1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài giảng làm thơ lục bát

16 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Xác định phép điệp ngữ trong trong câu ca dao sau và cho biết thuộc dạng điệp ngữ nào: “Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa Ngày thì ước những ngày mưa Đê

Trang 1

TRƯỜNG THCS PHƯỚC MỸ TRUNG

GV: LÊ THỊ HỒNG THẮM

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Thế nào là điệp ngữ và tác dụng của

điệp ngữ? Có những dạng điệp ngữ thường gặp nào, kể ra

Câu 2: Xác định phép điệp ngữ trong trong

câu ca dao sau và cho biết thuộc dạng điệp ngữ nào:

“Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa

Ngày thì ước những ngày mưa Đêm thì ước những đêm thừa trống canh”

Trang 4

Tuần 15 tiết 60

TIẾNG VIỆT:

Trang 5

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

(Ca dao)

Anh đi anh nhớ quê nhà

Trang 6

1. Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trơng về quê mẹ ruột đau chín chiều.

( ca dao )

2 Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hơm nao.

( ca dao )

3 Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai Côn Sơn có đá rêu phơi,

Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóntg mát ta lên ta nằm.

Trong rừng có trúc bóng râm, Trong màu xanh mát ta ngâm thơ

nhàn…

( Trích “ Côn Sơn ca” - Nguyễn Trãi )

Trang 7

Thanh bằng (B): những tiếng có dấu huyền và không dấu

Thanh trắc (T): những tiếng có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng

Vần kí hiệu là V

Trang 8

1 2 3 • 4 5 6 7 8

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương,

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

Trang 9

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

( ca dao )

(2/4)

(4/4) (2/4)

2/4/2

Trang 10

1 2 3 4 5 6 7 8

Cĩ thương thì cho

Cịn trắc trục cho luơn.

thương chắc

* Trường hợp ngoại lệ

trúc

- Thương nhau tam tứ núi cũng trèo

Ngũ lục sơng cũng lội, thất bát cửu thập đèo cũng qua.

( Ca dao)

Trang 11

- Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.

- Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng sắp xếp theo mô hình sau đây(B: bằng; T: trắc; V: vần; chưa tính đến các dạng biến thể và ngoại lệ):

Tiếng

- Các tiếng ở vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc- trong bảng đánh dấu(-) Tiếng thứ hai thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường là thanh trắc(nhưng có khi ngoại lệ tiếng thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi thành thanh bằng) Trong câu 8, nếu tiếng thứ sáu là thanh ngang(bổng) thì tiếng thứ tám phải là thanh huyền

(trầm) Ngược lại cũng vậy.

Trang 12

1 Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật Cho biết vì sao em điền các từ đó (về ý và về vần).

- Em ơi đi học trường xa

Cố học cho giỏi … mẹ mong.

- Anh ơi phấn đấu cho bền

Mỗi năm mỗi lớp ….

- Ngoài vườn ríu tít tiếng chim

……

LUYỆN TẬP

Trang 13

2 Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho

đúng luật.

-Vườn em cây quý đủ loài

Có cam, có quýt, có bòng, có na.

-Thiếu nhi là tuổi học hành

Chúng em phấn đấu tiến lên hàng đầu.

3 Tổ chức lớp thành hai đội, một đội xướng câu lục, đội kia làm câu bát Đội nào không làm được

là thua điểm Đội thắng có quyền xướng câu lục

Cô giáo làm trọng tài

Trang 14

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ và xem lại bài tập

- Phân tích thi luật một bài ca dao

- Tập viết bài thơ lục bát ngắn theo chủ đề

tự chọn

- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn mực sử dụng

từ (trả lời các câu hỏi SGK)

Trang 15

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ và xem lại bài tập

- Phân tích thi luật một bài ca dao

- Tập viết bài thơ lục bát ngắn theo chủ đề

tự chọn

- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn mực sử dụng

từ (trả lời các câu hỏi SGK)

Trang 16

Xin ch©n thµnh

c¶m ¬n c¸c thÇy, c« vµ c¸c

em!

Bµi häc kÕt thóc

Ngày đăng: 18/02/2016, 07:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh dấu(-). Tiếng thứ hai thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư  thường là thanh trắc(nhưng có khi ngoại lệ tiếng thứ hai là thanh trắc  thì tiếng thứ tư sẽ đổi thành thanh bằng) - bài giảng  làm thơ lục bát
ng đánh dấu(-). Tiếng thứ hai thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc(nhưng có khi ngoại lệ tiếng thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi thành thanh bằng) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN