eohóa k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
Trang 2vor
“TRUONG DAI HOC XAY DUNG HÀ NỘI
NGUYEN SINH HOA
GIAO TRINH
NHA XUAT BAN XAY DUNG
HÀ NỘI - 1998
Trang 4ve
LOI NOL DAU
Giáo trình Hóa keo được biên soạn lại nhằm đáp ng yêu
cầu do quy trình đào tạo mới đặt ra theo chủ trương đổi mới
giáo dục đại học Giáo trình này phục vụ cho việc đào lạo Ỏ
giai đoạn 2 của Trường đại học xây dựng Hà Nội và là giáo
trình chính cho chuyên ngành Vật liệu xây dụng của trường Cuốn sách gồm 8 chuong và phần bài tập kèm theo lương
lung vối 2 đơn vị học trình của môn Hóa keo được giảng dạy
trong trường
Giáo trình này da được Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Minh
Tuyển đọc duyệt
Sinh viên các ngành Cầu đường, Môi trường và các
khác có quan tâm có thể dùng giáo trình này làm tà tham khảo trong học tập và nghiên cứu khoa học
Trang 5val
Trang 6Chuong I
PHAN MO DAU
1 KHAI NIEM VE HOA KEO
Hóa keo lúc đầu chỉ là một phân của Hóa lí, ngày nay
nó đã trở thành một khoa học độc lập với những phươ:g
pháp nghiên cứu hoàn toàn đặc trưng như siêu hiển vì, hiển
vi điện tử, siêu h tâm, điện chuyển Thực tế đã chỉ ra ý nghãa to lớn của Hóa keo đối với kĩ thuật hiện đại
Trong những năm 40 của thế kỉ 19, nhà bác học Ý
Franeeseo Selmi đã chú ý tới những tính chất bất thường
của maột số dung dịch mà theo những quan điểm hiện đại
sau này là những hệ keo điển hình Những dung dịch này
phân tán mạnh ánh sáng, dễ bị sa lắng, sự tan và kết tủa
trong các đung dịch này không đi kèm với hiệu ứng nhiệt
và sự tăng giảm thể tích như trong quá trình hòa tan chất tinh thể Selmi gọi những dung dịch này là những dung dịch
giả mà sau đó có tên là Sol
Nhà hoa hoe Anh Thomas Graham trong nửa sau của
thé ki 19 đã nghiên cứu tỉ mỉ những tính chất của dung địch
mà Selmi đã quan tâm Ông gọi những dung dịch này, những
chất tạo ra những dung dịch này là chất keo, ông nghĩ rằng ¬
keo, gọi theo tiếng Hy Lạp là "colla", là một điển hình
Những đặc điểm của dung địch keo đã được biết từ thập
kỉ 60 của thế ki 19 là :
1 Tất cả các dung dịch keo đều có khả năng phân tán
ánh sáng, điểu này chứng tổ dung dịch keo là hệ không
5”
Trang 7| Su khuéch tan yéu : a
3 Ap sudt thém thấp quê nh, ham chí khó nhận ra
Hai tính chất này chứng td dung’ dich keo có chứa những
phần tử chất tan có kích thước khá lớn so với kích thước của phân tử
4 Các dung dịch keo “cả kưâi tững that’ hi fighia 1A co thé die lam:-sachikhdicnhtmg tap-chét.ca phan, ta sluong
tha: hờ tiệt màng bản thấm;zT'ay:nhiên:cũng cân biết rằng moe số § tạp, ‘chit lại: A chất 6 định: cho: > dime 4 dịchg "ke:
ae tnh thể), ee ‘bien « quan, điể
LBorshchov da chi ra kha nang cau, 1
ane tử tôn tại tong dung dich ke
6
Trang 8
clorua ‘natri “tan ‘trong nước the ‘dung’ ‘dich that, tan trong benzen lai cho dung bine keo, Cho Tiên, đúng ra la không
h ge các c hệ Keo” ran không e có › đây đủ các c tính
chất điển em của dung dich keo TAt cả các hệ keo rắn
bên vững trong những điệu kiện thường: bởi: vì độ nhớt, cao
da lấp “aah, chính vì vậy ma người tá, gọi 1a da quy
“Tử những, điều đã nói ở trên, ta có thể định nghĩa Hóa
keo: nhự một khoa học như sâu : “Hóa: keo là khoa học + về
tính ‘chai của các hệ đị thể só độ phần tán cao và những
quá trình diễn ra trong các .hệ đó" ˆ
- Thực chất, Hóa keo được Xây đựng trên ‹ cơ số hai, lĩnh
vực là Vat Ii va Hoa hoc với sự trội "hơn của lĩnh vực thứ
| j
Trang 9nhất, nó được gọi là Hóa keo mà không là Hóa lí các hệ dị
thể có độ phân tán cao chỉ vì theo truyền thống chứ không phải theo bản chất
Có một loại chất vô cùng quan trọng với những phân tử
rất lớn gọi là những hợp chất cao phân tử - pôlime như
prôtft, xenlulô, cao su và một loạt các chất tổng hợp khác
dưng dịch các chất cao phân tử với các dung dịch keo Dung
dịch các chất cao phân tử là những dưng dịch thật với những
phân tử cực lớn Trong những dung dịch với các dung môi
xấu, các phân tử cuộn lại thành búi với bề mặt rõ Tàng mà
trên đó có thể xảy ra sự hấp phụ Như vậy, giữa những hệ
keo cổ điển và những dung dịch pôlime không có ranh giới
Tõ rệt
Các hệ keo rất phổ biến trong tự nhiên và có ý nghĩa vô
cùng to lớn trong kĩ thuật hiện đại, Những hiểu biết về các
hệ keo có tầm quan trọng trong những nghiên cứu về thiên văn, khí tượng, địa chất Sự hình thành châu thổ, sự lắng
đọng phù sa là những quá trình keo Trong thổ nhưỡng học,
người ta có thể áp dụng những hiểu biết về Hóa keo để làm
tăng độ tơi xốp, độ giữ ẩm, độ thấm, độ hấp thụ của đất,
Kĩ nghệ gốm có quan hệ mật thiết với Hóa keo bởi vì nguyên
liệu chính của nó là đất sét - một huyền phù đặc của silcat nhôm hyđrat hóa Những quy luật của Hóa keo rất quan trọng trong việc tạo ra những vật liệu xây dựng mới trên cơ
- 8ở những nguyên liệu khoáng Những nghiên cứu cơ bản của
8
Trang 10aq
P A Rehbinder và các cộng sự của ông trong lĩnh vực các
chất kết dính đã dẫn tới sự ra đời những vật liệu công trình
có tính bên rất cao và những tính chất quý báu khác
Hóa keo còn quan hệ mật thiết với nhiều ngành công
nghiệp như khai thác và chế biến dầu mô, gia công vật liệu,
chế tạo chất màu, sản xuất được phẩm và các ngành khoa
học khác như hóa sinh, y học
2, DO PHAN TAN PHAN LOAI CAC HE PHAN TAN
2a DG phan tan
Độ phân tán biểu thị mức độ chia nhỏ của chất phân
tán trong môi trường phân tán
Độ phân tán có thể được biểu thị qua kích thước a của
hạt phân tán (m, cm, À°) hoặc bởi số hạt phân tán xếp khít
trên một đơn vị chiều đài :
a
Các hệ phân tán dị thể có bề mặt phân chia pha khá lớn nên người ta thường biểu diễn độ phân tán bằng đại lượng
bé mặt riêng được tính bằng tổng diện tích bề mặt dác hạt
phân tán ứng với một đơn vị thể tích chất phân tán
Đối với hạt hình lập phương cạnh Ì, bề mặt riêng $, được
Trang 11nh với hệ mà trong đó kích thước các hạt khác nhau
(hệ đạ phân tán), độ phân tán của hệ là giá trị trung bình
Rã ràng là độ phân tán càng lớn khi kích thước hạt phân tán căng nhỏ,
2b Phân loại các hệ phân tán
Phân loại theo kích thước hạt phân tán
Hệ phân tán với các hạt phân tán có kích thước đồng
phân tán có kích thước khác nhau gọi là hệ đa phân tán
Theo cách phân loại này, khi các hạt phân tán là phân
tử hoặc ion với kích thước bậc 10 8em (1A°) thi hệ là dung
dịch thật,
-
kích thước nằm trong khoảng từ 10'”em đến 10-°em,
Cáo hệ phân tán với kích thước hạt trong khoảng từ
10°em đến 103em là các hệ phân tán mịn Còn khi các hạt
phân tân có kích thước lớn hon 10°3em thi hé la hé phan tán thô
phân loại hệ phân tán được mô tả trên hình vẽ L1,
Phân sai theo trạng thái tập hợp của ckất phân tán và
môi trường phân tân
Các hệ phân tán với môi trường là khí (sol khí) phụ thuộc
10
Trang 12a
Srl ¡
Dung dịch thật
Hình L1 : Phân loại hệ theo kích thuốc hạt phân tán
hợp khí Hệ này là đồng thể, không tổn tại trạng thái keo Khi hệ là chất lỗng phân tán trong chất khí ta có sương,
mây Khi hệ là chất rắn phân tán trong chất khí ta có
khói, bụi
Hệ phân tán với môi trường là chất lỗng (sol lỏng) sẽ được nghiên cứu chỉ tiết trong giáo trình này Hệ khí {rong
lỏng chúng ta thường gặp là bọt Cũng như nhũ tương là hệ
phân tán lông trong lông, bọt cược hình thành khi có, chất hoạt động bề mặt trong hệ Hệ phân tán rần trong lỏng có thể là dung dịch keo tạo bởi một chất ít tan trong một dung
môi nào đó hoặc là huyền phù khi kích thước các hạt phân
8ol rắn với môi :“ười phân tán rắn có thể là bọt rắn,
vật xốp (khí trong rắn); nhũ tương rắn (lông trong rắn) |hoạc
ta hợp kim (rắn tro: rắn) ,
11
Trang 13ole loại theo tưởng tắc giữa chất phân tân và môi trường
khỏi dung môi nếu cho tiếp xúc lại với dung môi thì nó có
khả năng phân tán lại Chính vì thế mà người ta còn gọi
keo này là keo thuận nghịch Những ví dụ điển hình là keo
giêlatin, tỉnh bột, gôm arabic
Keo ghét lưu như keo sulfua asen, iôđua bạc là những
keo bất thuận nghịch Do tương tác yếu, chất phân tán sau khi bị kết tủa không có khả năng phân tán lại
O vi trí trung gian giữa keo ưa lưu và keo ghét lưu là
keo lưỡng tính như keo hydrôxyt kim loại
THeo tương tác giữa các hạt phân tán ta có thé phân loại
các hệ phân tán thành hai loại : hệ phân tán tự do và hệ
phân tán liên kết Các keo loãng, huyền phù, nhũ tương
loãng có các hạt chuyển động độc lập do tương tác yếu là
những hệ phân tán tự do Trong những điều kiện nhất định,
các hạt phân tán có thể liên kết với nhau tạo thành mạng không gian, các hat chi dao động quanh vị trí cân bằng Đó
là những hệ phân tán liên kết như huyền phù đặc, nhũ tương
đặc, gel (thạch)
3 ĐIỀU CHẾ VÀ TINH CHẾ DUNG DỊCH KEO
3a Điều chế dung địch keo
Phương pháp thứ nhất là phương pháp phân tán Người
ta có thể nghiên, xay chất rắn cho nhỏ ra, hoặc dùng siêu
12
Trang 14am phá vỡ mạng lưới tỉnh thể rồi sau đó cho chất phân tán tiếp xúc với môi trường để tạo ra dung dịch keo Để tăng
độ bến của dung dịch keo người ta có thể đưa vào hệ một
chất thứ ba (gọi là chất làm bên) Đó là muối hoặc chất
hoạt động bể mặt, có khả năng hấp phụ lên bễ mặt các hạt
phân tán, ngăn cần không cho các hạt phân tán kế” 4nh lại
Phương pháp thứ hai là phương pháp ngưng tụ từ dung
dịch thật Điều kiện là dung địch phải đạt mức đệ quá bão hòa Dung dịch keo được tạo thành có thể là hệ đơn phân
tán hoặc hệ đa phân tán Điều này phụ thuôc vào tương
quan giữa vận tốc phát sinh mầm tỉnh thể vị và vận tốc phat
triển mầm tinh thể v; Vận tốc vị phụ thuộc vào mức độ
quá bão hòa, vận tốc v„ ngoài sự phụ thuộc vào mức độ quá
bão hòa còn phụ thuộc vào sự khuếch tán của các ion và
phân tử chất kết tủa, bề mặt tinh thể được hình thành Nếu
vị >> v„ hệ được hình thành gồm các hạt nhỏ: kích thước
khá đông đều là hệ đơn phân tán Trường hợp ngược lại v,
<< v, thì hệ là đa phân tán gồm các hạt lớn kích thước
khác nhau
Xét một số phương pháp ngưng tụ cụ thể Ta có thể tạo
sự quá bão hòa bằng cách làm bay hơi bớt dung môi Cũng
có thể tạo dung dịch keo từ dung dịch thật (lưu huỳnh trong
rượu) bởi sự thay thế dung môi (thay rượu bằng nước): Dun
dịch keo có thể được tạo thành do kết quả của cád phản
ứng hóa học (phản ứng ôxy hóa- khử, phần ứng đổi) tạo ra chất ít tan, không tan Keo lưu huỳnh trong nước
được tạo thănh do phản ứng, giữa dung dịch sulfual hyđrô
và ôxy không khí :
2H85 +O; > 29 +2H,0
18
Trang 15Keb iédua aac được tạo bởi dung dịch nitrat bạc và iôđua
kali khi một trong 2 chất dư
AgNO, +KI > Agi +KNO,
Nếu lượng hai chất tương đương thì dụng dịch keo có thể
Ngoài ra, còn có một hiện tượng gọi là pepti.héa cing
được áp dụng để điều chế dung dịch keo
môi trường
3b Tỉnh chế dung địch keo
Thực chất của việc tỉnh chế là tách các tạp chất ra khỏi
dung dịch keo Phương pháp được dùng ở đây là phương
pháp thẩm tích dùng màng bán thấm chỉ cho các phân tử
va ion di qua Màng bán thấm có thể là bong bóng lợn hoặc
colođion được điều chế từ nitrat xenlulô, Vì tap chat thuting
là các chất điện li nên để tăng hiệu quả của việc tnh chế
người ta dùng điện trường để tăng vân tốc chuyển uỏ"z của
14
Trang 16các ion Đó là phương pháp điện thẩm tích, được mô tả trên
Trang 17` Chưởng H
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA CÁC HỆ KEO
Khi chiếu sáng ánh sáng vào hệ phân tán thì có thể xây
ra các hiện tượng quang học khác nhau tùy thuộc vào kích
thước của các hạt phân tán
Ahh sang di qua hé dae trưng cho các dung dịch thật trong suốt Đối với các hệ phân tán mịn và thô ta thấy màu
đục do ánh sáng bị phần xạ và khúc xạ Đối với các hệ keo đặc trưng nhất là sự phân tán và sự hấp thụ ánh sáng
1 SU PHAN TAN ANH SANG CTA DUNG DICH KEO
la Hiéu tng Tyndall
Khi chiéu chim 4nh
sáng qua dung dịch keo ta
thấy xuất hiện một hình
nón phát sáng khi nhìn từ
phương khác với phương
tới Hiệu ứng này được
Như ta thấy trên thực tế, tính chất quang học của hệ
phân tán phụ thuộc vào kích thước hạt Ánh sáng nhìn thấy
có bước sóng khoảng từ 4000A° đến 7000A° ( 4.10 ”em đến
16
Trang 187.10-5cm) Hé phan tan véi kích thước hạt lớn hơn bước song phan xạ ánh sáng làm cho hệ có màu đục Hệ keo với
các hạt có kích thước nhỏ hơn bước sóng có khả năng phân
tán ánh sáng Do có sự nhiễu xạ ánh sáng bởi các hạt,zmỗi
hạt trở thành một điểm: phát sáng về mọi hướng Đối với
những hệ keo có kích thước hạt phân tán nhỏ hơn nhiều so
với bước sóng ánh sáng thì cường độ ánh sáng theo phương
tới lớn nhất và theo phương vuông góc với phương tới là
nhỏ nhất
Một tính chất đặc biệt của ánh sáng bị phân tán bởi hệ
keo là nó bị phân cực Theo phương tới ánh sáng hầu như
không bị phân cực, trong khỉ đó, theo phương vuông góc
với phương tới, ánh sáng hầu như bị phân cực hoàn toàn
Điều này có thể thấy được rõ hơn khi xây dựng giản đồ Mie
(cường độ ánh sáng không phân cực và bị phân cực được
biểu điên bằng các véc tơ đặt lên tiếp trên một phương nào
đó kế từ tâm của hạt phân tán) - xem hình vẽ 2.2
Trang 19“oe Paéng de Bạt của hệ ' ooh sẽ
ie v thể ứch của hạt" PRE PGT Gehl vero
: hạ = 0, coi như khổng CÓ: Sự phan tan: Vi
dụ : keo glyxêrin trong CCl, có xà phòng làm bên Cée keo
sulfua kim loại có chiết suất khác nhau nhiều nên sự phân
tán ánh sáng mạnh vì l1; tỉ lệ thuận với HỆ — nề '*
Trang 20thi sự phân tán ánh sáng chỉ tỉ lệ thuận với thể tích hạt v
ung ich, that
_ Nghiêh'Ðdu Về ssự'phụ thuộc cường , độ -ánh sáng đị qua
một môi trường nào đó, Lambert 4& thiét lập được” định
Trang 21
Bigu thức (2.8) là biểu thức
của định luật Larnbert - Beer Tịe tới
Biển đổi biểu thức (2.8) tạ "1e tối
có thể thu được biểu thức sau :
đ: bề dày bản mat song song
chua dung dich keo
Định luật Lambert - Beer được áp dụng cho dung dịch
thật và dung địch keo với bề dày d và nông độ C nhỏ,
E phụ thuộc vào bản chất hệ phân tán, nhiệt độ, bước
Sóng của ánh sáng
Tuy nhién, do su hấp thụ ánh sáng xảy ra đồng thời với
sự phân tấn ánh sáng nên cường độ ánh sáng ló phụ thuộc
vào sự nấtp thu i ;ả bởi định luật Lambert - Beer với sự
hat f(r) :
20
Trang 22I, = I,exp {-[K +f()]Cd} (2.5)
2b Màu sắc của dung dịch keo
Màu sắc của hệ keo phụ thuộc vào sự hấp thụ, sự phân tán ánh sáng và điểu kiện quan sát Nghĩa là nàu sắc phụ thuộc xào rất nhiều yếu tố : bản chất của chất phân tán và
môi trường phân tán ; nồng độ, hình dạng hạt ; bước sóng
ánh sáng ; góc nhìn Ánh sáng trắng là tập hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc với bước sóng khác nhau Do sự phân tán
và hấp thụ ánh sáng của hệ keo mà ánh sáng tới mắt chúng
ta sẽ có sự trội hơn của ánh sáng với một bước sóng xác định nào đó, nghĩa là hệ keo có màu sắc Ví dụ : hông ngọc
có màu đỏ, bích ngọc có màu xanh Dung dich keo sulfua asen As)S, vdi bé day lem cho mau vang tham chí với nồng
d6 rét nhé tuong img véi 1 phén As,S, trong 8.101 phần
nước còn dung dịch keo vàng cho màu dé véi néng dé nhd
hon :.1 phan Au trong 1.108 phần nước
3 CAC PHUONG PHAP QUANG HOC NGHI En
CỨU HỆ KEO
Bằng phương pháp hiển vi thường, người ta chỉ phận biệt được một khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm vào Khoang
một nửa bước sóng của bức xạ sử dụng là ánh sáng nhìn
thấy tức là khoảng 2000A° trở lên Do đó ta không thể.quan sát được hạt keo (kích thước từ 10A° đến 1000A9)
Nếu dùng tia Rơnghen hoặc phương pháp hiển vi điện
tử với bước sóng ngắn từ 1000 đến vài A° thì ta bó thể
nghiên cứu được cấu trúc của hạt keo ngoài việc nhìn thấy nó
Trang 23Dựa vào tính chất quang học của hệ keo đặc biệt là sự
phấn tán ánh sáng người ta đã thiết lập được các phương
pháp [nghiên cứu hệ keo là phương pháp siêu hiển'vi và
phương pháp đo độ đục,
3a: Phương pháp siêu hiển vi
Phương pháp hiển vi thường là quan sát vật thể bằng
cách khu vào thị kính ánh sáng tới sau khi bị hấp thụ và phân gạ một phần bởi vật thể quan sat Trong thị trường ta thấy hiện lên vật thể tối trên nên sáng
Trong phương pháp siêu hiển vi, người ta chiếu ánh sáng vào vật thể (hạt keo) và thu vào thị kính ánh sáng phân tán
theo phương vuông góc với phương tới Như vậy ta thấy vật
những hạt kim loại với kích
thước khoảng vài chục A° và Hình 2.4: Phương pháp siêu
những hạt phi kim loại với hiển vị
kích thước từ 2000A° trở lên
Tuy nhiên phương pháp siêu hiển vì cũng đòi hỏi phải
thỏa mãn một số điều kiện :
Hệ keo phải đủ loáng để khoảng cách giữa các hạt keo
lớn hơn khả năng phân tán của kính
Hạt keo có độ lớn vừa phải để quan sát được rõ
22
Trang 24Chiết suất của chất phân tán và môi trường phân tán
phải khác nhau nhiều để cường độ ánh sáng phân tán đủ lớn
Bằng phương pháp siêu hiển vì ta có thể xác định được
gián tiếp kích thước hat phân tán Vấn để là phải đếm được
số hạt trong một thể tích đã cho nào đó rồi cũng các thông
sể như nồng độ khối lượng của dung dịch và khối lượng
riêng của chất phân tán mà xác định kích thước hạt (coi hại
là hình cầu hoặc khối lập phương, hệ là hệ đơn phân tán)
Việc đếm hạt thường không dễ dàng, đòi hỏi phải kiên
trì Người ta có thể áp dụng kính siêu hiển vi dòng (có thể
đếm hạt trong dòng chảy) hoặc dùng phương pháp điện để đếm hạt tự động
3b Phương pháp đo độ đục
Phương pháp đo độ đục dựa trên sự phân tán ánh sáng
của các hệ keo Xác định cường độ ánh sáng bị phân tán bởi hệ keo rồi qua đó xác định kích thước hạt, nông độ của
hệ Bằng phương pháp này ta cũng có thể nghiên cứu được
hiện tượng keo tụ của dung dịch keo
Từ phương trình Rayleigh ta có thể viết cho một hệ phân
tán xác định :
I, = kiV2l, = kwv.vl = kOvl, (2.8
Trong đó :
C = ww: nông độ thể tích của pha phân tán
Việc xác định giá trị tuyệt đối cường độ ánh sáng tới I,
va 4nh sang phan tan I, doi héi thiết bị phức tạp và ánh sáng đơn sắc Do đó người ta thường sử dụng phương pháp
tương đối Theo phương pháp này, người ta so sánh sự phản
_tén ánh sáng của dung dịch keo nghiên cứu với sự phân tán ánh sáng của dung dịch chuẩn với kích thước hạt đã biết
23
Trang 25Điều kiện phải thôa mãn là hai dung dich phai có cùng nồng
dịch hghiên cứu và dung dịch chuẩn bằng tỉ số thể tích của
hạt :'
pl
pt
Ngoài cách so sánh bằng mắt thường người tạ còn sử
dụng rộng rãi các may do dé duc bang quang dién dua
trên œđ sở cường độ ánh sáng tỉ lệ thuận với các dòng quang điện ¡
thước và hình đạng hạt keo dựa trên sự phân tán ánh sáng
chỉ được áp dụng chủ yếu cho các sol không màu (sol màu
trắng) Đối với các sol có màu, đặc biệt là sol kim loại, không thể áp dụng các phương pháp này mà không có những
24
Trang 26Chuong IH
TINH CHAT DONG HOC - PHAN TU CUA HE KEO
1 CHUYEN DONG BROWN
Chuyến động nhiệt của các hạt trong hệ keo cũng như các hệ vi dị thế gọi là chuyển động Brown Chuyển động
này diễn ra không ngừng, không phụ thuộc vào các nguồn
năng lượng bên ngoài và càng mạnh khi nhiệt độ càng cao Chuyển động Brown được phát hiện ra vào năm 1827 nhưng
chưa có sự giải thích xác đáng Mãi tới năm 1888 - 1900,
Gouy va Exner mới đưa ra được lời giải đáp dựa trên giả
thuyết rằng chuyển động Brown là hậu quả của chuyển động
nhiệt Các phân tử của môi trường trong chuyển động nhiệt
va chạm với các hạt keo một cách bỗn độn làm cho các hạt keo chuyển động Nếu như kích thước của hạt đủ nhỏ thì
số va chạm không đồng đều từ các phía khác nhau và hạt luôn luôn nhận được những xung lực làm cho nó chuyển động về các hướng khác nhau theo quỹ đạo phức tạp Khi
kích thước hạt và khối lượng hạt tăng, xác suất triệt tiêu các
va chạm tăng, cùng với sự tăng quán tính làm cho các hạt
với kích thước 5m chỉ dao động quanh vị trí cân bằng và
các hạt với kích thước lớn hơn ðwm thì không còn có chuyển
động Brown nữa Các hạt keo nhận được một số lượng cực
lớn các va chạm từ phía môi trường nên nó thay đổi hướng
và vận tốc chuyển động một cách liên tục tới 1029 lần trong
1 giây Vì vậy, ta không thể xác định được đường đị thật
của hạt keo nhưng lại dễ dàng xác định được khoảng ách
m¿ hạt dịch chuyển trong một đơn vị thời gian Dưới kính
25
|
Trang 27|
hiển W hoặc siêu hiển vi ta có thể đánh dấu được vị trí của
hạt sau những khoảng thời gian bằng nhau Sự chuyển động của hạt từ vị trí này sang vị trí khác có thể biểu thị bằng
các đoạn thẳng là hình chiếu của quỹ đạo ziczắc của hạt
trên mặt phẳng Trên thực tế chúng ta quan tâm đến sự
chuyển dịch của hạt theo một hướng xác định nào đó, cho nên tong các tính toán chúng ta không lấy đại lượng độ chuyến dịch A mà lấy đại lượng Ä là độ chuyển dịch trung
bình của hạt trên một phương x xác định nào đó, Tuy nhién
xác suất dịch chuyển của hạt theo các hướng khác nhau là
như nhau nên độ
khoảng thời gian nhự
A, A,, A, hinh chiéu d6 chuyển dịch theo phương x ;
n : số hình chiếu dùng cho tính toán
26
Trang 282 SU KHUECH TAN
Khuéch tan la qué trinh ty dién biến trong hệ dudi tac
dụng của chuyển động nhiệt để san bằng nồng độ của các
phân tử, ion hoặc các bạt keo Sự khuếch tán là bất thuận
nghịch, nó diễn ra cho tới khi nông độ được san bằng hoàn
toàn tức là khi mà Entrôpy của hệ đạt cực đại
Có thể cho rằng áp suất thẩm thấu là ngu ên nhân gây
ra sự khuếch tán, điều này rất tiện cho viê - thiết lập các
biểu thức định lượng về khuếch tán Ð ˆ.: này hoan toàn chấp nhận được vì sự thẩm thấu - úng là kết quả của chuyển
động nhiệt
Khi có sự chênh lệch n¿ „ø đô „heo một phương x nào
đó, ta nói tồn tại một gr: ien ông độ theo phương này
Sau đây ta xét hai trường hp : khuếch tán ổn định với gradien nông độ khôn: : và khuếch tán không ổn định
với građien nồng độ ' - „ đổi
Năm 1855, Fick ã tìm ra định luật thứ nhất về khuếch
xe, grad’ we ner: 49 theo phương x i
Hệ s6 xnuéch AnD phy thuge vao tín tất của
ếch tán và :2ê' trường
Trang 29Dấu trừ đưa vào để triệt tiêu đấu âm của građien nông
độ Thực sự là khuếch tán xảy ra theo chiều giảm của
Gọi mật độ dong khuéch tan i là lượng chất khuếch tán
qua một đơn vị diện tích sau một đơn vị thời gian ta có :
Bây giờ chúng ta hãy thiết lập
biểu thức toán học của định luật
Fickl (3.3).Xét một ống với điện
tích tiết điện S, chứa dung dịch có
nông độ giảm đều từ trái qua phải
Lấy một lớp của ống với bề dày
dx được giới hạn bởi hai bản mặt
Sug sung Š, và 5, Trên hình vẽ
C, và C, là nông độ ; z, và x, 14
áp seat thẩm thấu ở x, va x, Ro
ràng là C, > C, va a, > a Su
khuếch tán gây ra bởi chuyển
động nhiệt nên các hạt chuyển
theo sac hướng khác nhau Tuy nhiên về tổng thể khuếch
tán có thể xem như là một dòng có hướng với vận tốc hiệu
dụng u không đổi nào đó Các hạt khuếch tán chuyển động
với vận tốc không đổi khi động lực f tác động lên mỗi hạt
Trang 30Động lực tác động lên các hạt trong lớp mỏng dung dich
Trong đó B là hệ số ma sát mà đối với các hạt hình cầu
bán kính r chuyển động trong môi trường có độ nhớt là ?
sẽ được tính bằng công thức của Stokes :
Trang 31št khác-theo định luat-Van’t Hoff về áp suất thẩm thấu
cho nên tích uC = 3 de đây chính là mật độ dòng
khuếch tán ¡ như chúng ta đã nói ở trên Vì Vậy ta có
Trang 32phương x về hai phía
phải và trái có xác suất
như nhau Lượng chất
Hướng khuếch tán là Hình 3.3: Quan hệ K va D
từ trái sang phải theo chiểu giảm nổng độ, cho nên lượng chất khuếch tán qua mặt phẳng AB là :
Trang 33Dưới đây là kết quả sự theo dõi thực nghiệm và tính toán
lí thuyết đối với dung dịch keo vàng có hạt đường kính
Khi gradien néng độ biến đổi thì ta có trường hợp khuếch
tán không ổn định Nồng độ dung dịch là hàm số của tọa
độ và thời gian Mạ: độ dòng
khuếch tán vì vậy cũng thay
đổi Theo hình vẽ (34) th iy
lượng chất đi vào trong thể tích
lớp dung dịch trong thời gian
Trang 34và đi ra khỏi lớp đó cũng trong thời gian dt là :
1.8.dt Lượng chất biến thiên trong lớp đó là :
dm = (i, - i) Sdt = -diSdt
Mặt khác, biến thiên lượng chất trong thể tích S.dx ứng
với sự biến thiên nông độ dC là :
Điều kiện của sự khuếch tán ổn định là dC/dt = mh hay
dC/dx = const Nếu xét sự khuếch tán theo cả 3 phudng x,
Trang 353 AP SUAT THAM THAU
Như chúng ta đã biết khi nghiên cứu về dung dịch, sự
thẩm thấu là sự khuếch tán một chiều của các phân tử dung môi qua màng bán thấm theo chiều hướng làm giảm nồng
độ dung dịch Nói một cách khác rộng hơn thì sự thẩm thấu
chính là sự khuếch tán chất tan và dung môi đưa tới sự san
bằng nồng độ trong toàn thể tích của hệ Các dụng dịch
thật có áp suất thẩm thấu tuân theo định luật Van°t Hoff :
hiểu là số moi hạt keo trong 1 lít dung dịch :
Trang 36Khác với dung dich that, áp suất thẩm thấu của các dung
dịch keo lỏng có giá trị nhỏ và thay đổi Điều đó được giải
thích căn cứ vào phương trình (3.19)
Dung dịch keo có nông độ hạt nhỏ hơn nhiều so với dung
dịch thật có cùng nông độ khối lượng vì các hạt keo lớn hơn
nhiều so với các phân tử Chính vì vậy mà áp suất thấm
thấu của dung dịch keo nhỏ hơn nhiều
Các hệ keo thường kém bên, kích thước của các hạt keo
luôn luôn thay đổi đặc biệt là dưới tác động của những yếu
tố bên ngoài Các hạt có thể kết hợp với nhau tạo thành
những hạt lớn hơn hoặc có thể tách ra thành những hạt nhỏ
hơn Điều đó làm cho nêng độ hạt của dung dịch keo thay
đổi và đồng thời làm cho áp suất thẩm thấu cũng thay đổi
Cho nên phương pháp đo áp suất thẩm thấu để xác định
nông độ hạt và kích thước hạt keo không thể áp dụng được
Hơn nữa, trong các dung dịch keo lỏng luôn luôn có mặt
các chất điện li, vì vậy giá trị áp suất thẩm thấu của hệ keo
không phải là giá trị thật
4 SỰ SA LẮNG
Trong khi xét về khuếch tán, chúng ta chưa để ý đến
trọng trường Các hệ keo có các hạt với khối lượng tương
đối lớn, dưới tác dụng của sức hút trái đất chúng bị sa lắng Nếu như các hạt chất phân tán đủ lớn, đủ nặng thì sau một
thời gian tất cả bị kết tủa hết (các hệ phân tán thô) Đối
với các hệ có độ phân tán cao hơn (các hạt nhỏ hơn) sẽ tồn
tại một sự phân bố cân bằng của các hạt theo độ cao
ˆ Xét một hệ phân tán trong đó các hạt phân tán có khối
lượng hiệu dụng là m Mỗi hạt chịu một lực hút của trọng
35
Trang 37trường, hạt sẽ sa lắng với vận tốc u không đổi khi trọng lực
bang luc ma sat giữa hạt và môi trường, nghĩa là : ,
mg= Bu
Trong do :
& - gia tốc trọng trường ;
B - hệ sỐ ma sát giữa hạt và môi trường ;
u - vận tốc sa lắng
Nht vay :
Trong đó :
P: P, - khéi lượng riêng của hạt và của môi trường
Goi ji, là mật độ đòng sa lắng thì tương tự như khi xét
Trang 38Sự sa lắng gây ra sự chênh lệch nồng độ theo độ cao
Sự khuếch tán có xu hướng san bằng nổng độ Như vậy
cân bằng sa lắng sẽ được thiết lập khi mật độ dòng sa
lắng ¡ bằng mật độ dòng khuếch tán ¡ i¿ theo phương thẳng
đúng :
kT dC
Trong đó : ag là građien nỗng độ theo độ cao h
Khi i, >> i,, su sa lắng chiếm ưu thế, các hạt phân tán
lắng xuống Sự khuếch tán chiếm ưu thế và hệ bên vững
động học khi Í << ¡,
Khi i, = i,, m6t trang thai can bằng được hình thành
goi la can bằng sa lắng, lúc đó có một sự phân bổ theo
độ cao mà biểu thức toán học của nó được thiết lập như
Trang 39Trong đó : C,, Ở, là nông độ tương ứng ở độ cao bằng
0 và độ cao ¡ Nếu thay thế C bởi đại lượng tỉ lệ thuận với
nó là áp suất p đối với hệ khí, ta có :
m
Trong đó : p,, p, 1a 4p suất tương ứng ở độ cao bằng 0
và độ cao h Sự phân bố hạt theo độ cao tuân theo định
luật áp kế chỉ đúng đối với các hệ đơn phân tán Đối với
hệ đa phân tán, sự phân bố phức tạp hơn Sol bạc có các
hạt với kích thước nhỏ hơn 0,1m, được phân bố ít nhiều
đồng đều trong toàn bộ thể tích, trong khi đó các hạt với
kích thước lớn hơn 10m chủ yếu nằm trong kết tủa còn
các hạt kích thước trung gian được phân bố theo độ cao
như định luật áp kế
5 PHÂN TÍCH SA LẮNG
Đối với các hệ huyển phù kém bền động học, chúng ta
có thể dễ dàng xác định được kích thước hạt phân tán dựa
vào sự theo đối vận tốc sa lắng Ta có vận tốc sa lắng như
Trang 40“—
Như vậy vận tốc sa lắng tỉ lệ thuận với bình phương
kích thước hạt, với độ chênh lệch khối lượng riêng giữa chất
phân tán và môi trường phân tán, tỉ lệ nghịch với độ nhớt
của môi trường Khi biết vận tốc sa lắng trong một lệ phân
tán cho trước, ta có thể xác định được kích thước hạt phân
tán :
_ 9u
r= \ 2@~Pps ~ (3.28)
Biểu thức (3.28) được áp dụng cho các huyển phù trong
nước với kích thước hạt trong khoảng từ 0,1 đến 100m Trong trường hợp này thời gian đạt vận tốc sa lắng không
đổi rất nhỏ, không ảnh hưởng đến phép phân tích sa lắng
Đối với các hệ với kích thước hạt lớn hơn 100m có các hạt
sa lắng với gia tốc, và các hệ bền vững động học với kích
thước hạt nhỏ hơn 0,lzm thì phép phân tích sa lắng bình
Trong hệ đơn phân tán, vận tốc sa lắng có thể được xác
định khi theo dõi sự sa lắng của một hạt nào đó trong hệ
39