dễ mắc các vấn đề như bệnh đái tháo đường, đẻ non, trẻ sinh ra nhẹ cân cũng như các vấn đề về nhau thai trong suốt quá trình mang thai Bệnh lý phổ biến nhất
là nhau tiền đạo
- Nếu mẹ bàn Hòa vẫn nhất quyết sinh em bé thì:
* Đọc kỹ hướng dẫn thăm khám thai của thầy thuốc Điều này đặc biệt quan trọng, nếu mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp hay đái tháo đường Các hướng dẫn của thầy thuốc cũng sẽ giúp xác định các loại thuốc nào có thể sử dụng để điều trị trong thai kỳ
* Uống bổ sung các loại vitamin, acid folic Bắt đầu từ trước khi mang thai và tiếp tục trong tháng đầu tiên, nhằm giúp thai nhi tránh các di chứng của não và tủy sống
- Chẩn đoán trước sinh
Có hai loại xét nghiệm để phát hiện HC Down ở thai gồm xét nghiệm tầm soát và xét nghiệm chẩn đoán Xét nghiệm tầm soát giúp ước lượng được nguy cơ HC Down ở thai còn xét nghiệm chẩn đoán giúp xác định chính xác có hay không HC Down ở thai
Mặc dù xét nghiệm tầm soát thường không đau và không xâm lấn nhưng nó lại không thể đưa racâu trả lời chắc chắn liệu thai có bị HC Down hay không Vì thế giá trị chủ yếu của xét nghiệm tầm soát là cung cấp thông tin giúp cho các cặp vợ chồng quyết định có thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hay không
Các xét nghiệm chẩn đoán có khả năng phát hiện HC Down và một số rối loạn nhiễm sắc thể khác với độ chính xác rất cao hơn 99% Tuy nhiên do xét nghiệm đòi hỏi phải thực hiện một số thủ thuật xâm lấn trong tử cung như chọc hút dịch ối hoặc sinh thiết gai nhau có liên quan đến nguy cơ sẩy thai và các tai biến khác ở thai Vì thế xét nghiệm chẩn đoán thường chỉ áp dụng cho các thai phụ có nguy cơ cao sinh con bị HC Down qua xét nghiệm tầm soát, phụ nữ trên 35 tuổi hoặc tiền sử gia đình
có bất thường di truyền Khám thai sớm và thường xuyên Chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm giúp thai
kỳ diễn ra thuận lợi, đồng thời bảo đảm an toàn và sức khỏe cho mẹ và thai nhi
Chẩn đoán sau sinh
Sau khi sinh, trẻ bị HC Down thường dễ nhận biết và được chẩn đoán bằng cách lập bộ nhiễm sắc thể của tế bào máu để xác định cấu trúc và số lượng của nhiễm sắc thể số 21 ở trẻ
Trang 15Bài 12: Khoanh vào đáp án đúng nhất (vận dụng cao)
12.1: Trong một gia đình, mẹ có KG XBXb, bố có KG XBY sinh được con gái có KG XBXbXb Biết rằngquá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kếtluận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ?
A Trong giảm phân I, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
B Trong giảm phân I, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
C Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
D Trong giảm phân II, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
Giải: Trong quá trình giảm phân KG XBXb kì sau 2 NST không PL XbXb (n+1)x XB (n)= XBXbXb
12.2: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất
thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào:
A XY và O B X, Y, XY và O C XY, XX, YY và O D X, Y, XX, YY, XY và O
12.3: Xét cơ thể với KG XAXa
a) Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 1 đều rối loạn phân li NST, các loại giao tử
có thể được tạo ra từ tế bào mang KG XAXa là
A XAXA, XaXa và 0 B XAXA và O C XAXa và 0 D XaXa và 0
b) Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các loại giao tử
có thể được tạo ra từ tế bào mang KG XAXa là
A XAXA, XaXa , XA , Xa Và 0 B XA và Xa C XAXA và 0 D XaXa và 0
12.4:Ở ruổi giấm đoạn 16A nằm trên NST giới tính X bị lập đoạn làm cho mắt lồi thành mắt dẹt Nếu
chỉ xảy ra hiện tượng lập đoạn 1 lần và 2 lần thì trong quần thể có bao nhiêu KG?
Gợi ý: Trong quần thể này có 3 loại NST X ( 1 bình thường , 1 lặp 1 đoạn ,1 lặp 2 đoạn ) và có 1 loại
NST Y
- Số kiểu gen ở giới cái 3.(3+1)/2= 6; Số kiểu gen ở giới đực 3; Tổng số kiểu gen 9
12.5: (HSG Tỉnh NĐ 2013) Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xẩy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính
trong giảm phân I Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba (2n+1)
Gợi ý: Ở mẹ tạo 2 loại giao tử XX, O bố tạo 2 loại X, Y tổng cộng có 4 tổ Hợp giao tử XXX, XXY,
XO ,OY Do OY bị chết trong giao đoạn hợp tử nên có 3 KG sống sót XXX,XXY,XO Thì trong đó thể2n+1 là XXX vaXXY nên tỷ lệ là 2/3=66,6%
12.6: Cho phép lai P: ♀AaBbDd × ♂AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ởmột số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn
ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường (Biết các giao tử đềusống sót và có khả năng thụ tinh) Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểugen?
Trang 16A 56 B 42 C 18 D 24
HD
♀AaBbDd ♂AaBbdd
Phạm vi là cơ thể, mà đột biến xảy ra ở 1 số Tế bào => chia 2 trường hợp
* Nhóm TB giảm phân bình thường ♀AaBbDd ♂AaBbdd
12.7: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai
alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
12.8: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được
kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau.Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
A II, VI B I, II, III, V C I, III D I, III, IV, V
Cách 1: 12 nhóm gen liên kết => 2n =24 Vậy số NST nào chia hết cho 24 mà >2 thì đó là đáp án
Cách 2: 12 nhóm gen liên kết => 2n =24 ở thể I là 24 x 2 có nghĩa là 4 chiệc ở một cặp ở thể III có 6chiếc ở 1 cặp thuộc thể lục bội