Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân 1 Cây sắn ở Việt Nam 2 Enzym thuỷ phân tinh bột 3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym 5 Sản xuất maltodextrine 6 Sản xuất sirop glucose và đường tin
Trang 1PHẦN ỨNG DỤNG
CÁC SẢN PHẨM THỦY PHÂN
CÁC SẢN PHẨM TINH BỘT SẮN
THỦY PHÂN
Trang 2Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 3Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 4Cây sắn
Cây sắn- khoai mì, một trong số những
lọai cây cỏ mọc ở hơn 80 quốc gia có khí hậu nhiệt đới ẩm trên thế giới
Ở các nước nhiệt đới, sắn được sử dụng
Làm thức ăn cho người,
Còn lại, thức ăn gia súc và công nghiệp tinh bột
Các sản phẩm khác: cồn nhiên liệu, đường ngọt, siro giàu fructose…
Trang 5 Hàm lượng amylopectin cao: độ nhớt
cao, xu hướng thóai hóa thấp, độ bền gel cao
Trang 6Tính chất tinh bột sắn
Nhiệt độ hồ hóa: 58,5-70oC
Độ nhớt: cao, tính chất quan trọng giúp tinh bột
có nhiều ứng dụng
Độ nở và độ hòa tan cao
Độ trong cao và không vị: sử dụng trong công nghiệp thực phẩm làm nhân bánh, nước sốt…
Khi làm ngưội tinh bột ở nhiệt độ cao, các phân
tử polysaccharid có thể tạo ra một dạng cấu
trúc gel
Trang 7Hình 1 Sản lượng tinh bột sắn một số nước
Trang 8Đánh giá
Thái lan là nước đứng đầu trên thế giới
về sản xuất và xuất khẩu tinh bột sắn
Thái lan là nước duy nhất sản xuất các dạng tinh bột sắn biến tính ở quy mô
công nghiệp
Những mặt hàng từ sắn đã mang lại
nguồn thu nhập đáng kể cho Thái Lan và đang có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai (Bảng 2)
Trang 9Bảng 1: Tình hình xuất khẩu các sản phẩm tinh bột sắn của Thái Lan
Trang 10Bảng 2: Hiện trạng và tiềm năng sử dụng, chế biến sắn
Trang 11 Nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng hàng thứ
ba trên thế giới sau Thái Lan và Indonesia
Trang 12Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 13Enzym thủy phân tinh bột
Năm 1996, thị trường enzym toàn cầu đạt 1.4 tỷ USD
Năm 1997, 1.6 tỷ USD và tăng từ 6,5 đấn
10% mỗi năm
Trong công nghiệp bột giặt, công nghiệp
thực phẩm, công nghiệp biến tính tinh bột
sử dụng các enzym như protease, amylase, lipase, cellulase chiếm 70% tổng khối
lượng enzym sử dụng
Trang 14Hình 2 Enzym thủy phân tinh bột tiêu thụ trong năm 1996
Enzym khác gồm amylase từ nấm mốc,
α-amylase không bền nhiệt và β-α-amylase
Trang 15 Amylase: một trong những hệ enzym quan
trọng nhất trong ngành công nghệ sinh học hiện nay
Trang 16Một số amylase quan trọng
α-amylase
Thủy phân liên kết 1,4-α-D glucoside của phân tử
amylose một các ngẫu nhiên
Có thể nhận được từ nhiều loài vi khuẩn, nấm men,
nấm mốc nhưng α-amylase vi khuẩn vẫn được sử
dụng nhiều hơn
β-amylase
Thủy phân từ đầu không khử của mạch amylose,
amylopectin và glycogen, cắt lần lượt các liên kết
glucoside tạo ra maltose
Có nguồn gốc thực vật
pHopt cao hơn α- amylase
Trang 17 Glucoamylase
Enzym thủy phân liên kết α -1,4 và α -1,6 glucoside
từ đầu không khử cuả mạch tinh bột tạo ra đường glucose
Thu nhận từ nhiều nguồn như thực vật, động vật và
vi sinh vật
Các enzym khác
α –glucosidase: thủy phân rất tốt đường đôi và các
oligosaccharide
Pullulanase, exopullulanase, isoamylase sử dụng
kết hợp với β-amylase, GA trong sản xuất các sản phẩm siro hay đường glucose
Bảng: Một số enzym sử dụng trong tinh bột thủy phân
Trang 18Các giai đọan chính và những biến đổi enzym
tham giam trong việc chế tác các sản phẩm thủy phân tinh bột
Trang 19Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 20Phản ứng thủy phân tinh bột
Là quá trình thủy phân
liên kết giữa các đơn vị
glucose bằng acid hoặc
Trang 21Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym- Các sản phẩm đường ngọt từ tinh bột sắn
Các sản phẩm đường ngọt từ tinh bột là những sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột bằng acid hoặc enzym
Sản phẩm có nhiều ứng dụng: đường glucose tinh thể hoặc dung dịch (D-glucose), siro giàu
fructose hoặc fructose tinh thể, siro glucose và maltose, maltodextrin, cyclodextrine
Các sản phẩm tinh bột thủy phân như đường
glucose, các loại siro và maltose dextrine: phân loại dựa trên chỉ số DE –dextrose equivalent
Trang 22 Chỉ số DE là đại lượng chỉ khả năng khử so với chuẩn là 100% ở đường glucose (dextrose) hay
là số gam tương đương D-glucose trong 100g chất khô của sản phẩm
Trang 23 Đường glucose: chứa ít nhất 99,5%
glucose
Các dạng siro: DE trong khoảng 20-99,4
Maltodextrin: DE khoảng 4-20
Sản phẩm chứa fructose: hàm lượng
fructose, sản phẩm chuẩn chứa 42, 55, 90% fructose
Đường fructose tinh thể chứa ít nhất 99% fructose sạch
Trang 24Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm
đường ngọt từ tinh bột
Tinh bột bắp là nguồn chủ yếu để sản xuất tinh bột biến tính, bên cạnh còn có tinh bột từ lúa mì, gạo, khoai tây và sắn đang ngày càng được sử dụng nhiều
Từ năm 1989-1990 tới năm 1992-1993:
7,3-8,2% sản lượng bắp được sử dụng để sản xuất các sản phẩm đường ngọt từ tinh bột
Trong đó, 2/3 để sản xuất siro giàu fructose, 1/3 để sản xuất các loại siro và đường glucose
1992, Mỹ sản xuất 6 triệu tấn siro fructose, 2,8 triệu tấn siro glucose, 680 nghìn tấn siro
glucose
Trang 25 Việc tiêu thụ các sản phẩm đường ngọt từ tinh bột tăng nhanh từ cuối những năm
1970, công nghiệp đồ uống sử dụng siro frucrose thay đường saccharose
Khoảng năm 1988-1992 lượng đường
ngọt từ bắp và đường saccharose: 53%
và 46% trên tổng số lượng các chất ngọt được sử dụng
Lượng tiêu thụ mỗi loại sản phẩm đường ngọt từ bắp đều tăng 10-12% từ năm
1988-1992
Đạt 8,7 triệu tấn vào năm 1992
Trang 26Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 27Phương pháp thủy phân tinh bột
Thủy phân tinh bột bằng acid
Thủy phân tinh bột bằng enzym
Phương pháp acid-enzym
Trang 29Phương pháp enzym
Dùng enzym để thủy phân tinh bột
Quy trình sản xuất glucose theo phương pháp enzym chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn hồ hoá và dịch hoá bằng α-
Trang 30Phương pháp acid-enzym
Kết hợp hai phương pháp acid và enzym
Giai đoạn đầu dùng acid, giai đoạn sau
dùng enzym
Thủy phân bằng acid đến DE qui định 12%, sau đó trung hoà, và thủy phân
8-bằng enzym đến khi đạt DE 97-98%
Trang 31Ưu điểm của phương pháp sản
xuất đường glucose bằng
Đầu tư vào thiết bị ít hơn, thiết bị ít phức tạp
hơn, vì không cần thiết bị chống acid
Nồng độ đường và độ tinh khiết cao hơn
(phương pháp acid glucose chiếm 92%,
phương pháp enzym 98%)
Trang 32Phương pháp sử dụng ở nước ta
Trong ngành đường, sản xuất glucose theo
phương pháp acid và đường nha bằng mầm thóc
Việc sản xuất theo phương pháp enzym còn ít
và đang nghiên cứu
Trong công nghệ bánh kẹo, glucose, mạch nha sản xuất từ mầm thóc chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật làm kẹo do hàm lượng glucose, dextrine trong đường nha còn thấp
Cần ứng dụng nghiện cứu sản xuất các loại
siro từ enzym để đạt hiệu quả kinh tế, hạ giá thành sản phẩm
Trang 33Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 34Sản xuất maltodextrin từ tinh
bột sắn
Theo định nghĩa của Cơ Quan thực phẩm và
thuốc của Hoa Kì (FDA): maltodextrin là các loại polysaccharide không ngọt, có công thức
(C6H10O5)n.H2O, là sản phẩm thủy phân tinh bột không hoàn toàn (bằng enzym hoặc acid), có
đương lượng dextrose (DE) từ 4-20
Đặc tính của maltose dextrine phụ thuộc vào chỉ
số DE nhận được
Sản phẩm dạng bột hoặc dạng dung dịch đậm đặc
Là phụ gia cho thực phẩm và dược phẩm an
toàn cho người dùng trực tiếp
Trang 35Đặc tính lý hoá của maltodextrine
Sơ đồ 1 Biến đổi tính chất lý hoá của
maltodextrin theo giá trị DE
Trang 36Bảng 3 Một số tính chất của các sản phẩm maltodextrine
Trang 37Quá trình sản xuất
Lựa chọn nguyên liệu
Quá trình thủy phân
Thu nhận sản phẩm
Trang 38Nguyên liệu
Tinh bột sắn: nguồn nguyên liệu dồi dào,
rẻ tiền, chất lượng phù hợp cho sản xuất maltodextrin
Tinh bột ban đầu càng tinh, hàm lượng protein càng ít, chất lượng dịch thủy
phân càng tốt, ít bị sẫm màu, tinh chế
càng dễ dàng
Trang 39Quá trình thủy phân
Nguyên liệu → Hồ hóa (nhiệt độ cao >1000C)
→ thủy phân
Hiện nay, acid HCl vẫn được sử dụng để sản xuất maltodextrin và có những hạn chế:
độ nhớt dung dịch sản phẩm thu được cao
Sản phẩm ngọt quá mức yêu cầu
Nhiều tạp chất
Sẫm màu
Trang 40
Hình 3 Sản xuất maltodextrine liên tục bằng phương pháp enzym
Trang 41Thu nhận sản phẩm
Dung dịch sau thủy phân chứa khoảng 0,9-1,9% các chất lơ lửng (phần tử protein, lipid có trong nguyên liệu ban đầu, tinh bột chưa thủy phân
…) và bị sẫm màu → cần lọc và tẩy màu bằng than hoạt tính→ thu dung dịch trong, hoàn toàn không màu và không mùi
Dịch maltodextrin→pha loãng (nồng độ chất khô 20%) → tẩy màu bằng than hoạt tính (0,2-0,3% chất khô) →lọc (bằng phương pháp lọc hút chân không hay lọc khung bản)→cô đặc chân không
→dung dịch (nồng độ chất khô 50-70%)
Dịch maltodextrin →pha loãng →tẩy màu
→lọc→sấy phun → sản phẩm dạng bột hay
dạng hạt màu trắng
Trang 42Chất lượng sản phẩm
Dạng bột màu trắng, ít hút ẩm, tan tốt cho dung dịch trong, không màu, không ngọt hoặc ít ngọt
Trang 43Bảng 4 Tiêu chuẩn chất lượng của maltodextrin dạng bột
Trang 44Ứng dụng
Trong sản xuất bột sữa dừa
Trong sản xuất trà hoà tan
Trong sản xuất bơ đậu phộng
Trang 45Ứng dụng trong sản xuất bột
sữa dừa
Sữa dừa: sản phẩm có giá trị cao, được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày nhưng dễ hư hỏng do tác nhân hóa lý và vi sinh vật
Bột sữa dừa: thuận tiện về vận chuyển và bảo
quản
Sữa dừa tươi không thể sấy trực tiếp thành bột
do hàm lượng chất béo quá cao→cần phụ gia để phối trộn thêm
Ở Việt Nam, dùng sữa gầy nhưng sữa gầy đắt
và phải nhập khẩu→giá thành sản phẩm cao
Thái Lan, Malaysia, maltodextrin được sử dụng rộng rãi làm phụ gia để sấy phun sữa dừa tươi
→ sản phẩm bột sữa dừa
Trang 47Ứng dụng trong sản xuất bơ đậu phộng
Maltodextrin: thành phần phối trộn quan trọng trong sản xuất bơ đậu phộng
Chất làm bền cấu trúc cho bơ đậu phộng, tạo sự đồng nhất, chống hiện tượng phân tách chất béo
Chất mang hương vị rất tốt và tạo độ mịn cho sản phẩm
Trang 48Các sản phẩm tinh bột sắn
thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 49Sản xuất siro glucose và đường glucose tinh thể
Quá trình đường hoá
Quá trình tinh sạch
Các sản phẩm thương mại
Tính chất
Ứng dụng
Trang 50Quá trình đường hoá
Hiệu suất glucose thu được chỉ đạt 88% bởi tạo ra các sản phẩm phân hủy do
acid
Thủy phân bằng phương pháp
acid-enzym hiệu suất thu hồi glucose tăng 94%
92- Tăng lên tới 95-97% với quá trình thủy phân hoàn toàn bằng enzym: α-amylase trong quá trình d ịch hoá và glucomylase trong quá trình đường hoá
Trang 51Quá trình tinh sạch
Dung dịch đường glucose được tinh
sạch thành nhiều sản phẩm khác nhau như siro glucose, glucose dung dịch, glucose tinh thể
Làm trong dung dịch bằng lọc chân
không
Tẩy màu bằng than hoạt tính (dạng bột hoặc dạng hạt) và trao đổi ion
Trang 52Sản phẩm thương mại
Hai dạng: dung dịch và tinh thể
Đường glucose tinh thể: kết tinh dung dịch 96% glucose ở nồng độ 75-78% chất khô
95- Dung dịch siro glucose: sản phẩm thu được sau tinh sạch và cô đặc
Quy trình sản xuất
Trang 54Ứng dụng
Bảng 5 Phân bố sử dụng glucose trong công nghiệp tại
Mỹ (1992)
Trang 55Ứng dụng
Trong sản xuất bánh mì: tăng khả năng lên
men, tăng độ dai của vỏ bánh mì, cải thiện
màu, mùi vị, cấu trúc của bánh
Trong bánh ngọt: tăng thể tích, cấu trúc
Sản phẩm kem và đồ tráng miệng lạnh: mang lại cấu trúc mềm mại, vị ngọt dịu, khả năng
Trang 56Các sản phẩm tinh bột sắn thủy phân
1 Cây sắn ở Việt Nam
2 Enzym thuỷ phân tinh bột
3 Thủy phân tinh bột sắn bằng enzym
5 Sản xuất maltodextrine
6 Sản xuất sirop glucose và đường tinh thể
7 Sản xuất sirop fructose
4 Phương pháp thủy phân tinh bột
Trang 57 Là sản phẩm được sản xuất từ tinh bột bằng
phương pháp enzym thông qua hai giai đọan chính:
Thủy phân tinh bột thành glucose
Đồng phân hoá để chuyển glucose thành fructose
Trang 58Sơ đồ các phản ứng thủy phân
Trang 59Quá trình chuyển hóa
Trang 60Tính chất
Fructose tinh khiết: ở dạng tinh thể có
màu trắng, vị ngọt gấp 1,7 lần vị ngọt của saccharose
Dễ tan trong nước và không tan trong
dung môi hữu cơ
Trang 62Quy trình sản xuất sirofructose bằng phương pháp enzym