1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp tổ chức thi công cống tiêu rạch thầy cừ dự án đê bao chốn lũ tình đồng tháp

25 950 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình phân bố theo chiều dài của đờng nên việc tập trung vật liệu đểcho các công tác đóng cừ tràm, đổ bê tông cũng phải bố trí dọc theo tuyến cống.. - Sau khi các thiết bị thi công

Trang 1

Tóm tắt thuyết minh kỹ thuật

Địa điểm xây dựng: Thành phố Cao L nh – tỉnh Đồng Thápãnh

Chủ đầu t : sở nông nghiệp & PTNT tỉnh đồng tháp

các căn cứ thuyết minh kỹ thuật

- Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu và đồ án thiết kế đã đợc duyệt.

- Căn cứ vào vị trí, đặc điểm địa hình nơi xây dựng công trình.

- Căn cứ vào nội dung, quy mô kết cấu công trình.

- Căn cứ vào yêu cầu của Ban Quản Lý Dự án Công Trình Nghành Nông Nghiệp Đồng Tháp.

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ mời thầu Đơn vị thi công xin trình bày tóm tắtthuyết minh kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công công trình với nội dung gồm:

Phần I: Giới thiệu chung

Phần II: Tổ chức thi công

Phần III: Biện pháp thi công

Phần IV: Hoàn thiện

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Phần I : Giới thiệu chung

I/- Vị trí, nhiệm vụ công trình :

1/ Vị trí : Thuộc địa phận Thành phố Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp

+ Tuyến cống xuất phát từ đờng Nguyễn Đình Chiểu và kết thúc tại cầuVàm Đình, chiều dài 934 m

+ Kích thớc 2x2m bằng bê tông cốt thép M250, cao độ đỉnh cống +2.60,dốc dọc tuyến cống i=0.03%, dọc tuyến bố trí một số hố thăm kết hợp giếng thunớc tại những vị trí cần thiết

Trang 2

+ Tại các vị t rí giao với các đờng Lý Thờng Kiệt, Võ Thi Sáu, Lý TựTrọng, Ngyễn Trãi, Ngô Thì Nhậm bố trí các hố ga để chờ đấu nối với tuyếnthoát nớc của thành phố.

2/ Nhiệm vụ:

Cống tiêu Rạch Thầy Cừ là một công trình nằm trong dự án Đê bao chống

lũ thành phố Cao lãnh.

Công trình có nhiệm vụ kết hợp hệ thống đê bao tạo thành hệ thống chống

lũ cho thành phố Cống có nhiệm vụ tiêu thoát nớc trong mùa ma lũ của thànhphố Cao Lãnh

II/- Đặc điểm điều kiện thi công:

Đây là công trình đợc xây dựng tại thành phố Cao Lãnh – tỉnh ĐồngTháp Qui mô công trình kéo dài theo các tuyến đờng giao thông: Tuyến cốngxuất phát từ đờng Ngyễn Đình Chiểuvà kết thúc tại cầu Vàm Đình, chiều dài 934

m Có 100m xây dựng qua khu vực Chợ Cá Cao Lãnh, (223.76 + 220 + 348.69)mxuyên qua khu đô thị mới, 1 đoạn cống cong loại F dẫn nớc tới Khu vực Hồ chứanớc Công trình thi công qua 4 ngã t giao thông Các loại cống sử cho công trìnhtheo thiết kế: Cống A, cống B, cống C, cống B&C, cống B(C&D), cống loạiC&D, cống loại E(B&C&D) và cống loại F Có nhiệm vụ tiêu úng trong mùa mabão cho thành phố Cao Lãnh nên khi thi công gặp một số thuận lợi và khó khănsau:

1 Thuận lợi:

Công trình nằm trong khu dân c và đờng giao thông bộ nên đi lại thuậntiện cho việc tập kết vật t, bố trí lán trại công nhân, thiết bị máy móc phục vụ thicông gói thầu Nền địa chất tốt nên việc xử lý nền móng không gặp khó khăn.Kích thớc cống là 2x2 m nên thuận lợi cho việc thi công, lắp dựng và tháo dỡ vánkhuôn

2 Khó khăn:

Đây là công trình nằm trong khu vực nhà dân và đờng giao thông nên khithi công nhà thầu gặp khó khăn trong việc giải quyết đảm bảo giao thông vàkhông làm ảnh hởng đến việc đi lại khu dân c

Công trình phân bố theo chiều dài của đờng nên việc tập trung vật liệu đểcho các công tác đóng cừ tràm, đổ bê tông cũng phải bố trí dọc theo tuyến cống

Là một công trình nằm trong hệ thống đê bao nên khi thi công không đợc

ảnh hởng đến phần công trình đã thi công Công trình cắt qua 4 ngã t giao thôngnên sẽ phải gấp rút hoàn thành các đoạn cống này

III/- Quy mô kết cấu công trình :

- Hình thức : Cống thoát nớc đô thị kết hợp các hố thăm Hm và Hm1

- Kích thớc cống: 2x2m

- Cao trình đỉnh cống tại vị trí đầu tuyến: (+2.60)

Trang 3

- Cao trình đáy cống tại vị trí đầu tuyến: (+0.35)

5 Module cống loại B(C&D) 1 10 10

7 Module cống loại E(B&C&D) 1 10 10

+ Tờng hố thăm bê tông cốt thép đá 1x2, M250, dày 20cm, trên tờng có bốtrí bậc thang bằng sắt

+ Nắp hố thăm bê tông cốt thép đổ sẵn kích thớc 1.2x1.2m, dày 10cm, có

lỗ thoát nớc

3 Đoạn cống loại F (cửa ra)

+ Sân cửa ra có dạng hình thang, dốc, đầu sân rộng 2,0m cuối sân giáp khuvực hồ chứa nớc rộng 2.5m, chiều dài 3.75m, kết cấu BTCT, đá 1x2, M250, dày0,2m cao trình đáy sân cửa ra (– 0.68)m, MNTN là +0.1m

Trang 4

+ Gia cố đáy bằng cừ tràm L=4.8m, mật độ đóng 25c/m2 Bê tông lót đá4x6, M100.

+ Cuối cửa ra tiếp giáp với Hồ chứa tại cao trình (– 0.68)m đóng hai hàngcọc cừ tràm, D= 80, hai hàng so le CK 20cm, hàng cách hàng 15cm Tiếp theo đáhộc xếp khan dài 1m, rộng 3.8m, dày 0.5m

+ Đầu cửa ra có chân khay Giữa tờng cánh và cống có khớp nối đứng PVCKN92, khớp nối ngang PVC KN92, khe nối 2 lớp giấy dầu, 3 lớp nhựa ở bản đáy

+ Tờng cánh nằm trên bản đáy sân cửa ra bằng BTCT M250 dày 0,3m làdạng tờng dốc, L=3.0m cao trình đỉnh cao +2,60 dốc xuống cao trình -0,68m, hệ

số mái dốc m = 1

IV/- Bảng kê các tiêu chuẩn áp dụng thi công công trình

- Tổ chức thi công công trình xây dựng theo TCVN 4055:1985

- Nghiệm thu công trình xây dựng theo TCVN 4091:1985

TT Tên vật liệu Tiêu chuẩn áp dụng Tên tiêu chuẩn áp dụng

1 Xi măng TCVN139 : 1991 Tiêu chuẩn kỹ thuật

2 Thép trong bê tông TCVN 1651-1985 Yêu cầu kỹ thuật

3 Đá dăm, đá 1x2; 4x6 TCVN 1771 : 1986 Yêu cầu kỹ thuật

5 Cát TCVN 1770:1986 Yêu cầu kỹ thuật

6 Bê tông nặng TCVN 5592 Yêu cầu bảo dỡng

7 Kiểm tra độ sụt bê tông TCVN 3106:1993

8 Công tác đào, đắp đất TCVN 4447-1987 Quy phạm TC và NT

Nhà thầu sẽ tuân thủ đúng nội dung quy định về quản lý chất lợng côngtrìnhxây dựng trong Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chínhphủ

V- Các khối lợng chính của gói thầu:

Trang 5

Lực lợng thi công chính của Công ty CPXDTL Sông Hồng bao gồm máymóc thiết bị và lực lợng công nhân của công ty Ngoài ra Công ty có sử dụngthêm một số nhân công tại địa phơng phục vụ cho công tác đất và các công táckhác (khi có nhu cầu).

II – Tổ chức hiện trờng:

- Công trờng hoạt động dới sự quản lý điều hành chung của Ban chỉ huycông trờng, đứng đầu là trởng Ban chỉ huy công trờng có đủ năng lực và kinhnghiệm thi công Giúp việc cho trởng ban chỉ huy công trờng là các cán bộ kỹthuật, cán bộ kế toán vật t, hành chính và các tổ trởng sản xuất (mộc, nề, sắt, tổvận hành máy )

- Nếu trúng thầu đơn vị thi công sẽ bắt đầu tiến hành thi công bằng việcnhận mặt bằng và chuẩn bị mặt bằng, lán trại, tập kết thiết bị phơng tiện thi công

- Sau khi các thiết bị thi công đợc tập kết đến công trờng, Nhà thầu bố trícác dây chuyền, tổ chức thi công các phần việc của gói thầu theo trình tự

- Tất cả các dây truyền và các tổ sản xuất đợc phối hợp dới sự chỉ huythống nhất của trởng ban chỉ huy công trờng

(Chi tiết xem bản tiến độ thi công )

c) Thi công bê tông lót móng d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1me) Đắp cát công trình

5 Phân đoạn 2 (Từ K150 – K373.76) L = 223.76m

a) Đào đất hố móng + Xử lý đệm cát móngb) Đóng cọc cừ tràm

c) Thi công bê tông lót móng d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1me) Đắp cát công trình

Trang 6

6 Phân đoạn 3 (Từ K373.76 – K593.76) L = 220m

a) Đào đất hố móng + Xử lý đệm cát móngb) Đóng cọc cừ tràm

c) Thi công bê tông lót móng d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1me) Đắp cát công trình

7 Phân đoạn 4 (Từ K593.76 – đến hết cửa xả) L = 348.69m

a) Đào đất hố móng + Xử lý đệm cát móngb) Đóng cọc cừ tràm

c) Thi công bê tông lót móng d) Thi công BTCT + lắp đặt ống BTCT D = 1me) Đắp cát công trình

8 Hoàn thành các hạng mục công trình

9 Thu dọn, vệ sinh hiện trờng khu vực xây dựng

10 Bàn giao công trình

(Chi tiết xem bản tiến độ thi công số)

Tiến độ dự kiến thi công công trình : 230 ngày kể cả ngày nghỉ, Tết

IV- Công tác bố trí mặt bằng công trờng

1- Nhận bàn giao mặt bằng :

Trên cơ sở bản vẽ tổng mặt bằng Hai bên Chủ đầu t và Nhà thầu tiến hànhcác thủ tục bàn giao mặt bằng, hồ sơ thi công tại hiện trờng bao gồm: ranh giớikhu vực công trờng, các mốc cao độ gốc, mốc dẫn cao độ, tim mốc, các côngtrình phải di dời và khôi phục sau khi hoàn thành, bãi trữ đất, tuyễn đờng vậnchuyển vật liệu, thời gian dừng lu thông tuyến đờng

2- Bố trí mặt bằng thi công tổng thể :

Căn cứ vào thực tế hiện trạng mặt bằng thi công và biện pháp tổ chức thicông, tiến độ thi công Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công công trình theo bản vẽTổng mặt bằng thi công số 01 bao gồm:

- Nhà ở công nhân 100 m2

- Nhà ở và làm việc của cán bộ kỹ thuật : 60 m2

- Nhà làm việc của ban chỉ huy công trờng: 60 m2

- Nhà bảo vệ, nhà khác 60.0m2

- Kho xi măng 80.0m2

- Kho sắt 60.0m2

Trang 7

- Bãi thải + trữ đất 500,0m2

- Khu vực thi công: mặt bằng thi công chi tiết các vị trí đợc thể hiện trênbản vẽ

Trong quá trình thi công, tuỳ từng thời điểm và phần việc mà bố trí mặtbằng thi công giai đoạn hợp lý, đảm bảo năng suất, tiến độ, hiệu quả công trình

và an toàn cho ngời, thiết bị thi công Những điều chỉnh về tiến độ đợc chỉ đạocác công trình tính toán bố trí phù hợp với sự thay đổi trên hiện trờng

Sau khi nhận mặt bằng xây dựng công trình, trên cơ sở kế hoạch tiến độ thicông từng phần việc, tiến hành tập kết máy móc, thiết bị và vật t cần thiết chuẩn

bị cho việc thi công Các loại máy móc đợc đa vào công trờng đều có giấy đăng

ký, đăng kiểm chất lợng của các Cơ quan chức năng

(Chi tiết xem bản vẽ thiết kế Tổng mặt bằng thi công)

3 Công tác trắc đạc:

- Trớc khi thi công trên cơ sở các mốc tim tuyến và cao độ đợc giao Nhàthầu tiến hành phóng tuyến công trình định vị tim tuyến từ đầu tuyến đến cuốituyến, các điểm tim mốc, từ đó định vị mép biên công trình, phạm vi mở mái

- Các mốc chính và cao độ gốc đợc gửi vào các mốc phụ xung quanh để cóthể khôi phục lại khi các mốc này bị mất đi

- Trong quá trình thi công từ các mốc tim tuyến gốc, dùng máy kinh vĩdựng tim tuyến và vị trí các điểm phục vụ cho việc thi công từng hạng mục, phầnviệc Các mốc gốc luôn đợc kiểm tra khôi phục làm cơ sở cho việc thi công suốtcả công trình

- Công tác trắc địa là công tác rất quan trọng ảnh hởng trực tiếp khối lợng,chất lợng, hình dạng, kết cấu và hiệu quả công trình Vì vậy ở công trờng Nhàthầu luôn bố trí 02 cán bộ kỹ thuật thờng xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra côngviệc trắc địa để đảm bảo thi công công trình đúng đồ án thiết kế

Trang 8

Phần III: Biện pháp thi công

Do đặc thù của công trình nên nhà thầu bố trí hai đơn vị thi công độc lậpdới sự quản lý, chỉ huy của ban chỉ huy công trờng

Phân chia tuyến thi công:

+ Đơn vị 1: Thi công đoạn cống từ đầu tuyến đến ngã t giao với đờngNguyễn Trãi

+ Đơn vị 2: Thi công đoạn cống từ đoạn ngã t Nguyễn Trãi tới cuối tuyến.Trong quá trình thi công khi đơn vị thi công 1 làm xong phần việc củamình tiếp tục kết hợp với đơn vị thi công 2 để hoàn thành toàn bộ công trìnhtheo đúng tiến độ

- Khối lợng đất đào hố móng cống bằng máy đào 0.8m3 là 20 321m3

- Hố móng đào bằng thủ công

Do tuyến thi công trải dài dọc theo tuyến đờng Nên biện pháp thi công

đào đất chia mỗi đợt thi công là 50m (thi công cuốn chiếu) để chống sạt lở đất

Có hai đơn vị thi công đồng thời nên chọn 02 máy đào dung tích gầu 0.8 m3.Máy đào đến cao trình cách cao trình hố móng thiết kế 25cm, sau đó đào bằngthủ công

Riêng đất đào ở phân đoạn 1 (Khu vực Chợ Cá Cao Lãnh và Rạch ThầyCừ) sau khi đào xong nhà thâu bố trí ôtô vận chuyển đất ra bãi chứa đất Còn cácphân đoạn khác nhà thầu dùng bãi đổ đất là các khu bố trí nhà phố, do khối lợng

đất đào không lớn lắm và là đất cấp II

* Tổng số thiết bị phục vụ cho công tác đào đắp đất là :

- Máy đào 0,8 m3 2.0 cái

- Máy bơm nớc động cơ điện 2,0 cái

b Biện pháp thi công đào đất móng cống

+ Bớc 1: Tạo mặt bằng cho máy thi công di chuyển

+ Bớc 2: Phóng tuyến định vị

Trang 9

+ Bớc 2: Tiến hành mở mái theo thiết kế thi công, mái m = 1.5, đào xuốngcao trình (+0.00).

+ Phần còn lại từ cao trình (+0.00) trở xuống (-0.25) thi công bằng thủcông Đào kỹ thuật đến cao trình thiết kế

* Đắp cát công trình: Máy ủi san cát thành từng lớp 30cm

- Dùng máy lu rung tự hành 9T đầm lần lợt, đầm theo dải, phạm vi haicống dùng đầm cóc đầm phần tiếp giáp với tờng cống Trong khi đầm độ ẩmtrong cát phải là độ ẩm tốt nhất

Trong quá trình đắp, đơn vị thi công bố trí cán bộ kiểm tra cao trình, làmthí nghiệm dung trọng cát, độ chặt cát.v.v

L

u ý : Chỉ đợc phép đắp cát vào công trình khi có sự đồng ý của cán bộ giám sát và chủ đầu t sau khi đã nghiệm thu các hạng mục công trình.

(Chi tiết xem bản vẽ BPTC Đắp đất, cát cống)

II/- phân chia tuyến

Toàn bộ tuyến cống dài 934 m và có 4 ngã t, để thuận lợi cho việc thi côngnhà thầu chia tuyến cống thành 4 phân đoạn

Phân đoạn 1: Phân đoạn 1 (Từ Ko – K150) L =150m

Phân đoạn 2: Phân đoạn 2 (Từ K150 – K373.76) L = 223.76m

Phân đoạn 3 (Từ K373.76 – K593.76) L = 220m

Phân đoạn 4: (Từ K593.76 – đến hết cửa xả) L = 348.69m

Các đoạn cống thi công sau khi thi công các phân đoạn trên

Trong quá trình thi công nhà thầu đảm bảo giao thông trên các tuyến đờngcắt qua tuyến thi công công trình

(Chi tiết xem bản vẽ BPTC Phân chia tuyến thi công)

Iii/- biện pháp đảm bảo giao thông

Nhà thầu bố trí hai đơn vị thi công ở hai đoạn cống khác nhau nên khi bắt

đầu thi công nhà thầu vạch kế hoạch đảm bảo lu thông phơng tiện giao thông cụthể nh sau:

Trang 10

+ Tại các đầu công trờng thi công trên từng phân đoạn bố trí các biển báo,

có rào chắn ranh giới giữa đờng sử dụng và công trình

+ Bố trí chốt canh gác ở hai đầu công trờng đang thi công để hớng dẫn vàbảo đảm an toàn giao thông trên khu vực công trờng

+ Bố trí biển hớng dẫn đờng tránh, tốc độ, độ sâu hố móng, hàng rào bảo

vệ khu vực công trờng để ngời điều khiển phơng tiện giao thông rõ

+ Bố trí đèn báo hiệu giới hạn công trờng vào ban đêm

+ Tại các ngã t Nhà thầu sẽ có biển báo tuyến đờng tránh và thi công trongthời gian ngắn nhất có thể để trả lại tuyến giao thông

(Chi tiết xem bản vẽ BPTC Biện pháp đảm bảo giao thông)

Iv/ Thi công đóng cọc cừ tràm:

- Cọc cừ đợc đóng gia cố bản đáy toàn bộ tuyến cống, chiều dài cọc cừtràm là L=4.8m, Dn >=4.5cm, với mật độ 25 cọc/m2

- Khối lợng 336 110 m tiến độ dự kiến 50 ngày cả hai đơn vị, mỗi ngày

đóng đợc 1.400 m Nhà thầu sử dụng đóng cọc cừ tràm bằng cơ giới kết hợp thủcông, nhân lực phục vụ 20 ngời mỗi đơn vị 10 ngời

Sau đào móng bằng máy tiến hành hoàn thiện móng bằng thủ công rồi

đóng cọc luôn, đóng cọc đã đợc nghiệm thu thì rải cát lót

+ Dùng máy đóng cọc để đóng cọc đến cao trình thiết kế

( Chi tiết xem bản vẽ BPTC Đóng cọc tràm)

đảm bảo chất lợng, mối hàn Có đầy đủ chứng chỉ, lý lịch thép

- Thép đợc gia công trong xởng gia công và đợc bảo quản tránh ma

- Thép đợc gia công xong đợc sắp xếp hợp lý để thuận tiện cho việc vậnchuyển và đặt buộc

2 Đặt buộc cốt thép

- Trớc khi đặt buộc cốt thép phải đợc vệ sinh nền, vệ sinh thép chờ, côngviệc đặt buộc đuợc thực hiện theo đúng đồ án thiết kế đã phê duyệt

Trang 11

- Tất cả các mối hàn, mối buộc đợc thực hiện đúng yêu cầu, quy phạm, quy

định, việc đặt buộc thép luôn đảm bảo đúng chủng loại mật độ của thiết kế Trớckhi đổ bê tông thép đợc lau lại, bơm rửa vệ sinh sạch sẽ và đợc kê lớp bảo vệ theo

đúng thiết kế

- Khung thép đặt buộc xong có sự ổn định, chắc chắc để thi công công táccông việc tiếp theo không bị xê dịch

B - Công tác Ván khuôn

Toàn bộ công việc sản xuất ván khuôn đều đợc thực hiện tại hiện trờng

- Ván khuôn đợc dùng là loại thép định hình đảm bảo kín khít tránh làmmất nớc xi măng

- Các ván khuôn liên kết với nhau bằng gông thép, bu lông Mupta và đợcchống bằng bộ cây chống tổ hợp

1 Ván khuôn thi công BT bản đáy

- Do tính chất bản ván khuôn bản đáy quây xung quanh diện tích rộng,kíchthớc hình học đơn giản, do đó nhà thầu sử dụng ván khuôn thép định hình, liênkết bằng bu lông múpta, kết hợp với cột chống, giằng, đảm bảo độ chịu lực theoyêu cầu của đồ án, dùng thủ công lắp đặt theo đúng vị trí, kích thớc đã đợc xác

định, đánh dấu cao độ đổ trên ván khuôn, ván khuôn đợc vệ sinh sạch sẽ bôi dầu

mỡ trớc khi lắp đặt

- Do khối đổ BT tạo áp lực theo phơng pháp tuyến lên bản mặt ván khuônnên Nhà thầu dùng văng chống định vị ván khuôn đảm bảo đúng kích thớc, chắcchắn, đúng đồ án thiết kế đã đợc phê duyệt

2 Ván khuôn thi công t ờng cống

- Do tính chất chiều cao tờng cống, bề mặt ván khuôn rộng diện tích thicông bê tông hẹp do đó nhà thầu dùng ván khuôn thép định hình liên kết bằngBulong mupta và đợc liên kết bằng hệ khung cứng và các gông thép ống nẹp định

vị kết hợp với căn chỉnh bằng tăng đơ, biện pháp thi công dùng thủ công, kết hợpvới máy nhỏ để lắp đặt

3 Thi công ván khuôn trần cống

Do đặc điểm của khối đổ nên dùng loại ván khuôn bản kích thớc lớn, kếthợp ván khuôn thép định hình, kết hợp với cây chống thép Biện pháp thi cônglắp đặt bằng thủ công, kết hợp với máy móc loại nhỏ Đảm bảo kín khe, tránhmất nớc bê tông

4.Tháo dỡ ván khuôn:

- Khi tháo ván khuôn việc tháo tuần tự ngợc lại phần lắp Riêng đáy trầncống khi tháo phải đợi bê tông đủ cờng độ và đợc sự đồng ý của giám sát A mới

đợc tháo

Trang 12

- Khi tháo dỡ ván khuôn không đợc gây chấn động mạnh, để ảnh hởng đếncác kết cấu khác, không đợc va chạm làm bể vỡ các góc cạnh của kết cấu côngtrình.

- Thời gian và trình tự tháo dỡ ván khuôn đối với từng loại liên kết đợctuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 4453-95 và đợc sự đồng ýcủa giám sát A

(Chi tiết xem bản vẽ thiết kế TC Ván khuôn và biện pháp đổ bê tông cống)

c- công tác bê tông

1.Lực l ợng thi công bê tông

Để bố trí lực lợng thiết bị thi công bê tông cho cả công trình, Nhà thầuchọn khoảnh đổ lớn nhất là khoảnh đổ móng cống với khối đổ là 10,80 m3 để tínhtoán và bố trí trạm trộn, thiết bị thi công bê tông

Gọi  là năng suất trạm trộn để không phát sinh khe lạnh trong quá trìnhthi công

) 2 1 (t t k

h F

t1 – Thời gian ninh kết ban đầu của bê tông

t2- Thời gian vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến nơi đổ

+ F phụ thuộc vào phơng pháp đổ và khoảnh đổ

Khoảnh đổ ở đây có B = 2.7m, L = 1.0m nên phơng pháp đổ theo gócnghiêng bê tông  = 110 là:

15 14 11

sin

7 2 0 1

0 

) 083 0 5 1 ( 9 0

4 0 5 141

 = 4.44 m3/h

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Tổ chức hiện tr - Biện pháp tổ chức thi công cống tiêu rạch thầy cừ dự án đê bao chốn lũ tình đồng tháp
ch ức hiện tr (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w