Đến thế hệ thứ 5, chọn lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là: Câu5: Cho các phát biểu sau đây nói về quá trình nhân đôi ADN: 1 Quá trì
Trang 1Câu1: Thứ tự nào sau đây biểu hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
A Nucleoxom - ADN - Sợi chất nhiễm sắc - Sợi cơ bản - Cromatit
B Nucleoxom - Sợi chất nhiễm sắc - Cromatit - Sợi cơ bản - ADN
C ADN - Nucleoxom - Sợi cơ bản - Sợi chất nhiễm sắc - Cromatit
D Cromatit - Sợi chất nhiễm sắc - ADN - Sợi cơ bản - Nucleoxom
Câu2: Chu trình sinh địa hóa là con đường tuần hoàn vật chất:
A Trong nội bộ quần xã
B Từ môi trường vào cơ thể sinh vật và trở lại môi trường
C Giữa quần thể và sinh cảnh của nó
D Giữa hệ sinh thái và môi trường
Câu3: Có một trình tự ARN [5’ - AUG GGG UGX XAU UUU - 3’] mã hóa cho một đoạn polipeptit gồm 5 axit amin Sự thay thế nucleotit nào sau đây dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 axit amin?
A Thay thế A ở bộ ba nucleotit đầu tiên bằng X B Thay thế X ở bộ ba nucleotit thứ ba bằng A
C Thay thế G ở bộ ba nucleotit đầu tiên bằng A D Thay thế U ở bộ ba nucleotit thứ ba bằng XCâu4: Một gen có 2 alen ở thế hệ xuất phát quần thể ngẫu phối có A=0,3, a=0,7 Đến thế hệ thứ 5, chọn lọc loại bỏ hoàn toàn kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là:
Câu5: Cho các phát biểu sau đây nói về quá trình nhân đôi ADN:
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã
(3) Trên cả 2 mạch khuôn, ADN polimeraza đều di chuyển theo chiều 5’→3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu
(5) Các mạch mới đều được tổng hợp liên tục
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Câu6: Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của tạo giống biến đổi gen?
A Tạo giống dâu tằm tam bội, có năng suất cao, thường dùng cho ngành nuôi tằm
B Tạo lúa gạo vàng
C Tạo bông chứa gen kháng sâu bệnh
D Tạo chuột nhắt chứa gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống
Trang 2Câu7: Đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc của protein là:
A Thêm một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin thứ nhất
B Thay thế một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối
C Mất một cặp nu cở bộ ba mã hóa axit amin cuối
D Thay thế một cặp nu ở vị trí đầu tiên trong vùng cấu trúc của gen
Câu8: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành 2 giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động.(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với côđon 5’UUG3’ trên phân tử mARN
Câu9: Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ:
A Kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh B Kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh
C Kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh D Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
Câu10: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau
B Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
C Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
D Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
Câu11:Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái, việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi:
A Tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng
B Hợp tử đã phát triển thành phôi
C Nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng
D Hợp tử phát triển thành phôi
Câu12: Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cạnh tranh giữa các loài là do chúng:
A Cùng sống trong một nơi ở B Có các ổ sinh thái trùng lặp nhau
C Có mùa sinh sản trùng nhau D Có thời gian hoạt động kiếm ăn trùng nhau.Câu13: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên:
A Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định
B Phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
C Tác động trực tiếp lên kiểu gen và không tác động lên kiểu hình của sinh vật
D Làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể
Câu14: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là:
A Tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực
B Giải thích được tính đa dạng và tính thích nghi của sinh giới
C Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ
D Làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa lớn
Trang 3Thần Tốc Luyện Đề THPT Quốc Gia Môn Sinh học
Câu15: Dưới đây liệt kê một số hoạt động của con người trong thực tế sản xuất:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm cá
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí
(5) Bảo vệ các loài thiên địch
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa hoặc để tiêu diệt các loài sâu hại
Trong các hoạt động trên có bao nhiêu hoạt động giúp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
Câu16: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen Từ kết quả thí nghiệm trên có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
(4) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen
Câu17: Người ta không phát hiện ra bệnh nhân có thừa hoặc thiếu NST số 1 hoặc số 2 là do:
A Các NST này có kích thước lớn mang nhiều gen do đó sự biến đổi số lượng gây mất cân bằng nghiêm trọng trong hệ gen
B Các NST này mang những gen quy định tính trạng quan trọng
C Biến đổi số lượng các cặp NST này không gây ảnh hưởng gì
D Thường gây chết ở giai đoạn sơ sinh
Câu18: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
A Độ đa dạng về loài B Mật độ cá thể C Tỉ lệ giới tính D Tỉ lệ các nhóm tuổi.Câu19: Sự hình thành loài mới theo quan niệm của Đacuyn là:
A Loài mới được hình thành do sự thay đổi ngoại cảnh hay tập quán hoạt động ở sinh vật trong một thời gian dài
B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN, theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung
C Là quá trình lịch sử cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, thích nghi sinh sản với quần thể gốc
D Quá trình biến hệ gen hở thành hệ gen kín của loài
Trang 4Câu20: Khi nói về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội kết luận nào sau đây không đúng?
A Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân
B Các gen nằm trong tế bào chất thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào
C Các alen thuộc các locut khác nhau trên một nhiễm sắc thể phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
D Các alen lặn nằm ở cùng không tương đồng của NST giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới
dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử
Câu21: Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F1, từ F1 người ta cho tự thụ phấn bắt buộc qua hai thế hệ thu được
F3 Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này ở F3 là:
A 0,375AA : 0,05Aa : 0,575aa B 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aa
Câu22: Cho sơ đồ phả hệ sau
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, số người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:
Câu23: Khi nói về trạng thái di truyền của quần thể giao phối, có bao nhiêu điều kiện nghiệm đúng trong các điều kiện sau đây:
(1) Quần thể có kích thước vừa phải
(2) Các cá thể trong quần thể phải giao phối tự do, ngẫu nhiên với xác suất ngang nhau
(3) Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau, các hợp tử có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
(4) Xảy ra đột biến
(5) Có hiện tượng di - nhập gen
Trang 5Thần Tốc Luyện Đề THPT Quốc Gia Môn Sinh học
Câu24: Ở một loài động vật, cho phép lai AB
aB Biết rằng quá trình sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Dự đoán kết quả nào ở đời con sau đây là đúng?
A Có tối đa 9 loại kiểu gen
B Có 4 loại kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen với tỉ lệ bằng nhau
C Có 2 loại kiểu gen đồng hợp tử trội
D Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau
Câu25: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống)
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường(3) Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện
tự nhiên của môi trường
(4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực
(5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật
(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã
Trong các thông tin nói trên, diễn thế thứ sinh có bao nhiêu thông tin?
Câu26: Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, xét các kết luận sau đây
(1) Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật
(2) Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng phát triển của sinh vật
(3) Ở các loài kí sinh, cơ thể vật chủ được gọi là môi trường trên cạn của các sinh vật kí sinh
(4) Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của sinh vật
(5) Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống của phần lớn sinh vật trên trái đất
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu27: Khi nói về quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Bậc dinh dưỡng cấp 1 bao gồm các sinh vật ăn các sinh vật ăn các sinh vật sản xuất
B Chuỗi thức ăn càng dài thì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng càng cao
C Trong một lưới thức ăn, các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng là những loài sinh vật có cùng bậc thang tiến hoá
D Các loài sinh vật càng gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong cùng một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái
Trang 6Câu28: Ở người, alen H quy định máu đông bình thường, alen h quy định máu khó đông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh con trai bị bệnh máu khó đông và bị hội chứng Claiphentơ Nhận định nào sau đây là đúng?
A Mẹ XHXH, bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
B Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
C Mẹ XHXh, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
D Mẹ XHXH, bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
Câu29: Gen có chiều dài 2550Å và có 1900 liên kết hyđrô Gen bị đột biến thêm 1 cặp A-T Số lượng từng loại nucleotit môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sao 4 lần là:
A A =T = 5265 và G = X = 6000 B A =T = 5265 và G = X = 6015
C A =T = 5250 và G = X = 6000 D A =T = 5250 và G = X = 6015
Câu30: Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?A.Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
B.Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới
C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.D.Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Câu31: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 5 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
Câu32: Ở một loài động vật, quá trình giảm phân hình thành giao tử ở một tế bào có hiện tượng 1 cặp NST không phân li ở kỳ sau giảm phân I, sản phẩm của giảm phân sẽ gồm các tế bào:
A n+1; n+1; n-1; n-1 B n+1; n-1; n; n C n+1; n+1; n; n D n-1; n-1; n; n
Câu33: Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có thể dẫn đến:
A Quy định chiều hướng tiến hóa
B Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể
C Làm cho một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
D Làm xuất hiện alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể
Câu34: Một quần thể giao phối có lựa chọn, có cấu trúc di truyền: 0,1AA + 0,4 Aa + 0,5 aa = 1 Nếu cho quần thể này giao phối tự do thì ở thế hệ F1:
A tần số alen không thay đổi còn thành phần kiểu gen của quần thể thì thay đổi
B tần số alen không thay đổi còn thành phần kiểu gen của quần thể thì giảm tần số dị hợp, tăng tần
số đồng hợp
C tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ
D tần số alen thay đổi, tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể thì tăng lên
Câu35: Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể số 1, cặp gen thứ hai gồm 2 alen B, b và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D và d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 và cách nhau
Trang 7Thần Tốc Luyện Đề THPT Quốc Gia Môn Sinh học
40 cM, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, nếu lai giữa cặp bố mẹ (P): Aa XEY x aa XEXe
thì ở đời con, kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là:
Câu36: Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người
(5) Gai cây hoàng liên, gai cây hoa hồng
(6) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
(7) Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan
Trong các ví dụ trên có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương đồng?
Câu37: Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết phốtphođieste nối giữa các nucleotit Gen trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T Gen lặn d có A=G=25% Trong trường hợp chỉ xét riêng cặp gen này, tế bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không thể tạo ra?
Câu38: Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời 106kcal / m2/ ngày
+ Chỉ có 2,5% năng lượng đó được dùng trong quang hợp + Số năng lượng mất đi do hô hấp là 90%.+ Sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25kcal;
+ Sinh vật tiêu thụ cấp II sử dụng được 2,5kcal;
+ Sinh vật tiêu thụ cấp m sử dụng được 0,5kcal
Kết luận nào sau đây không chính xác?
A Sản lượng sinh vật thực tế ở thực vật là 2,5 103kcal
B Hiệu suất sinh thái ở bậc dinh dưỡng cấp 3 là 20%
C Sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật là 2,5 104kcal
D Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 1%
Câu39: Khi nghiên cứu nguồn gốc sự sống, Milow và Uray làm thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển của Trái Đất gồm:
A CH4, NH3, H2 và hơi nước B CH4, N2, H2 và hơi nước
(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài
(4) Tạo giống nhờ công nghệ gen
Trang 8Câu41: Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau: Chất có màu trắng →sắc tố xanh → sắc tố đỏ Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A quy định Alen a không có khả năng tạo enzim có hoạt tính Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần
có enzim B quy định enzim có chức năng, còn alen b không tạo được enzim có chức năng Gen A,B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1 Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F2 Cho tất cả các cây hoa màu xanh F2 giao phấn với nhau được F3 Cho các kết luận sau:
(1) Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung hoặc át chế
(2) F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ: 3 xanh: 4 trắng
(3) F3 phân li theo tỉ lệ 3 xanh : 1 trắng
(4) F3 thu được tỉ lệ cây hoa trắng là 1/9
(5) F3 thu được tỉ lệ cây hoa xanh thuần chủng trên tổng số cây hoa xanh là 1/2
(6) F 2 có kiểu gen aaBB cho kiểu hình hoa đỏ
Số kết luận đúng là:
Câu42: Ở một loài thực vật, trong kiểu gen : có mặt hai gen trội (A,B) quy định kiểu hình hoa đỏ; chỉ có một gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; không chứa gen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua Các gen năm trên nhiễm sắc thể thường Cho F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn ; F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau: 37,5%
đỏ, ngọt: 31,25% hồng, ngọt:18,75% đỏ, chua: 6,25% hồng, chua: 6,25% trắng, ngọt Các nhận định đối với phép lai trên là
(1) Ba cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên nằm trên 3 cặp NST thường,phân li độc lập
(2) Một trong các cặp gen quy định màu hoa liên kết hoàn toàn với cặp gen quy định vị quả
(3) Một trong các cặp gen quy định màu hoa liên kết không hoàn toàn với cặp gen quy định vị quả, xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
(4) Kiểu gen của F1 là Ad/aD Bb hoặc Bd/bD Aa, f=0,2
(5) Kiểu gen của F1 là AD/ad Bb hoặc BD/bd Aa, f=0,2
(6) Kiểu gen của F1 là Ad/aD Bb hoặc Bd/bDAa
Số nhận định đúng là
Câu43: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, các gen đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1 Cho F1tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?
A.F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét
B F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình
C.F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
D.F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình
Trang 9Thần Tốc Luyện Đề THPT Quốc Gia Môn Sinh học
Câu44: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F 1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2có 9 loại kiểu gen
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3) Ở F2 số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
Câu45: Ở một loài thực vật, cho P thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng được F1 đồng tính Cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong số các tỉ lệ kiểu hình sau ở F2, có mấy tỉ lệ chứng tỏ sự di truyền tính trạng màu sắc hoa của loài này tuân theo quy luật phân ly?
1 3:1 2 1:2:1 3 9:3:3:1 4 9:7 5 9:6:1
Câu46: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen
d quy định mắt trắng Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P) Trong tổng
số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 3,75% Biết rằng không xảy ra đột biến Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:
Câu47: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ (3/4)4
(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên
(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Câu48: Ở người, gen quy định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường quy định ; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y Gen quy định nhóm máu năm trên NST thường do 3 alen : IA; IBvà I° Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đổi với 3 tính trạng trên:
A 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B 54 kiểu gen và 16 kiểu hỉnh
C 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
Trang 10Câu49: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Alen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả bầu dục Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × aabbDdee cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao, quả bầu dục chiếm tỉ lệ là:
Câu50: Lai hai cây hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tạp giao thu được F2: 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa trắng F2 thì F3
có thể bắt gặp những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?
(3) 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng (4) 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
(5) 3 hoa đỏ: 5 hoa trắng (6) 5 hoa đỏ: 3 hoa trắng
(7) 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng (8) 1 hoa đỏ: 5 hoa trắng
Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là:
Trang 11ĐỀSỐ 1
Câu1 Lờigiải:
- ADN - có cấu trúc đơn giản nhất với đường kính 2 nm
- Nucleoxom - gồm 8 phân tử protein histon được quấn quanh bởi 1,75 vòng xoắn ADN
- Sợi cơ bản - là một chuỗi các nucleoxom có đường kính 11nm (mức xoắn 1)
- Sợi chất nhiễm sắc - là mức độ xoắn 2 với đường kính 30nm
- Cromatit - là cấu trúc phức tạp nhất trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, có đường kính 700nm
ChọnđápánC
Kiếnthứccầnnhớ: Mỗi NST do 1 phân tử ADN liên kết với rất nhiều protein histon và co xoắn lại ở các mức độ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp Do vậy, hình thái NST không ổn định mà biến đổi liên tục trong chu kì tế bào
- Nhờ có các quá trình sinh địa hóa giúp duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
- Một số chu trình sinh địa hóa: chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình nước…
Câu3 Lờigiải:
Để đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 axit amin thì bộ ba thứ ba trong trình tự của ARN (UGX) sẽ phải xảy ra đột biến thay thế 1 nucleotit sao cho trở thành 1 trong 3 bộ ba kết thúc (UAG, UGA, UAA) Do đó, đột biến xảy ra sẽ là đột biến thay thế X ở bộ ba nucleotit thứ ba bằng A
ChọnđápánB
Câu4 Lờigiải:
Quần thể xuất phát có thành phần kiểu gen: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
Đến thế hệ thứ 4, do quần thể cân bằng di truyền nên thành phần kiểu gen vẫn không thay đổi
Ở thế hệ thứ 5, cơ thể có kiểu hình lặn (aa) bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể nên thành phần kiểu gen của quần thể là: 0,04/(0,04 + 0,32)AA : 0,32/(0,04 + 0,32)Aa
→ 1/9AA : 8/9Aa
→ Tần số alen a ở F5 là 8/9 :2 = 4/9 ≈ 0,44
ChọnđápánC
Trang 12- (4): Đúng vì quá trình nhân đôi dựa trên nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa)
- (5): Sai vì enzim ADN chỉ di chuyển theo chiều 3’→5’ nên trên mạch gốc có chiều 3’→5’ mạch mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch bổ sung có chiều 5’→3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng thành các đoạn Okazaki
ChọnđápánB
Câu6 Lờigiải:
- A: Đúng vì dâu tằm tam bội là thành tựu của phương pháp gây đa bội hóa
- B, C, D sai vì tạo lúa gạo vàng, bông chứa gen kháng sâu bệnh, chuột nhắt chứa gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống đều là các thành tựu của tạo giống biến đổi gen
ChọnđápánA
Kiếnthứccầnnhớ:
Khái niệm sinh vật biến đổi gen: Là sinh vật mà hệ gen của nó đã bị con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình theo 3 cách sau:
- Đưa thêm một gen lạ (thường là của loài khác) vào hệ gen (gọi là sinh vật chuyển gen)
- Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen
- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Câu7 Lờigiải:
- A - Sai vì khi đột biến thêm một cặp nu trong bộ ba quy định axxit amin thứ nhất sẽ dẫn đến hiện tượng đọc sai mã di truyền kể từ điểm bị đột biến và làm thay đổi toàn bộ chuỗi axit amin
- B - Đúng vì khi đột biến thay thế một cặp nu trong bộ ba quy định axit amin cuối thì chỉ làm thay đổi
1 axit amin trong phân tử protein
- C - Sai vì khi mất một cặp nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối cùng có thể làm biến đổi bộ ba kết thúc
- D - Sai vì thay thế một cặp nu đầu tiên có thể làm thay đổi bộ ba mở đầu
Trang 13Thần Tốc Luyện Đề THPT Quốc Gia Môn Sinh học
- (3) - Đúng vì trong quá trình dịch mã trên phân tử mARN không chỉ có một mà có nhiều phân tử riboxom cùng trượt nối tiếp nhau
- (4) - Sai vì quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với 1 trong 3 bộ ba sau: 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’AGA3’
ChọnđápánB
Câu9 Lờigiải:
ChọnđápánC
Kiếnthứccầnnhớ:
Các sinh vật điển hình thuộc các đại địa chất:
- Kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh: Xuất hiện thực vật có hoa và tiến hóa động vật có vú
- Kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh: Cây có mạch và động vật lên cạn
- Kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh: Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng
- Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
- Trong một chuỗi thức ăn mỗi loài là một mắt xích nhưng một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau
- Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp và độ ổn định càng cao
Câu11 Lờigiải:
ChọnđápánC
Kiếnthứccầnnhớ:
Quy trình tạo động vật chuyển gen:
- Lấy trứng ra khỏi con vật nào đó rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm
- Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
- Cấy phôi đã được chuyển gen vào trong tử cung của con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường