1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Kỷ Thuật Dạy Từ Vựng

23 547 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 856,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với qui định của Phòng giáo dục và trường hiện nay đã nâng số tiết họctheo chương trình sách giáo khoa lên 3-4 tiết/1 tuần, đó cũng là điều kiệnthuận lợi cho giáo viên có nhiều thời gian

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐĂK SONG

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ ĐÌNH CHINH

MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY TỪ VỰNG

TIẾNG ANH LỚP 3

Người thực hiện: Vũ Thị Giang

Giáo viên: Tiếng Anh

NĂM HỌC: 2015 – 2016

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐĂK SONG

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ ĐÌNH CHINH

MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY TỪ VỰNG

TIẾNG ANH LỚP 3

Môn: Tiếng Anh

Người thực hiện: Vũ Thị Giang

Giáo viên: Tiếng Anh

Đơn vị: Trường TH Lê Đình Chinh

NĂM HỌC: 2015 – 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2

2 NỘI DUNG 3

2.1 Cơ sở lí luận vấn đề 3

2.2 Thực trạng của vấn đề 4

2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 6

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16

3.1 Kết luận 16

3.2 Kiến nghị 17

Trang 4

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta biết rằng tiếng Anh là một ngôn ngữ Quốc tế và thông dụngnhất trên toàn thế giới , là một công cụ không thể thiếu trên con đường hộinhập và phát triển

Việt Nam là một trong các nước đang phát triển nên chúng ta thấy đượctầm quan trọng của việc học tiếng Anh Chính vì điều đó nền Giáo Dục ViệtNam đã sớm đưa ngôn ngữ này vào giảng dạy trong các trường Bản thân làmột giáo viên tôi nhận thấy việc học tiếng Anh ở cấp I là tối quan trọng, nó lànền móng vững chắc các em sẽ yên tâm và tự tin hơn sau khi lên cấp II Đểđạt được điều này giáo viên phải rèn luyện thường xuyên cho các em 4 kỹnăng: Nghe - Nói - Đọc - Viết

Thực tế giảng dạy theo phương pháp mới, công việc của một tiết dạyđối với người thầy và trò là quá nhiều hoạt động mang tính trò chơi Đến khinghiệm thu qua các bài kiểm tra viết thì vốn từ (đúng nét, đúng nghĩa) khôngđáp ứng được yêu cầu Bề nổi của các em là tính sinh động trong các hoạtđộng ở lớp, nhưng chiều sâu của kiến thức thì còn thiếu tính chuẩn xác

Với qui định của Phòng giáo dục và trường hiện nay đã nâng số tiết họctheo chương trình sách giáo khoa lên (3-4 tiết/1 tuần), đó cũng là điều kiệnthuận lợi cho giáo viên có nhiều thời gian hơn để củng cố và hệ thống lại vốn

từ qua các bài tập sau mỗi chủ đề, đây cũng là cách để học sinh thuộc và nhớ

từ vựng nhanh và chính xác hơn

1.2 Mục đích nghiên cứu

Chúng ta biết rằng việc nắm vững các từ vựng tiếng Anh phải đượcthực hiện thành thạo 4 kỹ năng Nghe-Nói- Đọc-Viết Để đạt được mục đíchtrên tôi tiến hành nghiên cứu một số “Một số kỹ thuật dạy từ vựng tiếng Anhlớp 3” để nhằn hệ thống kiến thức bằng cách sử dụng một số dạng bài tập đểkhắc sâu và giúp các em ghi nhớ bền chắc về nghĩa và các nét viết của các từ

đã học một cách hiệu quả nhất

Trang 5

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này tôi tiến hành nghiên cứu về “Một số kỹ thuật dạy từ vựng tiếngAnh lớp 3”

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để có được kết quả tốt tôi đã tiến hành khảo sát kết quả đầu năm học.Phân tích số liệu khảo sát nhằm nắm rõ thưc trạng của từng lớp học để tìm ranguyên nhân và giải pháp phù hợp.Trong quá trình thực hiện tôi đã sử dụngmột số phương pháp sau

1.4.1 Định lượng: Hệ thống hóa mang tính thống kê những từ các em

đã học và thường xuyên gặp xung quanh cuộc sống hằng ngày

1.4.2 Quan sát: Trải qua thực tế nhiều tiết đứng lớp có quan sát, thăm

dò và đối chiếu với các lớp khác nhau, có nhiều đối tượng học sinh, đặc biệtqua nhiều lần chấm bài có đủ loại hình bài tập, qua đó thấy được tính nghiêmtrọng của vấn đề này

1.4.3 Phỏng vấn: Sau các lần kiểm tra các em đều được chất vấn về lĩnhvực từ Là một giáo viên tiếng Anh qua các cuộc họp hay những tiết thăm lớp

dự giờ đều có góp ý với các đồng nghiệp hoặc lấy ý kiến phản hồi từ phụhuynh và giáo viên chủ nhiệm lớp

1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Nội dung dạy – học: Các kỹ thuật để kiểm tra và ôn tập những từ vừahọc trong một tiết hoặc đã học

Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 (Family and Friends – Grade 3)

Học sinh khối lớp 3 trường Tiểu học Lê Đình Chinh – Huyện ĐăkSong – Tỉnh Đăk Nông

Thời gian thực hiện vào tuần lễ thứ tư của năm học 2014-2015 đếnnay

Trang 6

2 NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lí luận vấn đề

Cũng như phần đầu tôi đã trình bày, việc dạy học tiếng Anh trong nhàtrường Tiểu học là rất quan trọng, là bước khởi đầu để các em làm quen vớitiếng Anh, giúp các em hình thành các kĩ năng cơ bản trong giao tiếp và sửdụng tiếng Anh bằng cách phải có nhiều vốn từ Cũng giống như tất cả cácmôn học khác, phương pháp giáo dục, giảng dạy trong thời kì đổi mới đó làluôn phát huy vai trò chủ động sáng tạo cho học sinh Trong giờ học, giáoviên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp để giúp các em tìm

ra các kiến thức cơ bản và vận dụng vào kiến thức đó bước vào hành trình tiếptheo Trong giờ học ở trường cũng như ở nhà học sinh luôn phát huy tối đanăng lực của mình trong bốn kĩ năng cơ bản: Nghe - Nói - Đọc - Viết

Hiện nay phương pháp dạy học theo mô hình trường Tiểu học mới vớimôn tiếng Anh tôi cũng đã đưa vào áp dụng, phương pháp này thường đượchọc theo nhóm là chủ yếu, trong một nhóm có đủ các đối tượng để đảm bảo

có thể hỗ trợ nhau hiểu và hoàn thành bài của mình tốt hơn Qua đó rèn luyệnthói quen lao động độc lập, sáng tạo phù hợp với yêu cầu của xu thế phát triểncủa thời đại

Tiếng Anh được đưa vào như một môn học chính thức trong trường học Tiểuhọc, cũng là bước đầu cho học sinh thấy sự cần thiết, cũng như yêu cầu giaolưu quốc tế, hội nhập với các nước trên thế giới và trong khu vực là rất quantrọng Vì vậy việc học tiếng Anh cũng như các ngoại ngữ khác là điều khôngthể thiếu

Với môn học tiếng Anh ở trường Tiểu học, học sinh cần đạt được các yêu cầu

Trang 7

+ Có sự hiểu biết về các nước nói tiếng Anh nói chung và nước Anhnói riêng.

+ Hình thành các kĩ năng học tếng Anh và phát triển tư duy Những kỹnăng này sẽ giúp các em phát triển khả năng sử dụng tiếng mẹ đẻ và góp phầnhình thành ngôn ngữ toàn diện cho học sinh

- Đối với giáo viên có kiến thức, phương pháp giảng dạy luôn đổi mớicập nhật phù hợp với yêu cầu hiện nay, thường xuyên được tham gia các lớphọc bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

- Đối với xã hội đã có cách nhìn nhận khách quan và tích cực hơn đốivới môn học này Hơn nữa, trong những năm gần đây, môn tiếng Anh thường

tổ chức rất nhiều cuộc thi đặc biệt là các cuộc thi Olympic tiếng Anh trênInternet Vì vậy động lực học và điều kiện học tập được chú trọng hơn

- Cơ sở vật chất như đài, băng, đĩa, máy chiếu, bảng tương tác đã đượcnhà trường, Sở Giáo Dục và Đào Tạo cung cấp tương đối đầy đủ.Tuy nhiênvới những thuận lợi trên, môn học này còn tồn tại một số khó khăn sau:

b Khó khăn

- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn như phòng học chưa đủ rộng, bàn ghếchưa phù hợp, tài liệu tham khảo và nâng cao rất hạn chế

Trang 8

- Đối với giáo viên ở trường tiểu học số lượng giáo viên tiếng Anhtrong một trường rất ít nên không có nhiều cơ hội để trao đổi, học hỏi kinhnghiệm, vì vậy chất lượng giờ giảng chưa thường xuyên được nâng cao Bên

cạnh đó số lượng học sinh trong một lớp là tương đối lớn (Khoảng 36 học

sinh) Vì vậy việc hướng dẫn từng học sinh rèn luyện là rất khó thực hiện.

- Đối với học sinh là vùng nông thôn miền núi nên rất ít có cơ hội chocác em tiếp xúc thông tin truyền thông, báo chí, các biển quảng cáo bằngtiếng Anh cũng như người nước ngoài Chính vì thế qua thực tế giảng dạy,tôi nhận thấy rằng có một số học sinh rất ngại giao tiếp, các em quá e dè, nhútnhát, đôi khi là tự ti với bản thân Các em không có thói quen bày tỏ quanđiểm của mình về một vấn đề gì đó trước đám đông, nhiều em có tâm lí thụđộng, chờ đợi, phụ thuộc vào người khác Trong khi đó phương pháp giảngdạy mới đòi hỏi phải phát huy tối đa khả năng độc lập, sáng tạo của học sinh,mỗi học sinh đều phải có ý kiến, đề xuất về một vấn đề đặt ra

- Đối với phụ huynh còn có những gia đình do điều kiện kinh tế còngặp nhiều khó khăn nên chưa quan tâm sâu sắc tới quá trình học tập của các

em Có một số phụ huynh còn coi nhẹ việc học môn tiếng Anh Nhận thứccủa học sinh vì thế cũng chưa cao Chất lượng học sinh chưa đồng đều do cónhiều em được chuyển đến từ các tỉnh khác nhau Do vậy là giáo viên, nhiềukhi tôi chỉ cố gắng truyền đạt đủ nội dung kiến thức trong sách giáo khoa,việc mở rộng trên lớp thường phụ thuộc vào các tiết bài tập là chủ yếu Điều

đó dẫn đến chất lượng bài học của học sinh cũng chưa cao

Để phát huy những mặt tích cực của giáo viên cũng như học sinh, khắcphục và hạn chế những khó khăn nhìn chung có nhiều cách để giúp giáo viênnâng cao chất lượng giờ dạy của mình Một trong các phương pháp biện pháptôi mạnh dạn đề ra thảo luận trong đề tài này là “Hướng dẫn học sinh rènluyện, luyện tập từ theo chủ điểm thông qua một số bài tập làm cá nhân, theocặp, theo nhóm trong giờ học tiếng Anh”

Trang 9

Do đó việc luyện tập thêm một số bài tập để củng cố vốn từ cho họcsinh ở trên lớp là rất quan trọng, nó góp phần rất lớn để đánh giá chất lượnggiờ dạy cũng như chất lượng học tập của học sinh.

Đối với phương pháp này đã khắc phục được một số khó khăn trênnhư: Tất cả học sinh trong lớp đều được học cùng một nội dung, cùng mộtthời điểm; Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian; giúp các em yếu kém hoặchay rụt rè có cơ hội để được cùng luyện tập với bạn để được đưa ra ý kiến củamình

Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp này, giáo viên lại gặp phải nhữngvấn đề bất lợi như: Đôi khi các em gây ra quá ồn ào, một số em lợi dụng tìnhthế để nói chuyện riêng, làm việc riêng Vì các em luyện tập với bạn nênnhiều khi các em mắc nhiều lỗi sai giáo viên khó phát hiện Nếu các điểm yếunày không được điều chỉnh kịp thời thì hiệu quả của giờ dạy học sẽ rất thấp.Vậy làm thế nào để đạt được hiệu quả cao trong giáo dục nói chung cũng nhưphương pháp rèn luyện từ nói riêng người giáo viên phải làm gì đó cũng chính

là vấn đề được giải quyết trong đề tài này

• Kết quả khảo sát chất lượng học sinh trước khi thực hiện đề tài

HS

Số HS hoàn thành

2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

Mỗi người đều có một cách riêng để học từ vựng, đối với tôi cũng là mộtngười đã từng học tiếng Anh do đó tôi đã rút ra được một số cách học phổbiến và hiệu quả cho học sinh như sau

- Học từ vựng có kèm theo tiếng mẹ đẻ hay hình ảnh

- Học từ vựng bằng cách nhóm các từ theo từng chủ điểm,từ loại hay mức

độ sử dụng

- Học từ vựng qua các trò chơi

Trang 10

- Học từ vựng qua việc làm bài tập về các từ vựng để có thể biết sử dụng

có quan hệ gì không Đây là cách giúp học từ vựng rất hiệu quả

Thông qua các cách học từ vựng tôi đã tiến hành như trên tôi đã áp dụng chohọc sinh làm một số bài tập sau:

2.3.1 Hệ thống hóa các từ theo chủ điểm

Cách tiến hành:

- Giáo viên viết lên bảng từ chủ điểm

- Học sinh cho biết đây là chủ điểm gì?

- Học sinh tìm ra các từ đã học liên quan đến chủ điểm và viết vào vở

- Gọi một số học sinh lên bảng viết

- Giáo viên vừa đọc vừa cùng học sinh sửa lỗi và cho biết nghĩa của từng từ

- Giáo viên cho thêm một số từ liên quan đến chủ điểm để tăng thêm vốn từcho các em

- Yêu cầu các em đọc theo nhóm lớn, nhóm đôi, cá nhân và tiếp tục ghi thuộcnhững từ còn lại

Đây là những chủ điểm mà học sinh đã học

a/ School things (Đồ dùng học tập): school thing, book, pen, pencil, ruler,

eraser, rubber, notebook, textbook, school bag, pencilcase, crayon, marker,pencil sharpener, board

b/ Colour (Màu sắc): colour/color, green, blue, orange, purple, pink, white,

red, black, brown, violet, gray/grey, yellow

c/ Jobs (Nghề nghiệp): student, teacher, nurse, doctor, engineer, worker,

driver, farmer, singer, policeman, fireman, pilot, housewife, pupil

d/ Family (Gia đình): family, grandpa/grandfather, grandma/grandmother,

father/dad, mother/mum, sister, brother, children, aunt, uncle, cousin

e/ Toys (Đồ chơi): toy, doll, teddy, ball, puzzle, car, train, bike, kite, frisbee

Trang 11

f/ Clothes (Quần áo): clothes, dress, socks, skirt, T-shirt, trousers, jeans,

shorts, gloves, hat, cap, shirt, blouse, raincoat, shoes, coat, sneakers

g/ Adjective - Tính từ (Tính chất/đặc điểm): big, small, little, noisy, quiet,

beautiful, nice, pretty, tall, short, long, thin, fat, late, old, high

h/ Objects (Đồ vật): desk, chair, bench, door, window, clock, waste basket,

bookshelf, lamp, couch, chair, table, stool, television, telephone, letter, photo,flower vase

i/ Actions (Hành động): come in, sit down, stand up, close, open, get up,

brush one’s teeth, wash one’s face, have breakfast, go to school / bed, doone’s homework, play games / soccer, read, listen, speak, write, spell, walk,eat, start, finish, ride, drive

j/ Places (Nơi chốn): house, living room, bedroom, bathroom, dining room,

kitchen, garden, flat, school, classroom, library

k/Animals (Một số con vậ)t: animals, bird, dog, cat, goat, rabbit, zebra, sheep,

fish, chick, elephant, monkey, snake, tiger, lion, duck, horse, hen, cow

l/ Possessive pronoun (Đại từ sở hữu): my, your, his, her, its, our,their

m/ Numbers (Con số): one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten

2.3.2 Các bài tập gợi ý

Để các em có sự thuận lợi trong việc định hướng, giáo viên cần đưa rachủ điểm để học sinh suy nghĩ tập trung hơn Bên cạnh đó với phương phápdạy học đổi mới như hiện nay tôi thường cho học sinh hoạt động theo nhóm

cá nhân, nhóm đôi và nhóm lớn để các em hỗ trợ nhau khai thác từ sau đógiáo viên mới bổ sung Đặc biệt giáo viên thường xuyên phải đi xung quanhlớp trong lúc các em hoạt động nhóm để nhắc nhở và hướng dẫn những khókhăn mà các em còn mắc

Ví dụ 1: Để viết đúng và nhớ từ có thể dùng “Jumbled words”

hacri

owlfre btlae

Trang 12

* Animals (Động vật)

Ví dụ 2: Để nhớ các từ được kết hợp thành một cụm từ có nghĩa có thể dùng “Word folks” * Places (Địa điểm) * Adjective (Tính từ) living room big bedroom small in the bathroom tall school dining room short kitchen beautiful net nice

classroom large * School things (Đồ dùng học tập) *Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)

book my pen his a pencil her name /names school bag its rubber your = clock = dog oagt ribd act gdo braez

ibrabt

= goat

= cat

= zebra

= bird

= rabbit

Trang 13

ruler our pencil box their

Ví dụ 3: Để cho sinh nhanh mắt nhanh tay tìm từ đúng có thể dùng

Trang 14

 fireman, nurse, farmer,

teacher, doctor, student

 pupil, pilot

 policemen

Trang 15

9 NUM

Trang 16

aunt

colour yellow

Trang 17

Ví dụ 6: Đề nhớ nét viết có thể dùng “Open words” hoặc “hangman”

P Z L (Puzzle)

T C R (Teacher)

Đặc điểm của các phương pháp trên là sử dụng sơ đồ, biểu đồ để ghichép từ mới có hệ thống và hình ảnh Đó cũng là ưu điểm vượt trội củaphương pháp học từ vựng này Bởi việc ghi nhớ bằng hình ảnh dễ dàng hiệuquả hơn rất nhiều so với bằng chữ cái Học sinh có thể sử dụng các màu sắc

face

BODY

head

armshands

toes

footmouth

eyes

ears

nose

nosen ose

teeth

lipshair

Trang 18

khác nhau trong sơ đồ từ vựng của mình và hãy nhớ là luôn ghi chép từ mớimột cách có hệ thống Hy vọng những giải pháp này sẽ giúp học sinh gặt háiđược nhiều thành công hơn nữa trong việc học từ mới

Kết quả khảo sát thực tế về chất lượng học sinh sau khi thực hiện

HS

Số HS hoàn thành

Tỉ lệ

Số Hs chưa hoàn thành

Tỉ lệ

Ngày đăng: 03/03/2016, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w