1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu câu hỏi ôn tập môn sinh học doc

11 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ da
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xương : Được cấu tạo từ mô xương, chất nền do các nguyên bào xương sinh ra gọi là chất xương chứa nhiều sợi Collagen và các tinh thể muối vô cơ.Trong chất nền chứa nhiều tế bào xương gọ

Trang 1

Câu 33 : Trình bày

cấu tạo và chức

năng của hệ da ?

Da là lớp vỏ bao

bọc ngoài cùng của

cơ thể, là 1 cơ quan

chủ động và đa

năng, không thấm

nước bảo vệ cơ thể

không mất nước và

trước bức xạ ánh

sáng mặt trời, khá

dẻo dai để chống đỡ

cơ học cũng như

khá mềm dẻo để

giúp cơ thể khi

chuyển động, giữ

cho nhiệt độ cơ thể

luôn ổn định và là

cơ quan cảm giác

chính của cơ thể

Cấu tạo :

Gồm: + Lớp biểu bì

+ Lớp chân bì

+ Lớp mỡ

Lớp biểu bì : là

lớp bảo vệ phía

ngoài cùng gồm vài

lớp tế bào với lớp

dưới cùng là lớp tế

bào mẹ phân chia

liên tục và chuyển

lên bề mặt trở nên

bằng phẳng và chết,

bong da ra tạo thành

chất keratin

Lớp chân bì (bì) :

gắn chặt với lớp

biểu bì được cấu tạo

bởi các sợi Collagen

,Éslatin, gắn vào đó

là các tuyến mồ hôi,

tuyến bã nhờn, nang

lông tóc, mạch

máu,dây thần kinh

và mạch bạch huyết

Cả 2 lớp trên đều

chứa các nút dây

thần kinh truyền cảm giác đau về ánh

sáng, nóng, lạnh

Lớp mỡ : Lớp

dưới lớp chân bì là

mô hạ bì chứa nhiều

tế bào mỡ tạo thành

1 lớp ngăn cách quan trọng giúp cơ thể không bị mất nhiệt và là 1 tấm nệm bao bọc cơ thể, bảo vệ cơ thể khỏi tác động cơ học

Tuyến mồ hôi : là

tuyến ngoại tiết và được hệ thần kinh điều khiển và tiết

mồ hôi khi bị kích thích do cảm xúc hoặc do nhu cầu giảm nhiệt của cơ thể và giữ vai trò quan trọng nhất trong điều hòa thân

nhiệt Tuyến bã nhờn :

Giúp bôi trơn da lông và tóc

Ngoài ra, Ở lớp chân bì chứa rất nhiều sinh sắc tố (tế bào hắc tố) Helalin

là các tế bào gây nên tàn nhang

Diện tích bề mặt

da : 2(m2 );

Dày :0,5-3 (mm) Tóc có khoảng 120.000 sợi trong

đó khoảng 10% chờ rụng

Chức Năng :

- Bảo vệ cơ thể

- Điều hòa thân nhiệt cơ thể

- Là cơ quan cảm

giác (Xúc giác)

Câu 41 : Trình bày cấu tạo , chức năng của hệ xương của

động vật bậc cao ?

Bộ xương là giá

đỡ cho toàn bộ cơ thể và có chức năng bảo vệ Hoạt động nhờ lực cơ học và tạo nên sự chuyển động cơ thể

Cấu tạo :

Gồm 2 loại : Bộ xương ngoài và bộ xương trong

Bộ xương ngoài như ở các loài chân đốt, giáp xác thì có

vỏ cuticum dày, còn

ở côn trùng nhiều kitin, không thấm nước, tạo nên bộ xương của cơ thể, chân cánh và các phần phụ của cơ thể nên cho phép côn trùng sống ở những hoàn cảnh khác nhau và rất thích hợp với những sinh vật có kích thước nhỏ

Bộ xương trong tạo nên hệ thống cung chống đỡ bên trong cơ thể được làm tù sụn và xương

và tất cả các mô và

cơ quan được gắn với nhau nhờ mô liên kết

Sụn : Được cấu

tạo từ mô sụn, là những chất đàn hồi với 1 mạng lưới sợi Collagen và sợi chun dày đặc nằm trong 1 khối chất

keo rất dai và được bao bọc bởi 1 lớp

mô liên kết rất chắc chắn gọi là màng sụn và sụn được chia làm 3 loại : + Sụn trong : Màu trắng xanh, chất nền trong suốt, về sau sẽ biến đổi thành xương và chỉ còn laị

ở các khớp vận động đầu xương sườn, ở mũi và thanh khí quản

+ Sụn xơ : Chất nền chứa nhiều bó sợi collagen và chỉ

có ở đĩa đệm giữa các đốt xương sống vừa chắc và khỏe

+ Sụn Chun:

Chứa tỉ lệ rất lớn các sợi đàn hồi , thường có ở vành tai, sụn nắp thanh

quản

Xương : Được

cấu tạo từ mô xương, chất nền do các nguyên bào xương sinh ra gọi là chất xương chứa nhiều sợi Collagen

và các tinh thể muối

vô cơ.Trong chất nền chứa nhiều tế bào xương gọi là cốt bào,không có khả năng phân chia, nhưng có rất nhiều nhánh và các nhánh nối với nhau nằm xung quanh các ống nhỏ liti gọi là vi quản xương (Have)

Chứa nhiều canxi và

có màu trắng mô

xương khi đã hình thành cố định và không biến đổi Trong cùng của mô xương là các tế bào tủy xương có màu

đỏ và chứa nhiều mạch máu Chúng

có thể phân chia thành các tế bào xương mới nằm trong chất nền của xương theo những vòng đồng tầm gọi

là ống Have

Chức Năng : Câu 40 : Trình bày cấu tạo, chức năng của hệ cơ ? So sánh sự khác biệt của cơ vân, cơ trơn

và cơ tim của động vật bậc cao ?

Hệ cơ giúp cơ thể

vận động , tạo hình dáng riêng của cơ thể từ cử động nhỏ nhất là chớp mắt cho đến chạy nhảy, đều do hệ cơ đảm nhận Hệ cơ là do

mô cơ tạo nên bao gồm cơ và gân nhưng gọi là cơ Chiếm 40% trọng lượng cơ thể động vật

Cấu tạo và phân loại Cơ :

Gồm 3 loại : + Cơ xương (vân) + Cơ trơn

+ Cơ tim

Cơ xương :

chiếm nhiều nhất trong cơ thể và thường bám vào

Trang 2

xương và gân, các

sợi cơ sắp xếp thành

vân dọc thích hợp

với các động tác có

cơ nhanh và mạnh,

được điều hòa 1

cách có ý thức

Cơ trơn : Cơ vô

thức hay còn gọi là

cơ tự động thường

có ở các cơ quan nội

tạng như là ruột

non, bàng quang, dạ

dày, Được cấu tạo

từ những sợi cơ là 1

tế bào dài, hình thoi

Hoạt động của cơ

này được điều hòa

bằng hệ thần kinh

thực vật và sự co

bóp thường chậm và

lâu: chớp mắt, nhịp

thở …

Cơ tim : Chỉ có ở

cơ tim phục vụ cho

hoạt động co bóp

theo nhịp liên tục và

nhịp nhàng tạo tác

dụng bơm rất hiệu

quả, cấu trúc giống

cơ vân nhưng lại

chịu sự điều khiển

của hệ thần kinh

thực vật

* Cấu trúc Cơ

Xương (Cơ Vân):

Mỗi cơ có 1 hệ

thống cung cấp máu

gồm động mạch và

tĩnh mạch có dây

thần kinh vận động

riêng từ thần kinh

trung ương.Cơ chỉ

tạo được lực khi nó

bị kích thích hoạt

động theo nguyên lý

tất cả hoặc không

Cấu tạo : Cơ được bao bọc bởi tổ chức liên kết kéo dài 2 đầu gọi là gân giúp cơ bám vào xương và vào cơ khác.Mỗi sợi cơ có hình trụ do nhiều tế bào hợp lại gọi là hợp bào Có thể dài tới 30m Trong cơ chứa nhiều mao mạch và các sợi thần kinh.Một sợi

cơ thường có rất nhiều nhân và nhân nằm sát màng Các

cơ hoạt động theo

cơ chế hiệp đồng và đối kháng

* Cấu trúc Cơ Trơn:

Cấu tạo từ các sợi

cơ nhỏ và không giống nhau, mỗi sợi thường là 1 tế bào hình thoi dài sắp xếp lỏng lẻo và hoạt động co thắt vẫn phụ thuộc vào các sợi nhỏ actin và myosim

* Cấu trúc Cơ tim :

Cấu trúc giống cơ vân nhưng sợi ngắn

và to tạo thành tấm lưới dày và đặc

CHỨC NĂNG :

- giúp cơ thể vận động và tạo hình dáng của cơ thể

Câu 39 : Trình bày cấu tạo , chức năng của hệ hô hấp của động vật bậc cao ?

Bao gồm hệ

thống trao đổi khí gòm có hô hấp trong và hô hấp ngoài

Hô hấp trong là quá trình giải phóng năng lượng bằng con đường hóa học

từ các hợp chất hữu

cơ chủ yếu là gluco diễn ra trong ti thể của tế bào

Hô hấp ngoài là quá trình thở ra hít vào hay quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường xung quanh, bao gồm đường hô hấp

và cơ quan hô hấp

Cấu trúc cơ quan thực hiện quá trình

hô hấp ngoài gọi là

hệ hô hấp hay hệ thống trao đổi khí của cơ thể và hô hấp được thực hiện nhờ

cơ chế khuếch tán

* Cấu tạo:

Đường hô hấp

(dẫn khí) bắt đầu từ mũi có tác dụng sưởi ấm làm ẩm và lọc không khí nhờ

hệ thống lông mũi

và xương xoan

Mũi – hầu – Khí quản – phế quản – Phế nang – Tiểu phế nang

Phổi : thông với ngoài và cân bằng với áp lực không khí (760mmHg)

Gồm 2 lá phổi nằm trong xoang lồng ngực : phổi phải 3

thùy, phổi trái 2 thùy Mỗi thùy gồm nhiều tiểu thùy, mỗi tiểu thùy có tiểu phế quản, tiểu phế quản tận cùng, ống phế nang, túi phế nang

và phế nang

Mỗi phế nang có cấu tạo đặc biệt : thành phế nang chỉ

có 1 lớp tế bào dẹt tạo nên, cạnh ngoài phế nang có 1 ít sợi đàn hồi, giữa các phế nang với nhau

có các sợi cơ trơn làm nhiệm vụ liên kết có tính đàn hồi, bao quanh phế nang

là mạng lưới mao mạch dày đặc khiến cho không khí trong phế nang và máu được tiếp xúc 1 cách dễ dàng Do vậy phế nang thực hiện được sự trao đổi khí giữa cơ thể

và môi trường

Hai lá phổi của người trưởng thành

có khoảng 300 triệu phế nang, xấp xỉ 70m2 , gấp khoảng

40 lần diện tích bề mặt cơ thể, giúp tăng cường gấp bội tốc độ trao đổi khí với môi trường ngoài Bình thường phổi vận chuyển khoảng 200 – 250

ml Oxy/ phút Khi lao động lên tới 5.500 ml Oxy/ Phút

Lưu lượng máu ở phổi 5-10 lít/phút

Ngoài chức năng

hô hấp, phổi còn là

bể dự trữ máu cho tâm thất trái, lọc protein của hệ tuần hoàn, trao đổi dịch thể và tham gia vào các chức năng chuyển hóa, miễn dịch, nội tiết… Lồng ngực : là 1 khung gồm xương

và cơ : xương ức, xương sống, xương đòn, xương sườn, các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ vòm gan, vòm dạ dày và hệ thống thần kinh, mạch máu…phổi nằm trong lồng ngực

Khoang màng phổi : tạo nên do lá tạng và lá thành, hai

lá áp sát nhau, trong khoang chỉ có lớp dịch nhớt, có áp suất âm

Quá trình hô hấp ngoài diễn ra được

là nhờ các cơ, bao gồm cơ hoành ngăn cách lồng ngực với bụng và cơ liên sườn.Cùng với hoạt động của hệ tuần hoàn chịu sự chỉ huy của cả hệ thần kinh thực vật và động vật

Sự hô hấp diễn ra

ở mô tế bào : Mô lấy O2 ,nhả CO2 ; Máu nhận CO2, nhả O2.Sự hô hấp diễn

ra ở phổi :Nhả CO2 , lấy O2

Trang 3

* Chức năng chính

của hệ Hô Hấp :

- Đảm bảo trao đổi

khí và cung cấp đầy

đủ khí oxi cho hoạt

động của toàn bộ cơ

thể và đảm bảo

thích nghi với từng

điều kiện sống

- Làm sạch, sưởi ấm

, bão hòa hơi nước

cho không khí trước

khi vào phổi và cơ

thể

- Thông qua hồng

cầu, hệ hô hấp vận

chuyển ooxxi đến

từng tế bào

- Vận chuyển CO2

ra khỏi tế bào và cơ

thể, đảm bảo áp suất

riêng phần Oxi và

CO2 ổn định trong

máu động mạch

- Điều hòa thân

nhiệt, nhất là những

động vật ít tuyến

mồ hôi (gà,chó )

Câu 38 : Trình bày

cấu tạo, chức năng

hệ sinh dục động

vật bậc cao ?

* Cấu trúc và chức

năng của tinh

hoàn:

Động vật có

xương sống có 1 đôi

tinh hoàn nằm trong

ổ bụng hoặc ở ngoài

hạ mang Mỗi 1 tinh

hoàn gồm hàng

nghìn ống sinh tinh,

giữa các ống sinh

tinh là các tế bào kẽ

Thành ống sinh tinh

gồm các tinh

nguyên bào, các tế

bào dinh dưỡng (tế bào xectoli).Các ống sinh tinh tập trung lại thành phần phụ tinh hoàn- là nơi tập trung tinh dịch Từ mỗi 1 phần phụ dịch hoàn có ống dẫn tinh từ bìu qua ống bẹn vào xoang bụng, luồn qua phần dưới bóng đái và đổ vào ống tiết nước tiểu Ống nước tiểu là ống đi

từ bóng đái ra ngoài

Tinh dịch được hình thành là do 3 loại tuyến tham gia : Đôi túi tinh, các tuyến tiền liệt, ba đôi tuyến copo

Trong tinh dịch có chứa Glucoza, Fructoza, hệ đệm , các chất dinh dưỡng

để tinh trùng dinh dưỡng và vận động

dễ dàng

Chức năng của tinh hoàn :

- sản xuất ra tinh trùng, do lớp liên bào của thành ống sinh tinh đảm nhiệm

- Sản xuất ra các hormon sinh dục gọi chung là androgen

Sự có mặt của các hormon này đã kích thích sự phát triển giới tính đực, phát triển các đặc điểm sinh dục thứ cấp, tham gia quá trình chuyển hóa làm cơ

thể phát triển, tăng chuyển hóa cơ sở

* Cấu trúc và chức năng của buồng trứng :

Cấu trúc buồng trứng :

Buồng trứng phát triển từ lá phôi giữa,

từ mấu sinh dục nằm ở phía bụng của thận sơ cấp

Biểu mô này chính

là phần kéo dài của biểu mô phcus mạc

Dưới biểu mô mầm

là lớp màng trắng (allbuiginee) cấu trúc bằng tổ chức liên kết đặc kết hợp với các mạch máu

Trong buồng trứng, người ta phân biệt làm 2 miền : Vỏ và tủy.Nền tạo ra 2 miền ấy cũng là tổ chức liên kết, ở miền vỏ được chia thành 3 lớp : Lớp biểu mô buồng trứng, màng trắng

và lớp đệm Vỏ là tổ chức liên kết chứa ít

tế bào sợi hình thoi, những bó sợi keo mảnh, các nang trứng ở các giai đoạn phát triển khác nhau Ở miền tủy là

tổ chức liên kết thưa pha ít sợi lưới nằm

ở phần trung tâm

Trong buồng trứng có nhiều bao noãn Mỗi bao noãn chứa 1 noãn bào

Trong buồng trứng bao noãn lớn dần,

vỡ ra để trứng chín cùng với 1 số tế bào bao noãn rơi vào xoang cơ thể, sau đó rơi vào 1 trong 2 vòi falop (ống dẫn trứng) Nếu gặp tinh trùng, trứng sẽ được thụ tinh ngay

ở phần phễu và chuyển xuống làm

tổ ở tử cung

Chức Năng Của Buồng Trứng:

- Buồng trứng là nơi sản xuất ra các tế bào trứng chín tại các bao noãn

- Buồng trứng bài tiết ra các loại hormon sinh dục gọi chung là Oestrogen

Sự có mặt của các loại hormon đã làm phát triển các cơ quan sinh dục và các đặc điểm sinh dục thứ cấp ở nữ và động vật cái, thúc đẩy trứng phát triển chín và rụng…

Ngoài ra nó còn tăng cường chuyển hóa Gluxit, lipit, protein làm cho cơ thể phát triển – nhất

là vùng mông, chậu hông

Câu 37 : Trình bày cấu tạo , chức năng của hệ bài tiết của động vật bậc cao ?

Bài tiết là quá trình cơ thể tự loại

bỏ chất cặn bã , độc hại thừa ra bên

ngoài.Các phần làm chức năng bài tiết trong cơ thể bao gồm : Thận , ruột già , các tuyến mồ hôi, bã nhờn trên da, phổi, gan.Trong đó thận là cơ quan bài tiết quan trọng nhất

Hệ bài tiết gồm 2 quả thận , dài khoảng 12cm, rộng khoảng 7cm Được bao phủ bởi lớp mỡ, thận có chức năng chung là giữ cân bằng nội môi về pH, ánh sáng thẩm thấu

và loại các chất độc : CO2, NH3 , ion

và vô cơ thừa Thận là nơi lọc và tạo thành nước tiểu

từ máu đi qua thận, niệu quản dẫn nước tiểu đến bóng đái là nơi dự trữ nước tiểu

và từ bóng đái nước tiểu được đưa ra ngoài theo niệu đạo nhờ phản xạ thải nước tiểu

Thận bao gồm 2 thành phần chính : Lớp vỏ màu sẫm , lớp tủy màu sáng : + Tháp thận : Ống góp

+ Bể thận : nơi tập trung tất cả các ống góp

Mỗi quả thận đều có ống dẫn niệu gọi là niệu quả tập trung nước tiểu vào bàng quang Tế bào của thận có hình tròn gọi là Nephron

Trang 4

hay quản cầu

Manpigi Về mặt

chức năng quản cầu

manpigi là 1 đơn vị

thận, thực hiện quá

trình bài xuất nước

tiểu Một quả thận

có ít nhất 1 triệu cầu

Manpigi có cấu trúc

hình chén gọi là

Baoman được bao

quanh bởi 1 mạng

lưới mao mạch dày

đặc gọi là cầu thận

có chức năng lọc

máu

Quá trình tái hấp

thu dinh dưỡng và

chất hòa tan được

diễn ra ở ống lượn

gần và glucoza

được hấp thu 100%

ở điều kiện bình

thường Còn quá

trình tái hấp thu

nước được diễn ra ở

ống lượn xa và quai

Henle , ống lượn

gần và ống góp, 85

– 90 % nước được

tái hấp thu và bài

tiết.Mỗi ngày 1 quả

thận lọc 180 l máu

* Chức năng của

hệ bài tiết :

Hệ bài tiết có chức

năng lọc trong máu

những chất thừa và

những sản phẩm

phân hủy của quá

trình trao đổi chất

và tống các chất đó

ra ngoài cơ thể

Ngoài ra hệ tiết niệu

còn tham gia vào

việc điều chỉnh

lượng nước trong cơ

thể điều hòa thành

phần hóa học trong máu

Câu 36 : Trình bày cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa của động vật bậc cao ?

Hệ tiêu hóa bao

gồm ống dài gọi là ống tiêu hóa và các

cơ quan liên quan : Gan,mật và các tuyến tiêu hóa Ống tiêu hóa chạy dọc từ miệng đến hậu môn

Các phần khác nhau của ống tiêu hóa rất chuyên hóa cho các chức năng khác nhau Chức năng của hệ thống tiêu hóa là xử lý thức ăn bằng con đường cơ học, sau đó là tiêu hóa, hóa học, cuối cùng là hấp thu chất dinh dưỡng, Xử lý thức ăn bằng cơ học nghĩa là biến thức

ăn thành những phần nhỏ nhưng không làm biến đổi cấu trúc hóa học của

nó Tiêu hóa hóa học xảy ra dưới tác dụng của các loại men tiêu hóa, biến phân tử lớn thành những phân tử nhỏ hòa tan và dễ hấp thu, đi xuyên qua thành ống tiêu hóa vào tế bào của cơ thể.Sự phân chia thức ăn thể hiện như sau:

+ Miệng đặc biệt là răng chuyên hóa với chức năng tiêu hóa

cơ học, còn dạ dày

và phần đầu ruột non giải phóng ra nhiều loại enzim tiêu hóa hóa học chuyên hóa với chức năng tiêu hóa hóa học Quá trình hấp thụ chủ yếu diễn ra ở dưới ống tiêu hóa đặc biệt là

ở hồi tràng.Còn lại chất cặn bã được thải ra ngoài

* Sơ đồ ống tiêu hóa :

Miệng (răng,lưỡi)

 Hầu  Thực quản  Dạ dày 

tá tràng  Ruột non

 Hồi tràng  Ruột thừa + Manh tràng  Đại tràng

 Trực tràng  Hậu môn

Tuyến tiêu hóa : Mật, tụy, dạ dày, Tuyến nước bọt

1.Quá trình tiêu hóa ở Miệng:

Tiêu hóa ở miệng

có liên quan đến răng, lưỡi , các cơ hàm trên, hàm dưới

Răng gồm 4 phần : Men ,ngà , Tủy răng, Xi măng Gồm

2 loại răng : + Răng sữa + Răng vĩnh viễn

Răng vĩnh viễn gồm răng cửa, răng nanh, răng trước hàm, răng hàm

Lưỡi : Là khối cơ tiếp liền với hầu, chức năng chủ yếu

là làm thức ăn chuyển động quanh miệng, để cho răng

có thể nghiền thức ăn.Ngoài ra nó còn

có tác dụng đảo lộn thức ăn trong miệng

để thấm nhiều enzim và nước bọt

Trên lưỡi có các gai nhú vị giác giữ vai trò quan trọng trong lựa chọn thức ăn và kích thích quá trình sản xuất nước bọt theo cơ chế phản xạ

Tuyến nước bọt:

Là 1 dịch lỏng được tiết ra liên tục khi có thức ăn thì tăng tiết

ra giúp cho việc hòa tan các chất có trong thức ăn Chất nhầy có trong tuyến nước bọt có tác dụng bôi trơn khối thức ăn để dễ nuốt hơn và chứa enzim amilaza tác dụng lên tinh bột biến thành đường.Ngoài ra nước bọt còn có tác dụng diệt khuẩn thức ăn lưu trong miệng trong thời gian ngắn rồi được nuốt xuống dạ dày

Lúc đó thức ăn được biến thành viên thức ăn

2.Quá trình tiêu hóa ở Dạ Dày :

Dạ dày có dạng hình túi được đóng

mở bởi cơ phía trên

là cơ tâm vị, cơ dưới là cơ môn vị, thức ăn được lưu lại trong dạ dày khoảng 10h, được nhào trộn với nhau và với dịch

vị dạ dày do các tuyến ở thành dạ dày tiết ra nhờ các sóng co bóp theo nhịp của dạ dày pH

ở dạ dày mang tính axit làm cho các chất phân tử lớn bị biến tính, thức ăn bị biến thành những thành phần nhỏ hơn

Sự phối hợp của axit và enzim trong

dạ dày có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn trong thức ăn và tạo

ra những chất dễ hấp thu Thức ăn ở

dạ dày mới được tiêu hóa 1 phần nên rất ít hoặc không có

sự hấp thu chất dinh dưỡng ở đây, nhũ chấp tiếp tục đi vào ruột non để tiêu hóa tiếp

3.Quá trình tiêu hóa ở Ruột non:

Ruột non là 1 ống cuộn lại dài khoảng 3m , là 1 đoạn quan trọng nhất của ống tiêu hóa đối với quá trình tiêu hóa hóa học và hấp thu chất dinh dưỡng

20cm đầu của ruột non gọi là tá tràng tiết ra enzim riêng và còn nhận dịch tiêu hóa từ gan

và tụy Có chức

Trang 5

năng tiêu hóa axit

của dạ dày và phân

hủy nhanh chóng

thức ăn thành những

phân tử rất nhỏ tạo

thuận lợi cho việc

hấp thu thức ăn

Hồi tràng là phần

rất dài, cấu trúc

thích hợp cho việc

hấp thu chất dinh

dưỡng.Cấu trúc bề

mặt lồi lõm với rất

nhiều nhung mao để

tăng diện tích tiếp

xúc với chất dinh

dưỡng

4.Quá trình tiêu

hóa ở Ruột già :

Dài khoảng 1,2

m, đường kính 6cm

Chức năng chính là

hấp thu nước từ

những chất không

tiêu hóa được, tập

trung chúng thành

khối gọi là phân và

giải phóng qua bên

ngoài qua lỗ hậu

môn

Ruột già :

Ruột thừa + manh

tràng  Đại tràng

 Ruột thẳng 

Hậu môn

Câu 35: Trình bày

Cấu tạo và chức

năng và hoạt động

của hệ Tuần hoàn

của động vật Bậc

cao ?

Hệ tuần hoàn của

người và các động

vật bậc cao gồm tim

và hệ mạch với 2

vòng tuần hoàn

riêng biệt

Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái, mang máu

đỏ theo hệ thống động mạch, tới các mao mạch để nuôi

cơ thể rồi từ đó máu tập trung về hệ thống tĩnh mạch để

về tâm nhĩ phải

Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đưa máu đen lên phổi, thực hiện trao đổi khí ở đó rồi lại trở

về tâm nhĩ trái

Hệ tuần hoàn bao gồm 4 phần:

+ Tim, hệ thống mạch (Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch), Máu (dịch tuần hoàn), Hệ thống Van

Tim 4 ngăn gồm

2 tam nhĩ ở trên, 2 tâm thất ở dưới.Hệ tuần hoàn kín

Ở các động vật

có xương sống bậc cao thì hệ thống tuần hoàn hoàn chỉnh Máu đi nuôi

cơ thể là máu đỏ tươi và giàu Oxi và dịch mô được lặp lại lần thứ 2 và đổ vào mạch bạch huyết

1 Cấu trúc và hoạt động của tim:

Tim dài khoảng 12cm, đầu nhọn , nằm hơi chếch bên trái nằm giữa xương sườn 5 và 6, nặng khoản 300gam Tim

là 1 tạng rỗng, được

tạo thành từ nhiều tế bào cơ tim có tính chất vừa giống cơ vân vừa giống cơ trơn Tổ chức cơ tim

co duỗi khỏe và tự động

Cơ tim: Co bóp 70-75 lần/ phút, chu

kỳ co giãn 0,8s

Tâm nhĩ co 0,1-0,7(s); tâm thất co 0,3-0,5(s)

Mạch máu : bao gồm : Động mạch, tĩnh mạch, và mao mạch

+ Động mạch: là những mạch vận chuyển máu từ tim đến mô, theo cách phân nhánh liên tục, càng xa tim càng nhỏ dần về thiết diện,nhưng tổng thiết diện lại càng lớn, do đó máu chảy càng chậm.Thành động mạch lớn được cấu tạo chủ yếu bằng tổ chức liên kết đàn hồi,càng xa tim tính đàn hồi càng giảm mà lại tăng về khả năng co thắt do được cấu tạo chủ yếu bằng tổ chức cơ

+ Tĩnh mạch : Dẫn máu từ mô,cơ quan

về tim.Tĩnh mạch bắt đầu từ mạng lưới mao mạch và tân cùng đổ vào tâm nhĩ.Tĩnh mạch được cấu tạo bằng tổ chức cơ trơn, thiết diện càng gần tim

càng lớn.Dọc đường

về tim mỗi động mạch thường có 2 tĩnh mạch đi kèm, tính co giãn cao,có nhiều chỗ phình thành xoang chứa máu,nên sức chứa của tĩnh mạch rất lớn.Đông lực khiến máu tĩnh mạch chảy được về tim là nhờ sưc bơm của tim, sưc hút của tim khi tim co giãn,áp lực

âm trong xoang lồng ngực…

+ Mao Mạch: Nối liền giữa động mạch

và tĩnh mạch.Mao mạch có nhiệm vụ dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch, là nơi thực hiện quá trình trao đổi chất giữa máu

và mô bào.Về cấu tạo: Thành mạch chỉ

có 1 lớp tế bào nội

mô, đường kính lỗ thông gần 30Ǻ, do vậy các chất khí, chất dinh dưỡng, cặn bã của quá trình trao đổi chất qua lại

dễ dàng bằng khuếch tán, thẩm thấu hoặc siêu lọc qua thành mao mạch

Điều hào hoạt động của tim là nhờ

sự hoạt động điều tiết của hệ thần kinh

và thể dịch

Chức năng chung của hệ tuần hoàn:

- Trao đổi khí (phổi)

- Trao đổi vật chất

và năng lượng (vận chuyển nước,thức ăn,chất thải…)

- Bảo vệ : chức năng này do các tế bào bạch cầu và kháng thể đảm nhiệm

- Thông tin : Sự tuần hoàn của các hormon…

- Làm sạch :Gan, lách, tủy xương…

- Dự trữ , chế biến: Tại gan- Glycogen, albumin…

Câu 34 : Trình bày cấu tạo, chức năng của Hệ Thần kinh của động vật BC ?

Hệ thần kinh là

cơ quan chỉ huy tất

cả các hoạt động của cơ thể cũng như

sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan trong cơ thể giúp cơ thể phản ứng, thích nghi với mọi điều kiện sống của môi trường

Hệ thần kinh được cấu tạo từ các nơron Nơron chính là đơn vị cấu trúc và chức năng của thần kinh.Người

ta phân loại nơron theo chức năng : + Nơron vận động : thường dài có thể trên 1 m, chi phối, giúp các cơ có thể chuyển động

+ Nơron Cảm giác :

Có kích thước dài, truyền xung động

Trang 6

thần kinh từ cơ quan

cảm giác đến tủy

sống và TW thần

kinh

+ Nơron Dinh

dưỡng

+ Nơron Điều hòa

Nơ ron trung gian

nối 2 loại Nơron

vận động và Nơron

Cảm giác

Phân Loại theo

hình thái Tế Bào:

+ Nơron đơn cực

+ Nơron lưỡng cực

+ Nơron Đa cực

Cấu tạo 1 Nơron

gồm 3 phần : Thân,

sợi trục, Xinap

Thân: thường là

màu sẫm do có

nhiều ti thể, từ phần

thân mọc ra nhiều

sợi tua ngắn

Sợi trục (axon) là

sợi dài và to nhất

trong Nơron, giúp

truyền và nhận xung

thần kinh

Tận cùng là

Xinap : chứa đầy

chất môi giới Thần

kinh phân tới cơ và

các tế bào thần kinh

khác giúp phản ứng

trả lời với kích

thích có vỏ bao, vỏ

myelin do Hào

Soan

Cấu trúc và

chức năng Hệ TK:

Hệ thần Kinh

động vật và hệ thần

kinh thực vật

Hệ thần kinh động

vật chia làm :

+ TK trung ương :

Bộ não , tủy sống

+ TK ngoại biên bao gồm : 31 đôi dây Tk từ tủy sống

và 12 đôi dây TK xuất phát từ não

Thần kinh Thực vật : Gồm các hạch Thần kinh

Thần kinh ngoại biên bao gồm các sợi li tâm (Sợi vận động) dẫn truyền thông tin vận động trả lời từ TW Thần kinh não và tủy đến

cơ quan trả lời là cơ

và hạch Thần kinh

Sợi hướng tâm (sợi cảm giác) dẫn truyền tín hiệu từ cơ quan cảm giác chịu tác động kích thích đến TW thần kinh

Khi 2 sợi này ra khỏi tủy sống sẽ nhập lại với nhau gọi là sợi hỗn hợp (Sợi pha)

Sợi vận động tạo thành dễ trước, sợi cảm giác tạo thành

dễ sau

Cấu trúc của tủy sống : Bao gồm chất xám gọi là nhân xám tập hợp tất cả nhân của các tế bào Nơron , cấu trúc hình con bướm

Chất trắng : Do phần dây (phần tua) của các tế bào Nơron tạo thành

Bao gồm có dẫn truyền đi lên và dẫn truyền đi xuống.Ở trung tâm tủy sống

có ống trung tâm

chứa dịch não tủy gọi là não thấp 1, phản xạ của tủy sống là phản xạ duỗi

Cấu trúc và chức năng của Não :

Gồm 4 phần :

- Não sau : Gồm 2 bán cầu đại não chứa nhiều lớp tế bào TK và các nhân quan trọng, cấu trúc cuộn xoắn, lớp chất xám trên bề mặt gọi

là vỏ não.Trên đó chứa tất cả các trung tâm chỉ huy tất cả các chức năng hoạt động phản ứng của các hệ cơ quan trong cơ thể : Tim, phổi ,ngôn ngữ nói…

2 bán cầu đại não thông với nhau gọi

là não thấp 4 Não trung gian bao gồm phần đồi não và thể lưới, điều hòa hoạt động và trạng thái thức, nếu vùng này

bị ức chế sẽ lâm vào trạng thái ngủ.Vùng dưới đồi điều hòa hoạt động của hệ thần kinh thực vật như tiết mồ hôi, co mạch, nhịp tim…bên trong là não thấp 3

Não giữa bao gồm thùy thị giác và trung tâm xử lý tín hiệu thị giác và thùy thính giác, bên trong chứa não thấp 2

Não trước : bao gồm tiểu não gồm 2 bán cầu tiểu não nằm sau lưng não, màu trắng hình cây thông có chức năng điều hòa cân bằng

và thăng bằng, trưng lực cơ

Hành não là phần phình to nối tiếp với tủy sống chứa các trung khu điều hòa hoạt động thở và hô hấp, bên trong chứa não thấp 1

Câu 32 : Trình bày

sự hình thành giao

tử đực và cái ở thực vật có hoa ?

Sự hình thành giao

tử ĐỰC :

Toàn bộ các bộ phận sinh sản đực gọi là Nhị.bao gồm :

- Chỉ nhị : là phần dưới nhị, bất thụ, trên chỉ nhị mang bao phấn

- Bao phấn : Được hình thành từ các u lồi của đế hoa,chỉ nhị được hình thành trước và bao phấn được hình thành sau,chỉ nhị ngày càng dài ra và đưa bao phấn lên cao

Bao phấn gồm 2 ngăn, mỗi ngăn có 2

ô (tổng 4 ô) Bao phấn thường có dạng hình con bướm Trong mỗi ô phấn có các tế bào

mẹ hạt phấn mang

số NST 2n, sau đó

phân chia giảm nhiễm cho ra 4 hạt phấn (n)

Sự hình thành giao

tử đực: Hạt phấn lúc

đầu gồm các màng đơn hoặc màng kép, bên trong có nhân, sau đó hạt phấn phát triển, nhân hạt phấn phân chia nguyên nhiễm tạo thành hai nhân không cân đối: một nhân có kích thước lớn và phát triển tạo thành một

tế bào có kích thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng và được gọi là tế bào sinh dưỡng, sau này sẽ hình thành nên ống phấn khi hạt phấn nảy mầm nên còn được gọi là tế bào ống Nhân có kích thước nhỏ hơn phát triển thành tế bào nhỏ nằm cạnh tế bào ống và sẽ phân chia nguyên nhiễm cho ra 2 tinh tử (tinh trùng ko đuôi) còn gọi là tinh bào.Vì vậy , tế bào này được gọi là tế bào sinh sản hay tê bào hữu tính

Sự Hình thành giao Tử CÁI :

Bộ nhụy là bộ phận cái của hoa, cấu tạo bởi những lá biến đổi gọi là lá noãn hợp lại thành nhụy.Mỗi nhụy gồm

có 3 phần :

Trang 7

+ Bầu : là phần lớn

nhất ở trong nhụy

và dưới cùng của

nhụy.Bầu do 1 hay

nhiều lá noãn kết

hợp lại tạo thành

Trong bầu đựng các

noãn và noãn

(ovule) là bộ phận

của cơ quan sinh

dục cái ở thực vật

có hạt Trong noãn

có chứa phôi tâm

(2n) và được bao

quanh bởi vỏ noãn,

từ phôi tâm sẽ hình

thành nên túi phôi

(giao tử cái), khi túi

phôi đã được thụ

tinh thì noãn phát

triển thành hạt.Có

các kiểu bầu : bầu

trên (thượng), bầu

dưới (hạ), bầu giữa

(trung)

+ Vòi nhụy : Là

phần nối núm nhụy

với bầu, vòi có thể

phân nhánh để có

nhiều núm nhụy và

nhân được nhiều hạt

phấn Vòi nhụy làm

nhiệm vụ dẫn

đường ống phấn vào

bầu, vào noãn và

vào túi phôi

+ Đầu nhụy

(núm): là phần trên

cùng của nhụy, núm

nhụy hơi phình lên,

đầu núm chứa nhiều

chất nhầy (giữ hạt

phấn).Núm nhụy

làm nhiệm vụ nhận

hạt phấn khi có quá

trình thụ phấn

Sự hình thành giao

tử cái : Từ các tế

bào phôi tâm ở gần phía lỗ noãn,chúng phân chia và phát triển mạnh tạo thành những tế bào phôi tâm có kích thước lớn hơn các tế bào phôi tâm ở xung quanh và được gọi

là tế bào nguyên bào tử (2n) Tế bào nguyên bào tử phát triển thành tế bào đại mẹ bào tử (2n) phân chia giảm nhiễm tạo thành 4 tế bào bào tử cái (n), 4

tế bào này sắp xếp dọc theo trục của phôi tâm Trong số

4 tế bào này thì có 3

tế bào ở gần phía lỗ noãn dần dần tiêu biến, còn lại tế bào

ở phía xa lỗ noãn phân chia nguyên nhiễm 3 lần để hình thành nên túi phôi trong đó có giao tử cái là tế bào trứng

Quá trình phân chia Nguyên nhiễm:

Từ các tế bào bào tử cái (n), qua nguyên phân lần một cho ra

2 nhân,mỗi nhân tiến về một cực của

tế bào, ở giữa tế bào hình thành một không bào lớn.Lần phân chia thứ hai, từ

2 nhân cho ra 4 nhân và lần phân chia thứ ba từ 4 nhân cho ra 8 nhân, mỗi cực có 4 nhân.Nhân phân chia nhưng ko hình

thành vách tế bào nên 1 tế bào có 8 nhân.Từ mỗi cực có

1 nhân đi vào giữa

và kết hợp với nhau tạo thành nhân thứ cấp (2n).Mỗi cực lúc này còn 3 nhân (n) : tại cực gần phía lỗ noãn, 3 nhân được bao bọc bởi lớp tế bào chất đặc biệt tạo thành bộ máy trứng trong đó

có 2 tế bào trợ bào (nằm) ở hai bên và

tế bào trứng (n) có kích thước lớn hơn nằm ở giữa Phía cực đối diện, 3 nhân kia cũng được bao bọc bởi lớp tế bào chất và tạo thành 3

tế bào đối cực.Đến đây túi phôi được hình thành trong đó

có tế bào trứng là giao tử cái mang n nhiễm sắc thể.Khi túi phôi được hình thành như trên là lúc noãn ở trong bầu

đã chín và chuẩn bị cho quá trình thụ phấn và thụ tinh

Câu 19 : Trình bày đặc điểm cấu tạo, chức năng của mô phân sinh, mô bì của cơ thể thực vật?

1 Mô Phân Sinh :

Là loại mô chuyên hóa làm nhiệm vụ phân chia và tạo nên các tế bào mới.Nó thực hiện quá trình

phân chia và biệt hóa tế bào để phân hóa tạo các mô và

cơ quan chuyên hóa

Đặc điểm : tế bào nhỏ, hình chữ nhật, màng mỏng, nhân to,ít không bào,nếu

có thì rất nhỏ, chỉ có vách sơ cấp.Chức năng chủ yếu là sinh trưởng

Gồm 2 loại : + Mô phân sinh Sơ cấp : Có chức năng làm cây sinh trưởng theo chiều dài.Gồm

2 loại là :

- Mô phân sinh tận cùng (đỉnh sinh trưởng) nằm

ở đầu mút thân và rễ

- Mô phân sinh đóng nằm ở mấu của các đốt,làm cho cây lớn về chiều dài

+ Mô phân sinh thứ cấp (mô phân sinh bên) có chức năng làm cây tăng trưởng

về bề ngang.Có 2 loại :tầng phát sinh mạch tạo ra hệ thống mô dẫn và tầng phát sinh bì tạo

ra chu bì

Mô phân sinh sơ cấp phát triển ở giai đoạn đầu và phát triển cho đến lúc chết , đây là sự sinh trưởng duy nhất ở

TV 1 lá mầm.Mô phân sinh thứ cấp phát triển ở TV 2 lá mầm

2 Mô Bì :

Là tập hợp những

tế bào có màng dày, bao bọc xung quanh

cơ thể thực vật, làm nhiệm vụ bảo vệ cho các tế bào bên trong có màng mỏng khỏi bị khô hạn và bị tổn thường cơ học Phân loại: Có 2 loại:

* Mô bì sơ cấp :

- Là những tế bào biểu bì có màng dày, trong tế bào ko

có lục lạp, màng tế bào có thể biến đổi tạo thành các lớp cutin,sáp, các dạng lông…xen lẫn có các tế bào khí khổng (lỗ khí) chứa nhiều lục lạp tham gia quang hợp và trao đổi khí với môi trường xung quanh

* Mô bì Thứ cấp :

- Gồm có bần, thụ

bì (Lớp vỏ sần sùi ở phần già của thân và

rễ cây 2 lá mầm) Bần và thụ bì do sự hoạt động của tầng sinh bần lục bì hình thành nên Các tế bào thụ bì có thấm chất suberin không cho nước đi qua Thụ bì làm nhiệm

vụ bảo vệ các phần bên trong của cây

và làm cho cây vững chắc

Trang 8

Câu 20 : Trình bày

đặc điểm cấu tạo

và chức năng của

mô mềm, mô cứng,

mô dày ?

1 Mô Mềm :

Mô này tham gia

cấu tạo hầu hết các

bộ phận cơ thể thực

vật như tạo nên các

phần của lá, hoa ,

quả, vỏ và phần

trung trụ (trụ giữa)

của thân và rễ.Chức

năng chính là tạo ra

và tích lũy chất dinh

dưỡng

Các loại mô cơ

bản:

* Nhu mô (mô

mềm) : là những tế

bào màng mỏng, tế

bào có kích thước

lớn, có lớp tế bào

chất bao quanh

không bào trung

tâm lớn, làm nhiệm

vụ tích lũy chất dinh

dưỡng

* Nhu mô xanh : Là

những tế bào màng

mỏng có không bào

lớn và chứa lục lạp

Tập trung nhiều ở lá

và 1 số phần của

thân cây.Làm nhiệm

vụ quang hợp (đồng

hóa ở cây xanh)

2 Mô Cứng :

Gồm những tế bào

có màng dày và

thấm nhiều chất

lignin (chất gỗ) Tế

bào có dạng hình

thoi, trong tế bào ko

còn chất sống (là tế

bào chết) Chức

năng chính là làm

cây vững chắc

Ngoài ra còn có những tế bào dạng sợi hình trụ (sợi libe) nằm trong phần libe của thân cây (đay, gai…)

3 Mô dày :

Là những tế bào

có màng dày ở góc

tế bào (hậu mô góc) hoặc dày ở thành của màng tế bào (hậu mô bản), hoặc dày ở góc nhưng có khoảng trống nơi tiếp xúc giữa các tế bào (hậu mô xốp)

Hậu mô thường tập trung thành đám ở ngay dưới lớp biểu

bì của phần thân hay cuống lá tạo thành gờ của cây (vừng,húng,hương nhu…) hậu mô có chức năng nâng đỡ

và tích lũy chất dinh dưỡng

Ngoài ra, trong lớp Mô cơ còn có Thạch tế bào (tế bào đá) gồm những tế bào có màng dày, không còn chất sống, hình tròn Có nhiều trong vỏ hạt (dẻ,trám,mận đào…) – làm cho hạt vững chắc

Câu 21: Trình bày đặc điểm cấu tạo

và chức năng của

Mô dẫn ?

Có ở thực vật bậc cao (trừ rêu), gồm 2 loại mạch là xilem

(mạch gỗ) và floem (mạch libe)

* Mạch Gỗ (xilem) :

Có ở thực vật bậc cao, các tế bào xilem tạo nên các tế bào dài gọi là quản bào, về sau là những ống dẫn cellulose dài dẫn nước (có thể dài 3m) Chức năng của xilem là vận chuyển dòng nhựa nguyên (nước và chất khoáng) từ dưới đất lên thân và

lá, ngoài ra còn có chức năng chống đỡ

* Mạch Libe (floem) bao gồm :

- Mạch rây : gồm những tế bào có màng mỏng, màng dọc và màng ngang đều ko mất đi mà còn lại dưới dạng các bản (bản rây)

Khác với mạch gỗ (chết) ,mạch rây vẫn sống (trừ khi bị thể bít vít kín) Tế bào mạch rây có nhiều

tế bào chất, lúc đầu

có nhân, khi trưởng thành thì nhân tiêu biến , khi chết thì libe biến thành sợi cương mô Những

tế bào này có nhiều

ở phần vỏ mềm của

rễ, thân và mạch dẫn của lá.Libe do tiền tượng tầng hoặc tượng tầng sinh ra

Chức năng của floem là vận chuyển dòng nhựa luyện (chất hữu cơ-

Glucose) từ lá đi xuống nuôi các cơ quan cơ thể

- tế bào kèm : Bên cạnh tế bào mạch rây còn có tế bào kèm (tế bào ban, tế bào song hành) có nhân to, nằm tiếp giáp ở ống rây, tế bào kèm có thể tiết

ra 1 loại enzim nào

đó để điều chỉnh chức năng của mạch rây

Câu 22 : Trình bày đặc điểm cấu tạo

và chức năng của

Rễ cây ? Chia ra 2 phần là

Vỏ sơ cấp và trung trụ (trụ giữa)

1 Vỏ Sơ Cấp :

Bao giờ cũng lớn hơn phần trung trụ.Từ ngoài vào có:

+ Tầng lông hút : Chỉ gồm 1 lớp tế bào, thuộc mô bì nhưng chỉ làm nhiệm vụ hút nước

từ đất vào

+ Ngoại bì : Tiếp tầng lông hút là 1 số lớp tế bào, khi tầng lông hút rụng thì các lớp tế bào nay màng tế bào thấm chất suberin (bần)

và trở thành lớp bảo

vệ các phần bên trong của rễ

+ Nhu mô vỏ (mô mềm vỏ) : là những

tế bào có hình tròn hoặc đa giác, kích thước lớn, màng

mỏng, không bào lớn Phần này chiếm thể tích lớn ở phần

vỏ sơ cấp, nhu mô

vỏ làm nhiệm vụ tích trữ các chất dinh dưỡng dự trữ

2 Trung Trụ (Trụ giữa) :

Bao gồm :

- Nội bì : Gồm 1 lớp

tế bào, màng dày thấm chất suberin không cho nước đi qua.Xen kẽ có các

tế bào màng không thấm chất suberin cho nước di qua gọi

là tế bào cho qua có chức năng chọn lọc các chất ra vào cơ thể thực vật

- Trụ Bì (Vỏ trụ) :

Là phần ngoài cùng của phần trung trụ (trụ giữa), gồm 1 sô lớp tế bào có khả năng phân chia mạnh, là nguồn gốc của rễ bên

- Bó mạch : Ở rễ sơ cấp là bó mạch xen

kẽ (bó sơ cấp) có vai trò vận chuyển chất nhựa trong cây

Sau khi hoạt động

sơ cấp được 1 thời gian, ở rễ cây 2 lá mầm do có sự hình thành và hoạt động của mô phân sinh thứ cấp mà cụ thể là tầng sinh bầu lục bì

ở phần vỏ mà vỏ sơ cấp được thay thế bởi vỏ thứ cấp (chu

bì hoặc thụ bì thay

Trang 9

thế cho tầng lông

hút) và bó mạch xen

kẽ (bó mạch sơ cấp)

được thay thế bởi

bó mạch chồng chất

hở (bó mạch thứ

cấp)

Chức năng của

Rễ : chức năng

chính là hấp thụ

thức ăn (nước và

muối vô cơ) trong

đất, giữ cây bám

chặt vào đất, làm

nhiệm vụ dự trữ,

sinh sản sinh

dưỡng., rễ còn là cơ

quan sinh sản sinh

dưỡng…

Câu 23 : Trình bày

đặc điểm cấu tạo

và chức năng của

thân cây 1 lá

mầm?

Là một lớp của

ngành thực vật hạt

kín (Angiospermae)

có một lá mầm

trong hạt.Phần lớn

là cây dạng cỏ và

không có sinh

trưởng thứ cấp,

được xem là tiến

hóa hơn thực vật 2

lá mầm

1.Cấu Tạo :

- Cây 1 lá mầm chỉ

có cấu tạo sơ cấp

(trừ cây Huyết dụ)

đến hết đời

- Không phân biệt

phần vỏ và phần

trung trụ (trụ giữa)

vì không có nội bì

và trụ bì

- Từ ngoài vào

trong có :

+ Biểu Bì : Chỉ có

1 lớp tế bào,bao gồm có tế bào biểu

bì và khí khổng xen lẫn nhau, tế bào biểu bì sắp xếp theo

1 hướng nhất định

Màng tế bào biểu bì thường thấm muối silic, có chức năng bảo vệ các phần ở bên trong

+ Cương Mô : Các

tế bào cương mô tập hợp thành 1 dải vòng tròn nằm ngay dưới lớp tế bào biểu

bì Làm cho thân cây vững chắc

+ Nhu mô (mô mềm) : Gồm những

tế bào hình tròn lớn dần từ ngoài vào trong.Không phân biệt nhu mô vỏ và nhu mô ruột ,giữ chức năng dụ trữ chất dinh dưỡng

+ Bó mạch : Là bó mạch chồng chất kín và là bó mạch

sơ cấp (libe sơ cấp

và gỗ sơ cấp) Các

bó mạch xếp lộn xộn trong nhu mô, xung quanh bó mạch có vòng cương mô.Các bó mạch ở ngoài thì nhỏ nhưng nhiều, vòng cương mô dày ngược với các bó mạch phía trong lớn nhưng ít và vòng cương mô nhỏ hơn.Bó mạch làm nhiệm vụ vận

chuyển các dòng nhựa trong cây

+ Nhu mô trung tâm (nhu mô ruột) :

Ở cây 1 lá mầm, nhu mô ruột thường tiêu biến

2 Chức Năng :

Thân của cây 1 lá mầm có những chức năng chung của thân cây như đã nêu ở trên Nó có tính thích nghi cao như khả năng chống chịu cơ học vì thân rất vững chắc có thể mang nổi những cơ quan khác có khối lượng nặng (lá lúa

và bông lúa).Thân

là 1 cơ quan sinh dưỡng của cây, nhiệm vụ vận chuyển các chất dinh dưỡng.Thân giữ cho lá, hoa , quả

ở vị trí thích hợp để quang hợp, sinh sane, phát tán quả.Còn là nguồn gốc sinh ra các chồi,

lá , hoa

Câu 24 : Trình bày đặc điểm cấu tạo

và chức năng của thân cây 2 lá mầm?

Là 1 phân lớp của thực vật hạt kín (Angiospermae), có

2 lá mầm trong hạt.Bao gồm những cây thuộc thân thảo, thân bụi,thân gỗ

Chúng có sinh trưởng thứ cấp bình

thường (rau dền,chò ,bưởi, mít…).Cây 2

lá mầm có thân sơ cấp (ở phần non) và thân thứ cấp (ở phần già)

1 Cấu tạo của thân sơ cấp cây 2

lá mầm:

Gồm Vỏ sơ cấp và

trung trụ (trụ giữa)

* Vỏ Sơ cấp: Trong

cấu tạo thân sơ cấp cũng như thân thứ cấp cây 2 lá mầm, phần trung trụ bao giờ cũng lớn hơn phần vỏ

Ngoài cùng là lớp biểu bì có màng dày.Màng ngoài hóa cutin thành tầng cutin dày hay mỏng tùy cây.Tầng cutin không thấm nước và khí nên biểu bì có thêm những lỗ khí.Biểu bì có thể biến đổi thành các dạng lông (che chở, lông tiết hoặc lông ngứa).Xen lẫn biểu

bì có thêm khí khổng làm nhiệm vụ quang hợp và trao đổi khí

Nhu mô vỏ: Gồm nhiều lớp tế bào sống có màng mỏng , các tế bào ở vùng ngoài chứa nhiều lục lạp và không bào lớn và thường biến dổi thành hậu

mô Lớp này chiếm thể tích lớn ở phần

vỏ sơ cấp.Có vai trò trong dự trữ chất

dinh dưỡng.Lớp nhu

mô vỏ ở phía ngoài biến đổi tiếp tục thành hậu mô và hậu mô tập trung thành đám tạo thành

gờ của cây

Nội bì: là 1 lớp

tế bào màng dày thấm suberin (bần)

và Lignin (gỗ) nên vững chắc và ko cho nước thấm qua.Xen lẫn có các

tế bào cho qua có vai trò chọn lọc các chất qua màng tế bào và cơ thể thực vật

* Trung Trụ:

- Trụ bì : Xen kẽ các tế bào nội bì, trụ

bì có khả năng phân chia mạnh và là nguồn gốc của chồi hoặc cành cây

- Bó mạch : Là bó mạch chồng chất hở

và là bó mạch sơ cấp (gồm libe sơ cấp ở ngoài,ở giữa

là tiền tượng tầng,và bên trong là gỗ sơ cấp).Các bó mạch này xếp theo hình vòng tròn.Libe sơ cấp vận chuyển dòng nhựa luyện,gỗ

sơ cấp vận chuyển dòng nhựa nguyên Tiền tượng tầng phân chia tế bào để hình thành nên Libe

sơ cấp và gỗ sơ cấp Libe và gỗ sơ cấp được hình thành ngày càng nhiều,cây

Trang 10

càng lớn theo bề

ngang

- Nhu mô ruột :

Gồm những tế bào

hình tròn hoặc đa

giác,màng tế bào

mỏng,không bào

lớn tập trung ở giữa

tế bào có vai trò

trong dự trữ chất

dinh dưỡng

2 Cấu tạo của

thân thứ cấp cây 2

lá mầm:

Sau khi hoạt động

sơ cấp 1 thời gian

có sự hình thành và

hoạt động của mô

phân sinh thứ cấp

(thuộc mô phân sinh

bên), cụ thể là tầng

sinh bần – lục bì sẽ

cho ra thụ bì (Vỏ

sần sùi ở thân cây)

và từ đó vỏ sơ cấp

sẽ được thay thế

bằng vỏ thứ cấp Từ

tiền tượng tầng sẽ

hình thành nên

tượng tầng,tượng

tầng hoạt động sẽ

cho ra ngoài là Libe

thứ cấp và trong là

gỗ thứ cấp.Bó mạch

thứ cấp được hình

thành và thay thế bó

mạch sơ cấp trước

đó

Câu 25 : Trình bày

đặc điểm cấu tạo

của lá cây 1 lá

mầm ?

VD : Lá lúa Lá

ngô…

Lá cây 1 lá mầm

thường ko phân biệt

với cuống,nhiều khi

có gốc thành bẹ,gân song song hoặc hình cung,lá thường có dạng hình bản dài, một số có dạng hình tim, lá thường có thìa lìa trừ 1 số cây như Cỏ lồng vực ko

có thìa lìa, số lượng vết lá nhiều.Trên lát cắt ngang của lá ngô,lá lúa…kể từ ngoài vào trong gồm các phần như sau :

1 Biểu Bì:

Gồm biểu bì trên

và biểu bì dưới, màng tế bào biểu bì

có thể biến đổi thành các dạng sáp,cutin đặc biệt là thấm silic…,trong tế bào biểu bì không

có lục lạp,các tế bào biểu bì sắp xếp theo

1 hướng nhất định

và liên kết với nhau bởi các vách răng cưa, biểu bì có chức năng bảo vệ các phần ở bên trong

Xen lẫn với các tế bào biểu bì có các tế bào khí khổng tham gia vào quá trình quang hợp, Ở lá cây

1 lá mầm số lượng

tế bào khí khổng ở mặt dưới lá (phần lưng) và ở mặt trên

lá (phần bụng) xấp

xỉ tương đương nhau, ngoài ra ở lá cây 1 lá mầm có 1

số tế bào biểu bì phình to lên tạo thành các tế bào

trương nước có vai trò giữ độ ẩm cho

bề mặt lá và mở lá khi còn non

2 Mô Đồng Hóa :

Ở lá cây 1 lá mầm

mô đồng hóa không phân thành mô dậu

và mô khuyết, mà chỉ gồm 1 loại tế bào hình tròn đồng nhất,trong tế bào có chứa nhiều hạt lục lạp, cho nên chúng giữ chức năng quang hợp là chủ yếu và 1 phần để trao đổi khí

3 Mô Cơ :

Chủ yếu là cương

mô (tập trung chủ yếu ở phần trên biểu

bì dưới và phần dưới của biểu bì trên và bao quanh các bó mạch)

4 Bó Mạch :

Bó mạch được phân bố ở trong gân chính và gân phụ, là

bó mạch chồng chất kín và là bó mạch

sơ cấp, làm nhiệm

vụ vận chuyển các dòng nhựa trong lá

Câu 26 : Trình bày đặc điểm cấu tạo của lá cây 2 lá mầm ?

VD : Lá bưởi.

1 Biểu Bì :

Gồm biểu bì trên

và biểu bì dưới, màng tế bào biểu bì

có thể biến đổi thành các dạng lông sáp ,cutin…,trong tế

bào biểu bì không

có lục lạp, biểu bì

có chức năng bảo vệ các phần ở bên trong.Xen lẫn với các tế bào biểu bì có các tế bào khí khổng tham gia vào quá trình quang hợp, Ở lá cây 2 lá mầm số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá (phần lưng) nhiều hơn ở mặt trên (phần bụng), các tế bào biểu bì sắp xếp lộn xộn và liên kết với nhau bởi các vách trơn

2 Mô Đồng Hóa :

Ở lá cây 2 lá mầm

mô đồng hóa phân biệt thành mô dậu

và mô khuyết

+ Mô dậu :Gồm những tế bào hình chữ nhật ken chặt lại với nhau thành

bờ rào bờ dậu nằm ngay dưới lớp biểu

bì trên hoặc trên lớp biểu bì dưới, trong

tế bào có chứa nhiều hạt lục lạp, cho nên chúng giữ chức năng quang hợp

+ Mô Khuyết :Bao gồm các tế bào hình tròn, sắp xếp với nhau để chừa ra các khe hở nhỏ chứa nhiều không khí, trong tế bào có chứa các hạt lục lạp, cho nên chúng vừa làm nhiệm vụ trao đổi khí vừa quang hợp

3 Mô Cơ :

Chủ yếu là hậu

mô (tập trung chủ yếu ở phần trên và phần dưới của gân chính), Ở 1 số lá có

tế bào chống đỡ (lá

si, lá đa)

4 Bó Mạch :

Bó mạch được phân bố ở trong gân chính và gân phụ, là

bó mạch chồng chất kín và là bó mạch

sơ cấp, làm nhiệm

vụ vận chuyển các dòng nhựa trong lá

Câu 27 : Trình bày

sự hấp thu nước và muối khoáng ở Rễ?

1 Sự hấp thu nước

Sự thâm nhập của nước từ đất vào lông hút của rễ qua ngoại bì qua nhu mô

vỏ, qua nội bì, trụ bì vào xilem theo quy luật vật lý : Nước dưới dạng màng mỏng bao bọc xung quanh phân tử đất

có chứa muối khoáng hòa tan nhưng ở nồng độ thấp nên nước ở ngoài là nhược trương so với tế bào chất của lông hút vì vậy nó luôn được thấm từ đất vào lông hút Bào chất của lông hút lại trở nên nhược trương hơn bào chất của các tế bào thuộc ngoại bì,nhu mô vỏ,

Ngày đăng: 20/12/2013, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w