1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES

359 403 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 359
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn  Có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản về Khoa học Trái đất và Sự sống để hiểu hơn mục tiêu của các nghiên cứu chuyên sâu thuộc lĩnh vực Kh

Trang 1

3 Môn học tiên quyết:

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5.Giảng viên:

- Giảng viên 1: PGS.TS Phạm Quang Tuấn và các Giảng viên của khoa Địa lý

- Giảng viên 2: Các cán bộ thích hợp của các khoa: Địa chất, Khí tượng thủy văn và Hải dương học, Môi trường, Sinh học

6.Mục tiêu môn học/chuyên đề :

 Nhớ và hiểu được các tài nguyên chính của Trái đất;

 Nhớ và hiểu được các đới tự nhiên và những quy luật địa lý chung của Trái đất;

 Nhớ và hiểu được lịch sử hình thành sự sống, sự xuất hiện con người và vai trò của Trái đất đối với sự sống của con người;

 Hiểu và phân tích được tác động của con người lên Trái đất, ảnh hưởng của các hoạt động này tới môi trường;

 Nhớ và hiểu được thực trạng môi trường và tai biến thiên nhiên, nhận thức được trách nhiệm của con người trước thiên nhiên và các giải pháp bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường sống

6.2 Kỹ năng và thái độ cá nhân, nghề nghiệp

 Phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm;

 Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá;

 Rèn kỹ năng bình luận, thuyết trình trước công chúng;

Trang 2

2

 Rèn kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, điều khiển, theo dõi kiểm tra hoạt động, làm việc nhóm, lập mục tiêu, phân tích chương trình

6.3 Kỹ năng và thái độ xã hội

 Nhận thức rõ vị trí của kiến thức Khoa học Trái đất và Sự sống trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường của đất nước;

 Nhận thức được vai trò của nghiên cứu Trái đất và sự sống liên quan tới việc sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;

 Có ý thức vận dụng các kiến thức đã được học cho việc giải quyết các vấn đề cụ thể về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

 Có ý thức phát huy các nghiên cứu cơ bản và tuyên truyền, phổ biến cho xã hội hiểu được vai trò của nghiên cứu Trái đất và sự sống tới bảo vệ Hành tinh Xanh nói chung và bảo vệ chính cuộc sống của mỗi con người

6.4 Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn

 Có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản về Khoa học Trái đất và Sự sống để hiểu hơn mục tiêu của các nghiên cứu chuyên sâu thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên;

 Bước đầu vận dụng kiến thức về Khoa học Trái đất và Sự sống cho việc nhìn nhận, đánh giá các tác động của con người tới tự nhiên ở các môi trường khác nhau;

Bước đầu ứng dụng kiến thức về Khoa học Trái đất và Sự sống để nhận dạng môi trường, các tai biến thiên nhiên thường phát triển ở Việt Nam (qua phương tiện thông tin đại chúng, thực tập, thực tế), giải thích nguyên nhân và đưa ra các định hướng khắc phục,

Trang 3

3

3 Nguyễn Như Hiền Sinh học đại cương NxB Đại học Quốc gia Hà Nội,

2005

- Tài liệu tham khảo:

1 Đào Đình Bắc Địa mạo đại cương NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004

2 Phạm Văn Huấn Cơ sở Hải dương học, NXB KH&KT Hà Nội, 1991

3 Nguyễn Thị Phương Loan, Giáo trình Tài nguyên nước, NXB ĐHQGHN,

9.Tóm tắt nội dung môn học:

Môn học sẽ cung cấp những kiến thức tổng quát nhất về Trái Đất, bao gồm những đặc điểm chung, các quy luật vận động và phân hóa tự nhiên trên Trái đất, lịch sử hình thành và phát triển sự sống, đặc biệt là con người, tác động của con người đến Trái đất, góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường Người học sẽ được lĩnh hội những kiến thức cơ bản về vị trí của Trái đất trong không gian, cấu trúc và đặc điểm của các quyển trên trái đất: thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, thổ quyển và sinh quyển, cũng như các quy luật vận động của các quyển trên và hệ quả của chúng là sự phân đới tự nhiên trên Trái đất Người học cũng được trang bị kiến thức về lịch sử hình thành và phát triển sự sống cũng như tác động của con người lên Trái đất và môi trường sống, những

Trang 4

1 Tổng quan về Trái Đất (6 tiết)

1.1 Trái Đất trong không gian;

1.2 Các giả thuyết về nguồn gốc Mặt Trời và các hành tinh;

1.3 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và ý nghĩa của chúng;

1.4 Chuyển động tự quay của Trái Đất, chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời và những hệ quả địa lý của chúng;

1.5 Đặc điểm chung về sự phân bố các lục địa và đại dương trên Trái Đất;

1.6 Khái quát các quyển của Trái Đất

2 Thạch quyển và địa hình bề mặt Trái đất (9 tiết)

2.1 Khái niệm chung về thạch quyển

2.2 Cấu trúc bên trong của Trái Đất;

2.3 Tính chất vật lý, hóa học của Trái Đất;

2.8.1 Hình thái chung của bề mặt Trái Đất;

2.8.2 Các nhân tố thành tạo địa hình

2.8.3 Khái quát các dạng địa hình cơ bản và tài nguyên địa hình

2.9 Tài nguyên địa chất và cảnh quan

2.9.1 Tài nguyên trong lòng đất

2.9.2 Tài nguyên địa mạo và cảnh quan

3 Khí quyển (3 tiết)

3.1 Cấu tạo của khí quyển

3.2 Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển

3.3 Các đặc trưng cơ bản của trạng thái khí quyển

3.4 Khái niệm thời tiết và khí hậu

Trang 5

5

3.5 Bức xạ mặt trời và các mùa

3.6 Nước trong khí quyển

3.7 Hoàn lưu chung khí quyển

4 Thủy quyển (3 tiết)

4.1 Khái niệm về chế độ nước lục địa và các đơn vị đo dòng chảy 4.2 Sự phân bố và tuần hoàn của nước trên Trái Đất

4.3 Các tính chất vật lý cơ bản của nước

4.4 Nước dưới đất và nguồn gốc nước dưới đất

4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu và mặt đệm tới dòng chảy

4.6 Mạng lưới thủy văn (sông ngòi, ao hồ và đầm lầy)

4.7 Đại dương và Biển cả

5 Thổ quyển (3 tiết)

5.1 Đất và các yếu tố, các quá trình hình thành đất;

5.2 Thành phần vật lý, hóa học của đất;

5.3 Các kiểu đất chính trên thế giới và Việt Nam

6 Sinh quyển (3 tiết)

6.1 Thành phần, cấu trúc, vai trò và chức năng của sinh quyển;

6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật trên trái đất;

6.3 Các đới sinh vật;

6.4 Các khu sinh học trên Trái đất

7 Các đới tự nhiên và các quy luật địa lý chung của Trái đất (5 tiết)

7.1 Tính hoàn chỉnh và thống nhất của lớp vỏ địa lý;

7.2 Tuần hoàn vật chất và năng lượng;

7.3 Quy luật địa đới;

7.4 Quy luật phi địa đới;

7.5 Tính nhịp điệu;

7.6 Các đới tự nhiên trên Trái đất;

8 Trái đất và Con người (5 tiết)

8.1 Lịch sử hình thành, xuất hiện sự sống

8.2 Lịch sử xuất hiện và phát triển của Loài người

8.3 Vai trò của Trái đất đối với cuộc sống Con người

9 Môi trường và bảo vệ môi trường (5 tiết)

Trang 6

6

9.1 Tác động của con người tới Trái đất

9.2 Khái niệm chung về môi trường

9.3 Biến đổi khí hậu và tác động của con người Biến đổi khí hậu (biến đổi khí hậu trong lịch sử; tác động của tự nhiên đối với biến đổi khí hậu; tác động của con người đối với biến đổi khí hậu; hậu quả của biến đổi khí hậu và khả năng ứng phó)

9.4 Tai biến thiên nhiên và suy thoái môi trường

9.5 Bảo vệ Trái đất và Phát triển bền vững

7.3 .KHỐI KIẾN THỨC CHUNG CỦA KHỐI NGÀNH(28/32TC)

7.3.1 CÁC MÔN BẮT BUỘC(20TC)

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

1 Mã môn học:MAT1090

2 Số tín chỉ: 3 TC

3 Môn học tiên quyết:

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5.Giảng viên:

+ Nguyễn Đức Đạt, PGS.TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học

+ Đào Văn Dũng, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ- Tin học

+ Phạm Chí Vĩnh, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ- Tin học

+ Lê Đình Định, TS, Khoa Toán- Cơ- Tin học

6.Mục tiêu môn học/chuyên đề :

Mục tiêu về kiến thức: Giúp sinh viên có khái niệm và biết tính toán với số phức, hiểu và

nắm bắt các phương pháp giải hệ phương trình đại số tuyến tính, các khái niệm ban đầu

về không gian véc tơ, hiểu được bản chất sự độc lập, phụ thuộc tuyến tính các véc tơ Môn học giúp sinh viên hiểu được bản chất tích vô hướng và ứng dụng, biết các khái niệm ban đầu về ánh xạ tuyến tính Sinh viên có cách nhìn tổng quát với các đường bậc hai, làm quen với các mặt bậc hai cơ bản

Trang 7

7

Mục tiêu về kĩ năng: Sinh viên có khả năng độc lập làm các bài toán có liên quan tới số

phức, ma trận, không gian véc tơ; biết áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các vấn đề khác

Mục tiêu về thái độ: Sinh viên có tính kiên trì, sáng tạo, có thái độ học tập chăm chỉ

7.Phương pháp kiểm tra đánh giá: Thường xuyên: 20%; Giữa kỳ 20%; Kết thúc môn

3 Jim Hefferon, Linear Algebra http://joshua.smcvt.edu/linearalgebra/

9.Tóm tắt nội dung môn học:

Các nội dung chính của chương một trong phần đại số tuyến tính bao gồm: Tập hợp và ánh xạ, trong đó đề cập đến các khái niệm cơ bản như tập hợp, ánh xạ, nhóm, vành, trường; trường số thực và số phức Môn học cung cấp các kiến thức chung về nghiệm của đa thức, từ đó làm cơ sở cho việc trình bày việc phân tích một đa thức thành tích các nhân tử, một phân thức hữu tỷ thành tổng các phân thức hữu tỷ đơn giản Trong phần ma trận, định thức, hệ phương trình đại số tuyến tính, các kiến thức có liên quan được trình bày trên ngôn ngữ hạng của ma trận để sinh viên có cái nhìn thấu đáo về tính liên kết giữa ba khái niệm trên và phương pháp thực hành giải hệ phương trình đại số tuyến tính, một nội dung thường gặp trong tất cả các lĩnh vực khoa học và ứng dụng Nội dung tiếp theo đề cập tới những vấn đề cơ bản của không gian véc tơ, không gian Euclid Đây có thể coi như những tổng quát hóa lên trường hợp nhiều chiều của các khái niệm mặt phẳng toạ độ, hệ toạ độ trong không gian mà sinh viên đã nắm vững từ bậc phổ thông Khảo sát một số tính chất quan trọng của ánh xạ tuyến tính, toán tử tuyến tính trong không gian véc tơ hữu hạn chiều, phép biến đổi trực giao, dạng song tuyến tính, dạng toàn phương Phần nội dung về hình học giải tích cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về đường bậc hai và mặt bậc hai, các dấu hiệu nhận dạng từng loại

10.Nội dung chi tiết môn học:

Chương 1 Tập hợp và ánh xạ Số phức Đa thức (4 giờ LT; 2 giờ BT)

1.1 Tập hợp Phép toán với các tập hợp

Trang 8

8

1.2 Ánh xạ Phân loại các ánh xạ

1.3 Số phức Biểu diễn số phức Các phép toán với số phức

1.4 Định lý cơ bản của đại số Phân tích đa thức thành tích các nhân tử

1.5 Tính chất nghiệm của đa thức với hệ số thực

1.6 Phân tích phân thức hữu tỉ thành tổng của các phân thức đơn giản

Chương 2 Ma trận, định thức và hệ phương trình đại số tuyến tính

Kronecker-Chương 3 Không gian véctơ và không gian Euclid (7 giờ LT; 4 giờ BT)

3.1 Không gian véctơ; Hệ các véctơ độc lập tuyến tính

3.2 Chiều của không gian véc tơ Cơ sở không gian véctơ n chiều; Công thức biến đổi

tọa độ khi chuyển cơ sở

3.3 Khái niệm không gian Euclid Cơ sở trực giao và trực chuẩn

Chương 4 Ánh xạ tuyến tính và dạng toàn phương (7 giờ LT; 3 giờ BT)

4.1 Khái niệm ánh xạ tuyến tính, phép biến đổi tuyến tính

4.2 Hạt nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính

5.3 Mặt bậc hai Các dạng mặt bậc hai cơ bản

5.4 Phương trình tổng quát và phân loại mặt bậc hai

Trang 9

9

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC GIẢI TÍCH 1

1 Mã môn học:MAT1091

2 Số tín chỉ: 3 TC

3 Môn học tiên quyết:

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5.Giảng viên:

Đặng Đình Châu, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

Đào Văn Dũng, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

Phạm Chí Vĩnh, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

Lê Đình Định, TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

6.Mục tiêu môn học/chuyên đề :

Mục tiêu về kiến thức: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phép tính vi phân

và phép tính tích phân hàm một biến, các khái niệm về chuỗi số

Mục tiêu về kĩ năng: Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có đầy đủ kiến thức cơ bản

về hàm một biến như tính giới hạn của hàm số, tính liên tục, tính khả vi của hàm một biến Biết các ứng dụng của vi phân để tính gần đúng; ứng dụng tích phân tính diện tích, thể tích, giải quyết các bài toán thực tế

Mục tiêu về thái độ: Sinh viên có tính kiên trì, sáng tạo, có thái độ học tập chăm chỉ

7.Phương pháp kiểm tra đánh giá: Thường xuyên: 20%; Giữa kỳ 20%; Kết thúc môn

Trang 10

10

9.Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp các kiến thức về đạo hàm, vi phân của

hàm một biến số và ứng dụng để tính gần đúng, đạo hàm cấp cao, công thức khai triển Taylor, Măc Lôranh, quy tắc tìm giới hạn Lôpitan Nội dung cũng đề cập đến các phương pháp tìm nguyên hàm và tính tích phân xác định, tính các tích phân suy rộng loại 1và 2 Trình bày về chuỗi số, chuỗi số dương, chuỗi số đan dấu, chuỗi luỹ thừa, chuỗi Furie

10.Nội dung chi tiết môn học:

Chương 1 Nhập môn giải tích (2 giờ lý thuyết; 1 giờ bài tập)

1.1 Tập hợp

1.2 Dãy số và giới hạn của dãy số

1.3 Hàm một biến và đồ thị các hàm một biến cơ bản

1.4 Hàm số hợp

1.5 Hàm số ngược và đồ thị của hàm số ngược

Chương 2 Giới hạn và sự liên tục của hàm số một biến (4 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)

2.1 Giới hạn và các tính chất giới hạn của hàm một biến

2.2 Giới hạn một phía

2.3 Vô cùng lớn và vô cùng bé

2.4 Sự liên tục của hàm một biến

2.5 Điểm gián đoạn

Trang 11

5.2 Chuỗi dương Các tiêu chuẩn hội tụ chuỗi dương

5.3 Chuỗi đan dấu và tiêu chuẩn hội tụ

5.4 Khái niệm chuỗi hàm

5.5 Chuỗi luỹ thừa Miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa Chuỗi Furie

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC GIẢI TÍCH 2

1 Mã môn học:MAT1092

2 Số tín chỉ: 3 TC

3 Môn học tiên quyết:

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5.Giảng viên:

Đặng Đình Châu, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

Đào Văn Dũng, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

Phạm Chí Vĩnh, PGS.TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

Lê Đình Định, TS, Khoa Toán- Cơ-Tin học

6.Mục tiêu môn học/chuyên đề :

Mục tiêu về kiến thức: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phép tính vi phân

của hàm hai, ba biến Mở rộng cho hàm nhiều biến Giúp sinh viên hiểu bản chất phép tích phân bội, tích phân đường và mặt Sinh viên được trang bị các phương pháp giải phương trình vi phân cấp1 và cấp 2

Trang 12

12

Mục tiêu về kĩ năng: Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có đầy đủ kiến thức cơ bản

về hàm nhiều biến, từ đó có khả năng độc lập nghiên cứu, ứng dụng toán học theo hướng ngành học của mình

7.Phương pháp kiểm tra đánh giá: Thường xuyên: 20%; Giữa kỳ 20%; Kết thúc môn

học 60%

8.Giáo trình bắt buộc :

1 Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh Toán học cao cấp, Tập 3- Phép

tính giải tích nhiều biến số NXB Giáo dục, 2008

2 Nguyễn Thủy Thanh, Toán cao cấp, Tập (2-3)- Phép tính vi phân các hàm- Phép tính tích phân, Lý thuyết chuỗi, Phương trình vi phân NXB ĐHQG Hà Nội, 2005

3 James Stewart Calculus:Early Transcendentals Publisher Brooks Cole, 6th edition, June, 2007

9.Tóm tắt nội dung môn học:Trang bị cho sinh viên các khái niệm quan trọng của hàm

hai hoặc ba biến như giới hạn, tính liên tục, tính khả vi, khảo sát cực trị địa phương Môn học trình bày về tích phân bội cùng với các ứng dụng của nó trong các bài toán tính diện tích, thể tích, trọng tâm, khối lượng Cung cấp khái niệm cơ bản của tích phân đường, tích phân mặt Đưa ra các công thức liên hệ tích phân bội với tích phân đường-mặt Các phương pháp giải phương trình vi phân cấp1 và cấp 2

10.Nội dung chi tiết môn học:

Chương 1 Hàm nhiều biến (8 giờ LT; 4 giờ BT)

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.2 Giới hạn, tính liên tục của hàm hai biến

1.3 Đạo hàm riêng, đạo hàm riêng hàm hợp, đạo hàm riêng cấp cao

Trang 13

Chương 3 Tích phân đường, tích phân mặt (8 giờ LT; 4 giờ BT)

3.1 Tích phân đường loại một

3.2 Tích phân đường loại hai

3.3 Tích phân mặt loại một

3.4 Tích phân mặt loại hai

3.5 Mối quan hệ của các tích phân bội, đường và mặt

Chương 4 Phương trình vi phân (6 giờ LT; 3 giờ BT)

4.1 Khái niệm cơ bản 4.2 Phương trình vi phân cấp I

4.3 Phương trình vi phân cấp II

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC XÁC SUẤT THỐNG KÊ

1 Mã môn học:MAT1101

2 Số tín chỉ: 3 TC

3 Môn học tiên quyết:

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5.Giảng viên:

Trang 14

14

Đặng Hùng Thắng , GS.TSKH, Khoa Toán-Cơ-Tin học

Trần Mạnh Cường, TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học

Phạm Đình Tùng, Th.S, Khoa Toán-Cơ-Tin học

Hoàng Phương Thảo, Th.S, Khoa Toán-Cơ-Tin học

Nguyễn Thịnh, TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học

Tạ Công Sơn, Th.S, Khoa Toán-Cơ-Tin học

Trịnh Quốc Anh, TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học

Phan Viết Thư , PGS.TS, Khoa Toán-Cơ-Tin học

6.Mục tiêu môn học/chuyên đề :

Về kiến thức

Sinh viên nắm được:

- Khái niệm về xác suất, các quy tắc tính xác suất và các ứng dụng

-Khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên, các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên và một số phân bố thường gặp trong thực tế

-Các kiến thức cơ bản về lý thuyết mẫu, thống kê mô tả

-Các vấn đề ước lượng khoảng, kiểm định giả thiết, tương quan và hồi quy

Sinh viên hiểu được vai trò và ứng dụng của Xác suất thống kê trong các ngành khoa học khác cũng như trong cuộc sống

- Kỹ năng tự nghiên cứu và kỹ năng làm việc theo nhóm

Về thái độ: Sinh viên có tính kiên trì, sáng tạo, có thái độ học tập chăm chỉ

7.Phương pháp kiểm tra đánh giá: Thường xuyên: 20%; Giữa kỳ 20%; Kết thúc môn

học 60%

8.Giáo trình bắt buộc :

Trang 15

[4] Đặng Hùng Thắng, Bài tập thống kê Nhà Xuất bản Giáo dục, 2008

[5] Đào Hữu Hồ, Xác suất thống kê – Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội,

2008

9.Tóm tắt nội dung môn học:Nội dung môn học gồm 2 phần chính: phần Xác suất và

phần Thống kê Phần xác suất cung cấp cho sinh viên các kiến thức về phép thử ngẫu nhiên, biến cố, xác suất của biến cố, các phương pháp tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên

và phân phối của nó, các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên, một số phân phối thường gặp trong thực tế Phần thống kê giới thiệu cho sinh viên các bài toán cơ bản của thống kê

và cách giải quyết các bài toán này như bài toán ước lượng khoảng, bài toán kiểm định

giả thiết, bài toán tương quan và hồi quy

10.Nội dung chi tiết môn học:

Chương 1 Biến cố và xác suất của biến cố (5 lý thuyết + 3 bài tập)

1.1 Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

1.2 Biến cố và quan hệ giữa các biến cố

1.3 Xác suất của biến cố và các quy tắc tính xác suất cơ bản

1.4 Xác suất có điều kiện

1.5 Công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes

1.6 Phép thử lặp và công thức Bernoulli

Bài tập

Chương 2 Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc (4 lý thuyết +2 bài tập)

2.1 Bảng phân bố xác suất

2.2 Các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên rời rạc

2.3 Phân bố đồng thời và hệ số tương quan

2.4 Một số phân bố rời rạc thường gặp

Bài tập

Trang 16

16

Chương 3 Đại lượng ngẫu nhiên liên tục (4 lý thuyết + 2 bài tập)

3.1 Hàm mật độ và hàm phân bố xác suất

3.2 Các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên liên tục

3.3 Một số phân phối liên tục thường gặp

3.4 Luật số lớn và định lý giới hạn trung tâm cho dãy đại lượng ngẫu nhiên (rời rạc, liên tục) độc lập, cùng phân bố

Bài tập

Chương 4 Lý thuyết mẫu (2 lý thuyết + 1 bài tập)

4.1 Mẫu số liệu, thống kê mô tả

4.2 Các phương pháp trình bày, biểu diễn mẫu

4.3 Các đặc trưng mẫu

4.4 Phân bố của các đặc trưng mẫu

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê để biểu diễn mẫu, tính các đặc trưng mẫu

Chương 5 Uớc lượng tham số (2 lý thuyết + 2 bài tập)

5.1 Ước lượng điểm cho kỳ vọng, median, phương sai và xác suất

5.2 Ước lượng khoảng

5.3 Độ chính xác của ước lượng và số quan sát cần thiết

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê giải bài toán ước lượng khoảng

Bài tập

Chương 6 Kiểm định giả thiết (8 lý thuyết + 6 bài tập)

6.1 Kiểm định giả thiết về giá trị trung bình

6.2 Kiểm định giả thiết về tỷ lệ

6.3 Kiểm định giả thiết cho phương sai

6.4 So sánh hai giá trị trung bình

6.5 So sánh hai tỷ lệ

6.6 So sánh hai phương sai

Trang 17

17

6.7 Tiêu chuẩn phù hợp 2

6.8 Kiểm tra tính độc lập và so sánh nhiều tỷ lệ

6.9 So sánh nhiều giá trị trung bình: Phân tích phương sai một nhân tố

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê để giải các bài toán kiểm định giả thiết Bài tập

Chương 7 Tương quan và hồi quy tuyến tính đơn (2 lý thuyết + 2 bài tập)

7.1 Tương quan tuyến tính đơn

7.2 Hồi quy tuyến tính đơn

7.3 Một số mô hình phi tuyến có thể tuyến tính hoá

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê trong phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đơn

3 Môn học tiên quyết:

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5.Giảng viên:

Họ và tên giảng viên Học hàm - Học vị Đơn vị công tác

Trang 18

18

6.Mục tiêu môn học/chuyên đề :

Thông qua việc cung cấp những kiến thứcvề hoạt động của khu vực công cộng trong bối cảnh của một nền kinh tế thị trường hiện đại, môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở cần thiết, đồng thời giúp họ phát triển các kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp; hình thành thái độ xã hội phù hợp và tăng cường năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn

- Nắm được các khái niệm, phương pháp nhiệt động và các nguyên lý cơ bản của nhiệt động học Các điều kiện biến hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác và những biến đổi đó về mặt định lượng Hiếu được sự dãn nở vì nhiệt của vật liệu, sự dẫn nhiệt trong các tấm vật liệu phức hợp, nguyên lý hoạt động, hiệu suất của các động cơ nhiệt, máy lạnh

- Cung cấp cho người học những kiến thức cơ sở đầu tiên để có thể học tập và nghiên cứu các môn học khác của các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ

6.2 Kỹ năng và thái độ cá nhân, nghề nghiệp:

Trang 19

19

- Vận dụng lý thuyết để giải các bài tập thuộc chương trình môn học

- Góp phần rèn luyện phương pháp tư duy khoa học, tư duy lôgích, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác phong khoa học cho người làm công tác nghiên cứu/ cử nhân,kỹ sư tương lai

- Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học duy vật biện chứng cho người học

- Người học thấy được ý nghĩa, sự cần thiết và giá trị khoa học của môn học, qua đó có thái độ học tập nghiêm túc, tìm tòi, vận dụng các kiến thức môn học trong thực tế đời sống

- Sinh viên cũng có cơ hội để phát triển các kỹ năng và thái độ nghề nghiệp như: trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy; lập kế hoạch cho tương lai; tổ chức và sắp xếp công việc; khả năng làm việc độc lập; nhận biết và bắt kịp với những vấn đề của của nền kinh tế thế giới hiện đại; có động lực và kỹ năng để thúc đẩy sự phát triển cá nhân và sự nghiệp

6.3 Kỹ năng và thái độ xã hội: Thông qua các hoạt động như nghe giảng, thảo luận trên

lớp, làm bài tập, sinh viên được khuyến khích và yêu cầu phát triển các kỹ năng và thái

độ xã hội như: Khả năng làm việc nhóm; giao tiếp (chiến lược và cấu trúc giao tiếp; kỹ năng giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử và phương tiện truyền thông; kỹ năng thuyết trình)

6.4 Năng lực áp dụng kiến thức vào thực tiễn: Thông qua các hình thức như thảo luận

tình huống, thực hiện bài tập nhóm, bài kiểm tra giữa kỳ và bài thi hết môn, sinh viên có

cơ hội và được yêu cầu vận dụng các kiến thức lý thuyết vào việc giải thích, phân tích, luận giải, đánh giá các vấn đề, chính sách ở Việt Nam Việc nghiên cứu và đánh giá các

dự án và chính sách trong thực tiễn sẽ gián tiếp phát triển các kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp của sinh viên

7.Phương pháp kiểm tra đánh giá: Thường xuyên: 20%; Giữa kỳ 20%; Kết thúc môn

Trang 20

20

2 Nguyễn Huy Sinh, Giáo trình Vật lý Cơ-Nhiệt đại cương Tập 1 và Tập 2,

NXB Giáo dục Việt nam, 2010

3 D Haliday, R Resnick and J Walker, Cơ sở vật lý Tập1, 2, 3; Ngô Quốc

8.2 Học liệu tham khảo:

1 R.A.Serway and J.Jewet, Physics for scientists and enginneers, Thomson

Books/Cole, 6th edition, 2004

2 Đàm Trung Đồn và Nguyễn Viết Kính, Vật lý phân tử và Nhiệt học, NXB

ĐHQGHN, 1995

3 Nguyễn Huy Sinh, Giáo trình Nhiệt học, NXB Giáo dục, 2009

4 Nguyễn Văn Ẩn, Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Phạm Viết Trinh, Bài tập vật lý đại

cương Tập 1, NXB Giáo dục, 1993

5 Nguyễn Ngọc Long (chủ biên), Vật lý học đại cương Tập 1, NXB

ĐHQGHN, 2005

9.Tóm tắt nội dung môn học:Nội dung môn học gồm 2 phần Cơ học và Nhiệt học

- Phần Cơ học bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Động học và các định luật

cơ bản của động lực học chất điểm, hệ chất điểm,vật rắn Nguyên lý tương đối

Galile.Ba định luật bảo toàn của cơ học: định luật bảo toàn động lượng, định luật

bảo toàn mômen động lượng và định luật bảo toàn năng lượng Định luật hấp dẫn

vũ trụ và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh.Hai dạng chuyển động cơ bản của

vật rắn: chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay Dao động và sóng cơ Cuối

cùng là giới thiệu về thuyết tương đối hẹp của Anhxtanh

- Phần nhiệt học bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Các kiến thức cơ bản về nhiệt

động lực học mà nội dung xoay quanh ba định luật: định luật số không, định luật số 1 và

định luật số hai Các vấn đề về nhiệt độ, áp suất, các hiện tượng truyền trên cơ sở thuyết

động học phân tử

10.Nội dung chi tiết môn học:

Phần 1 CƠ HỌC

Trang 21

2.1 Chuyển động cơ học, chất điểm, hệ quy chiếu, véc tơ dịch chuyển, phương trình

chuyển động, phương trình quỹ đạo

Chương 4 Công và năng lượng (2+1+0)

4.1 Năng lượng, công và công suất

5.2 Động năng Định lý động năng

4.3 Lực thế Thế năng Định lý thế năng

4.4 Cơ năng Định luật biến thiên và bảo toàn cơ năng

4.5 Va chạm

Chương 5 Chuyển động của vật rắn (3+1+0)

5.1 Hệ chất điểm Khối tâm Phương trình chuyển động của khối tâm

5.2 Vật rắn Chuyển động tịnh tiến của vật rắn

5.3 Phương trình cơ bản của vật rắn quay quanh một trục cố định

5.4 Mômen quán tính của vật rắn Định luật Steiner - Huygen

5.5 Mômen động lượng Định luật biến thiên và bảo toàn mô men động lượng

Trang 22

22

5.6 Động năng của vật rắn quay

Chương 6 Dao động và sóng cơ (3+1+1)

6.1 Dao động điều hòa Biến đổi năng lượng trong dao động điều hòa

6.2 Tổng hợp dao động

6.3 Dao động tắt dần Dao động cưỡng bức Hiện tượng cộng hưởng

6.4 Sự truyền sóng trong môi trường đàn hồi Sóng ngang, sóng dọc

6.5 Phương trình sóng Năng lượng và mật độ năng lượng của sóng

6.6 Hiện tượng giao thoa sóng Sóng dừng

6.7 Hiệu ứng Doppler

Chương 7 Trường hấp dẫn và chuyển động trong trường xuyên tâm (2+0+1)

7.1 Định luật hấp dẫn vũ trụ

7.2 Trường hấp dẫn Thế năng trong trường hấp dẫn

7.3 Chuyển động trong trường xuyên tâm Các định luật Kepler

7.4 Các vận tốc vũ trụ cấp một và cấp hai

Chương 8 Cơ sở của thuyết tương đối hẹp (3+0+1)

8.1 Nguyên lý tương đối và phép biến đổi Galileo

8.2 Các tiên đề của thuyết tương đối hẹp

8.3 Phép biến đổi Lorentz

8.4 Tính tương đối của không gian và thời gian

8.5 Định luật cơ bản của động lực học tương đối tính

8.6 Mối quan hệ giữa khối lượng và năng lượng

Phần 2 NHIỆT HỌC Chương 9 Nhiệt độ (1+0+0)

9.1 Nguyên lý số (0) của nhiệt động lực học

9.2 Các thang nhiệt giai

9.3 Sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất lỏng

Chương 10 Nhiệt và nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học (3+1+0)

Trang 23

23

10.1 Nhiệt, công và nội năng hệ nhiệt động

10.2 Nhiệt dung của vật chất

10.3 Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học

10.4 Áp dụng nguyên lý 1 trong các quá trình của khí lý tưởng

10.5 Các hiện tượng truyền nhiệt

Chương 11 Thuyết động học chất khí (4+1+0)

11.1 Chất khí lý tưởng Chuyển động nhiệt Quãng đường tự do trung bình

11.2 Áp suất và nhiệt độ theo quan điểm của thuyết động học phân tử Phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử

11.3 Định luật phân bố phân tử theo vận tốc của Maxwell

11.4 Định luật phân bố phân tử theo thế năng của Boltzman

11.5 Sự phân bố đều của năng lượng theo bậc tự do

11.6 Nhiệt dung khí lý tưởng

11.7 Công trong quá trình đẳng nhiệt, đoạn nhiệt Phương trình đoạn nhiệt

Chương 12 Các hiện tượng động học trong chất khí (2+1+0)

12.1 Hiện tượng khuếch tán

12.2 Hiện tượng dẫn nhiệt

12.3 Hiện tượng nội ma sát

Chương 13 Entropi và nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học (4+1+0)

13.1 Quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch

13.2 Động cơ nhiệt và máy lạnh Hai cách phát biểu nguyên lý thứ 2 nhiệt động lực học theo Thomson và theo Clausius

13.3 Chu trình Carnot

13.4 Định lý Carnot về động cơ nhiệt

13.5 Entropy Nguyên lý tăng Entropy

13.6 Ý nghĩa của Entropy

Trang 24

24

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC ĐIỆN QUANG

1 Mã môn học:PHY1103

2 Số tín chỉ: 3 TC

3 Môn học tiên quyết:MAT1091

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

13 Nguyễn Huy Sinh GS TS.GVC ĐH KHTN

17 Phạm Quốc Triệu PGS.TS.GVC ĐH KHTN

Trang 25

-Biết vận dụng các kiến thức lý thuyết thu nhận từ môn học để giải thích các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, trong kỹ thuật Giải được các bài tập theo nội dung từng chương của chương trình

Phần Quang học:

- Nắm vững bản chất, giải thích được các hiện tượng quang học như giao thoa, nhiễu xạ, phân cực ánh sáng và lượng tử ánh sáng như bức xạ nhiệt, các hiện tượng quang điện và ứng dụng của chúng

- Biết vận dụng kiến giải thích được các hiện tượng quang học liên quan trong thực tiễn học tập, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ

6.1.3 Mục tiêu về thái độ người học:

- Thấy được ý nghĩa, giá trị khoa học của môn học

- Hiểu biết về các hiện tượng quang học trong thiên nhiên và trong đời sống thực tiễn

Trang 26

1- Cơ sở Vật lý, Nhà xuất bản giáo dục 1998, D.Halliday, R Resnick and J.Walker

Fundamental of Physics, John Winley & Sons, Inc.1996

2-R A Serway and J Jewet, Physics for scientists and enginneers, Thomson

Brooks/Cole, 6th edition, 2004

8.2 Học liệu tham khảo

3-Tôn Tích Ái Điện và từ NXB ĐHQGHN, 2004

4- Nguyễn Châu và n.n.k Điện và từ NXB Bộ GD&ĐT, 1973

5-Lương Duyên Bình, Dư Trí Công, Nguyễn Hữu Hồ Vật lý đại cương tập II NXB Giáo dục, 2001

6-Vũ Thanh Khiết Điện và từ, NXB Giáo dục 2004

Phần Quang học:

8.1 Học liệu bắt buộc

1 Nguyễn Thế Bình, Quang học, Nhà XN ĐHQG Hà nội, 2007

8.2 Học liệu tham khảo

2 David Halliday

Cơ sở Vật lý, Tập 6, Nhà xuất bản giáo dục, 1998

3 Ngô Quốc Quýnh,

Quang học, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1972

4 Lê Thanh Hoạch,

Quang học, Nhà xuất bản Đại học KHTN,1980

5 Eugent Hecht

Trang 27

Wiley Series in pure and applied Optics, New York, 1991

9.Tóm tắt nội dung môn học:Phần Điện từ:

Môn học Điện và từ cung cấp cho người học:

- Những kiến thức cơ sở về điện: điện trường, điện thế, dòng điện, các định luật Ohm, Joule-Lenz…

- Những kiến thức cơ sở về từ: từ trường, lực Lorentz, các định luật Biot- Savart - Laplace, Faraday

- Dao động điện và sóng điện từ

- Các quy luật tương tác giữa các điện tích đứng yên, chuyển động đều, chuyển động có gia tốc; hiểu được sự chuyển hóa năng lượng giữa điện và từ, hiểu sâu những hiện tượng liên quan đến kỹ thuật điện, dao động điện

đó là thuyết photon của Einstein Lý thuyết lượng tử của ánh sáng được vận dụng để giải thích một số hiện tượng quang học điển hình mà lý thuyết sóng không giải thích được

10.Nội dung chi tiết môn học:

Phần Điện –Từ

Nội dung 1:

Trang 28

28

Chương 1: Điện tích và điện trường (3 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)

1.1 Điện tích, định luật Coulomb

1.2 Điện trường, cường độ điện trường

1.3 Định luật Gauss

1.4 Bài tập: Bài tập về điện tích, điện trường

Nội dung 2:

Chương 2: Điện thế (3 giờ lý thuyết; 1 giờ bài tập)

2.1 Điện thế, hiệu điện thế

2.2 Tụ điện, ghép tụ điện

2.3 Năng lượng điện trường

2.4 Bài tập : Bài tập về điện thế

Chương 4: Từ trường (3 giờ lý thuyết; 3 giờ bài tập)

4.1 Cảm ứng từ, Định luật Biot - Savart – Laplace

4.2 Từ trường thông dụng : dòng điện thẳng, dòng điện tròn

4.3 Lực Lorentz

4.4 Bài tập: Bài tập về từ trường

Nội dung 5:

Chương 5: Cảm ứng điện từ (3 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)

5.1 Định luật cảm ứng điện từ Faraday

5.2 Tự cảm, hỗ cảm

Trang 29

6.2 Sự phân bố cường độ ánh sáng trong giao thoa với hai khe

6.2.1 Biểu thức cường độ ánh sáng giao thoa

6.2.2 Giao thoa của ánh sáng không đơn sắc

6.3 Giao thoa bản mỏng

6.3.1 Bản mỏng song song và vân đồng độ nghiêng

6.3.2 Bản mỏng có độ dày thay đổi và vân đồng độ dày

6.4 Giao thoa nhiều chùm tia - Giao thoa kế Fabry-Perot

6.5 Giao thoa kế Michelson

Bài tập

Nội dung 7

Chương 7: Nhiễu xạ ánh sáng (4 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)

7.1 Hiện tượng nhiễu xạ - Nguyên lý Huygens-Fresnel

7.1.1 Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

7.1.2 Nguyên lý Huygens-Fresnel

7.1.3 Nhiễu xạ Fresnel và nhiễu xạ Fraunhofer

7.2 Nhiễu xạ Fresnel

7.2.1Phương pháp đới cầu Fresnel

7.2.2 Nhiễu xạ ánh sáng qua lỗ tròn và đĩa tròn nhỏ

7.3 Nhiễu xạ Fraunhofer

7.3.1 Nhiễu xạ qua một khe hẹp

7.3.2 Nhiễu xạ qua một lỗ tròn

Trang 30

30

7.3.3 Nhiễu xạ qua 2 khe

7.3.4 Nhiễu xạ qua nhiều khe

7.3.5 Cách tử nhiễu xạ- máy quang phổ cách tử

7.4 Nhiễu xạ tia X

Bài tập

Nội dung 8

Chương 8: Phân cực ánh sáng (3 giờ lý thuyết; 2 giờ bài tập)

8.1 Hiện tượng phân cực ánh sáng qua bản Tourmaline

Trang 31

31

9.2.2 Hiệu ứng quang điện

9.2.3 Hiệu ứng Compton

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC THỰC HÀNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG

1 Mã môn học:PHY1104

2 Số tín chỉ: 2TC

3 Môn học tiên quyết: PHY1100

4 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

5.Giảng viên:

- Họ và tên: Lê Hồng Hà

- Chức danh, học hàm, học vị: GVC, PGS, TS

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Vật lý, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại, e-mail: 38587344; 0912566917; halehong@yahoo.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Tính chất quang của vật liệu bán dẫn, điện môi

- Họ và tên: Lê Thị Thanh Bình

- Chức danh, học hàm, học vị: GVC, PGS, TS

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Vật lý, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại, e-mail: 38587344; 0913520710; binhltt@vnu.edu.vn

- Các hướng nghiên cứu chính: Tính chất quang của vật liệu bán dẫn, điện môi

- Danh sách cán bộ tham gia giảng dạy:

TT Họ và tên Chức danh,

học vị Địa chỉ liên hệ Điện thoại

01 Nguyễn Thị Thục Hiền PGS.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438587344

02 Lê Hồng Hà PGS.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438587344

03 Lê Thị Thanh Bình PGS.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438587344

Trang 32

08 Nguyễn Từ Niệm NCV.ThS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438587344

09 Ngô Thu Hương PGS.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438581717

10 Nguyễn Ngọc Đỉnh NCV.ThS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438581717

11 Nguyễn Việt Tuyên GV.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438581717

12 Đỗ Thị Kim Anh GV.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438585281

13 Lê Tuấn Tú GV.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438585281

14 Bùi Hồng Vân GV.ThS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0435580434

15 Đào Kim Chi NCV.CN Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0435583980

16 Nguyễn Hoàng Nam GV.TS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0435582216

17 Lưu Mạnh Quỳnh NCV.ThS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0435582216

18 Giang Kiên Trung NCV.ThS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438582797

19 Lê Thị Hải Yến GV.ThS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438582797

20 Vũ Thanh Mai GV.ThS Khoa Vật lý, ĐHKHTN 0438586721

6.Mục tiêu môn học/chuyên đề :

3.1 Mục tiêu chung

3.1.1 Mục tiêu kiến thức

Vật lý học là ngành khoa học thực nghiệm, sinh viên không những cần nắm vững

về lý thuyết mà cần phải được quan sát và hiểu được các hiện tượng vật lý xảy ra trong thực tế Môn Thực hành Vật lý Đại cương nhằm giúp cho sinh viên thực hành một số các thí nghiệm đã được lý thuyết chứng minh, kiểm nghiệm lại lý thuyết của các môn: Cơ học, Nhiệt học, Điện từ và Quang học Môn học cũng giúp cho sinh viên có cơ hội được quan sát, phân tích và qua đó hiểu sâu sắc thêm về một số các hiện tượng vật lý về cơ, nhiệt, điện, quang trong tự nhiên

Trang 33

33

Trong quá trình thực hành, sinh viên được trang bị một số kiến thức về các phương pháp đo, nguyên lý hoạt động, cấu tạo, vận hành của một số thiết bị và hệ đo cơ bản

3.1.2 Mục tiêu kỹ năng

Môn Thực hành Vật lý Đại cương nhằm rèn luyện cho sinh viên một kỹ năng làm việc khoa học, chính xác, tư duy thực nghiệm, giúp cho sinh viên biết gắn lý thuyết đã được học với thực tế thực nghiệm, đáp ứng được nhu cầu công việc trong xã hội hiện đại

Môn học cũng nhằm đào tạo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề, rèn luyện kỹ năng thực hành và xử lý số liệu thực nghiệm cho sinh viên Bên cạnh đó, việc thực hành theo nhóm gồm từ 2 đến 3 sinh viên cũng tăng cường và rèn luyện khả năng phối hợp làm việc theo nhóm Kỹ năng làm việc theo nhóm là một kỹ năng hiện đại mà sinh viên cần phải được trang bị trước khi ra trường

3.1.3 Mục tiêu thái độ

Môn học nhằm khuyến khích động viên sinh viên nghiên cứu về vật lý nói

riêng cũng như khoa học thực nghiệm nói chung Các giờ thực hành thí nghiệm

cũng rèn luyện cho sinh viên đức tính nghiêm túc, tôn trọng kỷ luật và các nội quy

an toàn trong Phòng Thí nghiệm

3.2 Mục tiêu chi tiết:

Mục tiêu

Nội dung

Bậc 1 (Nhớ)

Bậc 2 (Hiểu)

Bậc 3 (Phân tích, đánh

- Các cách tính sai

số

- Quy tắc viết kết quả

- Cách xử lý số liệu thực nghiệm

- Cách biểu diễn kết quả thực nghiệm trên

đồ thị

- Biết cách xác định giá trị đại lượng cần

đo và đánh giá sai

số của phép đo

- Biết phân tích nguyên nhân gây ra sai số của phép đo Bài 1: Chuyển động

của con lắc toán học

- Điều kiện để dao động của con lắc toán học là điều

- Cách bố trí thí nghiệm

- Cách xử dụng máy

- Biết cách xác định gia tốc trọng trường

từ dao động của con lắc toán học Đánh

Trang 34

34

hòa đơn giản

- Công thức tính chu kỳ dao động của con lắc toán học

- Công thức về định luật bảo toàn

và chuyển hóa cơ năng

đo thời gian có cổng quang học

giá sự sai khác giữa giá trị nhận được từ thực nghiệm và lý thuyết Giải thích kết quả đó

- Phân tích kết quả thực hành về định chuyển hóa và bảo toàn năng lượng Đánh giá sự hao phí năng lượng

Bài 2: Nghiên cứu

một số định luật cơ

bản của chuyển động

trên máy Atwood

- Cần phân biệt sự khác nhau trong

bố trí thực hành để nghiệm lại định luật I, II Niutơn và tính gia tốc g

- Các công thức nghiệm lại định luật I, II Niutơn và công thức tính gia tốc g

- Hiểu nguyên lý hoạt động của công tắc quang điện

- Biết cách bố trí thí nghiệm để nghiệm lại định luật I, II Niutơn

và xác định gia tốc g

- So sánh kết quả thực nghiệm và lý thuyết Phân tích sự khai khác nếu có

- Công thức liên

hệ giữa tần số cộng hưởng fn+k và

số thứ tự cộng hưởng k

- Biết nguyên lý thí nghiệm để xác định vận tốc truyền âm trong không khí (v) và chỉ số đoạn nhiệt 

-

- Đánh giá kết quả v

và  nhận được từ thực nghiệm với lý thuyết

Trang 35

- Nguyên tắc phép đo xác định gia tốc g qua dao động điều hòa của con lắc thuận nghịch

- Đáng giá kết quả gia tốc g nhận được

từ thực nghiệm với giá trị thực của gia tốc trọng trường tại

Hà Nội và giá trị lý thuyết Nhận xét và phân tích các giá trị

- Định lý Steinơ - Huygen Công thức thực nghiệm kiểm nghiệm định

lý Steinơ- Huygen

- Cách bố trí thực hành

để xác định mô men quán tính, mômen lực

ma sát, và nghiệm lại định lý Steinơ - Huygen

- Nguyên tắc họat động của công tắc quang điện

- Đánh giá kết quả thực nghiệm về định

- Chức năng của dao động ký

- Tìm hiểu một số núm chức năng trên mặt máy phát âm tần và dao động ký

- Tìm hiểu một số nguyên tắc xác định tần số, biên độ của dao động bằng dao động

- Áp dụng đo tần số

và biên độ của thế xoay chiều nhờ dao động ký

- Xác định tần số của dao động hình sin bằng phương pháp Lissajou

Bài 7: Đo suất điện

động và điện trở

- Định luật Ôm -Một số nguyên tắc mắc vol kế và ampe kế trong các mạch điện

- Biết sử dụng các chức năng khác nhau của đồng hồ vạn năng, của vôn kế, ampe kế

- Cách xác định suất điện động của một nguồn điện, điện trở có giá trị nhỏ và điện trở

có giá trị lớn

- Đánh giá mức độ chính xác của phép

- Bố trí thí nghiệm để

- Đánh giá mức độ chính xác của các phép đo

Trang 36

36

phản xạ, khúc xạ

- Một số hiện tượng và tính chất quanh như: tính thuận nghịch đối với đường truyền ánh sáng, sự tán sắc và phản xạ toàn phần, mối quan hệ ảnh - vật qua thấu kính hội

tụ, sự tạo ảnh qua gương cầu

khảo sát một số định luật, hiện tượng và tính chất của quang hình học

- Công thức xác định bước sóng ánh sáng

- Các yêu cầu của thực nghiệm

- Nắm được hiện tượng nhiễu xạ qua khe hẹp và nhiễu xạ qua cách tử phẳng

- So sánh giá trị bước sóng ánh sáng xác định từ thực nghiệm với giá trị nguồn sáng lade

- Đánh giá kết quả khảo sát sự phân bố cường ánh sáng trong ảnh nhiễu xạ

Bài 10: Đo độ dài - Cách đọc số đo

độ dài trên thước kẹp có du xích

- Cách đọc số đo trên panme

- Nguyên tắc sử dụng kính hiển vi

- Cách dẫn công thức tính chiều dài của một vật được đo bằng thước kẹp có du xích

để nâng cao độ chính xác của phép đo

- Cấu tạo và hoạt động của panme với đinh ốc

vi cấp

- Sự tạo ảnh của một vật qua kính kiển vi

- Biết sủ dụng dụng

cụ thích hợp để đo kích thước của các vật nhỏ

Trang 37

[1] Lê Khắc Bình, Nguyễn Ngọc Long, Thực tập Vật lý Đại cương, Trường Đại

học Tổng hợp Hà Nội, Năm 1990 (cho sinh viên Khoa Vật lý)

[2] Lê Thị Thanh Bình (Chủ biên), Nguyễn Ngọc Long, Thực tập Vật lý Đại

cương phần Cơ - Nhiệt, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Năm 2007

[3] Lê Thị Thanh Bình (Chủ biên), Lê Khắc Bình, Thực tập Vật lý Đại cương phần Điện -

Từ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Năm 2007

[4] Nguyễn Thị Thục Hiền (Chủ biên), Thực tập Vật lý Đại cương phần Quang,

Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Năm 2007

[5] Bộ môn Vật lý Đại cương, Thực tập Vật lý Đại cương (Tài liệu lưu hành nội bộ)

- Học liệu tham khảo:

[6] Nguyễn Huy Sinh, Nhiệt học, Nhà xuất bản Giáo dục, Năm 2005

[7] Nguyễn Ngọc Long (chủ biên), Vật lý học đại cương, Tập I, Cơ học và nhiệt học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Năm 1999

[8] Nguyễn Viết Kính, Bạch Thành Công và Phan Văn Thích, Vật lý học đại

cương, Tập II, Điện học và quang học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Năm

1998

9.Tóm tắt nội dung môn học: Môn Thực hành Vật lý Đại cương bao gồm 10 bài thực

hành liên quan đến những kiến thức cơ bản nhất về các hiện tượng cơ, nhiệt, điện, quang như: hiện tượng tán sắc ánh sáng, hiện tượng khúc xạ ánh sáng, hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, dao động điều hòa, sóng đứng… Bên cạnh đó, sinh viên cũng thực hành nghiên cứu chuyển động quay của con lắc thuận nghịch, sự truyền sóng âm trong không khí, cấu tạo

và nguyên lý hoạt động của dao động ký điện tử, máy phát âm tần, kính hiển vi, pan me, thước kẹp và một số dụng cụ đo khác như am pe kế, von kế, máy đếm thời gian …

10.Nội dung chi tiết môn học:

Bài mở đầu: Sơ lược về lý thuyết phép đo và sai số

Trang 38

38

1 Định nghĩa phép đo và sai số

2 Phương pháp xác định sai số của các phép đo trực tiếp

3 Phương pháp xác định sai số của các phép đo gián tiếp

4 Cách viết kết quả

5 Phương pháp biểu diễn kết qủa bằng đồ thị

Bài 1: Chuyển động của con lắc toán học

3.1 Máy đo thời gian có cổng quang học (Photogate timer)

3.2 Nguồn nuôi 9V (AC Adapter)

3.3 Chân đế, thanh trụ dài 70 cm, giá treo con lắc, con lắc

3.4 Thước kẹp, thước đo góc, dây chỉ

4 Thực hành

4.1 Nghiên cứu dao động của con lắc toán học

4.2 Nghiệm lại định luật bảo toàn cơ năng

Trang 39

39

3.1 Máy Atwood 3.2 Công tắc quang điện K1 và K2, máy đo thời giam, nam châm điện

3.3 Gia trọng có khối lượng là m0, m1 và m2

4 Thực hành

4.1 Nghiệm lại định luật I của Newton

4.2 Nghiệm lại định luật II của Newton

Trang 40

4.1 Khảo sát sự phụ thuộc của 25 chu kỳ T1, 25 chu kỳ T2 vào vị trí của gia trọng

4.2 Xác định vị trí của gia trọng để con lắc là thuận nghịch Từ đó tính gia tốc trọng trường g

3.2 Công tắc quang điện

3.3 Máy đo thời gian

3.4 Thước kẹp

3.5 Quả nặng và các gia trọng

4 Thực hành

4.1 Khảo sát sự phụ thuộc của MT vào, từ đó xác định I và Mms

4.2 Tương tự xác định I' và M'ms, từ đó so sánh hiệu số (I' - I) giữa kết quả thực

nghiệm và tính lý thuyết

5 Xử lý số liệu

Ngày đăng: 01/03/2016, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
th ị (Trang 33)
Hình thức  Tính chất của nội dung - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
Hình th ức Tính chất của nội dung (Trang 45)
Hình thức  Tính chất của nội dung - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
Hình th ức Tính chất của nội dung (Trang 102)
Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán cụ thể trong lĩnh vực cân bằng hóa học,  cân bằng pha, dung dịch không điện li, điện hóa và động hóa học, để áp dụng vào ngành  học cụ thể - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
Hình th ành kỹ năng giải quyết các bài toán cụ thể trong lĩnh vực cân bằng hóa học, cân bằng pha, dung dịch không điện li, điện hóa và động hóa học, để áp dụng vào ngành học cụ thể (Trang 108)
Hình thức  Tính chất của nội dung - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
Hình th ức Tính chất của nội dung (Trang 108)
Hình thành kỹ năng giải quyết các bài toán cụ thể trong lĩnh vực cân bằng hóa học,  cân  bằng pha, dung dịch,…  để áp  dụng trong tính  toán các  quá trình kỹ  thuật  và  công  nghệ hoá học cụ thể - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
Hình th ành kỹ năng giải quyết các bài toán cụ thể trong lĩnh vực cân bằng hóa học, cân bằng pha, dung dịch,… để áp dụng trong tính toán các quá trình kỹ thuật và công nghệ hoá học cụ thể (Trang 310)
Hình thức  Tính chất của nội dung - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
Hình th ức Tính chất của nội dung (Trang 352)
Hình thức  Tính chất của nội dung - KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ SỰ SỐNG EARTH AND LIFE SCIENCES
Hình th ức Tính chất của nội dung (Trang 355)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w