Sinh thái học sinh học 12 THPT Bài 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ Bài 37-38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT.. Mục tiêu chuyên đề: Sau khi
Trang 1Đơn vị : VĨNH LONG
1 Trần Duy Khánh Xác định chủ đề, Tổ chức tiến trình
dạy
Nhóm trưởng
2 Võ Thị Nguyệt Thủy Lập bảng ma trận mô tả các mức năng lực, hệ thống câu hỏi Thư kí
3 La Phi No Lập bảng ma trận mô tả các mức năng lực, hệ thống câu hỏi Thành viên
4 Hồ Lâm Điền Lập bảng ma trận mô tả các mức năng lực, hệ thống câu hỏi Thành viên
5 Huỳnh Thị Thủy Hương soạn hệ thống câu hỏi, xác định chủ đề Thành viên
TÊN CHUYÊN ĐỀ: QUẦN THỂ SINH VẬT
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong chương I thuộc phần VII Sinh thái học sinh học 12 THPT
Bài 36: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ Bài 37-38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 39: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
2 Nội dung chuyên đề
2.1 Khái niệm quần thể
2.2 Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
2.2.1.Quan hệ hỗ trợ
Trang 22.2.2 Quan hệ cạnh tranh
2.3 Các đặc trưng cơ bản của quần thể
2.3.1 Cấu trúc tuổi
2.3.2.Tỉ lệ giới tính
2.3.3 Mật độ
2.3.4 Sự phân bố
2.3.5 Kích thước quần thể
2.3.6 Sự tăng trưởng
2.4 Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
2.4.1 Khái niệm
2.4.2 Các loại biến động
2.4.2.1 Biến động theo chu kì
2.4.2.2 Biến động không theo chu kì
2.4.3 Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
2.4.3.1 Nguyên nhân
2.4.3.2 Sự điều chỉnh
2.4.3.3.Trạng thái cân bằng của quần thể
3 Thời lượng
Số tiết học trên lớp: 4 tiết
Thời gian học ở nhà: 1 tuần làm dự án
II TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
Trang 31. Mục tiêu chuyên đề:
Sau khi học xong chuyên đề này học sinh có khả năng
Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm quần thể, kích thước quần thể, mật độ, biến động số lượng của quần thể
- Phân tích được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
- Giải thích được ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ, cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể
- Ứng dụng trong thực tiễn: mật độ nuôi trồng, dấu hiệu nhận biết quần thể
Kĩ năng:
- So sánh quần thể với quần tụ ngẫu nhiên các cá thể bằng các ví dụ cụ thể
- Sưu tầm các tư liệu đề cập đến các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và sự biến đổi số lượng của quần thể
Thái độ:
Giáo dục bảo vệ môi trường sống và dân số
Định hướng các năng lực hình thành
1. Các năng lực chung
1.1 Năng lực tự học
* Xác định mục tiêu học tập theo chuyên đề
- Đọc, nghiên cứu sách giáo khoa để nêu được các khái niệm
- Liệt kê được các đặc trưng, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Trang 4- Vận dụng kiến thức về các đặc trưng của quần thể trong chăn nuôi và trồng trọt đem lại hiệu quả kinh tế
(80-120 con cá tra/ 1m3, nuôi nhốt gà 8 con/m2) và trồng trọt ( 35-50 cây bưởi/ 1ha; 500 cây cam sành/1ha )
- Có khả năng tận dụng các chất thải trong chăn nuôi, trồng trọt để phát triển kinh tế gia đình
* Kế hoạch học tập chủ đề:
1.2Năng lực giải quyết vấn đề
- Tìm ra được giải pháp để giải quyết các tình huống
+ Tại sao trồng xen canh mía và đậu mang lại năng suất cao?
+ Nếu không quy hoạch hợp lí các khu công nghiệp tại địa phương dẫn đến hậu quả gì?
- HS tham khảo ý kiến của người dân ở khu vực mình sống, sử dụng thành thạo internet thông tin trên báo chí, kiến thức địa lí về địa phương
- Thảo luận các giải pháp được các nhóm đưa ra có thiết thực không
2. Năng lực tư duy
HS đặt ra nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:
- Phân biệt được mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Đánh giá được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
- Phân biệt quần thể với quần tụ ngẫu nhiên các cá thể bằng các ví dụ cụ thể
- Sưu tầm các tư liệu đề cập đến các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và sự biến đổi số lượng của quần thể
- Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương
3. Năng lực tự quản lý
Trang 5- Quản lí bản thân:
+ Tuân thủ theo thời gian biểu, kế hoạch thực hiện chủ đề Kiên trì thực hiện mục tiêu đã đề ra
- Quản lí nhóm:
+ Chia sẻ hình ảnh nội dung thu thập được hệ sinh thái nông nghiệp: hiện trạng sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, ô nhiễm môi trường tại địa phương ; mô hình luân- xen canh cây trồng
4. Năng lực giao tiếp: thảo luận nhóm, trao đổi tình huống học tập qua việc sử dụng các thuật ngữ: kích thước tối
thiểu, kích thước tối đa
5. Năng lực hợp tác: hợp tác điều tra tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trồng lúa và hoa màu.
6. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): khai thác thông tin, hình ảnh, tài liệu tham khảo từ internet, báo Vĩnh Long,
báo cáo bằng máy chiếu chụp ảnh về thực trạng sử dụng thuốc trừ sâu
7. NL sử dụng ngôn ngữ: các thuật ngữ khoa học về kích thước tối thiểu, kích thước tối đa
8. NL tính toán:
Thành thạo phép toán để thống kê mật độ cá thể
b) Các năng lực chuyên biệt
1. Quan sát: phim ảnh
2. Tìm mối liên hệ:
Xác định các kiểu quan hệ giữa các cá thể trong quần thể cá rô trong ao nhà mình
3. Đưa ra các tiên đoán, nhận định: mật độ nuôi trồng hợp lý trong chăn nuôi trồng trọt.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 6Giáo viên: SGK, tranh ảnh, video, tài liệu liên quan đến quần thể sinh vật.
2.2 Chuẩn bị của học sinh
Học sinh: các nguồn thông tin từ các kênh thông tin liên quan đến quần thể sinhh vật ngoài sách giáo khoa
3 Tiến trình tổ chức dạy học theo chuyên đề
Hoạt động 1: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể
Tình huống xuất phát: Cho học sinh quan sát đoạn clip sau (sự đoàn kết loài kiến, sói săn mồi): Qua đoạn phim trên em có
suy nghĩ gì?
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Chuyển giao
nhiệm vụ Quan sát và thảo luận nhóm xác định khái niệm quần thể sinh vật và các mối quan hệ có thể có trong quần thể sinh vật
2. Thực hiện nhiệm
Gợi ý tìm điểm giống nhau giữa các quần thể sinh vật
Thảo luận nhóm xác định được:
+ Khái niệm về quần thể sinh vật + Các mối quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh
+ Ý nghĩa và lấy ví dụ từng kiểu quan hệ
3. Báo cáo thảo luận Tổ chức cho học sinh báo
cáo
Từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận
4. Kết luận Từ những báo cáo của
các nhóm GV nhận xét đánh giá cho HS phát biểu vấn đề
Chiếu thêm các đoạn phim (săn bắt mồi của chó sói, Rùng rợn cảnh
Kết luận được khái niệm quần thể sinh vật và các mối quan hệ hỗ trợ, đối kháng ý nghĩa của từng mối quan hệ
HS xem phim và hình xác định mối quan hệ giữa các cá thể trong mỗi trường hợp
Trang 7trăn ăn thịt đồng loại
hình rừng cây tỉa thưa, hiện tượng liền rễ ở cây
thông…
Hoạt động 2: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Tình huống xuất phát: GV chiếu các hình ảnh về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, học sinh thảo luận nhóm để
ghép cột đúng theo bảng phụ lục
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Chuyển giao
nhiệm vụ
Phát bảng phụ lục, yêu cầu học sinh hoàn thành ghép cột về các đặc cơ bản của quần thể sinh vật
Học sinh thảo luận hoàn thành ghép cột về các đặc cơ bản của quần thể sinh vật và nêu lí do ghép
2. Thực hiện nhiệm
vụ
Cho HS thảo luận nhóm Thảo luận nhóm xác định được:
Các đặc cơ bản của quần thể sinh vật
3. Báo cáo thảo luận Tổ chức cho học sinh báo
Trang 84. Kết luận Từ những báo cáo của
các nhóm, giáo viên tổ chức các nhóm nhận xét
bổ sung kết quả cho nhau
Sau đó giáo viên cho học sinh xem kết quả
Các nhóm thống nhất được các đặc cơ bản của quần thể sinh vật Học sinh kết luận
5. Phân tích các đặc
trưng Tỉ lệ giới tínhNhóm tuổi
Mật độ
Sự phân bố Kích thước quần thể
Sự tăng trưởng (giáo viên nêu vấn đề học sinh thảo luận đôi bạn để trả lời)
Học sinh nêu các loại tỉ lệ, các nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa Dựa vào hình phân biệt 3 loại tháp tuổi
Phân tích các nhân tố phụ thuộc mật độ Dựa vào hình phân biệt 3 kiểu phân bố và ý nghĩa Phân biệt kích thước tối thiểu và kích thước tối đa, hậu quả khi kích thước dưới mức tối thiểu và khi vượt mức tối đa
Phân biệt hai kiểu tăng trưởng về điều kiện môi trường, mối tương quan giữa sinh sản và tử vong, đường cong tăng trưởng Nêu ý kiến về sự tăng trưởng của quần thể người
Phụ lục
Trang 10CỘT I CỘT II KẾT QUẢ THẢO LUẬN NÊU LÝ DO
1 TỈ LỆ GIỚI TÍNH A Số lượng cá thể trên một đơn
vị diện tích hoặc thể tích
1 - F
2 NHÓM TUỔI B kích thước cá thể trong quần
3 SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ C Số lượng cá thể trong quần
Trang 114 MẬT ĐỘ D Trước sinh sản, sinh sản, sau
5 KÍCH THƯỚC E tăng trưởng theo tiềm năng
sinh học và tăng trưởng có giới hạn
5 - C
6 SỰ TĂNG TRƯỞNG F Tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái
G theo nhóm, đồng đều, ngẫu nhiên
Hoạt động 3: hoạt động thực tiễn phân tích một quần thể sinh vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Chuyển giao
nhiệm vụ
Tiết 2
Cho mỗi nhóm chọn một quần thể phân tích các mối quan hệ và các đặc trưng của quần thể sinh vật đó
Nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ
2. Thực hiện nhiệm
vụ
Yêu cầu HS thực hiện:
+ Các mối quan hệ hiện
có của quần thể + Tỉ lệ đực cái + Tỉ lệ các nhóm tuổi + Kiểu phân bố
Học sinh thực hiện trong thời gian một tuần
Trang 12+ Kích thước + Mật độ + Kiểu tăng trưởng
3. Báo cáo thảo luận
Tiết 3
Tổ chức cho học sinh báo
4. Kết luận Từ những báo cáo của
các nhóm GV nhận xét đánh giá khen thưởng
Học sinh tự hoàn chỉnh kiến thức
Hoạt động 4: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Tổ chức dạy học dự án (1 tiết)
Tên dự án: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Bước 1: Lập kế hoạch (thực hiện trên lớp)
Tiết 3
Tên dự án: Biến động số lượng cá thể
của quần thể sinh vật Nêu tình huống: các ví dụ SGK“Bao phen quạ nói với diều
Cù lao Ông Chưởng có nhiều cá tôm”
Học sinh thảo luận nhóm nhận biết các quần thể có sự biến động số lượng cá thể
Xây dựng các tiểu chủ đề/ ý tưởng - Tổ chức cho học sinh phát triển ý
tưởng, hình thành các tiểu chủ đề
- Gợi ý thêm sự biến động được điều chỉnh bằng cách nào
- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn các tiểu chủ đề
Học sinh thảo luận nhóm thống nhất ba tiểu chủ đề:
+ Biến động số lượng cá thể theo chu kì
+ Biến động số lượng cá thể không theo chu kì
+ Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
Lập kế hoạch thực hiện dự án Yêu cầu học sinh nêu các nhiệm vụ
Trang 13cần thực hiện của dự án.
Gợi ý bằng câu hỏi Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (1 tuần)
Thu thập thông tin
Điều tra khảo sát hiện trạng
Theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ các nhóm hoàn thành các hoạt động sau:
- Thu thập, ghi nhận, so sánh sự biến động về số lượng cá, tôm ở địa phương
từ trước tới nay
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự biến động số lượng cá thể cá, tôm đã thu thập được ở địa phương
- Nêu biện pháp khắc phục và bảo vệ nguồn tài nguyên cá tôm ở địa phương em
Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của giáo viên yêu cầu
Thảo luận nhóm xử lý thông tin và lập
dàn ý báo cáo
Hoàn thành báo cáo của nhóm
- Gợi ý:
+ Thu thập thông tin từ nhiều nguồn, ở nhiều mẫu để độ chính xác cao hơn
- Từng nhóm học sinh phân tích sự biến động số lượng cá thể của quần thể, từ đó xác định đây là loại biến biến động theo kiểu nào? Do nguyên nhân nào? Trong đó, nguyên nhân nào
là chủ yếu?
- Đối chiếu giữa các nhóm trong cùng đối tượng phân tích nguyên có sự sai khác giữa các nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và nêu ý tưởng về chiến lược tuyên truyền
phản hồi Gợi ý các nhóm nhận xét, bổ sung cho các nhóm khác
Các nhóm báo cáo kết quả
Nhìn lại quá trình thực hiện dự án Tổ chức các nhóm đánh giá, tuyên
dương nhóm, cá nhân
Các nhóm tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
Trang 14Ý tưởng Yêu cầu học sinh nêu ý tưởng về bảo
vệ môi trường Nhóm trưởng báo cáo kết quả tổng hợp ý tưởng về bảo vệ môi trường
III KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Các NL hướng tới trong chủ đề
THẤP
VẬN DỤNG CAO
QUẦN THỂ
SINH VẬT VÀ
MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC CÁ
THỂ TRONG
QUẦN THỂ
- Nêu được khái niệm quần thể
- Liệt kê được các kiểu quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Phân biệt được các kiểu quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Phân tích các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể cây cam trồng trong vườn nhà
- Tự học (1.1)
- Hợp tác (5)
- Vận dụng kiến thức cụ thể vào đánh giá QT cây trồng tại địa phương
CÁC ĐẶC
TRƯNG CƠ
BẢN CỦA
QUẦN THỂ
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của QT
Phân biệt các kiểu phân
bố các cá thể trong QT, kích thước tối thiểu, kích thước tối đa, các kiểu
- Tính mật độ cá thể, kích thước của quần thể
Trang 15SINH VẬT tăng trưởng của QT, các
nhóm tuổi
BIẾN ĐỘNG SỐ
LƯỢNG CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ
SINH VẬT
- Nêu được các khái niệm biến động cá thể
- Nêu được nguyên nhân của các kiểu biến động
Phân biệt các kiểu biến động
- Tìm ví dụ các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể trong thực tiễn
2 Câu hỏi kiểm tra đánh giá Câu 1: Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá tre sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá
Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là
A quần thể cá chép B quần thể ốc bươu vàng
C quần thể rái cá D quần thể cá trê
Câu 2: Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích
thước lớn nhất?
A Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800m2 và có mật độ 34 cá thể/1m2
B Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150m2 và có mật độ 12 cá thể/1m2
C Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835m2 và có mật độ 33 cá thể/1m2
D Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050m2 và có mật độ 9 cá thể/1m2
Trang 16Câu 3: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Xét
các nguyên nhân sau đây:
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
(3) Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực và cá thể cái ít có cơ hội gặp nhau
(4) Sự cạnh tranh cùng loài tăng làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
Câu 4: Khi nói về hỗ trợ cùng loài, kết luận nào sau đây không đúng?
A Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản
B Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
C Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão là biểu hiện của sự hỗ trợ cùng loài
D Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể
Câu 5: Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể
(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau