1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

HƯỚNG dẫn ôn tập kì THI THPT QUỐC GIA

15 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 4,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là AA. Câu 7 ĐH 2009: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 m

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KÌ THI THPT QUỐC GIA

PHẦN PHÂN TỬ-BIẾN DỊ VÀ QUI LUẬT DI TRUYỀN

(Giáo viên biên soạn: Lê Hồng Thái-Trường THPT Quang Trung)

Kính chào quí Thầy-Cô giáo, như chúng ta đã biết phần phân tử-biến dị

và các qui luật di truyền là trọng tâm trong chương trình sinh học 12, thể hiện qua số lượng các câu hỏi trong các đề thi tốt nghiệp THPT và đề thi tuyển sinh đại học các năm trước rất nhiều Vì vậy mỗi bản thân giáo viên chúng ta cần phải có những giải pháp để cho các các em chiếm lĩnh kiến thức này dễ dàng

và vận dụng hiệu quả làm các bài tập trong phần kiến thức này một cách thuần thục

Nhằm chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia thật tốt Sở giáo dục và đào tạo Tây Ninh phân công nhiệm vụ cho nhóm bộ môn sinh học thực hiện biên soạn nội dung cơ bản để giúp các em trung bình-yếu có thể đạt được mức điểm trung bình Qua sự phân công của nhóm bộ môn tôi nhận nhiệm vụ biên soạn phần phân tử-biến dị và các qui luật di truyền Qua thực tế nhiều năm giảng dạy và những kinh nghiệm rút tỉa qua từng năm tôi xin chia sẻ với quí Thầy-Cô những vấn đề mình cần quan tâm khi thực hiện giảng dạy

Sự biên soạn tài liệu là theo quan điểm cá nhân của tác giả và thời gian cũng rất gấp nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót mong nhận được sự góp ý của quí thầy cô để cho tài liệu hoàn thiện hơn

Trân trọng kính chào!

Tác giả: Lê Hồng Thái

1

Trang 2

NỘI DUNG ÔN TẬP

A LÍ THUYẾT: HỆ THỐNG BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY

2

Trang 5

B PHẦN BÀI TẬP: ĐƯA RA CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

I Bài tập phần ADN-ARN-Protêin

Câu 1: Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit

1 7

A T

G X

 Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit nuclêôtit của gen này là?

A A = T = 6,25%; G = X = 43,75%

B A = T = 3,125%; G = X = 46,875%

C A = T = 6,25%; G = X = 93,75%

D A = T = 3,125%; G = X = 96,875%

Câu 2 (ĐH 2010): Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit

T + X A+G=0 ,25

làm khuôn tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit

tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là

A A + G = 20%; T + X = 80% B A + G = 25%; T + X = 75%

C A + G = 80%; T + X = 20% D A + G = 75%; T + X = 25%

Câu 3 (ĐH 2011): Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có

900 nuclêôtit loại guanin Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôt loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch một của gen này là

A A = 450, T = 150, G = 750, X = 150

B A = 750, T = 150, G = 150, X = 150

C A = 150, T = 450, G = 750, X = 150

D A = 450, T = 150, G = 150, X = 750

Câu 4 (ĐH 2012): Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử

ADN này có tỉ lệ:

1 4

A T

G X

 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là

Câu 5 (CĐ 2012): Một gen ở vi khuẩn E coli có 2300 nuclêôtit và có số

nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng số nuclêôtit của gen Số nuclêôtit loại T của gen là

Câu 6: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?

Câu 7 (ĐH 2009): Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã

tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

A 5 B 3 C 4 D 6

Câu 8: Một gen dài 5100A0 và có 3900 liên kết hiđrô nhân đôi 3 lần liên tiếp

Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần môi trường nội bào cung cấp là:

5

Trang 6

A A=T=5600; G=X=1600 B A=T=4200; G=X=6300

C A=T=2100; G=X=600 D A=T=4200; G=X=1200

Câu 9 (ĐH 2010): một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn

E.coli có tỉ lệ các loại Nu A,G,U,X lần lượt là 20%, 15%,40%,25% Người ta

sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN

có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lý thuyết, số lượng Nu mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

Câu 10: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG

-Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A Pro-Gly-Ser-Ala. B Ser-Ala-Gly-Pro

C Gly-Pro-Ser-Arg D Ser-Arg-Pro-Gly

II Bài tập đột biến gen

Câu 11 (CĐ 2008): Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông , có tỉ lệ A/G = 3/2,

gen này bị đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G – X số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:

A A = T = 720, G = X = 480 B A = T = 419, G = X = 721

C A = T = 719, G = X = 481 D A = T = 721, G = X = 479

Câu 12 (ĐH 2011): Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit

loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có 2798 liên kết hidro Số lượng từng loại nuclêôtit của alen là:

A A = T = 799, G = X = 401 B A = T = 801, G = X= 400

C A = T = 800, G = X = 399 D A = T = 799, G = X = 400

Câu 13 (CĐ 2011): Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) có tỉ lệ 1,5

A T

G X

Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G- X bằng một cặp A – T trở thành alen b Tổng số liên kết hidro của alen b là:

Câu 14 (CĐ 2009): Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hidro là 1670,

bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác thành gen

b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hidro Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A A = T = 250, G = X = 390 B A = T = 610, G = X = 390

C A = T = 251, G = X = 389 D A = T = 249, G = X = 391

Câu 15 (CĐ 2010): Gen D có 3600 liên kết hidro và số nuclêôtit loại ađênin

(A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen Gen D bị đột biến mất 1 cặp A- T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là

A A= T = 1800; G = X = 1200 B A = T = 1199’ G = X = 1800

6

Trang 7

C A = T = 1799; G = X = 1200 D A = T = 899; G = X = 600

Câu 16 (ĐH 2010): Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hidro bị

đột biến alen a Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất

cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai Trong hai lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là

A Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X

B Mất một cặp A – T

C Mất một cặp G- X

D thay thế một cặp G – X bằng 1 cặp A-T

Câu 17 (CĐ 2007): Gen A dài 4080, A bị đột biến thành gen a Khi gen a tự

nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit Đột biến thuộc dạng là

A mất 1 cặp nuclêôtit B thêm 1 cặp nuclêôtit

C thay 1 cặp nuclêôtit D thay 2 cặp nuclêôtit

III Bài tập đột biến NST.

Câu 18: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n= 24 Số NST có thể dự

đoán ở thể tam bội là

A 18 B 8 C 6 D 36

Câu 19: Thể tứ bội kiểu gen AAaa giảm phân cho các loại giao tử nào

A 100% Aa B 1AA : 1aa

C 1AA : 2Aa : 1aa D 1AA : 4Aa : 1aa

Câu 20: Nếu thế hệ F1 tứ bội là AAaa x AAaa, trong trường hợp giảm phân,

thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu gen ỡ thế hệ F2 sẽ là

A 1AAAA : 8AAa : 18AAAa: 8Aaaa : 1aaaa

B 1aaaa : 18 AAaa : 8AAa : 8Aaaa : 1AAAA

C 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

D 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18AAaa : 1AAAa

Câu 21 (ĐH 2011): Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây

tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỷ lệ

A 2/9 B 1/2 C 17/18 D 4/9

Câu 22 (ĐH 2008): Dùng coxixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội dị hợp tử Aa.

Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường Tính theo lý thuyết, tỷ lệ phân ly kiểu gen ở đời con là

A 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa

B 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

C 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa

D 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : aaaa

Câu 23 (CĐ 2010): Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn

so với alen a quy định hoa vàng Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao

7

Trang 8

tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra Theo

lý thuyết phép lai AAaa x Aaaa cho đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình là

A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Câu 24 (TN 2014): Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội

hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng (P), thu được các hợp tử Dùng cônsixin xử lí các hợp tử, sau đó cho phát triển thành các cây F1 Cho một cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ tạo giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, các cây F2 thu được có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

IV Qui luật phân li

Câu 25: Ở một loài thực vật, đỏ thẩm là trội hoàn toàn so với xanh lục Xác

định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của các phép lai sau P: Thân đỏ thẩm x Thân đỏ thẩm  F1: 50,2% đỏ thẩm; 49,8% xanh lục Xác định kiểu gen của P

A Aa x aa B Aa x Aa C AA x aa D aa x aa

Câu 26: Ở một loài thực vật, A: đỏ thẩm là trội hoàn toàn so với a: xanh lục.

Xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của các phép lai sau P: Thân đỏ thẩm x Thân đỏ thẩm F1: 74,9% đỏ thẩm; 25,1% xanh lục Xác định kiểu gen của P

D aa x aa

Câu 27: Ở một loài thực vật A qui định hoa đỏ, a qui định hoa trắng Cho các

phép lai sau

1 AA x AA 2 AA x Aa 3 Aa xaa

4 AA x aa 5 Aa x Aa 6 aa x aa

Số phép lai cho 100% kiểu hình hoa đỏ là

Câu 28: Ở một loài thực vật A qui định hoa đỏ, a qui định hoa trắng Cho các

phép lai sau

1 AA x AA 2 AA x Aa 3 Aa x aa

4 AA x aa 5 Aa x Aa 6 aa x aa

Số phép lai cho kiểu hình phân tính là

Câu 29: Ở cà chua A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng Cho phép lai cây

lưỡng bội quả đỏ lai với cây quả đỏ lưỡng bội, ở đời con thu được 10000 cây vừa có quả đỏ và quả vàng Theo lí thuyết số cây quả đỏ và quả vàng thu được

ở đời con là

8

Trang 9

Câu 30 (ĐH 2011): Ở một lời thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn

so với alen a quy định hoa vàng Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng không có đột biến xẩy ra, số cây con được tạo ra khi cho các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ

A 62,5% B 37,5% C 75,0% D.50,0%.

Câu 31 (ĐH 2012): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so

với alen a quy định thân thấp cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2.Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn cho được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết,

tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

A 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp

B 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp

C 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp

D 5 cây thân cao: 3 cây thân thấp

Câu 32 (CĐ 2012): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so

với alen a quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

A

1

2

3

1 4

Câu 33 (CĐ 2013): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so

với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A 3 cây thân thấp : 1 cây thân cao

B 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp

C 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp

D 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp

V Qui luật phân li độc lập

Câu 34: Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường cho các loại

giao tử với tỷ lệ:

A ABD = ABd = 20%; aBD = aBd = 30%

B ABD = ABd = aBD = aBd = 25%

C ABD = ABd = 30%; aBD = aBd =20%

D ABD = ABd = 45%; aBD = aBd = 5%

Câu 35: Cho biết các gen phân li độc lập với nhau Một cá thể có kiểu gen

AaBBDdEe Tỉ lệ xuất hiện aBdE là:

Câu 36 (CĐ 2012): Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến

hành giảm phân bình thường Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết,

số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là

9

Trang 10

Câu 37: Cho A: cây cao, a: cây thấp; B: hoa đỏ, B: hoa vàng; D: hoa kép, d:

hoa đơn Các cặp gen phân li độc lập nhau Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd Loại kiểu gen AAbbDD xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào?

A 1,5625% B 9,375% C 3,125% D 6,25%

Câu 38: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen

trội là trội hoàn toàn sẽ có:

A 4 kiểu hình : 4 kiểu gen B 8 kiểu hình : 27 kiểu gen

C 8 kiểu hình : 12 kiểu gen D 4 kiểu hình : 12 kiểu gen

Câu 39 (CĐ 2012): Ở một loài thú, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2

alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Hai lôcut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai lôcut trên là

A 10 kiểu gen và 4 kiểu hình B 10 kiểu gen và 6 kiểu hình.

C 9 kiểu gen và 4 kiểu hình D 9 kiểu gen và 6 kiểu hình.

Câu 40 (CĐ 2012): Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Theo lí thuyết, phép lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 41 (ĐH 2011): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội

hoàn toàn và không xảy ra đột biến Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 42 (ĐH 2012): Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so

với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:

A 3:3:1:1 B 1:1:1:1:1:1:1:1 C 3:1:1:1:1:1 D 2:2:1:1:1:1

VI Qui luật liên kết gen

Câu 43: Cá thể có kiểu gen Aa

Bd

bD Aa bD Bd, cho rằng các gen liên kết hoàn toàn thì thành phần kiểu gen của giao tử sẽ như thế nào?

A A Bd, a bD, a Bd, A bD B A Bd, a bD, a Bd, A bd

C A Bd, a bD, a Bd, a bd D A Bd, a bD, a Bd, A BD

Câu 44: Tỉ lệ các giao tử được tạo ra từ kiểu gen Aa

BD

bd Aa

BD

Bd là:

A 50% A BD :50% A Bd

10

Ngày đăng: 27/02/2016, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w