NỘI DUNG •Các dạng bao bì thủy tinh •Sản xuất bao bì thủy tinh •Kiểm tra bao bì thủy tinh •Đặc tính bao bì thủy tinh •Nắp và nút cho bao bì thủy tinh •Chọn bao bì thủy tinh cho thực phẩm
Trang 1BAO BÌ THỦY TINH
Trang 2NỘI DUNG
•Các dạng bao bì thủy tinh
•Sản xuất bao bì thủy tinh
•Kiểm tra bao bì thủy tinh
•Đặc tính bao bì thủy tinh
•Nắp và nút cho bao bì thủy tinh
•Chọn bao bì thủy tinh cho thực phẩm
Trang 3Định nghĩa thủy tinh
•Là “chất lỏng” có độ nhớt cực cao; tính “chảy lỏng” thay đổi liên tục theo nhiệt độ - không có điểm nóng chảy, điểm đóng rắn nhất định
Trang 4Các dạng bao bì thủy tinh
Trang 5Các dạng bao bì thủy tinh
Cạnh thẳng đứng, đáy phẳng,
không quai, không có chân
Trang 6Các dạng bao bì thủy tinh
Bình lớn (carboy) Lọ nhỏ (vial)
Trang 7Sản xuất chai lọ thủy tinh
Trang 8Thành phần thủy tinh
•Thủy tinh = Cát + Đá vôi + Soda khan + nhôm
•Có thể bổ sung màu dưới dạng các oxyt kim loại
có màu
Trang 9Quy trình sản xuất chai lọ thủy
Tạo hình Phủ nóng bề
Sản phẩm
Trang 10Sản xuất chai lọ thủy tinh
Nhập liệu: thủy tinh nóng chảy được ép qua một dĩa đục lỗ với tốc độ xác định và rơi vào máng dẫn
Trang 11Sản xuất chai lọ thủy tinh
Quá trình thổi tạo hình
Quá trình thổi tạo hình
Trang 12Sản xuất bao bì thủy tinh
Quá trình ép và thổi sản xuất lọ thủy tinh miệng
rộng
Trang 13Sản xuất bao bì thủy tinh
Quá trình ép và thổi sản xuất lọ thủy tinh cổ hẹp
Video
Trang 14Kiểm tra bao bì thủy tinh
Trang 15CÁC DẠNG KHUYẾT TẬT CỦA
BAO BÌ THỦY TINH
•Khuyết tật dạng bọt khí: do chế độ nấu không
đúng (nhiệt độ thấp hoặc thời gian ngắn) khí không thoát ra hết
•Khuyết tật dạng thủy tinh: do những thành phần
lạ tạo dạng vân, dạng sợi trong khối thủy tinh
•Khuyết tật dạng tinh thể: do trong nguyên liệu có những thành phần không nóng chảy, không
phản ứng nằm lại trong thủy tinh
Trang 16Khuyết tật của bao bì thủy tinh
Trang 17Kiểm tra khuyết tật thủy tinh
Trang 18Kiểm tra kích thước chai lọ
Trang 19Các kiểm tra khác
Trang 20Các bộ phận của chai lọ thủy tinh
•Miệng (finish): phần trên cùng của chai lọ,
có ren hoặc gờ để giữ nắp
•Thân: là phần được tạo
ra bởi “khuôn thân”
Đây là phần lớn nhất của chai lọ, nằm giữa miệng và đáy
•Đáy: được tạo ra nhờ
“dĩa đáy” của khuôn
Trang 22Đặc tính bao bì thủy tinh
•Trong suốt:
o Có lợi cho NTD thấy rõ thực phẩm bên trong
o Không có lợi về mặt hóa học: ánh sáng phá hủy vitamin, chất béo, một số chất màu các TP nhạy cảm với ánh sáng được chứa trong bao bì thủy tinh màu
•Trơ hóa học:
o Ở nhiệt độ thường, thủy tinh trơ với các thực phẩm ẩm
và lỏng, với các axit hữu cơ thường có mặt trong thực phẩm
o Ở nhiệt độ cao, thủy tinh bị tấn công nhẹ bởi axit và các dung dịch kiềm thường dùng để tẩy rửa
•Tái sử dụng và tái sinh dễ dàng chi phí thấp
Trang 23Đặc tính bao bì thủy tinh (tiếp theo)
Trang 24NẮP – NÚT CỦA BAO BÌ THỦY
TINH
Trang 25Nắp vs Nút
•Nắp (closure): Đậy che phủ miệng chai lọ
•Nút (stopper): Nằm lọt vào bên trong miệng chai
Trang 26Vật liệu làm nắp
•Thường làm bằng sắt, nhôm, nhựa
•Nắp sắt phải được phủ bằng lớp verni hoặc lớp đệm (bên trong)
•Nắp sắt dùng cho chai lọ chứa sản phẩm có áp suất cao: nước uống có gas, sản phẩm tiệt trùng
•Nắp nhôm dùng cho nước uống không gas, sữa, yaua
•Nắp nhựa dùng cho các lọ không có áp suất bên trong (dạng past, dạng bột)
Trang 27Các loại nắp
•Nắp ren (screw cap)
•Nắp đai (band cap)
•Nắp miện (crown cap)
Trang 30Các lưu ý khi lựa chọn bao bì
thủy tinh cho thực phẩm
•Kích thước thân và kiểu miệng chai lọ:
o Đảm bảo đủ thể tích và chiết rót dễ dàng
o Có thể chọn được nắp phù hợp
•Màu sắc thủy tinh
o Ảnh hưởng đến loại ánh sáng có thể đi vào thực
phẩm
•Khả năng chịu sốc nhiệt
o Quan trọng đối với các công đoạn gia nhiệt, làm
nguội
•Thường dùng BB thủy tinh cho: thức ăn trẻ em, bia rượu, nước giải khát
Trang 32Tái sử dụng bao bì thủy tinh