Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Lãnh đạo công tác của các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp,
Trang 13Lời nĩi đầu
2 Lời giới thiệu
I NHÀ NướC CỘNg HOÀ XAõ HỘI CHỦ NgHĩA VIeÄT NAM
1 Khái quát về hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam
II CAùC Cơ QUAN QUẢN LYù NHÀ NướC VeÀ gIAùO DỤC
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục
2 Tổ chức và hoạt động của bộ và các cơ quan ngang bộ
3 Hội đồng nhân dân và UBND các cấp
4 Nguyên tắc làm việc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của UBND và lãnh đạo UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
5 Tìm hiểu hoạt động của UBND nơi không tổ chức HĐND
6 Hệ thống văn bản QPPL và thẩm quyền ban hành
CHƯƠNG II QUY ĐỊNH VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ HIỆU TRƯỞNG
I CHứC NAêNg NHIeÄM VỤ CỦA HIeÄU TrươÛNg
1 Các quy định luật giáo dục
2 Quy định điều lệ trường2.1 Hiệu trưởng trường mầm non2.2 Hiệu trưởng trường tiểu học2.3 Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học2.4 Hiệu trưởng trường THPT chuyên
2.5 Hiệu trưởng trường năng khiếu TDTT2.6 Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú2.7 Hiệu trưởng trường thực hành sư phạm2.8 Hiệu trưởng trường ngoài công lập2.9 Hiệu trưởng trường chuyên biệt dành cho trẻ khuyết tật
II TrAùCH NHIeÄM THưÏC HIeÄN DÂN CHỦ TrONg TrươØNg HỌC CỦA HIeÄU TrươÛNg
12141718182323232528
35384344444445474848494950505151
Trang 25Lời nĩi đầu
4 Lời giới thiệu
III YeÂU CẦU VeÀ TrìNH ĐỘ CHUYeÂN MÔN
1 Yêu cầu đối với Hiệu trưởng trường mầm non
2 Yêu cầu đối với Hiệu trưởng trường tiểu học
3 Yêu cầu đối với Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường PT
có nhiều cấp học
4 Yêu cầu đối với Hiệu trưởng các loại hình trường khác
CHƯƠNG III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRONG TRƯỜNG HỌC
I CAùC QUY ĐịNH VeÀ NHIeÄM VỤ QUYeÀN HẠN CỦA CAùC TOå CHứC
1 Quy định trong Luật giáo dục
2 Các quy định trong Điều lệ trường
II QUY ĐịNH VeÀ CAùC TOå CHứC TrONg TrươØNg HỌC
1 Hội đồng trường
2 Hội đồng tư vấn
3 Hội đồng thi đua khen thưởng
4 Hội đồng kỷ luật
5 Tổ nhóm chuyên môn
6 Ban đại diện cha mẹ học sinh
7 Tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường
8 Trách nhiệm của chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục, các đoàn
thể đối với nhà trường
9 Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
10 Những qui định liên quan đến Nhà giáo
11 Những việc nhà giáo được biết, được tham gia ý kiến và giám sát kiểm tra
12 Những việc, hành vi nhà giáo không được làm
13 Nhiệm vụ của người học
14 Quyền của học sinh
15 Những hành vi học sinh không được làm
53535454
5455
565656616163646466677072
72737980808285
Trang 35Lời nĩi đầu
4 Lời giới thiệu
16 Những vấn đề liên quan đến xã hội hóa giáo dục
17 Những vấn đề liên quan đến hợp tác quốc tế về giáo dục
18 An ninh trường học
CHƯƠNG IV CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO VÀ CBQLGD
I CAùC LOẠI PHỤ CẤP, TrơÏ CẤP
1 Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
2 Phụ cấp trách nhiệm
3 Phụ cấp ưu đãi
4 Phụ cấp thu hút
5 Thời hạn luân chuyển nhà giáo, CBQLgD và trợ cấp chuyển vùng
6 Trợ cấp lần đầu
7 Phụ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và nước sạch
8 Phụ cấp lưu động
9 Phụ cấp dạy bằng tiếng và chữ viết của người dân tộc thiểu số
10 Chế độ trợ cấp tự học tiếng dân tộc thiểu số
11 Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
12 Phụ cấp ưu đãi cho giáo viên chuyển sang làm công tác thư viện
13 Chế độ, chính sách đối với giáo viên giáo dục quốc phòng
14 Chế độ, chính sách đối với giáo viên thể dục thể thao
15 Chế độ, chính sách đối với giáo viên hướng dẫn thực hành, thí nghiệm
16 Chính sách đối với giáo viên làm công tác Tổng phụ trách Đội
17 Chế độ, chính sách đối với giáo viên làm công tác Đoàn
18 Chế độ, chính sách đối với giáo viên làm công tác Đảng, Công đoàn
II LươNg VÀ PHỤ CẤP LươNg
1 Ngạch lương và hệ số lương
2 Nâng bậc lương
86868789
909094959798100101102102103103104105105106
106106107107107110
Trang 47Lời nĩi đầu
6 Lời giới thiệu
3 Chuyển, nâng ngạch lương
4 Chế độ làm thêm giờ
5 Chế độ thai sản đối với lao động nữ
6 Thời gian nghỉ hưu
7 Tiền lương hợp đồng lao động
8 Thời gian nghỉ hè của CBQLgD và Nhà giáo
9 Chế độ công tác phí
III THI ĐUA, KHeN THươÛNg, KỶ LUẬT
1 Các danh hiệu thi đua
2 Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
IV NHữNg VIeÄC HIeÄU TrươÛNg NeÂN LÀM, KHÔNg NeÂN LÀM
VÀ KHÔNg ĐươÏC LÀM
1 Những điều Hiệu trưởng nên làm
2 Những điều Hiệu trưởng không nên làm
3 Những điều Hiệu trưởng không được làm
V KỶ LUẬT HỌC SINH
1 Các hình thức thi hành kỷ luật
2 Lập hồ sơ đề nghị xét kỷ luật
3 giúp đỡ học sinh, xét hạ mức hoặc xóa kỷ luật
4 Lưu trữ hồ sơ kỷ luật
CHƯƠNG V QUYỀN TRẺ EM
I CÔNg ướC QUỐC TeÁ VeÀ QUYeÀN TreÛ eM
1 Khái niệm trẻ em
2 Khái niệm người chưa thành niên
3 Khái niệm quyền trẻ em
4 Định nghĩa Công ước quốc tế về quyền trẻ em
5 Nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về quyền trẻ em
6 Các nhóm quyền trẻ em được thể hiện trong Công ước
112113116117118118119119119129132
132133133136136139141142143144144144145145146156
Trang 57Lời nĩi đầu
6 Lời giới thiệu
II PHAùP LUẬT VIeÄT NAM VeÀ QUYeÀN TreÛ eM
1 Khái quát hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
2 Nội dung cơ bản Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004
3 Về trách nhiệm nhà trường
4 Các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm quyền trẻ em
PHỤ LỤC
VAêN BẢN THAM KHẢO (QUẢN LYù VÀ ĐIeÀU HÀNHCAùC HOẠT ĐỘNg TrONg TrươØNg HỌC)
A gIAùO DỤC
1 Luật giáo dục
2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
3 Xử phạt vi phạm hành chính trong giáo dục
4 Phân cấp quản lý
B Cơ SơÛ gIAùO DỤC
1 Mục tiêu và kế hoạch đào tạo
2 Điều lệ, quy chế
3 Trường chuyên biệt
4 Trường đạt chuẩn
5 Trường ngoài công lập
6 Chuẩn cơ sở vật chất
7 Mức chất lượng tối thiểu
8 Xếp hạng đơn vị sự nghiệp
9 Đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục
10 Chương trình giáo dục-đào tạo
11 Phân ban trung học phổ thông
12 Chuyển đổi loại hình
13 Kế hoạch thời gian, nhiệm vụ năm học
161163165171171
172172172175176177177177178179180180183183183184192192192160160
Trang 69Lời nĩi đầu
8 Lời giới thiệu
14 Thực hành, thực tập sư phạm
C CÔNg TAùC gIAùO DỤC KHAùC
1 Phổ cập giáo dục
2 giáo dục pháp luật
3 giáo dục quốc phòng-an ninh
4 Phòng, chống HIV/AIDS
5 Phòng, chống tệ nạn ma túy
6 Phòng, chống tác hại của thuốc lá
7 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
8 Phòng, chống tham nhũng
9 Phòng cháy, chữa cháy
10 Phòng, chống lụt, bão
11 An toàn thực phẩm
12 An toàn giao thông
13 An toàn trường học
14 Y tế trường học
15 Vệ sinh trường học
16 Thể dục, thể thao
17 Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
18 Bảo vệ môi trường
19 Bảo vệ rừng
20 Các phong trào, vận động
21 Phối hợp giáo dục
22 Hướng nghiệp
23 Phòng, chống bệnh truyền nhiễm
24 Phòng, chống bạo lực gia đình
D QUẢN LYù NHÂN SưÏ
1 Hồ sơ cán bộ công chức
193194194195197202203204204206208208209209213214215216217219220220223224227228228229
Trang 79Lời nĩi đầu
8 Lời giới thiệu
2 Quản lý cán bộ công chức
3 Tuyển dụng
4 Tiêu chuẩn nghiệp vụ
5 Định mức biên chế
6 Tinh giản biên chế
7 Chế độ công tác
8 Chế độ chính sách
9 Đánh giá xếp loại công chức, viên chức
10 Tiền lương-phụ cấp
11 Đào tạo bồi dưỡng
12 Kỷ luật cán bộ công chức
13 Thi đua, khen thưởng
14 Các tổ chức chính trị-xã hội
15 Quy hoạch cán bộ
Đ HỌC SINH
1 Tuyển sinh
2 Thi, xét tốt nghiệp
3 Đánh giá, xếp loại học sinh
4 Thi chọn học sinh giỏi
5 Khen thưởng, kỷ luật
Trang 811Lời nĩi đầu
10 Lời giới thiệu
6 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch
7 Đấu thầu
8 Xây dựng
9 Công nghệ thông tin
10 Bưu chính, viễn thông
11 Báo chí
12 Thống kê
13 Xã hội hóa giáo dục
14 An ninh trật tự công cộng
15 giấy phép lái xe
16 Đưa vào cơ sở giáo dục
17 Cải cách hành chính
18 Quy chế dân chủ
19 Dân số
20 Bình đẳng giới
21 Công tác xã hội, từ thiện
22 Vùng đặc biệt khó khăn-bãi ngang
23 Miền núi, vùng cao
24 Vùng dân tộc
25 Xóa đói giảm nghèo
26 Dân sự
27 Hình sự
28 Lao động
29 Người tàn tật
30 Quản lý thuế
31 Thuế giá trị gia tăng
32 Thuế tiêu thụ đặc biệt
287288290296301303304307307308309309314315316317317319320320322323324330330331332
Trang 911Lời nĩi đầu
10 Lời giới thiệu
39 Công tác dân tộc
40 ghi nhãn hàng hóa
41 Sở hữu trí tuệ
42 Nghĩa vụ quân sự
43 Xuất nhập cảnh
49 Hoạt động văn hóa
50 Khám bệnh, chữa bệnh
51 Tài nguyên nước
52 An toàn điện
53 Hôn nhân và gia đình
54 Viện trợ phi Chính phủ
55 Điều ước quốc tếQUY ướC ĐAùNH BOOKMArK CHO TÀI LIeÄU SỐ HOùATHỐNg Ke SỐ VAêN BẢN ĐAõ TrÍCH DẪN
332333334334334335336337337338339340341351352353354355355356358359359363365
Trang 1013Lời nĩi đầu
12 Lời giới thiệu
12 Lời Nĩi đầu
LơØI NOùI ĐẦU
Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục - Support to the renovation of education
Management) (sau đây viết tắt là SreM) do Liên minh Châu Âu tài trợ Dự án có
nhiệm vụ hỗ trợ Bộ đẩy nhanh tiến trình thực hiện đổi mới quản lý giáo dục thông qua
việc tăng cường khung pháp lý cho phân cấp quản lý và thực hiện Luật giáo dục, đồng
thời xây dựng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thực hiện tin học hoá quản lý giáo
dục và đổi mới phương thức quản lý trên phạm vi toàn ngành
Với mục tiêu hỗ trợ hiệu trưởng tăng cường nhận thức về tiến trình đổi mới và nâng cao
năng lực quản lý trên cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn, đồng thời thúc đẩy văn hóa tự học
và học suốt đời của cán bộ quản lý giáo dục, Dự án SreM biên soạn Bộ Tài liệu dùng cho cán
bộ quản lý trường phổ thông Bộ Tài liệu cung cấp nhiều kiến thức chung về những lĩnh vực
khác nhau của quản lý giáo dục và những nhiệm vụ riêng trong quản lý trường học, từ cơ bản
đến nâng cao Ngoài ra, còn giới thiệu quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam và một số nước
trên thế giới, tạo điều kiện cho mỗi hiệu trưởng rút ra bài học kinh nghiệm cho riêng mình, vận
dụng các kiến thức này trong hoàn cảnh thực tế của từng trường
Khi biên soạn, Dự án SreM cố gắng để Bộ Tài liệu phản ánh được tình hình giáo dục Việt
Nam hiện tại, đồng thời từng bước hòa nhập với các chuẩn giáo dục quốc tế Dự án đã tham
khảo các tài liệu quản lý giáo dục trong và ngoài nước; hệ thống hóa lại các vấn đề cần thiết
đối với hiệu trưởng, dựa trên cơ sở năng lực cần có của hiệu trưởng để đáp ứng những yêu cầu
quản lý mới Bộ Tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm và thực tiễn quản lý
giáo dục mà Dự án thu thập được qua thực tiễn và các hội thảo, giúp hiệu trưởng có tầm nhìn
rộng hơn về xu thế giáo dục hiện nay của nhiều nước trên thế giới
Bộ Tài liệu gồm 6 cuốn:
1 Sơ lược lịch sử giáo dục của Việt Nam và một số nước trên thế giới;
2 Quản lý nhà nước về giáo dục;
3 Điều hành các hoạt động trong trường học;
4 giám sát, đánh giá trong trường học;
5 Công nghệ thông tin trong trường học;
6 Quản trị hiệu quả trường học
Bộ Tài liệu được biên soạn cho hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả các trường ngoài
công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, những người giúp hiệu trưởng thực
hiện kế hoạch phát triển nhà trường Các tổ trưởng bộ môn, giáo viên cốt cán, với hy vọng một
ngày nào đó sẽ trở thành hiệu trưởng, cũng rất cần tham khảo tài liệu này Trong lúc chưa trở
thành hiệu trưởng, việc am tường các nhiệm vụ của hiệu trưởng sẽ giúp họ tích luỹ kiến thức,
kinh nghiệm để phát triển các kỹ năng lãnh đạo; để hỗ trợ và giám sát hiệu trưởng trong việc
đáp ứng các yêu cầu quản lý hướng công khai, minh bạch vv
Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả các trường sư phạm cũng
tìm thấy sự hữu dụng trong bộ tài liệu này khi thực hiện các khóa đào tạo sinh viên sư phạm
Dự án tin rằng những người công tác trong ngành giáo dục, từ các cán bộ trong Bộ gD-ĐT,
Trang 1113Lời nĩi đầu
cho tới các cán bộ công tác tại các Sở gD-ĐT, Phòng gD-ĐT và những người tiến hành các hoạt động nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của trường học cũng sẽ tìm thấy những nội dung bổ ích trong Bộ Tài liệu này
Bộ Tài liệu sẽ hỗ trợ các hiệu trưởng nói riêng và các nhà quản lý giáo dục nói chung trong quá trình phát triển năng lực quản lý của mình Tuy nhiên, do điều kiện địa lý, kinh tế và giáo dục tại các vùng miền của nước ta rất khác nhau, tài liệu không thể bao quát hết và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tiễn quản lý cho từng địa phương Điều này đòi hỏi sự sáng tạo của mỗi cán bộ quản lý trong việc áp dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương mình, phù hợp với đặc thù nhà trường và đặc thù giáo dục của vùng miền
Phương pháp sử dụng tài liệu
Do mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau về trình độ và kinh nghiệm chuyên môn nên nhu cầu học tập của mỗi người là rất khác nhau Cách sử dụng phù hợp nhất là tự học theo những định hướng phát triển của bản thân (còn gọi là học tập theo lối mở) Có nghĩa là, người đọc tự chọn thời gian và nội dung muốn học theo thứ tự ưu tiên của chính mình Nếu tự học, người đọc cần suy ngẫm về những điều vừa đọc được, so sánh, vận dụng vào thực tế đang diễn
ra Có thể làm điều này bất cứ lúc nào, khi ở trường, ở nhà, thậm chí trên đường đi công tác Theo cách này, người đọc sẽ không phải chịu áp lực từ bên ngoài mà lại có thể tự tìm ra những
gì phù hợp nhất để áp dụng cho bản thân và đơn vị của mình Tựu chung lại, có thể đọc từng cuốn trong Bộ Tài liệu theo bất cứ trình tự nào
Để có thể áp dụng vào thực tiễn trường học của mình, mỗi hiệu trưởng phải tư duy và thực hành các công việc qua các chủ đề Cách thực hành này có thể bao gồm những hoạt động như lập ra các bảng danh mục hoạt động cần kiểm tra, trả lời các câu hỏi, tập hợp dữ liệu và thảo luận với các đồng nghiệp, các giáo viên trong trường hoặc các hiệu trưởng khác nhằm sưu tầm thêm các tài liệu về lịch sử và quá trình phát triển ngành giáo dục ở địa phương mình để cụ thể hóa các nội dung và tình huống quản lý, tiếp thêm sức sống cho Bộ Tài liệu và làm giàu thêm lý luận về quản lý giáo dục ở Việt Nam
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diện của nhà trường cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợp nhiều kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dung được biên soạn trong tài liệu sẽ là những gợi ý hữu ích cho những người làm công tác quản lý
Dự án SreM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm hiệu trưởng các trường phổ thông trong toàn quốc, cán bộ quản lý các Sở gD-ĐT, Phòng gD-ĐT và các chuyên gia tư vấn quốc tế đã tham gia xây dựng Bộ Tài liệu này
Dự án đặc biệt cảm ơn Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã gợi ý Dự án xây dựng Bộ Tài liệu này
Dự án mong rằng Bộ Tài liệu sẽ góp phần đẩy nhanh tiến trình đổi mới quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu quả của Bộ Tài liệu này với việc nâng cao chất lượng trường học sẽ chỉ được nhận thấy sau một thời gian, nhưng chắc chắn Bộ Tài liệu sẽ có tác động ngay tới các hiệu trưởng vì tính cụ thể và thực tiễn của nó
Giám đốc Dự án PHẠM VŨ LUẬN
Trang 1215Lời nĩi đầu
14 Lời giới thiệu
14 Lời giới thiệu
LơØI gIớI THIeÄU
Yù tưởng biên soạn cuốn sách này được hình thành từ thực tiễn đầy khó khăn của
các Hiệu trưởng mới được bổ nhiệm khi phải nắm bắt và thực thi đúng các
hoạt động quản lý tuân theo tất cả các quy định của Nhà nước về quản lý trong giáo
dục và cả những quy định khác liên quan đến quản lý trường học Trong cuốn sách
này, chúng tôi tập trung vào những kiến thức cơ bản nhất về quản lý hành chính nhà
nước về giáo dục nhằm cung cấp cho các Hiệu trưởng tầm nhìn bao quát về các nội
dung quản lý và các chế tài trong quản lý Cuốn sách tập hợp khá đầy đủ các văn
bản QPPL và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ gDĐT và các Bộ, ngành có
liên quan tới công tác quản lý giáo dục được cập nhật tới thời điểm 30/5/2010 Trong
phần bản in, chúng tôi chỉ cung cấp tên văn bản, bạn đọc có thể tra cứu toàn văn
trong đĩa CD phát hành kèm
Trong Chương 1, bạn đọc có thể tìm thấy những nét khái quát nhất về hệ thống
hành chính nhà nước và quản lý nhà nước về giáo dục Những nội dung cô đọng nhất
về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, của
Bộ gDĐT và một số bộ ngành liên quan được trình bày trong chương này Các kiến thức
này là hết sức cần thiết với Hiệu trưởng vì theo Luật công chức mới ban hành, có hiệu
lực từ 01/01/2010 thì Hiệu trưởng sẽ trở thành công chức nhà nước, được hưởng mọi
quyền lợi và phải thực thi các trách nhiệm, nghĩa vụ của công chức nhà nước
Chương 2, Chương 3 và Chương 4 giới thiệu một cách vắn tắt nhất những quy định,
chế tài về quản lý giáo dục Các quy định về cơ cấu tổ chức trường học; về nhiệm vụ
quyền hạn của Hiệu trưởng, giáo viên; về các chế độ chính sách hiện hành đối với giáo
viên, học sinh và các cán bộ trong trường học
Chương 5 giới thiệu 2 văn bản quan trọng về quyền trẻ em Nội dung này có ý nghĩa
hết sức quan trọng bởi phần lớn trẻ em đều đang thuộc phạm vi quản lý của trường học
Các thầy giáo, cô giáo mà trước hết là những người làm công tác quản lý, lãnh đạo phải
là những người đầu tiên cần nắm và hiểu rõ các quy định của quốc tế, của Việt Nam
về quyền trẻ em để thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ, tôn trọng các quyền của
trẻ em, không được xâm phạm các quyền và tự do cơ bản của trẻ em Ngoài ra, còn có
trách nhiệm giáo dục các em thực hiện bổn phận tôn trọng quyền và tự do của người
khác Việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam về
quyền trẻ em còn là trách nhiệm pháp lý của nước ta trước cộng đồng quốc tế
Phần Phụ lục là danh mục toàn bộ hệ thống văn bản cần và có thể tham khảo được
cập nhật tới thời điểm 30/5/2010 Tổng số văn bản giới thiệu trong tài liệu này là 2105
Trang 1315Lời nĩi đầu
văn bản Bạn đọc có thể tìm thấy văn bản dưới dạng toàn văn trong đĩa CD được phát hành kèm Bộ tài liệu này
Chúng tôi hy vọng với hệ thống văn bản pháp quy đầy đủ tới thời điểm hiện tại, bạn đọc dễ dàng tra cứu mọi vấn đề liên quan đến khung pháp lý trong giáo dục Đối với các văn bản sẽ ban hành trong tương lai, bạn đọc có thể cập nhật vào kho dữ liệu của mình theo những hướng dẫn trong Bộ tài liệu này
Chúc các bạn thành công!
TM Nhóm biên soạn NGUYỄN THỊ THÁI
Trang 1416 Lời giới thiệu
Trang 15CHươNg I
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC
17Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 1619Lời nĩi đầu
18 Lời giới thiệu
I NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĩA VIỆT NAM
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân; là trung tâm của quyền lực chính trị trên cơ sở liên minh giữa
giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt Nam; là trung tâm quyền lực của hệ thống chính trị, có bộ máy thực hiện
chủ quyền quốc gia và các chức năng, nhiệm vụ nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của nhà
nước, của tổ chức và của mọi công dân
Nhà nước CHXHCN Việt Nam tổ chức quản lý, điều hành các quá trình xã hội
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Về mặt tổ chức (cấu trúc) Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước đơn nhất, chỉ
có một trung tâm quyền lực với các cơ quan Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch
nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao); có hệ thống pháp luật
thống nhất trên toàn lãnh thổ; có ngân sách thống nhất từ trung ương xuống địa phương
và có thể chế thống nhất chung trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia
Trong Nhà nước CHXHCN Việt Nam, các đơn vị hành chính được phân định như sau:
- Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh); Tỉnh chia
thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc Trung ương chia
thành quận, huyện và thị xã (cấp huyện); Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố
thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã; quận chia thành phường (cấp xã)
- Trên mỗi cấp hành chính lãnh thổ có thiết lập chính quyền nhà nước tương ứng
gồm Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND (UBND) Tổ chức và hoạt động của
chính quyền các cấp phải tuân theo quy định của pháp luật
- Chính thể Nhà nước CHXHCN Việt Nam là CHXHCN Quyền lực chính trị, kinh
tế - xã hội do Quốc hội (do cử tri cả nước bầu ra) và Chính phủ (do Quốc hội lập
ra) nắm giữ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có bộ máy để thực hiện các quyền lập
pháp, quyền hành pháp và tư pháp; thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, bảo vệ
chủ quyền quốc gia và quản lý mọi mặt đời sống xã hội nhằm bảo vệ lợi ích nhân
dân lao động, của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Tổ chức Nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm 4 cấp là trung ương, tỉnh, huyện
và xã ơÛ cấp Trung ương có Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, do
nhân dân trực tiếp bầu ra với nhiệm kỳ là 5 năm Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước,
18 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 1719Lời nĩi đầu
18 Lời giới thiệu
Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Chính quyền địa phương (cấp tỉnh, huyện và xã) có HĐND do nhân dân bầu ra trực tiếp với nhiệm kỳ 5 năm HĐND bầu ra UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Chính phủ và UBND các cấp hợp thành hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
1.1 Chính phủ
Vị trí và chức năng
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Cơ cấu tổ chức:
- Các bộ;
- Các cơ quan ngang bộ
Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và cơ quan ngang bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ
Chính phủ gồm có:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Số Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Quốc hội quyết định Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ
19Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 1821Lời nĩi đầu
20 Lời giới thiệu
1.2 Tổ chức và hoạt động của Chính phủ
Nguyên tắc hoạt động của Chính phủ:
- Chính phủ tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
- Chính phủ thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng
được quy định tại Điều 19 của Luật Tổ chức Chính phủ
- Thủ tướng lãnh đạo và điều hành hoạt động của Chính phủ, quyết định những
vấn đề được Hiến pháp và pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của mình
- Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tham gia vào hoạt động của tập thể
Chính phủ; lãnh đạo, quyết định và chịu trách nhiệm về ngành, lĩnh vực hoặc về
công tác được giao phụ trách; tham dự các phiên họp của Quốc hội khi Quốc hội
xem xét về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực hoặc về công tác được
giao phụ trách
TW
Các bộ và cơ quan ngang bộ
UBND các quận, huyện, thị xã thuộc
t ỉnh,Tp
UBND xã , phường, thị
tr ấn
Nhân dân
HĐND tỉnh,
Tp trực thuộc
TW
HĐND quận, huyện, TX
H ĐND xã, phường, thị trấn
SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo, điều hành Quan hệ qua lại
21Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
20 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 1921Lời nĩi đầu
20 Lời giới thiệu
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ
Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Lãnh đạo công tác của các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống bộ máy hành chính nhà nước thống nhất từ trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra HĐND thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;
- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
- Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường;
- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm
an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;
- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ;
- Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp do Chủ tịch nước ký với người đứng đầu Nhà nước khác; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
21Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
20 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2023Lời nĩi đầu
22 Lời giới thiệu
- Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; thống nhất
quản lý công tác thi đua khen thưởng;
- Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
- Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ban chấp hành trung ương của đoàn thể
nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để
các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả
1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục
- Quyết định chính sách cụ thể về giáo dục để bảo đảm phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu; ưu tiên đầu tư, khuyến khích các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục,
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài
- Thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình,
nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử, hệ thống
văn bằng, chức danh khoa học, các loại hình trường, lớp và các hình thức
giáo dục khác; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở và chống tái mù
chữ (khoản 2, Điều 11 Luật Tổ chức Chính phủ)
1.5 Những nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát
triển gD;
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản QPPL về giáo dục; ban hành điều lệ nhà
trường và các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu
chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát
hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;
- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng gD;
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động gD;
- Tổ chức bộ máy quản lý gD;
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý gD;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp gD;
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong gD;
- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về gD;
23Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
22 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2123Lời nĩi đầu
22 Lời giới thiệu
- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có công lao trong sự nghiệp gD;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về gD
II CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
1 CHÍNH PHỦ THỐNG NHẤT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
- Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; định kỳ báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách gD
- Bộ gDĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về gD
- Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ gDĐT thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền
- UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương
- Sở gDĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về gDĐT Phòng gDĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về gDĐT
2 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ VÀ CÁC CƠ QUAN NGANG BỘ
Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật
2.1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các công trình quan trọng của ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện khi được phê duyệt;
- Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác theo sự phân công của Chính phủ;
23Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
22 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2225Lời nĩi đầu
24 Lời giới thiệu
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ;
- Quyết định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ
thuật của ngành thuộc thẩm quyền;
- Trình Chính phủ việc ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc
ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước
quốc tế theo quy định của Chính phủ;
- Tổ chức bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; trình
Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước cho UBND cấp tỉnh
về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực;
- Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ
tương đương;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương
đương; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, chế độ tiền lương,
khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên
chức thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Quản lý nhà nước các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành,
lĩnh vực, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ
sở theo quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu
toàn dân do ngành, lĩnh vực mình phụ trách; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ
thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có
vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Quản lý nhà nước các tổ chức kinh tế, sự nghiệp và hoạt động của các hội, tổ
chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực
- Quản lý và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ;
- Trình bày trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo của bộ, cơ quan
ngang bộ theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; trả lời chất vấn
của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri; gửi các văn bản QPPL do mình ban
hành đến Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo lĩnh vực mà Hội
đồng dân tộc, Uỷ ban phụ trách;
- Tổ chức và chỉ đạo việc chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu,
hách dịch, cửa quyền trong ngành, lĩnh vực mình phụ trách;
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng uỷ nhiệm;
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng phụ trách một số công tác do Chính
phủ quy định
25Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
24 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2325Lời nĩi đầu
24 Lời giới thiệu
2.2 Quan hệ của Bộ trưởng với các bộ khác và với chính quyền địa phương
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hướng dẫn và kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách;
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quyền kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định do các cơ quan đó ban hành trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của bộ, cơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách; nếu người nhận được kiến nghị không nhất trí thì trình lên Thủ tướng quyết định (Điều 25 Luật Tổ chức Chính phủ);
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quyền kiến nghị với Thủ tướng đình chỉ việc thi hành nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của bộ, cơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách (Điều 26 Luật Tổ chức Chính phủ);
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách;
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quyền đình chỉ việc thi hành, đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những quy định của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với các văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó; nếu UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không nhất trí với quyết định đình chỉ việc thi hành thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng (Điều 27 Luật Tổ chức Chính phủ)
3 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UBND CÁC CẤP
- HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên;
- UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp;
- HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hành chính sau đây:
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
+ Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);
+ Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
25Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
24 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2427Lời nĩi đầu
26 Lời giới thiệu
3.1 Chức năng của Hội đồng nhân dân
- Quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của
địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc
phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước Khi quyết định
những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, HĐND ra nghị quyết; những
nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp
trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn;
- giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND về các lĩnh vực
được quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Uỷ ban nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương
3.2 Nhiệm vụ của UBND
UBND tổ chức và chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan
Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp UBND cấp trên chỉ đạo hoạt
động của UBND cấp dưới trực tiếp
Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND trong việc thực hiện quản lý Nhà nước:
- Quản lý Nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, văn hoá, giáo dục,
y tế, khoa học, công nghệ và môi trường, thể dục, thể thao, báo chí, phát thanh,
truyền hình và các lĩnh vực xã hội khác, quản lý Nhà nước về đất đai và các nguồn
tài nguyên thiên nhiên khác, quản lý việc thực hiện tiêu chuẩn đo lường chất lượng
sản phẩm hàng hoá;
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các
văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp trong
cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và
công dân ở địa phương;
- Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm vụ xây dựng
lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân; thực hiện chế độ nghĩa vụ
quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương
quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương,
quản lý hộ khẩu, hộ tịch ở địa phương, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước
ngoài ở địa phương;
27Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
26 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2527Lời nĩi đầu
26 Lời giới thiệu
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; chống tham nhũng, chống buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo đội ngũ viên chức Nhà nước và cán bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chính phủ;
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, thực hiện việc thu, chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan để bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các loại thuế và các khoản thu khác ở địa phương
3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND
Chủ tịch UBND lãnh đạo và điều hành công việc của UBND bao gồm hai nhóm công việc: Nhóm công việc thuộc chức danh của Chủ tịch và Nhóm công việc được phân công cho cá nhân phụ trách
a) Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, bao gồm:
- Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và UBND cấp dưới trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND cùng cấp;
- Quyết định về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của của UBND cấp mình, trừ các vấn đề quy định tại Điều 49 của Luật này;
- Aùp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ, viên chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương;
- Tổ chức việc tiếp dân; xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật;
b) Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của UBND
c) Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của UBND cấp dưới trực tiếp; điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND cấp dưới trực tiếp; bổ
27Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
26 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2629Lời nĩi đầu
28 Lời giới thiệu
nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức Nhà
nước theo sự phân cấp quản lý
d) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp mình và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới
e) Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề
nghị HĐND cấp mình bãi bỏ
4 NGUYÊN TAéC LÀM VIỆC, CHỨC NAêNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
TRÁCH NHIỆM CỦA UBND VÀ LÃNH ĐẠO UBND CẤP TỉNH, THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
4.1 Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
- UBND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy
vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh;
- giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám sát của
HĐND cùng cấp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan,
đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay
công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược
lại Thủ trưởng cơ quan được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và
kết quả công việc được phân công;
- Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy
định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc;
- Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối
hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định;
- Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động
4.2 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh
a) UBND tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ
chức HĐND và UBND năm 2003 UBND thảo luận tập thể và quyết định theo đa số
đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc
thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định
29Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
28 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2729Lời nĩi đầu
28 Lời giới thiệu
b) Cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh:
- Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường;
- Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu xin ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh để xin ý kiến
- Các quyết nghị tập thể của UBND tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND đồng ý Trường hợp lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu thì:
+ Nếu vấn đề được đa số thành viên UBND đồng ý, Văn phòng UBND trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất; + Nếu vấn đề chưa được đa số thành viên UBND đồng ý, Văn phòng UBND báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp UBND tỉnh gần nhất để thảo luận thêm
4.3 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong tỉnh Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức
tư vấn để giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc;
- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng Chánh Văn phòng UBND thông báo kịp thời các nội dung uỷ quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết;
- Chủ tịch UBND tỉnh có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên UBND tỉnh, khi thấy cần thiết
4.4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
a) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo và theo dõi hoạt động của một số huyện, hoặc cấp hành chính tương đương (sau đây gọi chung là huyện) Các Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn
29Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
28 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2831Lời nĩi đầu
30 Lời giới thiệu
của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công và
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm
cá nhân về công tác của mình trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh;
đồng thời, cùng các thành viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt
động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
b) Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh (sau đây
gọi chung là cơ quan chuyên môn) xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương theo đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các
văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả cao;
- Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, UBND huyện thực hiện các chủ
trương, chính sách, pháp luật nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân
công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc làm trái pháp
luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý theo quy định của
pháp luật;
- Nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý những vấn đề phát sinh hàng ngày
thuộc phạm vi mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về
chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định;
- Chấp hành và thực hiện những công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao
c) Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc
Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách
thì chủ động phối hợp để giải quyết Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch
đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
d) Hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo
cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Trong chỉ đạo
điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp
phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định,
các Phó Chủ tịch chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định Nếu vấn
đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên
họp UBND tỉnh thảo luận, quyết định
31Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
30 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 2931Lời nĩi đầu
30 Lời giới thiệu
4.5 Phó Chủ tịch Thường trực
- Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định trong số các Phó Chủ tịch
- Phó Chủ tịch Thường trực trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh
- Phó Chủ tịch Thường trực được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch UBND tỉnh và nhân danh Chủ tịch lãnh đạo công tác của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng
4.6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành
b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau:
- Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định;
- giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
- Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành;
- Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND huyện để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền;
- Xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;
- Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương
c) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định
31Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
30 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3033Lời nĩi đầu
32 Lời giới thiệu
d) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình và
những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó
(Xem Quy chế làm việc mẫu của UBND cấp tỉnh trong quyết định số
53/2006/QĐ-TTg ngày 8 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)
4.7 Nguyên tắc làm việc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
của UBND và lãnh đạo UBND cấp huyện, quận, thị xã
4.7.1 Nguyên tắc làm việc của UBND huyện
- UBND huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai
trò lãnh đạo của tập thể UBND; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND huyện;
- giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự
lãnh đạo của Huyện ủy, sự giám sát của HĐND huyện và sự chỉ đạo, điều hành
của cơ quan nhà nước cấp trên;
- Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người
phụ trách và chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới,
tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại Công việc được giao cho
cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc
được giao;
- Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp
luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của UBND huyện;
- Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo
đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định
4.7.2 Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND huyện
UBND huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 UBND huyện thảo luận tập
thể và quyết định theo đa số các vấn đề và những vấn đề quan trọng khác mà pháp
luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND huyện Cách thức giải quyết công việc
của UBND huyện là thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp UBND
huyện Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức
thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng HĐND và UBND
huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng
thành viên UBND huyện để xin ý kiến Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên UBND huyện áp
33Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
32 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3133Lời nĩi đầu
32 Lời giới thiệu
dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế làm việc của HĐND và UBND huyện Các quyết nghị tập thể của UBND huyện được thông qua khi có quá nửa số thành viên UBND huyện đồng ý Trường hợp xin ý kiến các thành viên UBND huyện bằng hình thức Phiếu lấy ý kiến thì:
- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên UBND huyện đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch UBND huyện quyết định và báo cáo trong phiên họp UBND huyện gần nhất;
- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên UBND huyện đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch UBND huyện quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp UBND huyện
4.7.3 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND huyện
- Chủ tịch UBND huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện quyết định;
- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong huyện;
- Chủ tịch UBND huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch UBND huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, ủy viên UBND huyện khi cần thiết;
- Chủ tịch UBND huyện ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của UBND huyện khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng
4.7.4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND huyện
Phó Chủ tịch UBND huyện được Chủ tịch UBND huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện và UBND xã, phường, thị trấn Phó Chủ tịch UBND huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước UBND, Chủ tịch UBND huyện; đồng thời cùng các thành viên khác của UBND huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND huyện trước HĐND cùng cấp và UBND tỉnh
33Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
32 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3235Lời nĩi đầu
34 Lời giới thiệu
Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch UBND huyện có nhiệm vụ,
quyền hạn:
- Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc UBND huyện, UBND xã trong việc tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND
huyện, quyết định, chỉ thị của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện, chủ trương,
chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công;
- Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được
phân công phụ trách phù hợp với nghị quyết của HĐND huyện, quyết định, chỉ thị
của UBND huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước
cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND huyện trong việc quyết định giải
quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch về quyết định đó;
- Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định xử lý kịp thời
công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý
nhưng ý kiến chưa thống nhất
Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải
quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 điều 5 Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg
ngày 12/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của UBND
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn được Chủ tịch ủy quyền lãnh đạo công
việc của UBND huyện khi Chủ tịch đi vắng
4.7.5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn, cơ quan thuộc UBND huyện
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND
huyện, UBND huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
quản lý nhà nước được giao trên địa bàn huyện và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo
về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND
tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) đồng thời chịu trách nhiệm
chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; trường
hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện giải quyết các công
việc sau:
- giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền
quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch UBND huyện những việc vượt thẩm
quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
35Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
34 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3335Lời nĩi đầu
34 Lời giới thiệu
- Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của UBND huyện và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch UBND huyện và sự phân cấp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;
- Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình
4.7.6 Quan hệ công tác của UBND huyện
UBND huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của HĐND huyện, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của HĐND huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện uỷ, HĐND, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND huyện trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp HĐND, các báo cáo, đề án của UBND huyện trình HĐND cùng cấp; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND huyện; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của HĐND, các Ban của HĐND huyện và trả lời chất vấn của đại biểu HĐND huyện
UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước UBND huyện có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp
UBND huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương
5 TìM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA UBND NƠI KHÔNG TỔ CHỨC HĐND
HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và
cơ quan nhà nước cấp trên.UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và
cơ quan nhà nước cấp trên
35Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
34 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3437Lời nĩi đầu
36 Lời giới thiệu
Trong hoạt động của mình, HĐND quyết định những vấn đề quan trọng ở địa
phương và thể hiện ý chí của nhân dân tại Nghị quyết của HĐND; thực hiện quyền
giám sát đối với hoạt động của UBND cùng cấp và giám sát việc thực hiện các Nghị
quyết của HĐND UBND chịu trách nhiệm chấp hành các Nghị quyết của HĐND cùng
cấp Mối quan hệ giữa HĐND và UBND thể hiện sự gắn bó mật thiết từ trong quy định
pháp luật đến trong hoạt động thực tiễn
Hội nghị Trung ương 5 khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý hành chính của bộ máy nhà nước đã ra Nghị quyết về việc triển
khai thực hiện thí điểm mô hình tổ chức không có HĐND huyện, quận, phường tại một
số địa phương (Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 725/2009/UBTVQH12
ngày 16/01/2009 về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của
UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường) Thực
hiện Nghị quyết này, tại các địa phương thí điểm, sẽ có các điều chỉnh như sau:
Về vị trí pháp lý: UBND huyện, quận nơi không tổ chức HĐND quyết định các
chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh trên địa
bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp trên; bảo đảm sự chỉ đạo,
quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở
Về nhiệm vụ, quyền hạn: UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức HĐND và
UBND, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
UBND huyện nơi không tổ chức HĐND:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm trình UBND cấp tỉnh phê
duyệt, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được phê duyệt; Lập dự toán thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo
UBND cấp trên trực tiếp để trình HĐND quyết định, lập quyết toán thu, chi ngân sách
địa phương báo cáo UBND cấp trên trực tiếp để trình HĐND phê chuẩn; Xây dựng quy
hoạch, kế hoạch, các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa phương trình UBND cấp tỉnh phê duyệt, tổ chức thực
hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình được phê duyệt
UBND quận nơi không tổ chức HĐND:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình UBND thành phố
phê duyệt, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được phê duyệt; Lập dự toán
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo
UBND cấp trên trực tiếp để trình HĐND quyết định, lập quyết toán thu, chi ngân sách
địa phương báo cáo UBND cấp trên trực tiếp để trình HĐND phê chuẩn; Phê duyệt kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của phường
37Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
36 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3537Lời nĩi đầu
36 Lời giới thiệu
UBND phường nơi không tổ chức HĐND thực hiện:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình UBND cấp trên trực tiếp phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch được phê duyệt; Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo UBND cấp trên trực tiếp quyết định (đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì báo cáo UBND cấp trên trực tiếp để trình HĐND quyết định), lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo UBND cấp trên trực tiếp phê duyệt (đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì báo cáo UBND cấp trên trực tiếp để trình HĐND phê chuẩn); Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn; Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam cùng cấp thành lập Tổ bầu cử Đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử Đại biểu HĐND, tổ chức thực hiện việc bầu cử theo quy định pháp luật
Về hoạt động: UBND huyện, quận nơi không tổ chức HĐND thảo luận tập thể và
quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:
+ Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáo của UBND trước khi trình UBND cấp trên;
+ Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình, đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp trên;
+ Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh ở địa phương;
+ Thông qua đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc UBND; + Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch UBND cùng cấp
UBND phường nơi không tổ chức HĐND thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề thuộc mục a, b, c, e (đã nêu ở trên) UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND mỗi tháng họp ít nhất một lần UBND ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình Các quyết định của UBND phải được quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch UBND
Xem Quy chế làm việc mẫu của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ)
37Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
36 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3639Lời nĩi đầu
38 Lời giới thiệu
6 HỆ THỐNG VAêN BẢN QPPL VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH
6.1 Văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban
hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban
hành văn bản QPPL 2008 hoặc trong Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND,
UBND, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà
nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành không đúng thẩm
quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành
văn bản QPPL của HĐND, UBND thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật
6.2 Hệ thống văn bản QPPL của Việt Nam
Hệ thống văn bản QPPL của Việt nam gồm có:
Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;
Chánh án Toà án nhân dân tối cao;
Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;
Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện
-
kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
Văn bản QPPL của HĐND, UBND
-
39Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
38 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3739Lời nĩi đầu
38 Lời giới thiệu
Văn bản QPPL của HĐND, UBND (được ban hành theo nội dung, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004) là những văn bản do HĐND, UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật này quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa Văn bản QPPL của HĐND được ban hành dưới hình thức nghị quyết Văn bản QPPL của UBND được ban hành dưới hình thức quyết định, chỉ thị
6.3 Phạm vi ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND
6.3.1 Phạm vi ban hành văn bản QPPL của HĐND
HĐND ban hành văn bản QPPL trong những trường hợp sau đây:
- Quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;
- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh
ở địa phương;
- Quyết định biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho;
- Quyết định trong phạm vi thẩm quyền được giao những chủ trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm phát huy tiềm năng của địa phương, nhưng không được trái với các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên;
- Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho HĐND quy định một vấn đề cụ thể
6.3.2 Phạm vi ban hành văn bản QPPL của UBND
UBND ban hành văn bản QPPL trong những trường hợp sau đây:
- Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh;
- Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn;
- Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho UBND quy định một vấn đề cụ thể
39Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
38 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3841Lời nĩi đầu
40 Lời giới thiệu
6.4 Tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản QPPL của HĐND và UBND
Văn bản QPPL của HĐND, UBND phải phù hợp với Hiến pháp, luật và văn bản
QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp
lý của văn bản trong hệ thống pháp luật; văn bản QPPL của UBND còn phải phù hợp
với nghị quyết của HĐND cùng cấp
Văn bản QPPL của HĐND, UBND trái với Hiến pháp, luật và văn bản QPPL
của cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản QPPL của UBND trái với văn bản QPPL của
HĐND cùng cấp phải được cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền kịp thời đình
chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ
Văn bản QPPL của HĐND, UBND phải quy định hiệu lực về thời gian, không gian
và đối tượng áp dụng Hiệu lực về không gian, đối tượng áp dụng của văn bản QPPL
của HĐND, UBND:
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND của đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực
trong phạm vi đơn vị hành chính đó;
- Trong trường hợp văn bản QPPL của HĐND, UBND có hiệu lực trong phạm vi
nhất định của địa phương thì phải được xác định ngay trong văn bản đó;
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND có hiệu lực áp dụng đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân khi tham gia các quan hệ xã hội được văn bản QPPL đó điều chỉnh
Hiệu lực của văn bản QPPL của HĐND, UBND trong trường hợp điều chỉnh địa
giới hành chính:
- Trong trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành các đơn vị hành chính
mới thì văn bản QPPL của HĐND, UBND của đơn vị hành chính được chia có hiệu
lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi HĐND, UBND của đơn vị hành
chính mới ban hành văn bản QPPL thay thế;
- Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một đơn vị hành
chính mới thì văn bản QPPL của HĐND, UBND của đơn vị hành chính được sáp
nhập có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đó cho đến khi HĐND, UBND của đơn
vị hành chính mới ban hành văn bản QPPL thay thế;
- Trong trường hợp một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính này được
sáp nhập về một đơn vị hành chính khác thì văn bản QPPL của HĐND, UBND
của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận
dân cư được sáp nhập
41Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
40 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 3941Lời nĩi đầu
40 Lời giới thiệu
Thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL của HĐND, UBND:
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn;
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện có hiệu lực sau bảy ngày và phải được niêm yết chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn;
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã có hiệu lực sau năm ngày và phải được niêm yết chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn;
- Đối với văn bản QPPL của UBND quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn;
- Không quy định hiệu lực trở về trước đối với văn bản QPPL của HĐND, UBND.Ngưng hiệu lực của văn bản QPPL của HĐND, UBND:
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND bị đình chỉ thi hành thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền; trường hợp không bị hủy bỏ, bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực; trường hợp bị hủy bỏ, bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực;
- Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực hoặc hết hiệu lực của văn bản QPPL phải được quy định tại văn bản đình chỉ thi hành, văn bản xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền;
- Văn bản đình chỉ thi hành, văn bản xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền đối với văn bản trái pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh phải được đăng Công báo cấp tỉnh, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
ở địa phương;
- Văn bản đình chỉ thi hành, văn bản xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền đối với văn bản trái pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã phải được niêm yết, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.Những trường hợp văn bản QPPL của HĐND, UBND hết hiệu lực:
41Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
40 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC
Trang 4043Lời nĩi đầu
42 Lời giới thiệu
Văn bản QPPL của HĐND, UBND hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;
- Được thay thế bằng một văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành văn bản đó;
- Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước, cá nhân có
thẩm quyền;
- Không còn đối tượng điều chỉnh
Văn bản QPPL của HĐND, UBND hết hiệu lực thi hành thì văn bản quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành văn bản đó cũng hết hiệu lực
6.5 Áp dụng văn bản QPPL của HĐND, UBND
- Văn bản QPPL của HĐND, UBND được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực;
- Trong trường hợp văn bản QPPL của HĐND, UBND cùng cấp có quy định khác
nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản QPPL của HĐND;
- Trong trường hợp các nghị quyết của cùng một HĐND có quy định khác nhau về
cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của nghị quyết được ban hành sau
Trong trường hợp các quyết định, chỉ thị của cùng một UBND có quy định khác nhau về
cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của quyết định, chỉ thị được ban hành sau
(Xem Luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật)
QUY ĐỊNH VỀ NHÀ TRƯỜNG
VÀ HIỆU TRƯỞNG
43Chương II - QuY đỊNh VỀ NhÀ tRƯờNg VÀ hiệu tRƯỞNg
42 Chương I - hệ thỐNg hÀNh ChÍNh NhÀ NƯớC VÀ QuẢN LÝ NhÀ NƯớC VỀ giÁO DỤC