1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIATẬP 2

81 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kính chào quí ThầyCô cùng các em học sinh thân mến. Bắt đầu từ năm học 20142015 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đổi mới hình thức thi cử rút gọn chỉ còn một kì thi THPT Quốc gia để xét tốt nghiệp và đại học. Năm học 20152016 Bộ vẫn giữ tinh thần đổi mới trên. Với tinh thần đó, tôi xin giới thiệu đến quí thầy cô và cùng các em quyển VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA

Trang 1

I Bằng chứng cổ sinh vật học.

1 Khái niệm và các dạng hóa thạch.

- Hóa thạch là di tích của các sinh vật thuộc thời đại trước để lại trong các lớp đất đá

- Các dạng hóa thạch:………

Hóa thạch hoa cúc Hóa thạch sâu bọ trong hổ phách

2 Phương pháp xác định tuổi hóa thạch

- Phương pháp xác định tuổi tương đối: Dựa vào tuổi của các lớp đấp đá chứa hóa thạch, người ta có thể xác định được tuổi của chúng

- Phương pháp xác định tuổi tuyệt đối: sử dụng đồng vị phóng xạ U235 và C14

3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các bằng chứng cổ sinh vật học.

Các bằng chứng cổ sinh vật học (các hóa thạch) được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp Căn cứ vào chúng người ta có thể chứng minh:

- Các sinh vật xuất hiện một cách liên tục theo thời gian, từ đơn giản đến phức tạp

- Các hóa thạch được sử dụng để nghiên cứu chủng loại phát sinh sinh vật Các loài sinh vật đang tồn tại có sự gián đoạn về các đặc tính hình thái Do đó đôi khi rất khó thiết lập cây chủng loại phát sinh Tuy nhiên, người ta lại tìm được các dạng hóa thạch ở vị trí trung gian chuyển tiếp này Từ đó cây chủng loại phát sinh được thiết lập và hoàn thiện

Ví dụ: Hóa thạch của loài chim cổ Achaeopteryx được coi là bằng chứng trục tiếp chứng minh nguồn gốc chung của bò sát và chim

II Bằng chứng giải phẫu học so sánh:

Trang 2

loại phát sinh

1 Cơ quan tương đồng.

- Cơ quan tương đồng(cơ quan cùng nguồn): Là những cơ quan thuộc các cá thể của các loài khác nhau nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi

Ví dụ 1: Gai cây xương rồng, tua cuốn cây Đậu Hà Lan, ấm và nắp ấm của cây nắp ấm đều có nguồn gốc từ lá, nằm ở các vị trí của lá nhưng có hình thái khác nhau do thực hiện các chức phận khác nhau

Ví dụ 2: Xương chi trước các động vật có xương sống khác nhau về chi tiết nhưng lại giống nhau về cấu trúc đại thể (đều có cấu tạo kiểu chi năm ngón) Các biến đổi về chi tiết là do thích nghi với điều kiện môi trường sống khác nhau

- Cơ sở: Sự giống nhau về cấu trúc giữa các loài sinh vật là do chúng thừa hưởng vốn gen từ tổ tiên chung Tuy nhiên, chúng vẫn có nhiều khác biệt về chi tiết do trong quá trình tiến hóa, vốn gen đó không được truyền lại một cách nguyên vẹn mà có sự biến đổi do đột biến, do sự tái tổ hợp của các gen Những biến đổi thích nghi sẽ được chọn lọc tự nhiên tích lũy qua thời gian

- Ý nghĩa: Cơ quan tương đồng chứng minh cho hiện tượng tiến hóa phân ly Đó là trường hợp hai loài có chung nguồn gốc nhưng do sống trong các điều kiện môi trường khác nhau, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng không giống nhau nên đã tích lũy các đặc điểm thích nghi theo hướng khác nhau, từ đó dẫn tới những khác biệt về chi tiết giữa chúng

2 Cơ quan thoái hóa.

- Cơ quan thoái hoá là cơ quan vốn rất phát triển ở loài tổ tiên nhưng nay bị tiêu giảm do không còn thực hiện chức năng

- Ví dụ: ruột thừa ở người vốn là ruột tịt rất phát triển ở các loài thú, nếp thịt ở khoé mắt người là di tích của mí mắt thứ ba ở chim và bò sát

Trang 3

- Thực chất cơ quan thoái hoá là cơ quan tương đồng.

- Ý nghĩa: Cơ quan thoái hoá là bằng chứng phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài

3 Cơ quan tương tự.

- Định nghĩa: Cơ quan tương tự là cơ quan thuộc các loài khác nhau, khác nhau về nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, nhưng do thực hiện cùng chức năng nên có đặc điểm về hình thái tương tự nhau

- Ví dụ: Mang cá và mang tôm

- Ý nghĩa : chứng minh cho hiện tượng đồng quy tính trạng Đó là hiện tượng hai loài khác nhau

về nguồn gốc nhưng có hình thái tương tự nhau do sống trong điều kiện môi trường giống nhau

- Ví dụ : Nhiều loài thú có túi ở châu Úc có nhiều loài có đặc điểm tương tự với một số loài thú

có nhau ở các châu lục khác

III Bằng chứng phôi sinh học so sánh

- Phôi sinh học so sánh là môn khoa học nghiên cứu và so sánh sự phát triển phôi của các loài sinh vật từ đó xác định quan hệ nguồn gốc giữa chúng

1 Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi:

- Ví dụ: quá trình phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống: cá, kì nhông, rùa, gà

và người:

- Kết luận (2 định luật của C.M.Berơ):

+ Định luật 1: Trong quá trình phát triển phôi các tính trạng chung xuất hiện sớm hơn các tính trạng riêng

+ Định luật 2: Các cấu tạo ít chung nhất bắt nguồn từ các cấu tạo chung nhất và cứ như thế cho tới khi các tính trạng riêng biệt nhất được thể hiện

Trang 4

chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần gũi.

2 Định luật phát sinh sinh vật của Haeckel và Muller.

- Nội dung: Sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút gọn lịch sử phát triển của loài

- Ví dụ: Qúa trình phát triển phôi người

- Ý nghĩa: Phản ánh mối quan hệ giữa sự phát triển cá thể với sự phát sinh chủng loại từ đó vận dụng để xác định quan hệ nguồn gốc giữa các loài

IV Bằng chứng địa lý sinh vật học

1 Đặc điểm của hệ động, thực vật ở một số vùng lục địa.

a Giả thuyết về nguồn gốc của các khu hệ động thực vật.

- Giả thuyết trôi dạt lục địa:

+ Theo giả thuyết này, vào đại Cổ sinh, các lục địa còn nối liến nhau tạo thành một siêu lục địa Sau đó, do sự đứt gãy và di chuyển của các phiến kiến tạo mà các lục địa dần tách nhau và hình thành các lục địa như ngày nay

+ Hạn chế: Chưa giải thích được sự hình thành Thái Bình Dương và có thể có các dãy núi ngầm trong đại dương ngăn cản sự di chuyển của các lục địa

- Giải thích: Do sự tách rời của lục địa Úc khỏi các lục địa khác vào cuối đại Trung sinh Sau đó

ở mỗi vùng hình thành các loài đặc hữu

- Ví dụ: Thú có túi được hình thành ở vào đại Trung Sinh Cuối đại này, hai lục địa Úc và Á tách dời nhau Ở lục địa Á hình thành thú có nhau lấn át sự phát triển của thú có túi, ở lục địa Úc không xuất hiện thú có nhau nên thú có túi vẫn tồn tại ở lục địa này cho đến ngày nay

+ Có độ đa dạng cao hơn so với đảo đại dương

- Đảo đại dương:

+ Được hình thành do một phần đáy biển được nâng cao và chưa bao giờ có sự liên hệ trực tiếp với đại lục

+ Khi mới hình thành thì các đảo đại dương chưa hề có sinh vật Sau đó là cơ sự di cư của các sinh vật từ các vùng liền kề đến (thường là các loài có khả năng vượt biến) Sau đó từ các loài này hình thành các loài sinh vật đặc hữu

+ Có độ đa dạng kém hơn so với đảo lục địa nhưng có tỉ lệ loài đặc hữu cao hơn

- Hệ động thực vật trên các đảo thường giống với các đảo và lục địa liền kề hơn là với các đảo và lục địa ở xa nhưng có cùng điều kiện khí hậu, địa chất

V Bằng chứng tế bào học

Trang 5

+ Mọi tế bào đều được sinh ta từ những tế bào trước đó.

+ Mọi tế bào đều thể hiện đầy đủ các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống

- Sự giống và khác nhau của tế bào vi khuẩn, sinh vật cổ và sinh vật nhân chuẩn

- Giả thuyết nội cộng sinh về nguồn gốc của ty, lạp thể trong tế bào nhân chuẩn

- Sự giống và khác nhau của tế bào động vật và thực vật

- Sự phân bào là cơ sở của sinh trưởng và phát triển

VI Bằng chứng sinh học phân tử.

- Cơ sở phân tử chủ yếu của sự sống là các đại phân tử hữu cơ: axit nucleic, protein và các polyphotphat Trong đó cơ sở vật chất của tính di truyền và biến dị là ADN và ARN

- ADN của các loài khác nhau đều được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtid A, T, G, X Mỗi phân tử ADN đều đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotid

- Mỗi phân tử protein được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axitamin

và cấu trúc không gian của phân tử Có vô số phân tử AND khác nhau nhưng chỉ được cấu tạo

từ 20 loại axxitamin

- Hai loài có quan hệ các gần gũi thì trình tự nucleotid trên AND, và trình tự axit amin trên chuỗi polypeptid càng giống nhau Do đó có thể xác định quan hệ gần gũi giữa hai loài bằng cách xác định độ tương đồng trong cấu trúc AND và protein

- Tính thống nhất của sinh giới còn thể hiện ở mã di truyền Mã di truyền là thống nhất trong cả sinh giới

B NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA

A LÍ THUYẾT

I THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

1 Học thuyết Lamac

a Cống hiến của Lamac

- Quan niệm về tiến hóa: “Tiến hóa là sự phát triển kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đên phức tạp”

- Xây dựng có tính hệ thống về học thuyết tiến hóa

Các nhân tố tiến hóa - Thay đổi của điều ngoại cảnh.- Thay đổi tập quán hoạt động (ở ĐV).

Cơ chế tiến hóa

Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động (Những biến đổi cơ thể trên cơ thể sinh vật do tác động của hay tập quán hoạt động đều được di truyền cho thế hệ sau).

Hình thành đặc điểm thích nghi - Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời Các cá thể cùng loài phản ứng giống nhau trước sự thay đổi từ từ của ngoại cảnh, không có bị

đào thải.

Hình thành loài mới

Dưới tác dụng của ngoại cảnh, loài biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian, những biến đổi nhỏ tích lũy thành những biến đổi lớn hình thành loài mới Trong lịch sử tiến hóa sinh giới không có loài nào bị đào thải

Chiều hướng tiến hóa Nâng cao trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.

- Lamac đã chứng minh rằng sinh giới, kể cả loài người, là sản phẩm của một quá trình phát triển liên tục, từ đơn giản đến phức tạp

b Hạn chế

- Lamac chưa phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền

- Chưa thành công trong việc giải thích hình thành các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới

Trang 6

* Đưa được biến dị cá thể và biến dị xác định (phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền)

- Những đặc điểm sai khác của các cá thể phát sinh trong

quá trình sinh sản (biến dị cá thể) và các biến dị này có thể

di truyền được cho đời sau.

- Tác động trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

- Biến dị phát sinh vô hướng - Biến dị phát sinh theo một hướng xác định

- Có ý nghĩa lớn cho tiến hóa - Ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.

* Đưa ra được thuyết chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

- Chọn lọc là những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật như điều kiện khí hậu bất lợi, kẻ thù tiêu diệt, đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chỗ ở, chi phối sự phát triển sinh vật thông qua sự đấu tranh sinh tồn đào thải những dạng kém thích nghi

Tiến hành - Môi trường sống - Do con người

Đối tượng - Các sinh vật trong tự nhiên - Các vật nuôi và cây trồng

Nguyên nhân - Do điều kiện môi trường sống khác nhau và luôn luôn biến đổi - Do nhu cầu khác nhau của con người

Nguyên liệu của chọn

lọc Tính biến dị và di truyền của sinh vật. Tính biến dị và di truyền của sinh vật.

Động lực của chọn lọc Đấu tranh sinh tồn của sinh vật Nhu cầu về kinh tế và thị hiếu của con người.

Nội dung

- Những cá thể thích nghi với môi trường sống sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng ngày càng tăng còn các

cá thể kém thích nghi với môi trường sống

thì ngược lại (Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của)

- Những cá thể phù hợp với nhu cầu của con người

sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng ngày càng tăng còn các cá thể không phù

hợp với nhu cầu của con người thì ngược lại (Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật)

Kết quả - Sự tồn tại những cá thể trong quần thể thích nghi với hoàn cảnh sống. - Hình thành quần thể vật nuôi, cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người.

Vai trò của CL

- Nhân tố chính quy định chiều hướng, tốc

độ biến đổi của sinh vật, trên quy mô rộng lớn và lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn tới hình thành niều loài mới qua nhiều dạng trung gian từ một loài ban đầu.

- Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng.

- Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao độ với nhu cầu xác định của con người.

* Hình thành nên học thuyết

Các nhân tố tiến hóa - Biến dị, di truyền, CLTN

Cơ chế tiến hóa - Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.Hình thành đặc điểm thích

nghi

- Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác dụng của CLTN Đào thải là mặt chủ yếu Tồn tại những cá thể thích nghi nhất

Hình thành loài mới - Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn

gốc chung

Chiều hướng tiến hóa -Ngày càng đa dạng

Trang 7

* Nêu lên được nguồn gốc các loài.

* Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới.

b Hạn chế

+ Chưa nêu được nguyên nhân phát sinh biến dị cũng như cơ chế di truyền các biến dị

+ Chưa nêu được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình hình thành loài

III HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP

a Cống hiến

* Đưa ra được quan niệm tiến hóa:

Nội dung Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể gốc

đưa đến hình thành loài mới

Là quá trình hình thành các đơn vị trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành

Quy mô, thời gian Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn. Quy mô lớn, thời gian địa chất rất dài.Phương pháp

nghiên cứu Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Thường được nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng tiến hoá

* Đơn vị tiến hóa cơ sở là quần thể vì

- Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên: Mỗi quần thể gồm các cá thể có kiểu gen khác nhau về

kiểu gen, giao phối tự do tạo ra những thể dị hợp có sức sống cao, có tiềm năng thích nghi với môi trường Giữa các quần thể cùng loài không có sự cách li về mặt sinh sản

- Quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất: trong quần thể nổi bật mối lên là mối quan hệ sinh sản đảm bảo cho quần thể tồn tại theo thời gian và không gian

- Quần thể là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ: dấu hiệu của sự tiến hóa là sự thay đổi tần số alen và tần

số kiểu gen của quần thể

* Bổ sung thuyết tiến hóa trung tính của Kimura

Nguyên nhân tiến hóa - Phát sinh các đột biến trung tính

Cơ chế tiến hóa - Các đột biến trung tính được giữ lại một cách ngẫu nhiên không

liên quan đến CLTNPhương thức tiến hóa - Diễn ra ở mức phân tử, ở mức này tốc độ diễn ra nhanh hơn làm đa dạng các phân tử prôtêinGiải thích

- Sự đa hình cân bằng của QT Trong quần thể không có sự thay thế một alen này bằng một alen khác mà ưu tiên duy trì sự tồn tại thể dị hợp tử trong quần thể

* Phát hiện được các nhân tố tiến hóa và vai trò của chúng trong tiến hóa của sinh giới:

Đột biến

- Vai trò: Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa vì qua đột biến gen làm phát sinh nhiều alen mới, qua giao phối sẽ tạo nhiều kiểu gen khác nhau làm phát sinh biến dị

tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến quá vì so với đột biến NST thì đột biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống

Trang 8

đột biến rất lớn

- Đa số đột biến là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường Tuy nhiên, đa số đột biến là đột biến gen lặn và trong quần thể nó tồn tại ở thể dị hợp tử nên không biểu hiện ra kiểu hình gây hại, qua giao phối các gen lặn tổ hợp lại ở thể đồng hợp mới biểu hiện kiểu hình gây hại

- Đột biến có thể làm thay đổi tần số alen sẵn có hoặc làm phát sinh alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm đa dạng phong phú

Di nhập gen

- Là sự phát tán gen từ quần thể này sang quần thể khác (nhập cư, hoặc giao phối giữa các cá

thể ở vùng đệm của hai quần thể)

- Vai trò: có thể làm thay đổi tần số tần số alen, hoặc làm cho vốn gen của quần thêm phong phú

Giao phối không ngẫu nhiên

- Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp

- Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau trong quần thể

- Nhưng tần số tương đối của alen không thay đổi

- Giao phối ngẫu nhiên không ngẫu nhiên không là nhân tố tiến hóa nhưng nhờ đó tạo ra biến dị

tổ hợp làm sinh vật đa dạng phong phú là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

CLTN

- Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

- CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi

- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

- Dưới tác động của CLTN tần số alen có lợi trong quần thể được tăng lên trong quần thể CLTN làm cho tần số alen của quần thể biến đổi theo một hướng xác định

- CLTN không chỉ tác động với từng gen riêng lẻ mà tác động với toàn bộ kiểu gen, CLTN không chỉ tác động đồi với từng cá thể riêng lẻ mà tác động mà còn đối với cả quần thể

+ CL cá thể: đảm bảo sự sống sót và sinh sản những cá thể có nhiều đặc điểm có lợi

+ CL quần thể: hình thành những biến dị tương quan giữa các cá thể trong quần thể để đảm bào sự sống sót và tồn tại của quần thể theo không gian và thời gian

VD: Tổ ong có ong chúa đẻ trứng, ong thợ kiếm ăn và xây tổ, ong đực làm nhiệm vụ giao phối với ong chúa

Các yếu tố ngẫu nhiên

- Tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó (biến động di truyền, phiêu bạt di truyền)

- Nguyên nhân

+ Do xuất hiện cản địa lí: như sông, núi…

+ Do một nhóm cá thể đi lập quần thể

+ Một số tai họa thiên tai bất ngờ…

+ Quần thể mới được hình thành từ một quần thể lớn vào thời điểm số lượng cá thể đã giảm sút vào thế “cổ chai” chỉ một số ít sống sót ngẫu nhiên

- Vai trò

+ Biến động di truyền đào thải cả những alen có lợi hoặc có hại trong quần thể

+ Làm biến đổi mạnh mẽ đối với quần thể có kích thước nhỏ

Vấn đề Vai trò trong tiến hoá

Trang 9

nguyên liệu chủ yếu).

Giao phối không

ngẫu nhiên Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần thể đồng hợp.CLTN

Định hướng sự tiến hoá, quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần

số tương đối của các alen(tùy thuộc vào chọn lọc chống alen trội hay alen lặn) trong quần thể

Di nhập gen Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể.Các yếu tố ngẫu

nhiên

Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể

* Hoàn thiện và phát triển quan niệm của Đacuyn về CLTN

Vấn đề phân biệt Quan niệm của Đacuyn Quan niệm hiện đại

Nguyên liệu của

CLTN

- Biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện sống và của tập quán hoạt động

- Chủ yếu là các biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

Đột biến và biến dị tổ hợp (thường biến chỉ có ý nghĩa gián tiếp)

Kết quả của CLTN

Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn Hình thành nên quần thể thích nghi

Vai trò của CLTN

Là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất, xác định chiều hướng và tốc độ biến của sinh vật trong tự nhiên

Nhân tố định hướng sự tiến hóa, quy định chiều hướng nhịp điệu thay đổi tần số tương đối của các alen, tần số các kiểu gen, tạo ra những tổ hợp alen đảm bảo sự thích nghi với môi trường

* Hoàn chỉnh quan niệm về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi và cho rằng:

+ Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối và CLTN

• Vai trò của quá trình đột biến là cung cấp nguyên liệu ban đầu cho chọn lọc

• Vai trò của giao phối là phát tán đột biến có lợi, tạo tổ hợp gen thích nghi

• Vai trò của quá trình CLTN làm tăng tần số của đột biến có lợi hay tổ hợp gen thích nghi

+ Nếu cá thể có những đặc điểm thích nghi nhưng không có khả năng sinh sản thì không có ý

nghĩa về mặt tiến hóa, do vậy quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là quá trình làm tăng số

lượng cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi → QT thích nghi

+ Mỗi đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ mang tính hợp lí tương đối:

• Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của CLTN trong một hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh đó

Trang 10

• Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng xảy ra

→ Chọn lọc tự nhiên tác động không ngừng → do đó các đặc điểm thích nghi luôn thay đổi và liên tục được hoàn thiện, các sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lý hơn những sinh vật xuất hiện trước

* Hoàn chỉnh quan niệm về loài và cơ chế hình thành loài mới :

+ Khái niệm về loài sinh học: Loài là một hoặc một nhóm quần thể có những tính trạng

chung về hình thái, sinh lí (1), có khu phân bố xác định (2), các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác (3); Ở các loài sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì “loài” chỉ mang 2 đặc điểm (1) & (2)

+ Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc

• Tiêu chuẩn hình thái: hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái, áp dụng cho động vật, thực vật

• Tiêu chuẩn địa lí-sinh thái: có khu phân bố riêng biệt hoặc trung nhau nhưng thích nghi sinh thái khác nhau, áp dụng cho động vật và thực vật

• Tiêu chuẩn sinh lí-sinh hóa: áp dụng chủ yếu cho vi khuẩn

• Tiêu chuẩn cách li sinh sản

+ Nêu được vai trò của các dạng cách li đặc biệt trong quá trình hình thành loài mới:

Vai trò cách lí: Ngăn cản sự giao phối giữa các cá thể trong quần thể bị chia cắt, làm

phân hóa vốn gen của quần thể bị chia cắt do tác động của các nhân tố tiến hóa gây ra, lâu dần cách li sinh sản tạo nên loài mới

• Các hình thức cách li: cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử

 Cách li trước hợp tử: Ngăn sự kết hợp giữa giao tử đực và cái Như cách li đại

lí, cách li sinh thái, cách li tập tính, cách li cơ học

 Cách li sau hợp tử: Hợp tử bị hư hại hoặc hợp tử không phát triển thành cơ thể mới

• Hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi

* Bắt đầu làm rõ những nét riêng của tiến hóa lớn.

- Phân li tính trạng: CLTN có thể tích lũy theo các hướng khác nhau Những biến dị nào có lợi

sẽ được tích lũy tăng cường Những dạng trung gian kém thích nghi sẽ bị đào thải Kết quả là từ một dạng ban đấu đã dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa dạng tổ tiên CLTN qua thời gian lâu dài hình thành nên loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành

- Đồng qui tính trạng: Một số loài thuộc nhóm phân loại khác nhau, có kiểu gen khác nhau nhưng vì sống trong điều kiện khác nhau nên CLTN theo cùng hướng

- Chiều hướng tiến hóa của sinh giới: ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí

- Chiều hướng tiến hóa từng nhóm loài: tiến bộ sinh học, thoái bộ sinh học, kiên định sinh học

C NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG

1.TIẾN HÓA HÓA HỌC

1.1 Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ:

Trang 11

hóa tổng hợp từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa…

- Ông Miller và Urây, 1953, đã làm thí nghiệm kiểm chứng: Tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển của trái đất nguyên thủy trong bình thuỷ tinh Hỗn hợp khí CH4, NH3,

H2 và hơi nước được đặt trong điều kiện phóng điện liên tục suốt 1 tuần lễ Kết quả các ông đã thu được 1 số chất hữu cơ đơn giản trong đó có các axit amin, nuclêôtit…

1.2 Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ:

- Để chứng minh các đơn phân như axit amin có thể kết hợp với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ, ông Fox và các cộng sự vào năm 1950

đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ từ 1500C đến 1800C và

đã tạo ra được các chuỗi peptit ngắn (gọi là prôtêin nhiệt)

Kết luận: Các đơn phân tử kết hợp với nhau tạo thành các đại phân tử.

1.3 Sự xuất hiện cơ chế tự nhân đôi:

1.3.1 ADN có trước hay ARN có trước?

- Một số bằng chứng đã chứng minh ARN có thể tự nhân đôi không cần enzim nên ARN tiến hóa trước ADN

- ARN có khả năng tự nhân đôi, CLTN sẽ chọn các phân tử ARN có khả năng tự sao tốt, có hoạt tính enzim tốt làm vật liệu di truyền

- Về sau ADN xuất hiện đảm nhiệm là vật chất di truyền, protêin làm nhiệm vụ enzim, ARN làm khuôn dịch mã

1.3.2 Hình thành cơ chế dịch mã:

- ARN là khuôn để các axit amin liên kết nhau tạo thành chuỗi polipeptit

2 TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:

- Các đại phân tử: lipit, protêin, a nucleic … xuất hiện trong nước và tập trung cùng nhau thì các phân tử lipit do đặc tính kị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp màng bao bọc lấy tập hợp các đại phân tử hữu cơ tạo nên các giọt nhỏ li ti khác nhau Các giọt này chịu sự tác động của CLTN sẽ tiến hóa dần tạo nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)

- Các tế bào sơ khai nào có được tập hợp các phân tử giúp chúng có khả năng trao đổi chất và năng lượng với bên ngoài, có khả năng phân chia và duy trì thành phần hóa học thích hợp thì được giữ lại và nhân rộng

- Bằng thực nghiệm các nhà khoa học cũng đã tạo được các giọt gọi là lipôxôm khi cho lipit vào trong nước cùng với một số các chất hữu cơ khác nhau Lipit đã tạo nên lớp màng bao lấy các hợp chất hữu cơ khác và một số lipôxôm cũng đã biểu hiện một số đặc tính sơ khai của sự sống như phân đôi, trao đổi chất với môi trường bên ngoài Ngoài ra các nhà khoa học cũng tạo được các giọt côaxecva có khả năng tăng kích thước và duy trì cấu trúc ổn định trong dung dịch

3 TIẾN HÓA SINH HỌC

- Sau khi các tế bào nguyên thuỷ được hình thành thì quá trinh tiến hoá sinh học tiếp diễn, dưới tác động của các nhân tố tiến hoá đã tạo ra các loài sinh vật như ngày nay Tế bào nhân sơ (cách đây 3,5 tỉ năm), đơn bào nhân thực (1,5 – 1,7 tỉ năm), đa bào nhân thực (670 triệu năm)

4 SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

4.1 Các đại địa chất.

Căn cứ vào các biến đổi lớn về địa chất khí hậu và các hóa thạch điển hình người ta chia lịch sử

sự sống thành 5 Đại: Đại Thái cổ → Đại Nguyên sinh → Đại Cổ sinh → Đại Trung sinh →

Đại Tân sinh Mỗi Đại lại chia thành những kỉ, mỗi kỉ mang tên một loại đá điển hình cho lớp đất thuộc kỉ đó hoặc tên của địa phương lần đầu tiên nghiên cứu lớp đất thuộc kỉ đó

Ví dụ:

* Đại Cổ sinh được chia thành 6 kỉ:

- Kỉ Cambri: Tên cũ của xứ Wales ở Anh

Trang 12

- Kỉ Đêvôn : Devonshie là một quận ở Anh.

- Kỉ Than đá : Than đá là hóa thạch chủ yếu

- Kỉ Pec mơ : Tên của miền peron ở phía tây dãy Uran

* Đại Trung sinh được chia thành 3 kỉ:

- Kỉ Tam điệp: Hệ đá của kỉ này chia thành 3 lớp

- Kỉ Jura : dãy núi Jura ở biên giới Pháp và Thụy Sĩ

* Đại Nguyên sinh

- Sự sống đã phát triển từ VK → Nhân thực, Tảo → ĐV cổ → ĐV KX → làm biến đổi thành phần khí quyển (tích lũy O2 do hoạt động quang hợp của VK lam, Tảo) hình thành sinh quyển

Sự sống vẫn tập trung dưới nước

* Đại Cổ sinh : Là đại chinh phục đất liền của thực vật, động vật.

* ĐạiTrung sinh: Là đại phồn thịnh của cây Hạt trần và Bò sát.

* Đại Tân sinh: Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú Đặc biệt là sự xuất hiện

của loài người

4.3 Một số sự phát sinh sinh vật chủ yếu

- Phát sinh thực vật kỷ Ocđôvic

- Phát sinh lưỡng cư côn trùng kỷ Đêvôn

- Phát sinh bò sát, thực vật có hạt kỷ Cacbon

- Phát sinh thực vật có hoa kỷ Krêta

- Phát sinh vượn người kỷ Thứ ba

- Phát sinh loài người kỷ thứ Tư

5 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH SỰ SỐNG

Sự phát sinh Các giai đoạn Đặc điểm cơ bản

→ CHON Phân tử đơn giản

→ phân tử phức tạp

→ đại phân tử

→ đại phân tử tự tái bản (ADN).

Tiến hoá tiền sinh học Hệ đại phân tử

Người hiện đại

- Homo sapiens: Hộp sọ 1700 cm3 , lồi cằm rõ, dùng lưỡi rìu có lỗ tra cán, lao có ngạnh móc câu, kim khâu Sống thành bộ lạc, có nền văn hoá phức tạp, có mầm móng mĩ thuật và tôn giáo.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Trang 13

A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 2 Cơ quan tương tự là những cơ quan

A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 3 Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

A sự tiến hoá phân li B.sự tiến hoá đồng quy

C.sự tiến hoá song hành D.phản ánh nguồn gốc chung

Câu 4 Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

A.sự tiến hoá phân li B sự tiến hoá đồng quy

C.sự tiến hoá song hành D.nguồn gốc chung

Câu 5 Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các lòai sống trên cạn hiện nay

đều có chung nguồn gốc từ các lòai sống ở môi trường nước?

A.Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn

B.Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang

C Bộ não thành 5 phần như não cá

D Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống

Câu 6 Cơ quan thóai hóa là cơ quan

A phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành B biến mất hòan tòan

C thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng D thay đổi cấu tạo

Câu 7 Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các

lòai về

A.cấu tạo trong của các nội quan B.các giai đọan phát triển phôi thai

C cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit D sinh học và biến cố địa chất

Câu 8 Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các

lòai về

A.cấu tạo trong của các nội quan B.các giai đọan phát triển phôi thai

C cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit D đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

Câu 9 Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau

chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là

A bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

C.bằng chứng địa lí sinh học D bằng chứng sinh học phân tử

Câu 10 Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ

chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là

A Bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

C bằng chứng địa lí - sinh học D bằng chứng sinh học phân tử

Câu 11 Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn

gốc chung của sinh giới thuộc

A bằng chứng giải phẫu so sánh B bằng chứng phôi sinh học

C.bằng chứng địa lí sinh học D bằng chứng sinh học phân tử

Trang 14

B sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí.

C trước đây, các lục địa là một khối liền nhau

D sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau

Câu 13 Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

A sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của lòai

B chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

C chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

D.thực hiện các chức phận giống nhau

Câu 14 Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

A bằng chứng địa lí sinh vật học B bằng chứng phôi sinh học

C bằng chứng giải phẩu học so sánh D bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

Câu 15 Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

A chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

B chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài

C chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

D chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng

Câu 16 Hai cơ quan tương đồng là

A gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

B mang của loài cá và mang của các loài tôm

C chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi

D gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng

Câu 17 Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác

nhau phản ánh

A nguồn gốc chung của sinh giới B sự tiến hóa phân li

C ảnh hưởng của môi trường D mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài

Câu 18 Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là

A cơ quan thoái hoá B sự phát triển phôi giống nhau

Câu 19 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

B Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

C Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

D Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

Câu 20 :

1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương

2 Thú có túi ở Oxtraylia

3 Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào

4 Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa

5 Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á

Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui )

A 1 B 2, 3 C 4, 5 D 5

Câu 21: Người ta có thể dựa vào sự giống nhau và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số

lượng và đặc biệt là trật tự sắp xếp của các nucleotit trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các

Trang 15

Câu 22: Ví dụ nào sau đây minh họa cho các cơ quan tương đồng ở sinh vật?

A Cánh bướm và cánh dơi B Tay người và vây cá

C Tay người và cánh dơi D Cánh dơi và cánh ong mật

Câu 23: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:

A Sự tiến hóa trong quá trình phát triển của loài

B Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

C Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

D Thực hiện các chức phận giống nhau

Câu 24: Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào:

A Sự so sánh các cơ quan tương tự B Sự so sánh các cơ quan tương đồng

C Các bằng chứng phôi sinh học D Các bằng chứng sinh học phân tử

Câu 25: Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay

đều có chung nguồn gốc từ các loài sống trong môi trường nước?

A Phôi cá, kì giông, rùa, gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có khe mang

B Não bộ hình thành 5 phần như não cá

C Phôi cá, kì giông, gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có đuôi

D Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn

Câu 26: Kiểu cấu tạo giống nhau của cơ quan tương đồng phản ánh:

A Nguồn gốc chung của chúng B Sự tiến hóa đồng quy

C Ảnh hưởng của môi trường D Tiến hóa thích ứng

Câu 27: Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện các chức năng như nhau là:

A Cơ quan tương tự B Cơ quan tương đồng

C Cơ quan thoái hóa D Hiện tượng lại tổ

Trang 16

Câu 28: Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác

nhau:

A Phản ánh sự tiến hóa phân li B Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống

C Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

D Phản ánh mức độ quan hệ giữa các nhóm loài

2 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN

Câu 1.Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do

A chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi

C ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối

D ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên

Câu 2.Theo Lamác cơ chế tiến hoá là sự di truyền các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Câu 3.Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải

B dưới tác dụng của môi trường sống

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

Câu 4 Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

A ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi

B ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng

C kết quả của chọn lọc tự nhiên

D ảnh hưởng của tập quán hoạt động

Câu 5: Quan niệm của Lamac về biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù

hợp với khái niệm nào trong quan niệm hiện đại?

A Thường biến B Biến dị C Đột biến D Di truyền

Câu 6: Theo Lamac, nguyên nhân tiến hóa của sinh vật là:

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

B Sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật

C Sự tích lũy các đột biến trung tính

D Các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào sinh vật, không liên quan đến chọn lọc tự nhiên

Câu 7 Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi

trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng

A ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch

sử không có loài nào bị đào thải

B những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ

C mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới

D mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi

Câu 8 Theo Lamac thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là

A nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp

B ngày càng đa dạng và phong phú hơn

Trang 17

C thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường.

D cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh

Câu 9: Những nội dung nào dưới đây không thuộc học thuyết tiến hóa của Lamac:

A Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho sinh vật biến đổi

B Ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên sinh vật biến đổi kịp thời để thích nghi

C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, từ đó hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật

D Tất cả những biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ

Câu 10: Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu

cao cổ là do:

A Sự xuất hiện các đột biến cổ dài

B Sự tích lũy các đột biến cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên

C Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao

D Sự chọn lọc các đột biến cổ dài

Câu 11: Theo Lamac, ngoại cảnh là nhân tố chính:

A Làm tăng tính đa dạng của loài

B Làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi

C Làm phát sinh các biến dị không di truyền

D Làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục

Câu 12 Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

A biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

Câu 13 Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A và không có loài nào bị đào thải B dưới tác dụng của môi trường sống

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

Câu 14 Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát

từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

A phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo

B phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật

D phát sinh các biến dị cá thể

Câu 15 Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống

vật nuôi, cây trồng là

A chọn lọc nhân tạo B chọn lọc tự nhiên C biến dị cá thể D biến dị xác định

Câu 16 Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền

và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

A các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

B các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao

C nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài

D những biến dị cá thể

Câu 17 Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

A là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau

B là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

Trang 18

C được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

D đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên

Câu 18 Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường

A cách li địa lí B cách li sinh thái C chọn lọc tự nhiên D phân li tính trạng

Câu 19 Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

A.phân li tính trạng B chọn lọc tự nhiên C di truyền D biến dị

Câu 20 Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:

Câu 21 Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm:

A Đột biến trung tính B Biến dị tổ hợp C Biến dị cá thể D Đột biến

Câu 22 Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của Đacuyn về nguyên liệu của chọn lọc

C Chỉ có đột biến gen mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

D Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

Câu 23: Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:

A Đấu tranh sinh tồn B Nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người

C Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài

D Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường

Câu 24 Theo quan niệm của Đacuyn chọn lọc tự nhiên là quá trình:

A Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật

B Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

C Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

D Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

Câu 25: Theo học thuyết Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là:

A Đấu tranh sinh tồn B Nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người

C Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài

D Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường

Câu 26: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn:

A Xuất hiện các biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

B Sự tồn tại những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống

C Sự phân hóa khả năng sống của các kiểu gen khác nhau

D Trực tiếp dẫn đến hình thành loài mới

Câu 27: Hạn chế lớn nhất trong học thuyết tiến hóa cuả Đacuyn là:

A Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

B Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chưa rõ ràng

C Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

D Chưa phân tích rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên

Câu 28: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng

là:

A Các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi và cây trồng

B Chọn lọc nhân tạo

C Chọn lọc tự nhiên

D Sự thích nghi cao độ của vật nuôi, cây trồng với môi trường

Câu 29: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

Trang 19

A Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

B Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung

C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thay đổi kịp thời

D.Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc

tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

Câu 30: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là:

A.Sự củng cố nhiều những đột biến trung tính

B.Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền

C.Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh

D.Các biến đổi nhỏ, riêng rẽ tích lũy thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Câu 31: Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn so với học thuyết tiến hóa

của Lamac là:

A Giải thích cơ chế tiến hóa ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm Lamac

B Giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

C.Giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

D Xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh

Câu 32: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo dựa trên cơ sở là:

A Đào thải và tích lũy B Biến dị và di truyền

C Phân li tính trạng D Biến dị tổ hợp

Câu 33: Theo Đacuyn, thì tất cả các loài sinh vật có nguồn gốc từ:

A Một vài dạng tổ tiên chung trong tự nhiên B Thần thánh tạo ra

C Chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng D Nhiều dạng tổ tiên riêng

Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của Đacuyn về nguyên liệu của chọn lọc

C Chỉ có đột biến gen mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

D Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên

3 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI

Câu 1: Tiến hoá nhỏ là quá trình

A.hình thành các nhóm phân loại trên loài

B.biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

C.biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

D.biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

Câu 2: Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

A quần thể mới xuất hiện B chi mới xuất hiện

C lòai mới xuất hiện D họ mới xuất hiện

Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

Câu 4: Tiến hóa lớn là

A Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trên qui mô rộng lớn

B Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trên qui mô rộng lớn

C Quá trình hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp

Trang 20

D Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài, diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.

Câu 5: Tiến hóa nhỏ là

A Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài , diễn ra trên qui mô rộng lớn

B Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đưa đến hình thành loài mới, diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp

C.Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đưa đến hình thành các nhóm phân loại trên loài , diễn ra trên qui mô rộng lớn

D Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể , đưa đến hình thành loài mới,diễn ra trên qui mô rộng lớn

Câu 6: Các nhân tố tiến hóa gồm:

A Đột biến , thường biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

B Đột biến , di- nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và sự cách li

C Đột biến , di- nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

D Đột biến , di-nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên

Câu 7: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

A đột biến B nguồn gen du nhập C biến dị tổ hợp D quá trình giao phối

Câu 8: Đa số đột biến là có hại vì

A thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể

B phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường

C làm mất đi nhiều gen D biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng

Câu 9: Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

A nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

B nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

C những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài

D sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ

Câu 10: Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

A.các đột biến gen thường ở trạng thái lặn

B so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể

C.tần số xuất hiện lớn

D.là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới

Câu 11: Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự

nhiên chủ yếu là

A cá thể B quần thể C giao tử D nhễm sắc thể

Câu 12: Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

A chọn lọc tự nhiên B đột biến C giao phối D các cơ chế cách li

Câu 13: Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất

A đột biến B.giao phối không ngẫu nhiên C chọn lọc tự nhiên D Di – nhập gen

Câu 14: Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

A quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp

B đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến

C quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó

D quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó

Trang 21

Câu 15: Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt

khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

A đột biến B di nhập gen C các yếu tố ngẫu nhiên D giao phối không ngẫu nhiên

Câu 16: Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung

tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

A giao phối có chọn lọc B di nhập gen C chọn lọc tự nhiên D các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 17: Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

A tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc

B diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

C đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

D nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể

Câu 18: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

theo hướng

A làm giảm tính đa hình quần thể

B giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử

C.thay đổi tần số alen của quần thể

D tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử

Câu 19: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

A tế bào và phân tử B cá thể và quần thể

C quần thể và quần xã D quần xã và hệ sinh thái

Câu 20: Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với

quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

A quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều

B vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình

C kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn

D sinh vật nhân thực nhiều gen hơn

Câu 21: Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

A đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi

B đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá

C chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá

D đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

Câu 22: Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

A đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

B đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên

C chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li

D đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 23: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc

chống lại

A thể đồng hợp B alen lặn C alen trội D thể dị hợp

Câu 24: Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các

alen lặn vì

A alen trội phổ biến ở thể đồng hợp

B các alen lặn có tần số đáng kể

C các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp

D alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình

Câu 25: Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là

A.Chọn lọc tự nhiên B.Biến dị tổ hợp C.Đột biến D.Di-nhập gen

Trang 22

Câu 26: Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là:

A Biến dị tổ hợp B Đột biến gen C Đột biến nhiễm sắc thể D.Di-nhập gen

Câu 27: Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số

alen của quần thể là:

A.Đột biến B.Di-nhập gen C.Chọn lọc tự nhiên D.Giao phối không ngẫu nhiên

Câu 28: Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là

A Đột biến , giao phối không ngẫu nhiên B Di-nhập gen , chọn lọc tự nhiên

C Đột biến , chọn lọc tự nhiên D Đột biến , di nhập gen

Câu 29: Nhân tố tiến hóa dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể là:

A.Giao phối không ngẫu nhiên B.Đột biến C.Di-nhập gen D.Giao phối ngẫu nhiên

Câu 30: Các nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen vừa làm thay đổi tần số

alen của quần thể là

A Đột biến, di-nhập gen, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

B Đột biến, di- nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

C Đột biến, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

D Đột biến, di-nhập gen, các yếu tố không ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

Câu 31: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần

tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp là:

A Giao phối không ngẫu nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên

C Quá trình đột biến D Chọn lọc tự nhiên

Câu 32: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về tác động của các yếu tố ngẫu nhiên?

A Làm thay đổi tần số các alen không theo một chiều hướng nhất định

B Dễ làm thay đổi tần số các alen ở những quần thể có kích thước nhỏ

C Làm tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột

D Làm cho quần thể luôn ở trạng thái cân bằng

Câu 33: Nhân tố tiến hóa chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi

trường là

A.Đột biến B.Di-nhập gen C Chọn lọc tự nhiên D.Giao phối không ngẫu nhiên

Câu 34: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi đồng thời tần số tương đối các alen thuộc một gen của

cả hai quần thể là:

A.Đột biến B.Di-nhập gen C.Biến động di truyền D.Giao phối không ngẫu nhiên

Câu 35: Nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần

tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp là:

A.Giao phối không ngẫu nhiên B.Các yếu tố ngẫu nhiên

C.Quá trình đột biến D.Chọn lọc tự nhiên

Câu 36: Đơn vị tồn tại nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hóa là:

Câu 37: Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là:

A 10-6 đến 10-2 B 10-6 đến 10-4 C 10-2 đến 10-4 D 10-2 đến 10-6

Câu 38: Vì sao quá trình giao phối ngẫu nhiên chưa được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?

A Vì tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

B Vì làm thay đổi tần số alen trong quần thể

C Vì tạo ra vô số biến dị tổ hợp

D Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

Câu 39: Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi tần số các alen thuộc một gen trong quần

thể theo hướng xác định là

A Đột biến B Di-nhập gen C Các yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên

Câu 40: Các nhân tố tiến hóa không làm phong phú vốn gen của quần thể là

A Đột biến, biến động di truyền B Di-nhập gen, chọn lọc tự nhiên

Trang 23

C Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên D Đột biến, di-nhập gen

Câu 41: Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên?

A Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ

B Chọn lọc tự nhiên tác động đối với toàn bộ kiểu gen

C Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng cá thể riêng rẽ

D Chọn lọc tự nhiên tác động đối với cả quần thể

Câu 42: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về quần thể?

A Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên B Quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa

C Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến hóa lớn

D Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến hóa nhỏ

Câu 43: Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về vai trò, tác dụng của giao phối ngẫu

nhiên (ngẫu phối)?

A Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp B Phát tán đột biến trong quần thể

C Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

D Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

Câu 44: Nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới là

A Đột biến B Chọn lọc tự nhiên C Biến động di truyền D Di-nhập gen

Câu 45: Các nhân tố có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là

A Quá trình đột biến và biến động di truyền

B Quá trình đột biến và quá trình giao phối

C Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên

D Biến động di truyền và chọn lọc tự nhiên

Câu 46: Vai trò của biến động di truyền trong tiến hóa nhỏ là

A Nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên

B Làm cho tần số tương đối các alen thay đổi theo một hướng xác định

C Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột

D Làm cho quần thể trở nên cân bằng hơn

Câu 47: Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen thuộc

một gen trong quần thể nhỏ là

A Đột biến B Di-nhập gen C Chọn lọc tự nhiên D Biến động di truyền

Câu 48: Nhân tố tiến hóa phát huy vai trò chủ yếu trong quần thể có kích thước nhỏ là:

C Chọn lọc tự nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên

Câu 49: Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hóa?

A Vì cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

B Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp

C Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn

D Vì nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 50: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là:

A Phân hóa khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất

B Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

C Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định

D Quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa

Câu 51: Chọn lọc tự nhiên tác động như thế nào vào sinh vật?

A Tác động trực tiếp vào kiểu gen B Tác động trực tiếp vào các alen

C Tác động trực tiếp vào kiểu hình

D Tác động nhanh với gen lặn và chậm với gen trội

Trang 24

Câu 52: Những hình thức giao phối nào sau đây làm thay đổi tần số các kiểu gen qua các thế

hệ?

A Ngẫu phối và giao phối có lựa chọn B Ngẫu phối và giao phối gần

C Ngẫu phối và giao phối cận huyết D Giao phối gần và giao phối có lựa chọn

Câu 53: Biến động di truyền là hiện tượng:

A Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc

B Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi từ từ, khác dần với tần số của các alen đó trong quần thể gốc

C Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột theo hướng tăng alen trội

D Tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn

Câu 54: Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên bằng

cách

A Làm cho đột biến phát tán trong quần thể

B Góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

C Trung hòa tính có hại của đột biến

D Tạo ra vô số biến dị tổ hợp

Câu 55: Mỗi quần thể giao phối là một kho biến dị vô cùng phong phú vì:

A Sự kết hợp của hai quá trình đột biến và giao phối tạo ra

B Số cặp gen đồng hợp trong quần thể giao phối là rất lớn

C Nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể là rất lớn

D Tính có hại của đột biến đã được trung hòa

Câu 56: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là:

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể B Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Câu 57: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về tính chất và vai trò của đột biến ?

A Đột biến thường ở trạng thái lặn

B Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen

C Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa

D Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể

Câu 58: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa nhỏ?

A Diễn ra trên quy mô của một quần thể (trong phạm vi của loài)

B Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

C Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện

D Diễn ra trong thời gian lịch sử rất dài

Câu 59: Đặc điểm nào dưới đây không đúng với tiến hóa lớn?

A Diễn ra trong thời gian lịch sử rất dài B Quá trình biến đổi trên quy mô lớn

C Làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài

D Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn

Câu 60: Vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên là

A Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

B Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

C Làm nghèo vốn gen của quần thể , giảm sự đa dạng di truyền

D Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

Câu 61: Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là:

A Có sự cách li về mặt hình thái với các cá thể khác cùng loài;

B Không phù hợp về mặt cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài;

Trang 25

C Khơng cĩ cơ quan sinh sản hoặc cơ quan sinh sản bị thối hố;

D.Trở ngại do sự phát sinh giao tử

Câu 62: Lúa mì (A) lai với lúa mì hoang dại (hệ gen DD, 2n = 14), thu được con lai ABD =

21 Để cĩ kết quả này lồi lúa mì (A) phải cĩ:

A Hệ gen AB, 2n = 16 B Hệ gen AB, 2n = 14

C Hệ gen AABB, 4n = 28 D Hệ gen AABB, 2n = 14

Câu 63: Lai xa và đa bội hĩa là phương thức hình thành lồi phổ biến ở nhĩm sinh vật:

A.Động vật B.Thực vật bậc cao C Thực vật bậc thấp và nấm D Vi sinh vật

Câu 64: Quá trình nào dưới đây phân biệt sự giải thích hình thành lồi mới với sự giải thích

hình thành đặc điểm thích nghi:

A Quá trình giao phối B Quá trình cách li

C Quá trình chọn lọc tự nhiên D Quá trình đột biến

Câu 65: Hình thành lồi là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng:

A Ngày càng đa dạng phong phú B Tổ chức cơ thể ngày càng cao

C Tạo ra các đột biến cĩ lợi D Thích nghi

Câu 66: Phương thức hình thành lồi bằng con đường sinh thái thường gặp ở:

A Thực vật và các lồi động vật cĩ khả năng di chuyển xa

B Thực vật và các lồi động vật ít cĩ khả năng di chuyển xa

C Thực vật và các lồi động vật sống ở mơi trường cạn

D Thực vật và các lồi động vật sống ở mơi trường nước

Câu 67: Quá trình hình thành lồi mới cĩ thể diễn ra tương đối nhanh trong trường hợp:

A Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau

B Chọn lọc tự nhiên tích luỹ nhiều đột biến nhỏ

C Hình thành lồi bằng con đường lai xa và đa bội hố

D Hình thành lồi bằng con đường địa lí và sinh thái diễn ra độc lập

Câu 68: Trong các nhân tố sau, nhân tố nào cĩ ý nghĩa quyết định trong việc đánh dấu cĩ lồi

mới hình thành:

A Chọn lọc tự nhiên B Giao phối C Đột biến D Cách li sinh sản

Câu 69: Giải thích nào dưới đây khơng đúng về sự hĩa đen của các lồi bướm ở vùng cơng nghiệp?

A Bụi than của các nhà máy phủ kín lên cơ thể bướm, là nguyên nhân tạo sự hĩa đen của các lồi bướm ở vùng cơng nghiệp

B Dạng đen xuất hiện do đột biến trội đa hiệu,vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm

C Trong mơi trường khơng cĩ bụi than,màu đen là màu cĩ hại bị đào thải

D Trong mơi trường cĩ bụi than,màu đen trở thành cĩ lợi,nên bướm má đen được chọn lọc tự nhiên giữ lại.Số cá thể màu đen được sống sĩt,con cháu ngày một đơng và thay dần dạng trắng

Câu 70: Sự hình thành màu đen đặc trưng phát hiện ở lồi bướm (Biston betularia) tại các vùng cơng nghiệp nước Anh vào cuối thế kỉ XIX là bằng chứng độc đáo về:

A.Tầm quan trọng của quá trình giao phối

B.Sự phát sinh đột biến trong quá trình sinh sản

C.Mối quan hệ giữa kiểu gen và mơi trường

D.Tác dụng của chọn lọc tự nhiên

Câu 71: Giá trị thích nghi của một đột biến cĩ thể thay đổi tùy thuộc vào

A mơi trường B tổ hợp gen chứa đột biến đĩ

C tác nhân gây ra đột biến đĩ D mơi trường và tổ hợp gen chứa đột biến đĩ

Câu 72: Sau 50 năm ở thành phố Manxetơ bị ơ nhiễm, 98% bướm bạch dương ở đây cĩ màu

đen vì

Trang 26

A chúng bị nhuộm đen bởi bụi than B chúng đột biến thành màu đen.

C chọn lọc tự nhiên tăng cường đột biến màu đen D bướm trắng đã bị chết hết

Câu 73: Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manxetơ, bướm bạch dương có màu đen là do

A ô nhiễm gây đột biến B đột biến vốn có từ trước nhưng rất ít

C bụi than đã nhuộm hết chúng D bướm đen nơi khác phát tán đến

Câu 74: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, lịch sử hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu

sự chi phối của

A Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên

B.Biến dị, di truyền và phân li tính trạng

C Biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên D Biến dị, di truyền và giao phối

Câu 75: Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì vai trò cung cấp nguyên liệu là

A đột biến B chọn lọc tự nhiên C yêú tố ngẫu nhiên D cách li

Câu 76: Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, thì nhân tố đóng vai trò sàng lọc và

giữ lại kiểu gen thích nghi là

A Đột biến B chọn lọc tự nhiên C giao phối D cách li

Câu 77: Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu

diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì

A quần thể giao phối đa hình về kiểu gen

B thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao

C ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới

D khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng

Câu 78: Hiện tượng tăng cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công

nghiệp không phụ thuộc vào tác động của

Câu 79: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc

vào các yếu tố nào dưới đây?

A Áp lực của CLTN B Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

C Tốc độ sinh sản của loài D Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể

Câu 80: Phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?

A Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi

B Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể

C Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen

D Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi

Câu 81: Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các (1) cùng tham gia

quy định (2) thích nghi Lần lượt (1) và (2) là:

A đột biến và kiểu hình B alen và kiểu hình

C đột biến và kiểu gen D alen và kiểu gen

Câu 82: Yếu tố nào tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi?

A Đột biến B Biến dị tổ hợp C Đột biến và biến dị tổ hợp D Chọn lọc tự nhiên

Câu 83: Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường thường là tính trạng

Câu 84: Vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng lại thuốc pênixilin là do có gen đột biến làm

A thay đổi cấu trúc thành tế bào, thuốc không thể bám vào thành tế bào

B biến tính thuốc do đó mất tính năng của thuốc

C vô hiệu hoá làm mất hoàn toàn tính năng của thuốc

D làm giảm đi đáng kể tác dụng của thuốc

Câu 85: Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh hơn quần thể sinh vật

nhân thực?

A Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình

Trang 27

B Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn

C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen

D Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dể chịu ảnh hưởng của môi trường

Câu 86: Sự hóa đen của bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp là kết quả của

A chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể bướm

B chọn lọc thể đột biến có lợi đã phát sinh do khói bụi nhà máy

C sự biến đổi phù hợp màu sắc của bướm với môi trường

D sư ảnh hưởng trực tiếp do than bụi của nhà máy lên cơ thể bướm

Câu 87: Đa hình cân bằng di truyền là kết quả của chọn lọc

A Vận động B Phân hóa C Ổn định D Phân hóa rồi kiên định

Câu 88: Sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật chịu sự chi phối của những nhân tố

nào?

1: đột biến 2: giao phối 3: CLTN 4: cách li 5: biến động di truyền

A 1,2,3 B 1,2,3,4 C 1,3,4 D 1,3,4,5

Câu 89: Dưới sự chi phối của các nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên đã tạo nên:

A Loài mới B Sự phân ly tính trạng C Sự thích nghi mới D Nòi mới

Câu 90: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là

A chúng cách li sinh sản với nhau B chúng sinh ra con bất thụ

C chúng không cùng môi trường D chúng có hình thái khác nhau

Câu 91: Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

A phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen

B nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc

C tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ

D củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen

Câu 92: Cách li trước hợp tử là

A trở ngại ngăn cản con lai phát triển B trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử

C trở ngại ngăn cản sự thụ tinh D trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ

Câu 93: Cách li sau hợp tử không phải là

A.trở ngại ngăn cản con lai phát triển B trở ngại ngăn cản tạo ra con lai

C trở ngại ngăn cản sự thụ tinh D trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ

Câu 94: Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản Hiện tượng nầy biểu hiện

cho

A cách li trước hợp tử B cách li sau hợp tử C cách li tập tính D cách li mùa vụ

Câu 95: Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột

biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành lòai mới là

A cách li địa lí B cách li sinh sản C cách li sinh thái D cách li cơ học

Câu 96: Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn

A địa lý – sinh thái B hình thái C.sinh lí- sinh hóa D.di truyền

Câu 97: Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

Câu 98: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

A tiêu chuẩn hoá sinh B tiêu chuẩn sinh lí

C tiêu chuẩn sinh thái D tiêu chuẩn di truyền

Câu 99: Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì

A các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau

B rất dễ xảy ra hiện tương di nhập gen

C giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn

D chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên

Trang 28

Câu 100: Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

A không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài

B bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc

C có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài

D cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá

Câu 101: Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường

A địa lí B sinh thái C lai xa và đa bội hoá D các đột biến lớn

Câu 102: Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và

chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

A cách li tập tính B cách li sinh thái C cách li sinh sản D cách li địa lí

Câu 103: Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu

chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

A Cách li sinh sản B Hình thái C Sinh lí,sinh hoá D Sinh thái

Câu 105: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

A Cách li sinh cảnh B Cách li cơ học C Cách li tập tính D Cách li trước hợp tử

Câu 106: Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác

nhau?

A Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

B Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

C Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

D Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

Câu 107: Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối

với nhau Đó là dạng cách li

Câu 108: Cách li trước hợp tử gồm:

1: cách li không gian 2: cách li cơ học 3: cách li tập tính

4: cách li khoảng cách 5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian

B Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới

D Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

Câu 110: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

A Thực vật B Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

C Động vật D Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

Câu 111: Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

A sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu MỹB kết quả của quá trình lai xa khác loài

C kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

D kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

Câu 112: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không

có ở nơi nào khác trên trái đất?

Trang 29

A Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

B Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

C Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

D Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

Câu 113: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành

chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:

1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

C thực vật và động vật ít di chuyển D động vật có khả năng di chuyển nhiều

Câu 116: Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

A Cách li địa lí B Cách li sinh thái C cách li tập tính D Lai xa và đa bội hoá

Câu 117: Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

A động vật B thực vật C động vật bậc thấp D động vật bậc cao

Câu 118: Thí nghiệm của Dodđơ trên ruồi giấm chứng minh sự hình thành loài bằng

A cách li sinh thái B cách li tập tính C cách li địa lí D lai xa và đa bội hoá

Câu 119: Sự đa dạng loài trong sinh giới là do

C sự tích luỹ dần các đặc điểm thích nghi trong quá trình hình thành các loài

D biến dị tổ hợp

Câu 120: Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo

hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là

A cách li trước hợp tử B cách li sau hợp tử C cách li di truyền D cách li địa lí

Câu 121: Hiện tượng nào nhanh chóng hình thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

A Lai xa khác loài B Tự đa bội C, Dị đa bội D Đột biến NST

Câu 122: Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở đối tượng

A động vật ít di chuyển B thực vật và động vật ít di chuyển

C động, thực vật có khả năng phát tán D thực vật

Câu 123: Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di

truyền thì

A không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền

B hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm

C hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh

D cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 124: Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

A một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28

B một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

C một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42

Trang 30

D hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42

Câu 125: Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật

vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về

A giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

B phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

C giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

D phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

Câu 126: Cách thức hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn và tồn tại của loài do

A thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

B nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính

C thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính

D thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân, NST nhân đôi mà không phân li; tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính

Câu 127: Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới

A Mất đoạn, chuyển đoạn B Mất đoạn, đảo đoạn

C Đảo đoạn, chuyển đoạn D Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần

Câu 128: Đột biến cấu trúc NST dẫn đến hình thành loài mới là do đột biến làm thay đổi

A chức năng NST B hình dạng và kích thước và chức năng NST

C số lượng NST D hình dạng và kích thước NST tạo nên sự không tương đồng

Câu 129: Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n

là một loài mới vì quần thể cây 4n

A có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST

B không thể giao phấn với cây của quần thể 2n

C giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ

D có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n

Câu 130: Trong lịch sử tiến hóa, ngày nay có sự song song tồn tại những nhóm sinh vật có tổ

chức thấp bên cạnh những nhóm sinh vật có tổ chức cao vì:

A Vì sinh giới phải phát triển theo hướng đa dạng và phong phú

B Sinh vật bậc thấp có cấu trúc đơn giản nên dễ thích nghi

C Do sinh vật có tổ chức thấp và tổ chức cao có khả năng thích nghi như nhau với môi trường

D Tuy sinh vật có tổ chức thấp nhưng vẫn thích nghi được với môi trường nên vẫn tồn tại

Câu 131: Phát biểu nào dưới đây là không đúng về sự tiến hoá của sinh giới:

A.Toàn bộ sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay có một nguồn gốc chung

B Dạng sinh vật nguyên thuỷ nào sống sót cho đến nay, ít biến đổi được xem là hoá thạch sống

C Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

D Theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài một loài gốc phân hoá thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau

Câu 132: Nhận định sau đây là đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại:

A Sinh vật tuy đa dạng phong phú nhưng cùng chung nguồn gốc

B Sinh vật rất đa dạng phong phú, mỗi loài có nguồn gốc riêng của nó

C Sự hình thành loài mới là kết quả sự tác động của ngoại cảnh làm phân hóa sinh vật

D Sinh vật ngày càng đa dạng phong phú là hướng tiến hóa quan trọng nhất của sinh giới

Câu 133: Hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là:

A Ngày càng đa dạng phong phú B Thích nghi ngày càng hợp lí

Trang 31

C Tổ chức ngày càng cao

D Ngày càng đa dạng phong phú, thích nghi ngày càng hợp lí

Câu 134: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với các động vật

vì:

A Chúng di chuyển xa, phân bố rộng dễ tạo quần thể cách li nhau

B Chúng có khả năng thích nghi cao với môi trường

C Chúng có hệ thần kinh phát triển ,dễ xác định phương hướng

D Chúng di chuyển nhanh nên dễ cách li

Câu 135: Qui định chiều hướng và nhịp điệu hình thành đặc điểm thích nghi mới cho sinh vật

là vai trò của:

A Đột biến B Chọn lọc tự nhiên C Giao phối D Cách ly

Câu 136: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra:

A Nhanh chóng, tạo kết quả nhanh

B Chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

C Không ổn định tùy thuộc vào điều kiện địa lí

D Nhanh chóng liên quan đến những đột biến và biến dị tổ hợp

Câu 137: Điều nào dưới đây không đúng với loài:

A Là nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí

B Cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác

C Các cá thể trong loài có khả năng giao phối với nhau

D Là các nhóm cá thể có vốn gen khác nhau

Câu 138: Nhận định sai khi đề cập đến vấn đề: Hình thành loài mới diễn ra nhanh là:

A Cấu trúc lại bộ nhiễm sắc thể B Lai xa và đa bội hóa khác nguồn

C Con đường địa lí D Đa bội hóa cùng nguồn

Câu 139: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở

thực vật, ít gặp ở động vật vì:

A Cơ quan sinh sản của 2 loài không hợp nhau B Con lai sinh ra thường bất thụ

C Cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài phức tạp, sự đa bội hóa gây rối loạn giới tính

D Hai loài có bộ NST, số lượng không giống nhau

Câu 140: Một số lòai trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số

lượng các cơ quan Nguyên nhân là

A do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới

B sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn

C có xu hướng tiến hóa quay về dạng tổ tiên D tất cả nguyên nhân nêu trên đều đúng

Câu 141: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của tiến hóa lớn là

A ngày càng đa dạng, phong phú B tổ chức ngày càng cao

C thích nghi ngày càng hợp lý D từ đơn giản đến phức tạp

Câu 142: Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá sinh học là

A phân hoá ngày càng đa dạng B tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp

C thích nghi ngày càng hợp lý D phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện

Câu 143: Ngày nay vẫn tồn tại song song nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm

sinh vật có tổ chức cao vì

A nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm

B tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống đều được tồn tại

C cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi nhóm

D nguồn thức ăn cho các nhóm có tổ chức thấp rất phong phú

Câu 144: Phân li tính trạng trong tiến hóa lớn dẫn đến kết quả là

Trang 32

A phân hóa quần thể gốc thành nhiều kiểu gen.

B phân li thành các kiểu gen theo công thức xác định

C sự phân hóa thành nhiều giống do người tiến hành

D hình thành các nhóm phân lọai trên lòai

Câu 145: Hiện tượng cá voi ( thuộclớp thú), cá mập (lớp cá) và ngư long (bò sát cổ đại) giống

nhau về kiểu hình là kết quả của:

A Tiến hóa đồng quy B Tiến hóa phân li C tiến hóa phân nhánh D.tiêu giảm để thích nghi

Câu 146: Tiến hóa đồng quy tạo ra kêt quả:

A làm sinh vật ngày càng nhiều dạng B tạo ra nhiều lòai mới từ lòai ban đầu

C tạo kiểu hình tương tự từ các kiểu gen khác nguồn

D hình thành nhiều kiểu gen mới khác kiểu gen gốc

Câu 147: Đồng quy tính trạng là kết quả của quá trình

A CLTN tiến hành trên 1 đối tượng theo nhiều hướng

B CLTN trên nhiều đối tượng theo một hướng

C CLTN tiến hành trên 1 đối tượng theo 1 hướng

D.hình thành các nhóm phân lọai trên lòai

Câu 148: Nguyên nhân chính của kiểu tiến hóa đồng quy:

A một lòai phânbố ở nhiều môi trường khác nhau

B.các kiểu gen khác nhau nhưng đột biến như nhau

C môi trường của các lòai ổn định rất lâu

D.các sinh vật khác nguồn ở môi trường như nhau

Câu 149: Đồng quy tính trạng là con đường tiến hóa mà

A các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau nhưng có kiểu hình tương tự

B các loài có chung nguồn gốc nhưng có kiểu hình khác nhau

C các loài có xu hướng tiêu giảm một số cơ quan không cần thiết

D các loài khác nhau nhưng thích nghi với điều kiện sống như nhau nên có cùng khu phân

bố

Câu 150: Biểu hiện nào không thuộc tiến bộ sinh học?

A Số lượng cá thể tăng dần B Tỉ lệ sống sót ngày càng cao

C Khu phân bố mở rộng và liên tục D Nội bộ ngày càng ít phân hóa

Câu 151: Dấu hiệu của hướng tiến hóa kiên định sinh học là

A Tiêu giảm một số cơ quan không cần thiết

B Thích nghi cao với các điều kiện sống khắc nghiệt

C Duy trì thích nghi ở mức nhất định

D Duy trì thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thể ổn định

Câu 152: Trong từng nhóm loài, hướng tiến hóa nào là cơ bản nhất?

A Kiên định sinh học B Tiến bộ sinh học

4 SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Câu 1: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã

A tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hoá học

B hình thành mần mống những cơ thể đầu tiên

C tạo thành các côaxecva

D xuất hiện các enzim

Câu 2: Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn chính

A tiến hoá học và tiến hoá tiền sinh học

B tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học

C tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học

Trang 33

D tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học.

Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, nguồn năng lượng để tổng hợp nên các đại phân tử hữu cơ

hình thành sự sống là

C năng lượng sinh học D năng lượng tự nhiên

Câu 4: Quá trình phức tạp hợp chất cacbon trong giai đoạn tiến hoá hoá học là

Câu 5: Thí nghiệm của Milơ đã chứng minh điều gì?

A Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ B Axit nuclêic hình thành từ nuclêôtit

C Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ

D Chất vô cơ hình thành từ nguyên tố vô cơ trên mặt đất

Câu 6: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự ghép thành

những đoạn ARN ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim Điều đó

có ý nghĩa gì?

A Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic

B Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin

C Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã

D Sự xuất hiện các axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống

Câu 7: Theo quan điểm hiện đại, nguồn năng lượng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình

thành sự sống là:

A ATP B năng lượng hóa học C năng lượng sinh học D năng lượng tự nhiên

Câu 8: Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái Đất (trước khi xuất hiện sự sống) chưa có (hoặc có

rất ít)

A mêtan (CH4) B amôniac (NH3) C ôxi D hơi nước

Câu 9: Sự tương tác giữa các đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp

như hiện nay?

A Prôtêin – lipit B Prôtêin – saccarit

C Prôtêin – axit nuclêic D Pôlinuclêôtit

Câu 10: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành

những đoạn ARN ngắn, cũng có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim Điều này có ý nghĩa gì?

A Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic

B Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin

C Prôtêin cũng có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã

D Sự xuất hiện axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống

Câu 11: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

A cacbohyđrat và lipit B prôtêin và cacbohyđrat

C prôtêin và axit nuclêic D axit nuclêic và cacbohyđrat

Câu 12: Trong cơ thể sống, axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào sau đây?

A Sinh sản và di truyền B Nhân đôi NST và phân chia tế bào

C Tổng hợp và phân giải các chất D Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập

Câu 13: Chất hữu cơ nào và quá trình nào có ý nghĩa qua trọng nhất đối với sự sống?

A Axit nuclêic và quá trình phiên mã

B Prôtêin và quá trình sinh tổng hợp prôtêin

C Axit nuclêic và quá trình nhân đôi

D Glicôprôtêin và sự nhận biết các dấu chuẩn của tế bào trong cơ thể đa bào

Câu 14: Trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất chưa có

Trang 34

A Amôniac B Ôxy và rất ít nitơ.

Câu 15: Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành những giai đoạn

A tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học

B tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học

C tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa tiền sinh học

D tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

Câu 16: Quá trình tiến hóa hóa học là:

A tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ

B hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên

C hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ

D hình thành các tế bào đầu tiên

Câu 17: Theo quan điểm hiện đại, đại phân tử có khả năng nhân đôi xuất hiện đầu tiên trên Trái

Đất là:

Câu 18: Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm:

A Cấu tạo đơn giản – Dị dưỡng – Yếm khí B Cấu tạo đơn giản – Tự dưỡng – Yếm khí

C Cấu tạo đơn giản – Tự dưỡng – Hiếu khí D Cấu tạo đơn giản – Dị dưỡng – Hiếu khí

Câu 19: Phát biểu nào dưới đây không đúng về giai đoạn tiến hoá hoá học?

A Đầu tiên hình thành những phân tử hữu cơ đơn giản rồi đến những phân tử hữu cơ phức tạp, những đại phân tử và hệ đại phân tử

B Chất hữu cơ được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên trong điều kiện khí hậu và địa chất của địa cầu nguyên thuỷ

C Chất hữu cơ được tổng hợp từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

D Cho điện thế cao phóng qua một hỗn hợp hơi nước, CO2, CH4, NH3 người ta thu được một số loại axit amin

Câu 20: Milơ đã cho tia điện cao thế phóng qua hỗn hợp các chất nào sau đây để chứng minh

quá trình tiến hoá trên Trái Đất bắt đầu bằng tiến hoá hoá học?

Câu 22: Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật

phức tạp như hiện nay?

A Prôtêin – lipit B Prôtêin – saccarit C Pôlinuclêôtit D Prôtêin – axit nuclêic

Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá

học?

A Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học

B Trong khí quyển nguyên thuỷ của quả đất chưa có hoặc có rất ít ôxi (O2)

C Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thiết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

Trang 35

D Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit.

Câu 24: Quá trình làm cho ADN ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi

A quá trình tích luỹ thông tin di truyền B quá trình biến đổi thông tin di truyền

C quá trình đột biến trong sinh sản D quá trình biến dị tổ hợp

Câu 25: Sự kiện quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc

điểm của chúng cho thế hệ sau là

A sự xuất hiện cơ chế tự sao chép B sự hình thành màng lipôprôtêin

C sự hình thành côaxecva D sự xuất hiện các enzim

Câu 26: Cơ sở phân tử của tiến hoá là

A các đơn phân có thể kết hợp với nhau thành các phân tử đa phân

B quá trình trao đổi chất và sinh sản

C prôtêin có chức năng đa dạng

D quá trình tích luỹ và truyền đạt thông tin di truyền

Câu 27: Trong điều kiện hiện nay của Trái Đất, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng

cách nào?

A Được tổng hợp trong các tế bào sống B Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

C Quang tổng hợp hay hoá tổng hợp D Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học

Câu 28: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

A Trao đổi chất theo phương thức đồng hoá, dị hoá và sinh sản là những dấu hiệu không

D Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống gồm 2 loại vật chất hữu cơ là prôtêin và axit nuclêic

Câu 29: Ngày nay sự sống không còn được hình thành theo phương thức hoá học vì

A thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết

B nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì lập tức sẽ bị các vi sinh vật phân huỷ

C ngày nay trong thiên nhiên chất hữu cơ chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong cơ thể sống

D Cả A và B

Câu 30: Tiến hoá tiền sinh học là quá trình

A hình thành các pôlipeptit từ các axit amin

B hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên

C các đại phân tử hữu cơ D xuất hiện các nuclêôtit và saccarit

Câu 30.1: Tiến hóa tiền sinh học là quá trình:

A hình thành các chất hữu cơ từ chất vô cơ

B hình thành các sinh vật đơn bào, đa bào

C hình thành các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)

D hình thành các sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay

Câu 31: Cơ thể sống xuất hiện đầu tiên thuộc sinh vật nào sau đây?

Câu 32: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác về các vật thể sống tồn tại trên Trái Đất?

A Trao đổi chất với môi trường và sinh sản là những dấu hiệu có ở vật thể vô cơ

B Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống gồm 2 loại vật chất hữu cơ là prôtêin và axit nuclêic

Trang 36

C ADN có khả năng nhân đôi chính xác Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của nhiều loại tác nhân bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, cấu trúc đặc trưng của ADN có thể thay đổi.

D Cơ thể sống là một hệ mở cấu tạo bởi prôtêin và axit nuclêic đặc trưng, có khả năng tự đổi mới, tự điều chỉnh và tích luỹ thông tin di truyền

Câu 33: Sự kiện nào dưới đây không thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học?

A Sự xuất hiện các enzim

B Hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic

C Sự tạo thành các côaxecva

D Sự hình thành màng và sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

Câu 34: Sự hình thành cấu trúc màng từ prôtêin và lipit ở các giọt côaxecva trong giai đoạn

tiến hoá tiền sinh học có vai trò

A giúp các giọt côaxecva thực hiện việc trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc

B giúp quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ diễn ra nhanh chóng

C chuyển côaxecva từ dạng chưa có cấu trúc tế bào thành dạng đơn bào

D ngăn cách côaxecva với môi trường

Câu 35: Sự xuất hiện các enzim trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học có vai trò

A là bước tiến bộ quan trọng trong giai đoạn tiến hoá tiền tế bào

B làm cho quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn

C là sự kết hợp các phân tử prôtêin với các ion kim loại tao thành các chất xúc tác hoá học trong tế bào

D thúc đẩy quá trình trao đổi chất giữa giọt côaxecva với môi trường xung quanh

Câu 36: Trong giai đoạn tiến hóa sinh học:

A từ các tế bào nguyên thủy hình thành các loài sinh vật như hiện nay

B từ các sinh vật nhân sơ hình thành các sinh vật nhân thực

C từ các chất hữu cơ phức tạp hình thành các sinh vật như ngày nay

D từ các loài sinh vật tổ tiên hình thành các loài đa dạng phong phú như ngày nay

Câu 37: Các tế bào nguyên thủy xuất hiện

A từ tế bào nhân thực bị thoái hóa B từ tập hợp các chất hữu cơ đơn giản

C từ tập hợp các đại phân tử hữu cơ có màng bao bọc

D từ khi ADN liên kết với histon

Câu 38: Đặc điểm nổi bật nào sau đây xuất hiện ở kỉ Đệ tứ?

A Ổn định hệ thực vật B Ổn định hệ động vật

C Xuất hiện loài người D Sâu bọ phát triển mạnh

Câu 39: Di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất là:

A sinh vật cổ B hóa thạch C hóa thạch sống D cổ sinh vật học

Câu 40: Hóa thạch có ý nghĩa trong nghiên cứu sinh học và địa chất học như thế nào?

A Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử phát sinh, phát triển của sinh vật

B Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử diệt vong của sinh vật

C Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật

D Hóa thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất

Câu 41: Để xác định tuổi tuyệt đối của các hoá thạch có độ tuổi khoảng 50000 năm người ta

xử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ nào?

A Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ cacbon 14

B Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ nitơ 14

C Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani phôtpho 32

D Người ta thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ urani 238

Trang 37

Câu 42: Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào

A tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch

B những biến đổi về địa chất, khí hậu, hoá thạch điển hình

C lớp đất đá và hoá thạch điển hình D sự thay đổi khí hậu

Câu 43: Sắp xếp đúng thứ tự các đại địa chất là

A đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Cổ sinh, đại Tân sinh

B đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh

C đại Thái cổ, đại Nguyên Sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh

D đại Nguyên Sinh, đại Thái cổ, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh

Câu 44: Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

Câu 46: Đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử Trái Đất là:

A Đại Nguyên sinh B Đại Cổ sinh C Đại Thái cổ D Đại Trung sinh

Câu 47: Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?

A Đại Nguyên sinh B Đại Cổ sinh C Đại Tân sinh D Đại Trung sinh

Câu 48: Sự kiện đáng chú ý nhất trong đại Cổ sinh là

A phát sinh lưỡng cư, côn trùng B thực vật có hạt xuất hiện

C sự chinh phục đất liền của thực vật và động vật D sự xuất hiện bò sát

Câu 49: Thực vật có hạt xuất hiện ở đại

A Cổ sinh B Trung sinh C Tân sinh D Nguyên sinh

Câu 50: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Giura?

A Bò sát cổ ngự trị B Cây hạt trần ngự trị

Câu 51: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ phấn trắng?

A Sâu bọ phát triển B Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ

C Tiến hoá động vật có vú D Xuất hiện thực vật có hoa

Câu 52: Đặc điểm nổi bật của đại Trung sinh là

A sự xuất hiện thực vật Hạt kín B sự phát triển ưu thế của Hạt trần và Bò sát

C sự xuất hiện Bò sát bay và Chim D cá xương phát triển, thay thế cá sụn

Câu 53: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Đệ tam?

A Cây có hoa xuất hiện và ngự trị B Chim và thú phát triển mạnh

C Phát sinh các nhóm linh trưởng D Xuất hiện loài người

Câu 54: Thực vật có hoa xuất hiện vào đại nào sau đây?

C Đại Tân sinh D Đại Nguyên sinh, Thái cổ

Câu 55: Đặc điểm nào sau đây xuất hiện ở kỉ Đệ Tứ?

A Ổn định hệ thực vật B Ổn định hệ động vật

C Sâu bọ phát triển mạnh D Xuất hiện loài người

Câu 56: Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?

Trang 38

C Đại Trung sinh D Đại Nguyên sinh, Thái cổ.

Câu 57: Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?

A Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-yếm khí B Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-hiếu khí

C Cấu tạo đơn giản-dị dưỡng-hiếu khí D Cấu tạo đơn giản-tự dưỡng-yếm khí

Câu 58: Chu kì bán rã của 14C và 238U là:

A 5.730 năm và 4,5 tỉ năm B 5.730 năm và 4,5 triệu năm

C 570 năm và 4,5 triệu năm D 570 năm và 4,5 tỉ năm

Câu 59: Phát biểu nào không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa?

A Trôi dạt lục địa là do các lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động

B Trôi dạt lục địa là do sự di chuyển của các phiến kiến tạo

C Cách đây khoảng 180 triệu năm lục địa đã trôi dạt nhiều lần và làm thay đổi các đại lục,đại dương

D Hiện nay các lục địa không còn trôi dạt nữa

Câu 60: Tế bào nhân sơ tổ tiên có cách đây

A 670 triệu năm B 1,5 tỉ năm C 1,7 tỉ năm D 3,5 tỉ năm

Câu 61: Đại nào là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền?

Câu 62: Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng:

A Cacbon 12 B Cacbon 14 C Urani 238 D Phương pháp địa tầng

Câu 63: Động vật và thực vật lên cạn đầu tiên ở kỉ

A Silua B Cambri C Đêvôn D Cacbon (Than đá)

Câu 64: Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của:

A thực vật hạt trần, chim và thú B thực vật hạt trần, côn trùng, chim và thú

C thực vật có hoa, côn trùng, chim và thú D thực vật có hoa, chim và thú

Câu 65: Đặc điểm khí hậu trong kỉ Đệ tứ là

A khí hậu ấm áp, khô, ôn hòa B băng hà Khí hậu lạnh, khô

C đầu kỉ khí hậu ấm áp, cuối kỉ khí hậu lạnh D đầu kỉ ẩm, nóng, về sau trở nên lạnh, khô

Câu 66: Khẳng định nào sau đây là đúng với nguồn gốc loài người?

A Người có nguồn gốc từ khỉ thấp B Người không phải là sản phẩm của tiến hóa

C Người và vượn người có chung nguồn gốc

D Người khác với các động vật có vú vì người có số lượng rất đông

Câu 67: Bàn tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động được chủ yếu là nhờ:

A dáng đi thẳng B cột sống cong hình chữ S

C nhu cầu trao đổi kinh nghiệm D đời sống tập thể

Câu 68: Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại là:

A sự thay đổi điều kiện khí hậu, địa chất B lao động, tiếng nói, tư duy

C cải tiến hệ gen người bằng công nghệ sinh học

D quá trình biến dị, giao phối và chọn lọc tự nhiên

Câu 69: Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là:

A có dáng đi thẳng, hai chi trước được tự do B xương chậu rộng

C có bộ não phát triển D biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo mục đích

Câu 70: Về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác là vì:

A loài người đã là loài tiến hóa nhất trong bậc thang tiến hóa

B loài người ít chịu tác động của đột biến và chọn lọc tự nhiên

C loài người có khả năng cải biến tự nhiên để phục vụ cho các nhu cầu của mình

D loài người có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng và không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí

Câu 71: Các bằng chứng hoá thạch cho thấy loài người xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là

loài

Trang 39

A Homo erectus B Homo habilis C Homo neanderthalensis D Homo sapien.

Câu 72: Đặc điểm nào không đúng về sự giống nhau giữa vượn người với người?

A Có hình dạng, kích thước cơ thể gần với người (cao 1,5 – 2m, nặng 70 – 200kg)

B Không có đuôi C Đi bằng hai chân sau thành thạo

D Bộ xương có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc

Câu 73: Đặc điểm nào không đúng về sự giống nhau giữa vượn người với người?

A Đều có 4 nhóm máu (A, B, AB, O) B Đều có hêmôglôbin như nhau

C Tinh tinh có bộ gen giống người trên 96% D Biết biểu lộ tình cảm vui, buồn, giận dữ

Câu 74: Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ

A người có nguồn gốc từ vượn người hiện nay

B vượn người và người tiến hoá đồng quy

C vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi

D vượn người và người tiến hoá phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên

Câu 75: Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?

A Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú B Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng

C Mấu lồi ở mép vành tai D Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau)

Câu 76: Những điểm giống nhau gữa người và thú chứng minh cho

A vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi

B quan hệ về nguồn gốc giữa người và động vật có xương

C vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người

D người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung là vượn người hoá thạch

Câu 77: Dạng vượn người hiện đại nào dưới đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?

A Vượn B Tinh tinh C Gôrila D Đười ươi

Câu 78: Số axit amin trên chuỗi β

- hêmôglôbin của loài nào trong bộ khỉ không khác so với

người?

A Gôrila B Khỉ Rhesut C Tinh tinh D Vượn

Câu 79: Tổ hợp những đặc điểm nào dưới đây có ý nghĩa quan trọng nhất trong quá trình tiến

hóa dẫn đến xuất hiện loài người?

A Đi thẳng, cột sống thẳng, xương chậu rộng B Đi thẳng, và có tiếng nói

C Đi thẳng, sử dụng công cụ lao động theo mục đích D Đi thẳng, não bộ phát triển

Câu 80: Nhân tố quyết định sự phát triển xã hội loài người là

A nhân tố văn hóa B nhân tố sinh học

C nhân tố chọn lọc tự nhiên D nhân tố chọn lọc nhân tạo

Câu 81: Đặc điểm xuất hiện sau cùng ở người là:

A tay có năm ngón B có lồi cằm C đi thẳng D không đuôi

Câu 82: Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ:

A người có nguồn gốc từ vượn người ngày nay

B vượn người và người tiến hóa đồng quy

C vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi

D vượn người và người tiến hóa phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên

Câu 83: Đặc điểm của người khéo léo (H.habilis) là

A não bộ khá phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá

B não bộ khá phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá

C não bộ kém phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá

D não bộ kém phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá

Câu 84: Các dạng vượn người ngày nay có kích thước tương đương với người là

A đười ươi, gôrila, tinh tinh B tinh tinh, dã nhân, đười ươi

Trang 40

C khỉ đột, gôrila, tinh tinh D vượn, đười ươi, gôrila.

Câu 85: Dáng đứng thẳng của người được củng cố dưới tác dụng của

A việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động

B việc chuyển từ đời sống trên cây xuống mặt đất trống trải

C việc dùng lửa để nấu chín thức ăn D đời sống tập thể

Câu 86: Dáng đứng thẳng đã dẫn đến thay đổi quan trọng nào trên cơ thể người?

A Giải phóng 2 chi trước khỏi chức năng vận chuyển

B Lồng ngực chuyển thành dạng uống cong C Bàn chân có dạng vòm

D Bàn tay được hoàn thiện

Câu 87: Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại là

A thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu ở kỉ Đệ tam

B lao động, tiếng nói, tư duy

C việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích

D quá trình biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên

Câu 88: Con người thích nghi với môi trường sống chủ yếu qua

A lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh B biến đổi hình thái, sinh lí cơ thể

C sự phân hoá và chuyển hoá các cơ quan D sự phát triển lao động và tiếng nói

Câu 89: Loài người ngày nay khó biến thành các loài khác do

A con người không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

B con người hiện đại đã phát triển toàn diện

C giữa các quần thể người hiện nay gần như không có cơ chế cách li

D người hiện đại đã ở bậc thang tiến hoá cao nhất

Ngày đăng: 26/11/2015, 02:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   đặc   điểm   thích - VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIATẬP 2
nh thành đặc điểm thích (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w