Rủi ro thanh toán sớm• Người chủ sở hữu nhà có thể trả toàn bộ hay một phần khoản vay của họ trước khi khoản vay đó đáo hạn → tạo ra những khoản thanh toán sớm.. Các dạng bảo trợ của chí
Trang 1Chương 6
CHỨNG KHOÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Trang 2• Khoản vay bất động sản
• MBS
• CMO
Trang 3KHÁI NIệM CƠ BảNKhoản vay bất động sản
Trang 4• Người khởi tạo khoản vay: NHTM; quỹ tiết kiệm; Cty BHNT; quỹ hưu trí.
– Phí khởi tạo khoản vay
– Bán lại khoản vay hưởng chênh lệch
Trang 5Ba lựa chọn
• Tổ chức khởi tạo khoản vay có thể:
– Giữ lại trong danh mục tài sản
– Bán cho một nhà đầu tư (giữ trong danh mục hoặc đặt vào một tổ hợp tài sản thế chấp để phát hành chứng khoán)
– Dùng chính nó làm tài sản thế chấp để phát hành một chứng khoán (CKH)
Trang 6Người mua (nhà đầu tư)
• Hai tổ chức có chính phủ bảo trợ (GSEs)
và các công ty tư nhân
Trang 7Quy trình tạo khoản vay gốc
Trang 8Tiêu chuẩn đảm bảo khoản vay
THẨM ĐỊNH ĐƠN XIN VAY
Hệ số thanh toán
trên thu nhập (PTI)
Hệ số khoản vay trên giá trị thị trường
(LTV)
Trang 9Các quyền mà người cho vay
dành cho người xin vay khi có thư cam kết
Trang 10Các dịch vụ KVBĐS
• Các dịch vụ: thu tiền; chuyển tiền; gửi
thông báo tới người vay; nhắc nhở thanh toán; duy trì sổ sách; thuế và bảo hiểm; thủ tục tịch biên
• Cung cấp dịch vụ: các tổ chức liên quan tới
NH, quỹ tín dụng, NH BĐS
• Nguồn thu:
– Phí dịch vụ (giảm theo thời gian)
– Lãi từ số dư tạm thời
– Phí phạt…
Trang 11CÁC TIÊU CHÍ
PHÂN LOạI KHOảN VAY
Khoản vay bất động sản
Trang 13Phân loại tín dụng
• Khoản vay chuẩn, khoản vay alt-A và
khoản vay dưới chuẩn
• Thước đo đánh giá chất lượng tín dụng:
– Điểm tín dụng
– LTV (dự báo vỡ nợ)
– PTI: “front ratio” và “back ratio” (hệ số được tính trước và sau thuế tài sản và bảo hiểm).
Trang 14Các dạng thiết kế lãi suất
• Lãi suất cố định, thanh toán đều
• Lãi suất điều chỉnh (ARM)
– Lãi suất tham chiếu
– Các kiểu điều chỉnh
• Các kiểu kết hợp lãi suất cố định – điều chỉnh
Trang 15Lãi suất cố định, thanh toán đều
• Ví dụ: Một KV 30 năm, 100000$, ls 8%
• Tính khoản thanh toán hàng tháng:
• Tính cho 30 kỳ (năm) thay cho 360 kỳ (tháng); tính P/12 :
360
2 ( 1 ) )
1 ( 1
$
100000
i
P i
P i
P
+
+ +
+ +
=
30
2 ( 1 ) )
1 ( 1
100000
i
P i
P i
P
+
+
+ +
+ +
=
Trang 16– P (tháng) = 733,76$
– Ls tháng = 0,08/12 = 0,66667% Tiền lãi tháng thứ 1 là 666,67$.
– Thanh toán gốc tháng thứ 1 = 733,76 – 666,67 = 67,1$
– Số dư khoản vay vào tháng thứ 2 = 100000$ - 67,1$ = 99865,36$
– Thanh toán lãi tháng thứ 2 = 99865,36 X 0,
66667% = 666,22$
– Thanh toán gốc tháng thứ 2 = ?
– …
Trang 17Tổng quát
Với i = lãi suất chia cho 12 (số thập phân); n = số lượng
tháng của khoản vay; MB0 = số dư ban đầu của khoản vay
+
=
1 )
1 (
) 1
1(
)1
()
1
(
t n
t
i
i
i MB
+
1)
1(
)1
0 n
t t
i
i
i MB
Trang 18Giảm dần
Tăng dần
THIẾT KẾ TRUYỀN THỐNG: KHOẢN VAY BĐS CÓ LÃI SUẤT CỐ ĐỊNH, CÁC KHOẢN THANH TOÁN HÀNG THÁNG BẰNG NHAU
Trang 19Khoản vay có lãi suất điều chỉnh
• Lãi suất được điều chỉnh định kỳ, theo một lãi suất tham chiếu được chọn
• Lãi suất tham chiếu:
– Do thị trường xác định (trái phiếu Kho bạc)
– Được tính trên cơ sở chi phí huy động của
các tổ chức tín dụng, có độ trễ và trở thành
lợi thế hay bất lợi thế của các bên, tùy theo xu hướng tăng hay giảm của lãi suất.
Trang 20Các kiểu điều chỉnh lãi suất
ngắn
• Khoản vay hai bước: giai đoạn đầu là ls cố định; sau đó điều chỉnh một lần, thời hạn giữ nguyên
Trang 21• GEM: lãi suất cố định, nhưng khoản thanh toán hàng tháng tăng dần qua thời gian
→ hoàn trả gốc nhanh hơn
• GPM: ls và thời hạn là cố định, nhưng
khoản thanh toán hàng tháng ban đầu
thấp hơn, về sau lại cao hơn
• Hỗn hợp cố định-thả nổi
Trang 22Rủi ro của đầu tư KVBĐS
• Rủi ro tín dụng
• Rủi ro thanh khoản trên thị trường thứ cấp
• Rủi ro giá: lãi suất tăng làm giảm giá của một khoản vay bất động sản
• Rủi ro thanh toán sớm: tạo ra tính không chắc chắn của dòng tiền:
– Tiền lãi
– Hoàn trả gốc
– Thanh toán sớm
Trang 23Rủi ro vỡ nợ
• Bản chất
• Đo lường:
– % số khoản vay được khởi tạo và sau đó vỡ
nợ, tính trong một khoảng thời gian nhất định – Xác suất một khoản vay sẽ vỡ nợ trong năm; hay % số khoản vay được khởi tạo trong năm
sẽ vỡ nợ trong năm đó.
• LTV khởi tạo càng cao → ↑ xác suất vỡ nợ
• LTV hiện thời: giá trị khoản vay/giá thị
trường
Trang 24Rủi ro thanh khoản
• Bán khoản vay cho một nhà đầu tư là một lựa chọn phổ biến của các tổ chức khởi tạo
• Chênh lệch giá mua-bán của KVBĐS
thường lớn hơn so với các công cụ nợ
khá (kém thanh khoản)
• Nếu tài sản thế chấp ít thông dụng, chênh lệch càng lớn hơn nữa
Trang 25Rủi ro lãi suất
• Vì KVBĐS là một công cụ nợ và có thời
hạn dài, nên giá của khoản vay chuyển
động ngược chiều với lãi suất thị trường
• Người vay được phép hoàn trả khoản vay bất kỳ lúc nào, nên nhà đầu tư sẽ gặp
phải tình huống tương tự như người cho vay trái phiếu có thể mua lại
Trang 26Rủi ro thanh toán sớm
• Người chủ sở hữu nhà có thể trả toàn bộ hay một phần khoản vay của họ trước khi khoản vay đó đáo hạn → tạo ra những
khoản thanh toán sớm
• Lý do thanh toán sớm:
– Bán nhà: thay đổi chỗ ở việc làm, hoặc ly hôn – Lãi suất thị trường giảm → người vay thực hiện quyền được trả sớm.
– Tịch biên và bán nhà do vỡ nỡ; hoàn trả của bảo hiểm
Trang 27Thanh toán sớm và phạt
• Thanh toán vượt quá mức thanh toán định kỳ
→ giảm số dư → tăng phần gốc trong th.toán định kỳ → rút ngắn thời gian đáo hạn
• Có thể thanh toán sớm một phần hoặc toàn
bộ khoản vay gốc → có phạt hoặc không
phạt (option)
• Nếu nhà được bán: khoản vay phải được
hoàn trả hết; có thể bị phạt (hard penalty)
hoặc không bị phạt hoặc được giảm một
phần (soft penalty)
Trang 28• Lãi suất thị trường giảm hoặc có một lựa chọn tài trợ khác hấp dẫn hơn → tái tài
Trang 29CHứNG KHOÁN BấT ĐộNG SảN CHUYểN TIẾP
II
Trang 30• Chứng khoán đảm bảo bằng khoản vay
mua nhà ở
• Thị trường khoản vay bất động sản chuẩn:
– Đáp ứng các tiêu chuẩn đảm bảo của Ginnie Mae; Fannie Mae và Freddie Mac.
– Nếu không đáp ứng thì lý do không phải là
chất lượng tín dụng
• Khoản vay dưới chuẩn: xếp hạng tín
nhiệm của người vay thấp hoặc khoản vay
là tài sản đảm bảo thứ hai
Trang 31Thị trường MBS
có chính phủ bảo trợ
• Các khoản vay phù hợp các tiêu chuẩn
bảo trợ của chính phủ thường được sử
dụng để tạo ra RMBS, thường gọi là MBS
có bảo trợ
• MBS có bảo trợ bao gồm:
– Chứng khoán chuyển tiếp có bảo trợ
– Các nghĩa vụ có bảo trợ, được thế chấp bằng khoản vay BĐS.
– Stripped MBS
Trang 32CK chuyển tiếp
• Khái niệm (pass-throughs):
– Là những cổ phần hoặc chứng chỉ tham dự được phát hành từ một tổ hợp (pool) các khoản vay
BĐS, cho phép nhà đầu tư nhận một phần dòng tiền của tổ hợp các khoản vay làm tài sản thế
chấp.
• Dòng tiền: phụ thuộc vào tập hợp khoản vay BĐS cơ sở.
– Các khoản trả lãi của KVBĐS.
– Thanh toán gốc theo lịch trình
– Mọi khoản thanh toán sớm.
Trang 33Lãi suất và thời hạn của chứng khoán chuyển tiếp
• WAC
– bình quân gia quyền các mức lãi suất các
khoản vay trong tổ hợp.
– Trọng số được tính theo khối lượng khoản
vay chưa trả (số dư).
• WAM
– Bình quân gia quyền số tháng cho tới khi đáo hạn còn lại của các khoản vay trong tổ hợp – Trọng số: lượng khoản vay chưa trả (số dư).
Trang 34Các dạng bảo trợ của chính phủ
• Thực hiện thanh toán cả lãi và gốc đúng hạn, nếu người vay không trả được
• Chỉ bảo đảm thanh toán lãi đúng hạn;
phần gốc được chuyển giao khi thu được; nếu quá một thời hạn cụ thể nào đó thì CP
sẽ thanh toán
Trang 35• Ginnie Mae: là một cơ quan của chính phủ liên bang; bảo lãnh các ck chuyển tiếp đạt chuẩn, phát hành bởi các tổ chức cho vay
mà nó chấp thuận
• Freddie Mac; và Fannie Mae (GSEs)
– Nhiệm vụ: bảo đảm tính thanh khoản và ổn
định của thị trường KVBĐS.
– Mua, bán các KVBĐS
– Tạo ra và bảo đảm cho các CK chuyển tiếp – Mua MBS
Trang 36CK chuyển tiếp tư nhân
• Phát hành: NHTM và các trung gian tư nhân
• Hành động giống như các tổ chức trung gian
mà chính phủ tạo ra, nhưng không được
chính phủ bảo đảm
• Được xếp hạng bởi các Tổ chức xếp hạng
tín nhiệm
• Mức xếp hạng mong muốn là AA và AAA
Nếu chưa đạt, cần có “tăng cường tín
nhiệm”
Trang 37Tăng cường tín nhiệm
• TCTN từ bên ngoài: bảo đảm từ bên thứ ba
– Bảo đảm của một công ty
– LC
– Bảo hiểm cho tổ hợp
– Bảo hiểm trái phiếu
• Tăng cường tín nhiệm bên trong
– Phân bổ phần dư
– Cấu trúc ưu tiên cao, thấp
– Quỹ dự trữ
Trang 38Phân bổ phần dư
• Ví dụ: lscp bình quân của tổ hợp, WAC gộp = 7,75%; các loại phí cộng lại là
0,25%, WAC ròng là 7,25%
→ Phí dịch vụ vượt trội là 0,25% Tài
khoản dự trữ sẽ dần dần tích lũy nhiều thêm lên, có thể được sử dụng để “bảo hiểm” cho các khoản thiệt hại có thể xẩy
ra trong tương lai
Trang 39Cơ cấu ưu tiên cao, thấp
• Ví dụ: Một tổ hợp 100 triệu $, được chia thành hai loại
– Ưu tiên cao : 92,25 triệu $
– Ưu tiên thấp: 7,75 triệu $
Loại ưu tiên thấp sẽ phải hấp thụ các khoản tổn thất cho tới mức 7,75 triệu $
Nếu thiệt hại > 7,75 triệu $, loại ưu tiên cao hơn
sẽ bắt đầu phải hấp thụ phần lớn hơn này.
Trang 40• Nhà đầu tư nắm giữ loại ưu tiên thấp sẽ
đòi một mức lợi suất phụ trội cho việc phải chịu loại rủi ro vỡ nợ này
→ một dạng tự bảo hiểm
• Khi mất mát vẫn nằm trong giới hạn của loại ưu tiên thấp, loại ưu tiên cao sẽ nhận được khoản thanh toán gốc giống như
việc thanh toán sớm đã xẩy ra
Trang 41• Cơ cấu lợi ích dịch chuyển : khối lượng của loại ưu tiên thấp ngày càng tăng.
được áp cho loại ưu tiên cao
Trang 42Ước tính CPR
• Để định giá một ck chuyển tiếp, cần phải
dự tính dòng tiền của nó Khó khăn là các khoản thanh toán sớm
• → cần giả định một tỷ lệ thanh toán sớm
trên toàn bộ thời gian của một tổ hợp, CPR
• CPR được tính dựa trên trạng thái thanh
toán sớm trong quá khứ của tổ hợp + đặc điểm môi trường kinh tế hiện tại và tương lai
Trang 44• Ví dụ: một ck chuyển tiếp có số dư của
khoản vay BĐS vào đầu tháng là 290 triệu
$ Giả sử SMM = 0,5143% và khoản
thanh toán gốc theo lịch là 3 triệu $
Ước tính khoản thanh toán sớm trong
tháng đó là:
0,005143 (290000000 – 3000000)
= 1476041$
Trang 45Chuẩn PSA
• PSA (Chuẩn thanh toán sớm do Hiệp hội
CK đại chúng công bố): một chuỗi các tỷ
lệ thanh toán sớm hàng tháng của các tỷ
lệ thanh toán sớm hàng năm Giả định
– Những năm đầu của khoản vay mới khởi tạo, PSA là thấp, sau đó tăng dần lên.
• Kv 30 năm: tháng thứ nhất CPR = 0,2%; trong 30 tháng tiếp theo tăng 0,2%/năm /tháng, đạt tới 6%/năm; những năm còn lại 6%/năm
Trang 48Dòng tiền hàng tháng
• Bảng 11-7: CF tháng của một CK chuyển tiếp 400 triệu $; 7,5%; WAC = 8,125% và WAM = 357 tháng
Trang 50Các yếu tố tác động tới thanh toán sớm
• Lãi suất KVBĐS hiện hành:
– Chênh lệch so với lãi suất hợp đồng
– Diễn biến của lãi suất KVBĐS
– Mức lãi suất KVBĐS
• Đặc điểm của KVBĐCS
– Trạng thái bảo đảm của các khoản vay
– Định dạng lãi suất của khoản vay
– Tính thanh khoản
– Phân bổ địa lý của các tài sản cơ sở (BĐS)
Trang 51• Yếu tố thời vụ
– Hoạt động trên thị trường nhà sơ cấp
– Mua nhà tăng vào mùa xuân, hè, giảm vào
mùa thu, đông.
– Thanh toán sớm thấp vào mùa đông, tăng
trong mùa xuân và đạt đỉnh cao vào hè.
• Các hoạt động kinh tế chung:
– Tăng trưởng → Thu nhập → chuyển đổi công việc và chỗ ở → chuyển đổi nhà.
Trang 52Mô hình thanh toán sớm
của Bear Stearn
Trang 53Rủi ro thanh toán sớm: chi tiết
• Khi lãi suất giảm: rủi ro thu hẹp
– Giá của CK chuyển tiếp không tăng mạnh
như với trái phiếu không kèm quyền chọn, vì người vay có khuyến khích thanh toán sớm
để tái tài trợ với lãi suất thấp hơn.
– Dòng tiền nhận lại phải được tái đầu tư với lãi suất thấp hơn
Trang 54• Khi lãi suất tăng: rủi ro mở rộng
– Giá của CK chuyển tiếp sẽ giảm, và giảm mạnh hơn so với trái phiếu thường, vì lãi suất cao
hơn sẽ làm chậm thanh toán sớm, tăng lượng đầu tư với lãi suất hiện đã thấp hơn mức thị
trường.
– Thanh toán sớm sẽ chậm hơn, đúng vào lúc
người ta mong nó nhanh lên
• Rủi ro thanh toán sớm bao hàm cả hai dạng rủi ro này, → CK chuyển tiếp kém hấp dẫn
Trang 55CMO
Trang 56Cấu trúc cơ bản của CMO
• CMO: các lớp trái phiếu được tạo ra bằng cách phân bổ lại các dòng tiền của các CK chuyển tiếp (thanh toán gốc và lãi) nhằm giảm thiểu rủi ro thanh toán sớm
• Các lớp CMO có nhiều thời hạn, được
phân bổ các khoản thanh toán gốc và lãi, tuân theo một bộ quy tắc
Trang 57CMO: cấu trúc thanh toán tuần tự
• Tổ hợp CK chuyển tiếp 400 triệu $ làm cơ
sở cho bốn loại (tranches) TP, tổng mệnh giá = 400 triệu $; lscp = 7,5%.
• Khoản thanh toán gốc được phân bổ lần
lượt cho các lớp từ A tới D Những lớp sau
sẽ có một thời gian chỉ được thanh toán lãi, gốc giữ nguyên.
• Thanh toán lãi được thực hiện theo đúng
công thức, cho tất cả các lớp.
(Bảng 12-2; FRR-01)
Trang 59• Kết quả:
– Thời hạn của 4 lớp CMO khác với thời hạn
của khối thế chấp (ngắn hơn và dài hơn).
– Mỗi lớp được bảo vệ một phần trước rủi ro
thanh toán sớm, nhờ quy tắc phân phối khoản thanh toán gốc.
– Lớp A được bảo vệ trước rủi ro mở rộng, nhờ các lớp B, C, D Lớp C và D bảo vệ lớp A và B trước rủi ro mở rộng
– Lớp C và D hưởng lợi nhờ sự bảo vệ trước rủi
ro thu hẹp do A và B cung cấp
Trang 60CMO: trái phiếu tích dồn lãi
Lãi định kỳ được phân phối cho các lớp A, B và C, trên cơ sở lượng
số dư vốn gốc đầu kỳ Lãi của Z được dùng để trả dần gốc cho các lớp trên, nhưng được tích dồn lại để thanh toán sau, cùng với gốc, Gốc được thanh toán lần lượt cho các lớp A, B và C Tiếp tục thanh toán cho C phần số dư gốc ban đầu cộng với lãi cộng dồn.
Trang 61• Ít nhất có một lớp trái phiếu – Z – không nhận lãi Lãi của Z được dùng để đẩy
nhanh tốc độ trả gốc cho các lớp trái
phiếu trước
• Ba trái phiếu sẽ rút ngắn được thời hạn, một trái phiếu sẽ kéo dài thời hạn, so với cấu trúc FRR-01
• (FRR-02 Bảng 12-5)
Trang 62CMO: các lớp TP thả nổi lãi suất
• Từ một lớp trái phiếu có lãi suất cố định (lớp C), tạo thành một trái phiếu thả nổi + một trái phiếu thả nổi đảo ngược
Trang 63Quy tắc thanh toán
• Trả lãi định kỳ theo số dư gốc đầu kỳ cho
A, B, FL và IFL Dùng lãi của Z trả dần
phần gốc cho các lớp trước Lscf max của
FL là 10%, min của IFL là 0%
• Trả gốc cho A cho đến hết, tiếp tới B, rồi tới FL và IFL (75%-25%)
• Sau khi thanh toán xong cho FL và IFL,
thanh toán gốc + lãi tích dồn cho Z
Trang 64• Mệnh giá của FL - IFL: nhiều cách chia
• Lscp của IFL = K – L x (Libor 1 tháng)
• FRR-03: 75%-25% (của C); Ls tham chiếu cho FL: Libor 1 tháng; K = 28,5%; L = 3
• L: đòn bẩy lãi suất cuống phiếu
• Số dư vốn gốc của FL giảm theo thời gian khi gốc được thanh toán (khác với trái
phiếu công ty thả nổi lãi suất)
Trang 65• Libor 1 tháng luôn > 0 → lscp của FL luôn
>0; nhưng lscp của IFL có thể < 0
• Xác định mức sàn lãi suất cho IFL (theo FRR-03 floor = 0%) → tạo ra mức trần lãi suất cho FL
Trang 66CMO: IO danh nghĩa
• CMO bao gồm các lớp có lãi suất khác nhau; có một lớp được nhận phần lãi là chênh lệch giữa lscp của các lớp và lscp của tài sản thế chấp
Trang 67• Quy tắc thanh toán:
– Trả lãi định kỳ cho A,B và C, theo số dư gốc đầu kỳ Dùng lãi của Z để trả gốc cho các lớp trên Trả lãi định kỳ cho lớp IO căn cứ vào số
dư gốc danh nghĩa đầu kỳ.
– Phân phối gốc lần lượt cho các lớp A,B,C, tiếp tục đến Z (gốc + lãi tích dồn).
– Lớp IO không được trả gốc, nên mệnh giá chỉ
là danh nghĩa;
– Trong cấu trúc FRR-06, IO có mệnh giá 52
566 667$, với lscp = 7,5%.
Trang 69Quy trình xác định lớp IO
• MG danh nghĩa của IO 7,5%
= (mệnh giá A x lãi suất vượt trội)/0,0075 = (94500000 x 0,015)/0,075 = 38 900 000$
• Tương tự, với các lớp B,C và Z:
Lớp Mệnh giá Lãi suất vượt
trội (%) một IO có lscp 7,5% MG danh nghĩa cho