Tài liệu tham khảo Công nghệ bảo dưỡng ô tô
Trang 1CHƯƠNG 4
CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG Ô TÔ
Trang 2CHƯƠNG 4
CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG Ô TÔ
•4.1 CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
•4.2 CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ
BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GẦM Ô TÔ
4.3 CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ
BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 3•4.1 CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ
BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
Trang 4•4.1.1 Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền,
pít-tông –xy lanh và cơ cấu phân phối khí
4.1.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát
4.1.3 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật
hệ thống bôi trơn
•4.1 CÔNG NGHỆ CHẨN ĐOÁN VÀ
BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
4.1.4 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật
hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng
4.1.5 Chẩn đoán bảo dưỡng kỹ thuật
hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel
Trang 54.1.1.1 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
•4.1.1 Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền,
pít-tông –xy lanh và cơ cấu phân phối khí
a) Chẩn đoán theo kinh nghiệm
b) Chẩn đoán bằng dụng cụ đo lường
4.1.1.2 Bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu - thanh
truyền, pít-tông - xy lanh và cơ cấu phối khí
a) Kiểm tra, vặn chặt các bulông nắp máy và ống nạp, ống xả
b) Làm sạch muội than
c) Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xu-páp
Trang 64.1.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống làm mát
4.1.2.2 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống
làm mát
4.1.2.1 Những hư hỏng và biến xấu tình
trạng kỹ thuật của hệ thống làm mát
Trang 74.1.3 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống bôi trơn
4.1.3.2 Kiểm tra bảo dưỡng hệ
thống bôi trơn
4.1.3.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống bôi trơn
Trang 84.1.4.1 Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống cung cấp
nhiên liệu động cơ xăng
4.1.4.2 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ
thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu
động cơ xăng
4.1.4 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ
thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu
động cơ xăng
Trang 94.1.5 Chẩn đoán bảo dưỡng kỹ
thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu
động cơ diesel
4.1.5.1 Những hư hỏng và biến xấu tình
trạng kỹ thuật của hệ thống cung cấp
nhiên liệu liệu động cơ diesel
4.1.5.2 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ
xăng
Trang 10•4.1.1 Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền,
pít-tông –xy lanh và cơ cấu phân phối khí
Triệu chứng nhóm pít-tông – xy lanh bị mòn:
Áp suất cuối kỳ nén trong xy lanh giảm
Lỗ đổ dầu có nhiều khói xanh
Khí xả có màu xanh đậm, độ nhớt của
dầu giảm, tiếng gõ kim loại khác thường,
bugi cáu bẩn có nhiều muội than
Trang 11Triệu chứng khi nhóm trục khuỷu –thanh truyền bị mòn:
Do bị mòn khe hở bạc lót thanh truyền,
bạc cổ trục chính lớn nên có tiếng gõ kim loại khác thường
Trang 12Triệu chứng khi nhóm cơ cấu phối khí bị mòn
Khe hở nhiệt của xupáp không đúng
tiêu chuẩn, mặt làm việc của xupáp bị
mòn, kênh đóng không kín nên áp suất
cuối kỳ nén giảm
Do mòn nên có khe hở giữa bánh răng
cam – bánh răng trục khuỷu, giữa cổ trục
cam và bạc đỡ cổ trục, dạng cam
(prôphin) bị thay đổi sẽ phá vỡ pha phân
phối khí, làm cho quá trình nạp, xả, không
tốt và có tiếng gõ kim loại
Trang 13Quan sát màu sắc khí xả.
Nếu khí xả có màu xanh da trời: động
cơ làm việc bình thường
Nếu khí xả có màu sẫm đen: pít-tông – xéc măng –xy lanh mòn nhiều, dầu nhờn xục lên buồng cháy hoặc hệ thống cung
cấp nhiên liệu làm việc không tốt
Nếu khí xả có màu trắng: trong xăng có lẫn nước, hoặc hở thủng đệm nắp máy làm cho nước lọt vào trong xy lanh
a) Chẩn đoán theo kinh nghiệm
Trang 14 Quan sát hơi thừa ở lỗ đổ dầu hoặc lỗ thông gió các-te.
Nếu có nhiều khói thoát ra ở đây chứng tỏ pít-tông – xéc măng – xy lanh
bị mòn nhiều nhất
Trang 15Chân sứ bugi khô, màu nâu nhạt: động
cơ làm việc tốt
Chân sứ bugi màu trắng, nứt nẻ: máy
nóng, góc đánh lửa sớm không hợp lý, hệ thống làm mát kém, hỗn hợp cháy quá
loãng
Chân sứ bugi màu đen, khô: do dầu nhờn xục lên buồng cháy, nếu đen, ướt: do bugi bỏ lửa
Trang 16Động cơ làm việc bình thường có mức tiêu hao dầu nhờn khoảng (0,3 – 0,5)% lượng tiêu hao
Trang 171) Đo áp suất cuối kỳ nén (P C )
Áp suất cuối kỳ nén phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: khe hở giữa pít-tông –xéc măng –xy lanh, độ kín của gioăng đệm nắp máy, độ kín của xupáp, tốc độ quay của
trục khuỷu, nhiệt độ của máy, độ nhớt của dầu bôi trơn, độ mở của bướm ga…
Kiểm tra áp suất cuối kỳ
nén của xy lanh bằng
đồng hồ đo áp suất
b) Chẩn đoán bằng dụng cụ đo lường
Trang 18- Cho động cơ làm việc đến khi nhiệt độ nước làm mát đạt (80-90) 0 C
- Độ nhớt của dầu bôi trơn đúng tiêu chuẩn
- Tháo tất cả các vòi phun hoặc bugi của các xy
lanh ra.
- Đối với động cơ xăng: mở bướm ga 100%
- Lần lượt ấn đầu cao su của thiết bị đo vào lỗ bugi (hoặc lỗ vòi phun) của các xy lanh cần kiểm tra.
- Dùng máy khởi động quay trục khuỷu động cơ với tốc độ khoảng 200 vòng/phút.
- Quan sát sự ổn định của kim đồng hồ ở vị trí nào đó chính là giá trị áp suất cuối kỳ nén của xy lanh cần kiểm tra.
Phương pháp o áp suất cuối kỳ nén (PC)đo áp suất cuối kỳ nén (PC)
Trang 19Loại động cơ ô tô Áp suất (Pc) (MPa) ZIL -130
GAZ 63; GAZ 69 MAZ 500; KRAZ IFA
0.75 0.65 2.65-2.95 3.92
Nếu không có số liệu ta có thể tính ( Pc)
theo công thức kinh nghiệm:
Trang 20Nếu áp suất Pc nhỏ không đảm bảo (khi kiểm
tra) ta dùng phương pháp loại trừ để tìm nguyên
nhân cụ thể, chính xác.
Đổ (20 -25) cm 3 dầu nhờn (bôi trơn động cơ) vào
xy lanh rồi đo lại, nếu thấy Pc tăng chứng tỏ pít-tông – xy lanh – xéc măng bị mòn.
Nếu thấy Pc không thay đổi ta dùng nước xà
phòng bôi xung quanh gioăng đệm nắp máy rồi tiến hành kiểm tra lại.
Nếu thấy có bọt xà phòng ở phần gioăng thì chứng tỏ hở ở phần gioăng đệm.
Nếu thấy không có bọt xà phòng chứng tỏ hở ở xupáp và đế xupáp
Đánh giá sau khi đo Pc (áp suất nén)
Trang 21Ngày nay người ta sử dụng rộng rãi thiết bị đo áp suất khí nén lọt từ xy lanh ra ngoài của từng xy lanh kiểm tra kiểu K69 do xưởng GARO của Liên Xô củ xản xuất.
Thông số chẩn đoán ở đây là độ giảm áp tương đối, thiết bị này chẩn đoán được
những động cơ xăng và diesel có đường
kính xy lanh từ (50-130) mm
Thiết bị này phức tạp hơn loại đồng hồ đo áp suất nhưng đảm bảo độ chính xác hơn
kết quả đo loại dùng đồng hồ đo áp suất
2) Đo lượng lọt hơi tương đối
Trang 22Sơ đồ của thiết bị K69.
1: đầu ra với van một chiều
2: đầu côn cao su;
3: lỗ lắp bugi (hoặc vòi phun);
4: áp kế đồng hồ chỉ thị phần trăm lọt hơi;
2) Đo lượng lọt hơi tương đối
5,14: giclơ chỉnh thiết bị;
6: kim điều chỉnh; 7: van an toàn;
8: giảm áp tự động điều chỉnh áp lực một cấp;
9: đường ống nhánh;
10,12: van khóa khí nén;
11: ống dẫn khí nén vào;
13: van một chiều; 15: van ba ngả
Trang 23Trước khi đo ta tiến hành nổ máy để cho động cơ làm việc đến khi nhiệt độ nước làm mát khoảng (80-90)0C, kiểm tra hệ thống
bôi trơn (đủ dầu, đảm bảo chất lượng, áp
suất dầu đúng qui định…)
Sau khi đạt các yêu cầu trên ta tiến hành
tháo các bugi (hoặc vòi phun)
Khi kiểm tra xy lanh, ta đo hai thông số
X2 và X1
2) Đo lượng lọt hơi tương đối
Trang 24- Xác định vị trí pít-tông ở ĐCT cuối kỳ nén của xy lanh cần kiểm tra ta đưa đầu đo (2) vào lỗ bugi
(hoặc lỗ vòi phun) ấn mở đầu đo (1) và cho thiết
bị làm việc và ghi kết quả lượng lọt hơi %, gọi trị
số này X2.
- Đặt pít-tông ở điểm chết dưới ĐCD đầu kỳ nén
ta đo lượng lọt hơi % ở vị trí này, gọi trị số này là
X1.
Ta lập hiệu (X2 - X1) Lần lượt đo tất cả các xy
lanh rồi so sánh với tiêu chuẩn cho phép [X2]; [X2
Trang 25- Kiểm tra xéc măng, xupáp: giá trị X1 ở
trên có phản ảnh tình trạng kỹ thuật của
xéc măng và xupáp so sánh X1 với [X1] của xéc măng và xupáp, thông số này đánh giá chung cả xéc măng lẫn xupáp nên chưa
xác định cụ thể
Bởi vậy khi kiểm tra xéc măng, xupáp, nắp máy và gioăng đệm nắp máy người ta kiểm tra lượng lọt khí ra ngoài
Đánh giá sau khi đo
Trang 26Đối tượng
kiểm tra Chỉ số
Động cơ xăng có đường kính xy lanh
(mm)
Động cơ diesel đường kính xy lanh (mm)
[X1] [X1]
Lớn hơn phải sửa chữa (%)
16 28 50 45 52
12 20 30 30 30 Lớn hơn phải thay
8 14 23 21 29 Lớn hơn phải thay, sửa chữa hoặc điều chỉnh
4 8 14 18 18
Các thông số [X1], [X2], [X2 - X1] được cho ở
Bảng IV-1.2
Trang 27Để đánh giá độ kín của gioăng đệm và xupáp
Mở van ba ngả (15), đóng khóa (10) mở van khóa (12), không khí nén từ (11) sẽ qua (12) đến trực tiếp đầu ra (2) để vào xy lanh cần kiểm tra
Pít-tông của xy lanh này đặt ở điểm chết dưới đầu kỳ nén Đặt ống nghe vào quanh đệm nắp máy để kiểm tra lượng khí lọt qua đây.
Kiểm tra lượng khí lọt ra ngoài
Trang 28Kiểm tra lượng khí lọt ra ngoài
Để kiểm tra lượng lọt khí qua xupáp và đế xupáp ta đặt ống nghe vào vị trí của
xupáp cần kiểm tra (tùy từng kết cấu cụ
thể mà vị trí nghe chọn cho phù hợp)
Trang 29Độ chân không trong họng hút phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: độ kín kít của
pít-tông –xéc măng-xy lanh, gioăng đệm
nắp máy, xupáp, các điều kiện kỹ thuật
khác như độ mở bướm ga, bướm gió, số
vòng quay của trục khủyu động cơ, độ nhờn của dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát…
Đo độ chân không trong họng hút
Trang 30Nếu đảm bảo mọi điều kiện kỹ thuật của xe đều tốt, coi bướm ga, bướm gió lúc làm việc mở
100% thì lúc đó độ chân không trong cổ hút
(họng hút) chỉ phụ thuộc vào sự kín khít của
pít-tông-xéc măng-xy lanh, xupáp và gioăng đệm nắp máy.
Đo độ chân không trong họng hút
Trang 31Dùng đồng hồ đo chân không tại họng hút sẽ đánh giá được mức độ hao mòn của nhóm pít-tông-xéc măng-xy lanh, xupáp và độ kín của gioăng đệm.
Động cơ tốt (hao mòn ít) kim đồng hồ ổn định ở:
Trang 32Khi động cơ làm việc sẽ có một lượng hơi lọt xuống các-te tùy theo tình trạng kỹ
thuật của nhóm pít-tông-xéc măng-xy lanh tốt hay xấu mà lượng hơi lọt xuống các-te
nhiều hay ít Ngoài ra chế độ phụ tải, góc
đánh lửa sớm cũng ảnh hưởng đến lượng lọt hơi xuống các-te
Nếu ta khống chế phụ tải, bỏ qua các
ảnh hưởng khác thì lượng lọt hơi xuống
các-te chỉ phụ thuộc vào sự hao mòn của
pít-tông-xéc măng-xy lanh
Đo lượng lọt hơi xuống các-te
Trang 33Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu, hệ thống điện, kích các bánh xe chủ động lên
cao.
Cho động cơ làm việc ở chế độ Memax
(momen xoắn cực đại) bằng cách vừa đi ga
vừa đạp phanh đến khi bướm ga mở hoàn
toàn (hết chân ga)
Nếu có thiết bị tạo tải thì tạo tải cho bánh
xe tương đương Memax.
Tiến hành đo lượng lọt hơi xuống các-te
Quan sát trị số lưu lượng trên thang chia (5) rồi so sánh giá trị đo được với giá trị cho phép của từng loại động cơ nếu giá trị lớn hơn phải tiến hành sửa chữa.
Trang 34Trong động cơ thường có hai loại tiếng kêu:
- Tiếng kêu ở đường ống nạp, ống xả gọi là tiếng kêu khí động lực, thường bỏ qua loại tiếng kêu này
- Tiếng kêu cơ giới là sự va đập, tiếng gõ
kim loại giữa các chi tiết máy lắp ghép với nhau và có sự chuyển dịch tương đối với
nhau, trong quá trình làm việc do mòn nên khe hở lắp ghép tăng lên
Chẩn đoán bằng âm học
Trang 35Hình 4.1.4 Thiết bị Nghe tiếng gõ
1: Bộ phận thu nhận âm thanh;
2: Bộ phận khuyếch đại âm thanh;
3: Bộ phận truyền âm;
4: Tai nghe
Chẩn đoán bằng âm học
Trang 361: vị trí để nghe tiếng gõ bánh răng cam – bánh răng trục cơ;
2: vị trí để nghe tiếng gõ của xupáp và để xupáp (loại treo); 3: vị trí để nghe tiếng gõ của pít-tông – xéc măng,
chốt pít-tông và đầu nhỏ thanh truyền;
4: vị trí để nghe tiếng gõ của cổ trục cam;
5: vị trí để nghe tiếng gõ của cổ trục chính;
6: nghe bánh đà.
Các vị trí nghe tiếng gõ:
Trang 37Tuy nhiên tùy theo kết cấu của từng loại động cơ mà vị trí nghe sẽ khác nhau.
Nội dung của phương pháp chẩn đoán này như sau:
cho động cơ làm việc đến nhiệt độä nước làm mát đạt (80-90)0C,
mắc ống nghe vào tai, dùng đầu dò đặt áp vào các vị trí cần nghe trên thân động
cơ sẽ nghe được tiếng gõ kim loại của các chi tiết lắp ghép tương ứng
Chẩn đoán bằng âm học
Trang 38Khi sử dụng phương pháp chẩn đoán này, yêu cầu người nghe phải có nhiều kinh nghiệm và xác định đúng từng vị trí lắp
ghép của chi tiết cần nghe, chế độ làm việc của động cơ phải phù hợp, phải làm giảm tiếng ồn của bộ phận khác thì kết quả mới chính xác
Người ta có thể dùng ống nghe kiểu điện từ và thiết bị đo tiếng động, các thiết bị này có tác dụng tăng âm hoặc tăng rung động sẽ cho kết quả kiểm tra chính xác hơn
Chẩn đoán bằng âm học
Trang 39Chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật
hệ thống làm mát
Những hư hỏng và biến xấu tình trạng
kỹ thuật của hệ thống làm mát
Khi nhiệt độ nước làm mát của động cơ khoảng (80-90)0C thì công suất của động cơ được phát huy lớn nhất, tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất, hao mòn chi tiết ít nhất
Trang 40Những hư hỏng và biến xấu tình trạng kỹ thuật của hệ thống làm mát
Khi động cơ làm việc ở nhiệt độ nước làm mát là 40 0 C thì công suất giảm 10%; tiêu hao nhiên liệu tăng 30%.
Khi động cơ làm việc ở nhiệt độ nước làm mát là 120 0 C thì công suất động cơ giảm 5%; tiêu
hao nhiên liệu tăng 10%.
Trong quá trình làm việc nước làm mát
thường quá nóng do: thiếu nước, van hằng nhiệt hỏng, rò rỉ két nước, cặn bẩn bám vào các vách làm mát, dây đai dẫn động bơm, quạt gió chùng, bơm hỏng… Vì vậy phải thường xuyên kiểm tra.
Trang 41Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống làm mát
a) Kiểm tra – bổ sung nước làm mát
b) Kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây đai
dẫn động
c) Kiểm tra van hằng nhiệt
d) Xúc rửa hệ thống làm mát
Trang 424.1.3.1 Những hư hỏng và biến xấu tình
trạng kỹ thuật của hệ thống bôi trơn
Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật
hệ thống bôi trơn
Trong quá trình sử dụng dầu bôi trơn động
cơ thường bị hao hụt và biến chất do: tông – xéc măng – xy lanh bị mòn, dầu nhờn sục lên buồng cháy, khí cháy lọt xuống các-te làm tăng sự rò rỉ dầu qua các gioăng đệm, làm biến chất dầu nhờn tạo thành keo cặn, mạt kim loại lẫn trong dầu, có thể do nhiên liệu, nước lẫn vào dầu…
Trang 43pít-a) Kiểm tra, xem xét bên ngoài
b) Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn
c) Bảo dưỡng các bầu lọc và
đường ống dẫn
d) Thay dầu bôi trơn
Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật
hệ thống bôi trơn
4.1.3.2 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống bôi trơn
Trang 44Những hư hỏng và biến xấu tình trạng
kỹ thuật của hệ thống cung cấp nhiên
liệu động cơ xăng
a) Việc cung cấp nhiên liệu bị thiếu, thừa hoặc tắc và gián đoạn
b) Đặc tính làm việc của bộ chế hòa khí
bị thay đổi
Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ
xăng
Trang 45Các trường hợp đặc biệt:
Người ta qui định khoảng 0,4 < <1,4 gọi là α <1,4 gọi là giới hạn cháy:
Khi 0,4 < < 0,6 là hỗn hợp đậm, có hiện α <1,4 gọi là tượng nổ ở ống xả
Khi 1,2 < < 1,4 là hỗn hợp loãng, có hiện α <1,4 gọi là tượng “hắt hơi” ở chế hòa khí
Giới hạn < 0,4 là hỗn hợp nhiên liệu quá α <1,4 gọi là đậm > 1,4 là hỗn hợp nhiên liệu quá nhạt α <1,4 gọi là (loãng)
Cả hai trường hợp quá đậm, quá loãng động cơ đều không làm việc được
Các chế độ làm việc đặc trưng của
chế hòa khí
Trang 46a) Chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật (1)
Để chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật
người ta dựa vào việc phân tích các sản
phẩm của quá trình cháy
Thành phần của khí xả bao gồm:
- Khí không cháy (nitơ): N2
- Cháy chưa hoàn hảo (ô xit các bon): CO
- Cháy chưa hết ( oxi, hơi nước): O2, H2O
- Đã cháy ( các bon níc): CO2, hơi nước
Trang 47a) Chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật Mức độ đậm, nhạt của hỗn hợp cháy chủï yếu
được biểu hiện qua tỉ lệ các thành phần CO; O2;
CO2; NOx; CH có trong thành phần khí xả.
Nếu hỗn hợp vừa ( =1) khí xả chủ yếu là α <1,4 gọi là
CO2
Nếu hỗn hợp đậm ( <1) khí xả giảm O α <1,4 gọi là 2, CO2
đồng thời tăng CO
Nếu hỗn hợp nhạt ( >1) khí xả giảm CO và α <1,4 gọi là
CO2 đồng thời tăng O2
4.1.4.2 Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu
động cơ xăng