1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo Trình Nghề Gỗ

20 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Bài 1: VẠCH DẤU 1/ Các phương pháp kiểm tra : Có 3 phương pháp kiểm tra: a Đo là kiểm tra kích thước của một chi tiết, khi đo phải sử dụng các loại thước đo độ dài, đo góc.. b T

Trang 1

CHƯƠNG 1 Bài 1: VẠCH DẤU

1/ Các phương pháp kiểm tra : Có 3 phương pháp kiểm tra:

a) Đo là kiểm tra kích thước của một chi tiết, khi đo phải sử dụng các loại thước

đo độ dài, đo góc v v

b) Thử bằng dưởng là kiểm tra cả về hình dạng lẫn kích thước của chi tiết , tuy nhiên kích thước không đọc được bằng con số cụ thể, khi sử dụng cần dùng các loại dưỡng như: eke, dưỡng thử lỗ, thử độ cong

c) So sánh với vật mẩu là kiểm tra hình dạng bên ngoài của chi tiết với chi tiết mẩu Có thể so sánh bằng cách nhìn, nghe tiếng động , hoặc sờ bằng tay

Kiểm tra bằng thước đo Kiểm tra so sánh bằng mắt

Kiểm tra bằng Dưỡng góc

(H 1)K/T= Thước đo (H 2) Kiểm tra bằng dưỡng (H 3) So sánh với vật mẩu

2/ Vạch dấu:

a) Ý nghĩa của vạch dấu:

Vạch dấu là một công việc chuẩn bị quan trọng để gia công một chi tiết Qua vạch dấu là chuyển hình dạng, kích thước của bản vẽ chi tiết vào phôi một cách chính xác Do vậy, vạch dấu là một công việc rất cần sự thận trọng, vạch dấu cẩn thận, đúng kỷ thuật sẻ ảnh hưởng tốt đến thời gian gia công và chất lượng của sản phẩm

b) Nhiệm vụ của vạch dấu:

Là xác định được đường ranh giới giữa chi tiết gia công với phần lượng dư gia công, tức là xác định được đường bao của chi tiết Đường ranh giới đó gọi là đường vạch dấu Muốn vạch dấu tốt phải biết sử dụng đúng các dụng cụ vạch dấu

- Cần nắm vững các phương pháp kiểm tra

- Nắm vững ý nghĩa, phương pháp vạch dấu

Vật cần kiểm tra mẩuVật Vật cần

kiểm tra

Vật cần kiểm

tra

Vật cần kiểm

tra

Trang 2

3/ Phương pháp vạch dấu :

Có 3 phương pháp vạch dấu:

a) Vạch dấu từ đường chuẩn và cạnh chuẩn: (Còn gọi là vạch dấu trên mặt

phẳng)

Đường chuẩn được sử dụng, nếu phôi chưa có cạnh chuẩn thì có thể dùng dũa, kéo gia công một cạnh nào đó theo bảng vẽ hoặc vạch một đường chuẩn Trên mổi bản vẽ chế tạo đều ghi kích thước phù hợp với chừc năng của nó, phù hợp với bước chế tạo sau nầy Nên có thể dựa vào đó chọn cạnh chuẩn hoặc đường chuẩn Như (H 4)

b) Vạch dấu bằng dưỡng:

Là dùng một vật mẩu (gọi là dưỡng ) đặt lên trên chi tiết rồi dùng mũi vạch vạch xung quanh Phương pháp nầy dùng để vạch chi tiết có số lượng lớn có hình dạng phức tạp Thời gian vạch dấu ngắn hơn, nhưng việc chuẩn bị dưỡng lâu hơn Vì vậy, nó chỉ có lợi khi cần vạch dấu hàng loạt chi tiết gia công giống nhau (H 5)

c) Vạch dấu từ mặt chuẩn: (còn gọi là vạch dấu trên khối)

Dựa vào một mặt chuẩn người ta dùng bàn vạch dấu và đài vạch để vạch Đặt chi tiết lên bàn vạch, rồi dùng đài vạch xác định kích thước vạch lên chi tiết Và chỉ vạch được các đường song song với mặt chuẩn của chi tiết

Đường chuẩn Cạnh chuẩn

(H.4)

Cạnh chuẩn

Tấm tôle vạch dấu

(H.5)

Đã vạch dấu

Đã vạch dấu

Dưỡng vạch dấu

Trang 3

Bài 2: THỰC HÀNH VẠCH DẤU

I - Chuẩn bị thực hành:

1) Chuẩn bị vật liệu:

Chuẩn bị miếng tôle có kích thước 60 x100 mm

2) Chuẩn bị các dụng cụ: thước, êke, compa, mủi vạch

II - Nội dung thực hành:

Phối hợp thước và êke để dựng hình sau :

16 8

6 12 8

30

(H 1) Hình vạch dấu

1 Dùng êke vuông góc và mũi vạch, vạch góc vuông Hai cạnh góc vuông nầy cách đều 2 mép của tấm tôle là 5mm và xác định kích thước đường nằm ngang là 30mm Sau đo kẻ đường vuông góc với đường nằm ngang kích thước là 6mm (H.2)

2 Đo từ đường ngang xác định k/t (kích thước) là 8,xác định k/t 12 Dùng thước dẹp và êke kẻ 2 đường nằm ngang // với đường k/t 30 Sau đó xác định k/t 8 và k/t

16 (H.3)

3 Dùng thước thẳng kẻ nối đường k/t 6 đến k/t 16 (H 4)

4 Tô đậm lại các đường đã kẻ (H.5)

Êke vuông góc

(H.2) (h.3)

- Thành thạo các thao tác dựng hình bằng thước và mũi vạch

- Biết vạch dấu trên mặt phẳng

Trang 4

(H.4) (H.5)

Bài tập củng cố:

Vạch dấu hình dưới đây:

III - Tổng kết, đánh giá:

- Nhận xét về khả năng sử dụng các dụng cụ vạch dấu của học sinh

- Gợi ý cho học sinh cách vạch dấu

Trang 5

CHƯƠNG 2 Bài 3: KỸ THUẬT UỐN, NẮN

I/ Khái niệm:

Tùy theo yêu cầu sử dụng của sản phẩm mà ta phải nắn hoặc uốn Uốn hoặc nắn ta có thể dùng 2 phương pháp sau:

- Dùng lực: để thay đổi hình dạng sản phẩm Tùy theo loại sản phẩm ta có thể uốn hoặc nắn nguội hoặc nóng

- Dùng nhiệt: lợi dụng tính chất co dãn của kim loại Muốn cong về phía nào thì

ta đốt nóng phía đối diện

II/ Kỹ thuật nắn:

1) Nắn thanh và nắn tấm: Thanh là chi tiết có chiều dài dài hơn nhiều so với các

chiều khác Tiết diện của thanh có thể tròn, dẹp, vuông hay hình nhiều cạnh

• Phương pháp:

a) Nắn bằng êtô:-dùng êtô để nắn phần cong của thanh, có thể nắn ngoài hoặc trong êtô

- Nắn ngoài má êtô: thanh cong được kẹp vào má êtô sao cho phần cong nhô ra và chiều cong theo hướng để tạo lực nắn

- Nắn trong má êtô: nếu má êtô dài và độ cong của thanh nằm trong má êtô Lực nắn do má động êtô thực hiện Cách nắn nầy không phù hợp cho nắn thanh lớn, dể phá hỏng êtô

b) Nắn bằng đe: có thể dùng đe phẳng hoặc đe lõm để nắn

- Dùng đe lõm: đặt thanh có độ cong nhỏ lên đe chiều lồi quay lên trên (lực nắn do búa hoặc máy ép tạo nên) tác dụng lên phần lồi của thanh Nếu thanh có nhiều đoạn cong thì ta phải nắn từng đoạn, nếu thanh có đoạn cong lớn thì ta phân chia đoạn cong đó ra nhiều đoạn cong nhỏ để nắn

- Dùng đe phẳng hay bàn phẳng: để nắn tấm mỏng Ta dùng búa gõ xung quanh chổ nhô dần dần ra phía ngoài hoặc gõ xung quanh cạnh tấm tôle dần dần vào đến chỗ lồi hoặc lõm

Nếu tấm tôle quá mỏng thì ta có thể đặt tấm lên đe và dùng búa đè miết lên mặt tôle để nắn phẳng

2) Kiểm tra độ cong vênh:

- Hình thành kỹ năng uốn, nắn kim loại

- Luyện tập kỹ năng uốn, nắn kim loại mỏng trên đe phẳng

- Luyện tập kỹ năng uốn, nắn kim loại trên đe và êtô

Trang 6

- Cầm chi tiết đưa lên tầm mắt quan sát để xác định độ cong vênh sau khi đã nắn

- Có thể dùng thướcthẳng đặt lên thanh hoặc tấm để kiểm tra

- Đặc tấm hoặc thanh lên mặt bàn máp để kiểm tra

III/ Kỹ thuật uốn:

1) Uốn thanh và uốn tấm:

• Phương pháp:

a) Uốn thanh có góc độ: xác định vị trí đỉnh góc cần uốn, kẹp thanh vào má êtô sau cho đỉnh góc gần sát mép ngoài êtô Nếu đoạn nhô ra dài thì dùng tay hoặc dùng ống luồn vào thanh để uốn Nếu đoạn nhô ra ngắn và lớn thì ta dùng búa đánh vào phần đó, nên đánh gần sát đỉnh góc để tránh cong phần ngoài

b) Uốn thanh, tấm có cung cong và cung tròn Đặt thanh lên đe lõm rồi đánh dần dần 2 đầu vào trong để tạo thành cung hay vòng tròn.Ta có thể dùng đầu tròn của đe thuyền để uốn

c) Uốn thanh, tấm bằng lõi: Đặt thanh hoặc tấm vào lõi rồi cuốn từ từ cho đến khi đạt yêu cầu

2) Cách kiểm tra:

- Nếu là góc thì dùng dưỡng góc để kiểm tra

- Nếu là cung hoặc vòng tròn thì ta dùng cômpa quay vòng tròn rồi đặt vật uốn vào để so sánh kiểm tra

IV/ Tổng kết, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét chung về sự chú ý tiếp thu của học sinh

- Giáo viên có thể gợi ý một số phương pháp nắn khác

Trang 7

Bài 4: THỰC HÀNH

UỐN, NẮN

I/ Chuẩn bị thực hành:

1) Chuẩn bị vật liệu:

Chuẩn bị thanh thép có kích thước 50 x 20 x 05, 1tấm tôle 30 x 60

2) Chuẩn bị dụng cụ:

Chuẩn bị đe, búa, dưỡng, thước thẳng

II/ Nội dung thực hành:

1) Nắng thanh bị cong dợn sóng: Trước khi nắn ta kiểm tra xác định mức độ cong vênh nhiều hay ít, lớn hay nhỏ

Sau đó đặt đoạn cong cuối cùng lên đe để chiều lồi quây lên trên dùng búa đánh mạnh tại điểm giữa sau đó đánh nhẹ dần ra 2 bên cho đến khi thẳng

2) Nắn tấm bị lồi hoặc lõm ở giữa: Tấm bị lồi, lõm ở giữa là do tôle bị dãn tại chổ lồi, lõm

Ta đặt phần lõm quay lên trên rồi đặt lên đe Dùng búa đánh xung quanh chổ lồi, lõm dần dần ra đến cạnh của tấm tôle tức là làm cho tấm tôle dãn đều tự nó kéo chổ lồi, lõm xuống

3) Uốn thanh cong thành vòng tròn: Đặt một đầu của thanh lên đe lõm, đánh từ đầu thanh vào khoản 1/3, sau đó đổi sang đầu bên kia và củng đánh từ đầu thanh vào khoản 1/3 Sau đó đánh từ đoạn 1/3 vào đến đoạn 1/3 bên kia rồi sau đó sửa lại cho tròn đều

III/ Tổng kết, đánh giá:

Giáo viên nhận xét chung về chất lượng sản phẩm về độ thẳng và độ cong tròn sau khi thực hiện bài tập

Giáo viên nhấn mạnh phương pháp kiểm tra độ thẳng và độ cong như dùng dưỡng hoặc dùng compa quay 1vòng tròn lớn hơn 10mm so với cung hay vòng tròn rồi so sánh để kiểm tra

- Hình thành kỹ năng uốn và nắn kim loại

- Luyện tập tốt các phương pháp uốn, nắn đã học

Trang 8

CHƯƠNG 3 Bài 5: KHAI TRIỂN HÌNH GÒ

I/ Khái niệm:

Khai triển hình gò là làm thế nào để thấy rõ được hình dạng, kích thước của mặt bao quanh vật thể trên mặt phẳng Để rồi từ đó ta cắt tôn chuẩn bị cho công việc ghép nối Đối với những chi tiết (vật thể) có hình thù phức tạp, ta cần phải phân tích

ra những hình khối không gian

Đối với những chi tiết (vật thể) có cấu tạo bởi các hình lập phương, hình hộp chữ nhật, trụ tròn khi khai triển ta chỉ cần mỡ các mặt bao quanh và chọn vị trí ghép nối cho hợp lý Việc khai triển vật thể có hình dạng bất kỳ cần áp dụng các phương pháp khai triển hình học

II/ Phương pháp khai triển:

1) Khai triển khối hình ống tròn :

Khai triển khối hình ống tròn tuy đơn giản nhưng cần phải chú ý tìm đường kính trung bình ký hiệu dtb

dtb = dt + e

= dn – e

Tìm chiều dài khai triển khối hình ống tròn được tính theo công thức: L = π

*dtb

2) Khai triển ống khuỷu 90 0 :

(H1) (H.2)

- Nắm được một số phương pháp Khai triển hình gò

- Thực hiện được phương pháp khai triển hình gò

Trang 9

a) Vẽ hình chiếu đứng và nữa mặt cắt của miệng ống có đường kính d (H.2) chia nữa vòng tròn làm 6 phần bằng nhau có đánh số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 qua các điểm 2; 3; 4; 5; 6 dựng các dường chiếu thì các đường nầy cắt dao tuyến 1’; 7’ lần lược ỡ các diểm 2’; 3’; 4’; 5’; 6’

b) Khai triển ống A (H2)

Ta vẽ ½ hình khai triển , nữa còn lại sẽ đối xứng qua đường tâm 7,7’ chiều dài khai triển là d chia chiều dài nầy ra làm 12 phần bằng nhau có đánh số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1 Qua các điểm nầy ta dựng các đường song song 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1 Trên (H1) từ các điểm 1’; 2’; 3’; 4’; 5’; 6’; 7’ dựng các đường chiếu kéo dài sang (H2) thì các đường nầy cắt các đường 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 lần lược ở các điểm 1’; 2’; 3’; 4’; 5’; 6’; 7’ Nối các điểm nầy ta được đường cong là nửa hình khai triển của ống A

3) khai triển khối hình nón : Có d = 340 ; h = 270

a) Trước tiên ta vẽ hình chiếu đứng (H.1) Đo thực tế trên bản vẽ ta được R = 320

Muốn áp dụng phương pháp tính toán ta dùng công thức R = √ ( d ) 2 + h2

Khai triển (H2) Tính góc theo công thức: 2

α =180 x d/r

180 x 350 / 517 = 122 0

b) Bằng compa lấy điểm 0 làm tâm và lấy R = 517 quay 1 cung lớn CE và cung nhỏ BF bằng thước đo độ ta đo rồi vẽ góc α =122 0 hình BCC’B’B là hình khai triển của hình nón cụt đều ABCD

Câu hỏi :

1) Nêu khái niệm về khai triển hình gò

Trang 10

2) Trình bài phương pháp khai triển khối hình nón.

3) Trình bày phương pháp khai triển ống khuỷu 90 0.

4) Khai triển khối hình nón cụt đều:

Khai triển khối hình nón cụt đều ABCD có d1 = 350 ; d2 = 170 ; h = 250

Trước tiên ta vẽ (H.1) là hình chiếu đứng, kéo dài 2 cạnh DA và CB Ta được hình nón Đo thực tế trên hình vẽ ta được R = 517 Cách tìm R = 517 bằng phương pháp thực hành nầy sẽ có sai số, nó phụ thuộc vào tay nghề của người vạch dấu Khi cần đảm bảo chính xác chúng ta phải dùng phương pháp tính toán chính xác để tìm ra R= √ ( d 1 ) 2 + h2

2

Khai triển (H.2) tính góc α theo công thức:

α = 180 x d

R

α = 180 x 350 =1220

517

Bằng compa, lấy điểm ô làm tâm và lấy R =517 quay cung lớn CEC’ và cung nhỏ BFB’ Bằng thước đo độ ta đo rồi vẽ góc α = 1220 Hình BFB’C’EC chính là hình khai triển của khối hình nón cụt đều

Chương 4 THỰC HÀNH NÂNG CAO

Trang 11

Bài 6: GÒ THÙNG NƯỚC

A / Gò phần thân:

I/ Chuẩn bị thực hành:

1) Chuẩn bị vật liệu: Tôn dầy 0,4 kích thước 800 x 300 mổi học sinh 1 tấm

2) Chuẩn bị dụng cụ: Chuẩn bị cho mổi h/s phải có đầy đủ các mục dụng cụ:

- Mũi vạch dấu

- Thước đo

- Thước thẳng

- Kéo cắt tôle

- Búa gò

- Đe vuông góc, đe tròn

II/ Nội dung thực hành :

Bước 1: Khai triển hình và lấy dấu kích thước theo bản vẽ

Bước 2 : Cắt bằng kéo theo đường kích thước bao quanh

* Yêu cầu kỹ thuật:

Φ 235 - Viền mép bằng dây sắt Φ 4 đảm bảo đường viền tròn đều nhau

- Mí ghép nối là 5mm phải đều nhau

- Đảm bảo đúng kích thước, hình dạng

tròn đều

Bước 3: Dựng cạnh để gấp mép (gấp mép cả dây sắt tròn bên trong)

Bước 4: Dựng cạnh ở chiều ngang của tấm tôn cả mặt A và mặt B của tấm tôn Bước 5 : Gò uốn cong Tấm tôn thành vòng tròn (đặt tấm tôn lên đe lõm dùng búa đánh uốn cong ở 2 đầu Tấm tôn dần dần vào giữa tấm tôn cho tròn đều)

Bước 6: Ghép 2 mí lại với nhau

Bước 7: Gò sửa lại phần thân cho tròn đều

- Rèn luyện kỹ năng khai triển hình gò

- Rèn luyện kỷ năng thao tác gò và vạch dấu

Trang 12

Bước 8: Gò dựng cạnh đáy 5mm vuông góc với phần thân cho tròn dều.

III/ Tổng kết, đánh giá:

- Kiểm tra lại phần thân đả thực hiện có đúng theo bản vẽ chưa

- Giới thiệu thêm phương pháp ghép nối bằng máy

B/ Gia công phần đáy:

I/ Chuẩn bị thực hành:

1) Chuẩn bị vật liệu: 1Tấm tôn dầy 0.4 kích thước 260 x 260

2) Chuẩn bị dụng cụ: Mũi vạch, thước đo, Thước thẳng, compa, mũi vạch, kéo, buá nguội, buá nhựa, đe tròn

II/ Nội dung thực hành:

1) Xem kỷ lại bản vẽ phần đáy

2) Phương pháp tiến hành:

Bước 1: Vạch dấu vòng tròn có đường kính Φ235 và vạch dấu vòng tròn đường kính Φ245 và đường kính Φ 255

Bước 2: Dùng kéo cắt bỏ phần thừa kim loại đến đường kính Φ 255

Bước 3: Đặt tấm tôn lên đe tròn đánh phần 5mm ngài cùng lên vuông góc với tấm tôn và tròn đều

III/ Tổng kết và đánh giá:

- Nhận xét về quá trình thực hiện của học sinh , còn phần nào khiếm khuyết

- Đánh giá chất lượng đạt của cả lớp sau buổi học

C/ Gò ghép nối đáy vào thân:

I/ Chuẩn bị thực hành :

1) Vật liệu : phần thân của thùng nước đả thực hiện ở phần A

2) Chuẩn bị dụng cụ : búa gò, đe tròn, thước đo để kiểm tra, búa nhựa

II/ Nội dung thực hành:

1) Xem xét kỹ lại bản vẽ ở phần A

2) Phương pháp tiến hành:

Bước 1: Đặt phần thân vào phần đáy đả chuẩn bị trước

Bước 2: Kê đe tròn vào bên trong rồi đánh phần 5mm đả dựng ở tấm đáy xuống từ từ và xung quanh thân thùng cho nằm sát với phần thân

Bước 3: Kê ống đe tròn vào bên trong thân thùng và đánh phần 5 mm vừa gấp lên từ từ xung quanh thân thùng cho đến khi nào sát vào phần thân thùng

Trang 13

Bước 4: Kiểm tra và sửa chữa lại cho tròn đều.

Bước 5: Tra cán gỗ vào thân thùng và đống đinh ở 2 đầu và hoàn tất sản phẩm

III/ Nhận xét và đánh giá:

- Nhìn chung phần thực hiện cuối cùng của thùng nước tất cả h/s làm có đạt yêu cầu không

- Cần rút kinh nghiệm phần nào còn thiếu sót

Bài 7: Thực hành XÔ NƯỚC

A/ Gò phần thân:

I/ Chuẩn bị thực hành:

1) Chuẩn bị vật liệu: chuẩn bị tấm tôn

2) Chuẩn bị dụng cụ: Mũi vạch dấu, thước thẳng, thước đo, kéo cắt tôn, búa gò,

đe vuông góc, đe tròn

II/ Nội dung thực hành:

1) Nghiên cứu bản vẽ: Viền mép bằng dây sắt tròn

Φ300

H= 250 Ghép mí hông và ghép nối đáy

Φ200

2) Phương pháp tiến hành:

Bước 1: Khai triển hình và lấy dấu kích thước theo bản vẽ (hoặc vạch dấu theo dưỡng)

Bước: 2 : Cắt bằng kéo theo đường kích thước bao quanh

- Luyện tập kỹ năng khai triển hình gị

- Luyện tập nâng cao kỹ năng vạch dấu v cắt tôn

- Luyện tập nâng cao phương pháp gị

Ngày đăng: 25/02/2016, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(H. 1) Hình vạch dấu - Giáo Trình Nghề Gỗ
1 Hình vạch dấu (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w