Mặt khác đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH lấy dư 20% so với phản ứng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng rắn khan là... Câu 5 Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một
Trang 2CHUYÊN ĐỀ LÝ THUYẾT
VÀ BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH VỀ PEPTIT
KHÁI NIỆM
- Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α -
aminoaxit được gọi là liên kết peptit
- Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α - aminoaxit
liên kết với nhau bằng các liên kết peptit
2 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN HOÀN TOÀN TẠO CÁC α - AMINOAXIT
Khi thủy phân hoàn toàn tùy theo môi trường mà sản phẩm của phản ứng khác nhau:
- Trong môi trường trung tính:
n-peptit + (n – 1)H2O → aminoaxit
- Trong môi trường axit HCl:
n-peptit + (n – 1)H2O + (n + x)HCl → muối amoniclorua của aminoaxit
Trang 3Trong đó x là số mắt xích Lysin trong n - peptit
- Trong môi trường bazơ NaOH:
n-peptit + (n + y) NaOH → muối natri của aminoaxit + (y + 1) H2O
Với y là số mắt xích Glutamic trong n-peptit
Trường hợp thủy phân không hoàn toàn peptit thì chúng ta thu được hỗn hợp các aminoaxit và các oligopeptit Khi gặp bài toán dạng này chúng ta có thể sử dụng bảo toàn số mắt xích của một loại aminoaxit nào đó kết hợp với bảo toàn khối lượng
CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
DẠNG 1 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CỦA PEPTIT:
Trong các loại aminoaxit thì chỉ có loại α-amino axit mới là đơn phân cấu tạo nên peptit và protein Trong phân tử peptit hay protein thì liên kết peptit là mối liên kết yếu nhất, dễ bị đứt dẫn đến tính chất cơ bản nhất của peptit và protein là phản ứng thủy phân trong môi trường axit và bazơ Để
Giải: nhanh được các bài tập thủy phân peptit và protein cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Đặt công thức tổng quát cho peptit:
Giả sử đơn phân cấu tạo nên peptit chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH có công thức là:
NH2-R-COOH thì công thức tổng quát của peptit là [NH2-R-COOH]n(1-n)H2O Nếu α-amino axit là
no, mạch hở chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH thì có công thức tổng quát là: [CaH2a+1O2N]
n(1-n)H2O (Với n là số gốc α-amino axit cấu tạo nên peptit)
Kí hiệu peptit tạo bởi n đơn vị amino axit là Xn Ví dụ đipeptit là X2, tripeptit là X3
Bước 2: Viết phương trình phản ứng thủy phân
Phương trình phản ứng thủy phân hoàn toàn:
Trong môi trường axit và bazơ nhưng không đưa môi trường vào phương trình phản ứng:
NH2-R-COOH]n(1-n)H2O + (n-1)H2O H /OH + −
→ nNH2-R-COOHHay: Xn + (n – 1)H2O H /OH + −
→ nX1.Khi đun nóng trong môi trường axit như HCl:
[NH2-R-COOH]n(1-n)H2O + (n-1)H2O + nHCl ., nNH3Cl-R-COOH
Khi đun nóng trong môi trường bazơ như NaOH:
[NH2-R-COOH]n(1-n)H2O + nNaOH , nNH2-R-COONa + H2O
Phương trình thủy phân không hoàn toàn:
Trang 4 Khối lượng mol của n-peptit = α-amino axit ×n− 18.(n 1) −
Đốt cháy peptit tạo ra từ α-amino axit no, mạch hở chứa một nhóm NH2 và một nhómCOOH theo phương trình tổng quát sau:
[CaH2a+1O2N]n(1-n)H2O + 3an 1
2 ,5n
A 184,5 B 258,3 C 405,9 D 202,95.
Giải: Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H2NCH2COOH) với M = 75
Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M = 75.4 – 3.18 = 246g/mol
Tính số mol: Tripeptit là: 28,35
189 = 0,15(mol)Đipeptit là: 79,2
132 = 0,6 (mol)Glyxin(A) là: 101,25
75 = 1,35(mol)
Giải: gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH2CO = X
Ghi sơ đồ phản ứng:
(X)4 (X)3 + X 0,15 0,15 0,15 mol(X)4 2 (X)2
Trang 5Câu 3 Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axít X mạch hở, trong phân tử chỉ chứa 1nhóm amino Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,67% Thủy phân không hoàn toàn 8,389 gam hỗn hợp K gồm hai peptit M, Q trong dug dịch HCl thu được 0,945 gam tripeptit M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Tỉ lệ về số mol tripeptit M và tetrapeptit Q trong hỗn hợp K là:
⇒Nếu phản ứng thủy phân hoàn toàn thì = 3nM + 2ndipeptit + nX = 0,135 mol
⇒ = 3nM ban đầu + 4nQ ban đầu = 0,135 mol mà mK = 189nM ban đầu + 246nQ ban đầu = 8,389 gam
⇒ ⇒ nM ban đầu : nQ ban đầu = 1 : 1
Câu 4 X, Y, Z, T là các peptit đều được tạo bởi các anpha-amino axit no chứa một nhóm –NH2
và 1 nhóm –COOH và có tổng số nguyên tử oxi là 12 Đốt cháy 13,98 gam hỗn hợp E chứa X,
Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O và N2 Mặt khác đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng rắn khan là
A 31,5 gam B 24,51 gam C 36,05 gam D 25,84 gam
Trang 6Nhận xét: Đây là bài khá hay và khó tuy các bước tính toán không dài Vấn đề mấu chốt để Giải:
quyết được bài toán là làm sao đặt được công thức chung cho hỗn hợp peptit Nhiều bạn sẽ bối rối khi cho dữ kiện tổng số nguyên tử O là 12 Con số 12 này có ý nghĩa quan trọng, nếu là một giá trị khác thì sẽ khó đặt công thức chung cho hỗn hợp và bài toán trở nên phức tạp hơn rất nhiều
Câu 5 Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được ( m + 23,7) gam hỗn hợp muối của Gly và AlA Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm
CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc
dư thấy khối lượng bình tăng 84,06 gam và có 7,392 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là:
A 53,06% B 35,37% C 30,95% D 55,92%.
Giải: Khí thoát ra khỏi bình đựng NaOH đặc là N2 nN2 7,392 0,33mol
22, 4
Gọi a, b là số mol của tetrapeptit A và pentapeptit B
H[NHRCO]4OH; H[NHRCO]5OH Bảo toàn nguyên tố nitơ 4a + 5b = 2nN2 = 0,33 2 = 0,66 mol (1)
H[NHRCO]4OH + 4 NaOH → 4 NH2RCOONa + H2O
a 4 a a
H[NHRCO]5OH + 5 NaOH → 4 NH2RCOONa + H2O
b 5b b
• Áp dụng bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mmuối + mH O2
⇒mNaOH - mH O 2 = 23,7 gam ⇒ 40(4a + 5b) – 18(a + b) = 23,7 gam (2)
Trang 7%mA = 0, 09.260.100% 53, 06%
⇒Chọn Đáp án A.
DẠNG 2: PHẢN ỨNG CHÁY CỦA PEPTIT:
Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một amino axít no, hở trong phân tử
có 1 nhóm (-NH2) và 1 nhóm (-COOH) Đốt cháy X và Y Vậy làm thế nào để đặt CTPT cho X,Y? Ta làm như sau:
Từ CTPT của Amino axít no 3CnH2n+1O2N – 2H2O thành C3nH6n – 1O4N3 (đây là công thức Tripeptit) và 4CnH2n+1O2N – 3H2O thành C4nH8n – 2O5N4 (đây là công thức Tetrapeptit) Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cân bằng C, H để tình toán cho nhanh
C3nH6n – 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2
C4nH8n – 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2
Chú ý: Trong phản ứng đốt cháy một peptit hay hỗn hợp peptit, ta có thể quy đổi lượng sản phẩm
tương đương với sản phẩm đốt cháy amino axit tạo peptit, trong đó lượng H2O thu được tăng thêm trong trường hợp đốt amino axit chính bằng lượng H2O cần để thủy phân peptit hoàn toàn thành các amino axit đó Điều này được ứng dụng rất nhiều trong quá trình Giải: các bài toán đốt cháy peptit
Ví dụ:
Câu 1 Cho hai chất hữu cơ X, Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no, mạch hở, có một nhóm cacboxyl và một nhóm amino Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm cháy có tổng khối lượng 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol
Y cho tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được là:
A 87,3 gam B 9,99 gam C 107,1 gam D 94,5 gam
Giải: Giả sử X và Y đều được tạo bởi amino axit là CnH2n + 1NO2
là 65,6 gam Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O2, thu được CO2, H2O
và N2 Giá trị của a là
Giải: 0,1 mol E phản ứng vừa đủ với 2.0,2 = 0,4 mol NaOH ⇒ E có số đơn vị amino axít trung bình là
4.⇒ Đặt công thức chung cho các axít amin tạo E là CnH2n+ 1NO2 ⇒ Công thức muối thu được
là CnH2nNO2Na, nmuối = 4nE = 0,4 mol
Trang 8Câu 3 Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoacid no,mạch
hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3(g) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là?
A 2,8(mol) B 1,8(mol) C 1,875(mol) D 3,375 (mol)
Giải: Rõ ràng X,Y đều sinh ra do amino axít có CT CnH2n+1O2N
Do vậy ta có CT của X,Y tương ứng là: C3nH6n – 1O4N3(X) , C4nH8n – 2O5N4(Y)
n = 9.0,2 = 1,8(mol)
Chọn đáp án D
Câu 4 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O Giá trị của m là
Giải: Gly: H NCH COOH2 2
Ala: CH CH(NH )COOH3 2
Val: (CH ) CHCH(NH )COOH3 2 2
Các peptit đều tạo bởi các amino axít no, đơn chức C Hn 2n 1+ NO 2
Quy đổi hỗn hợp peptit X, Y tương đương với peptit tạo bởi a đơn vị C Hn 2n 1+ NO 2
Trang 9⇒CTPT peptit = aC Hn 2n 1+ NO2− −(a 1)H O2 =C Han 2an 2+ N Oa a 1+ (x mol)
• TN1: C Han 2an 2+ N Oa a 1+ + aNaOH → muối + H2O
Bảo toàn khối lượng: m + 40ax = 151,2+ 18x (1)
(a 1)x 2.4,8 3, 6 (a 1)x 6n
Bài 1: Thủy phân hoàn toàn 60(g) hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6(g) hỗn hợp X gồm các Aminoacid
no mạch hở (H2NRCOOOH) Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m(g) muối Giá trị của m là?
A 7,82 B 8,72 C 7,09 D.16,3.
Bài 2: (Đề thi tuyển sinh đại học Khối B- 2010): Đipeptit mạch hở X và mạch hở Y đều được tạo ra từ một loại amino axit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong
dư thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Bài 3: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một amino axít H2N-CnH2n-COOH(Y) Y có tổng % khối lượng Oxi và Nito là 61,33% Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) pentapeptit, 19,8(g) đipeptit và 37,5(g) Y Giá trị của m là?
A 69 gam B 84 gam C 100 gam D.78 gam.
Bài 4: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH ; 1 nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X trong môi trường axit thuđược 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là :
A 149 gam B 161 gam C 143,45 gam D 159 gam.
Bài 5: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có
tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m có giá trị là
A 68,1 gam B 64,86 gam C 77,04 gam D 65,13 gam.
Trang 10 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Để chứng minh tính lưỡng tính của: NH2 - CH2 - COOH (X), ta cho X tác dụng với:
A Na2CO3, HCl B HCl, NaOH C HNO3, CH3COOH D NaOH, NH3Câu 2: Dãy nào sau đây gồm các polime dùng làm chất dẻo:
A polietilen; poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat).
B polibuta-1,3-đien; poli (vinyl clorua); poli(metyl metacrylat).
C nilon-6; xenlulozơ triaxetat; poli(phenol-fomandehit).
D poli stiren; nilon-6,6; polietilen.
Câu 3: Cho các chất sau: (1) etin; (2) but-2-in; (3) 3-metyl but-1-in, (4) buta-1,3- đien Số chất vừa làm mất màu dung dịch Br2, vừa tạo kết tủa trong dung dịch AgNO3/NH3 là
Câu 4: Tripeptit X có công thức sau:
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
A 28,6 gam B 35,9 gam C 37,9 gam D 31,9 gam.
Câu 5: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối Tên gọi của X là
A Anilin B axit Glutamic C Alanin D Glixin
Câu 6: Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4 , NaCl, HCl Số chất sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
Câu 7: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình electron của Fe2+ là
A [Ar]3d44s2. B [Ar]4s23d4 C [Ar]3d54s1 D [Ar]3d6
Câu 8: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Giá trị của m là
A 26,4 B 16,4 C 13,2 D 17,6.
Câu 9: Cho dung dịch chứa 1 mol KOH vào dung dịch chứa 0,4 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến
phản ứng hoàn toàn thì lượng kết tủa cuối cùng thu được là bao nhiêu gam?
A 41,2 B 34,4 C 20,6 D 17,2.
Câu 10: Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF
(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S
(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng
Trang 11(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH
(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng
(8) Cho khí F2 vào nước nóng
(10) Sục khí Clo vào dung dịch NaOH
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
Câu 11: Tính độ dinh dưỡng của phân lân supephotphat kép (trong đó chứa 2% tạp chất trơ không chứa
photpho)
A 60,68% B 55,96% C 59,47% D 61,92%.
Câu 12: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng hiđro bằng 16,28%) tác dụng với clo
theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là:
A 2,3-đimetylbutan B butan C 2-metylpropan D 3-metylpentan
Câu 13: Hoa Cẩm Tú Cầu là loài hoa tượng trưng cho lòng biết ơn và sự chân thành Vẻ kì diệu của Cẩm
Tú Cầu là sự đổi màu ngoạn mục của nó Màu của loài hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) hoặc đạm 2 lá (NH4NO3)và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là
A Hồng - Lam. B Lam - Hồng. C Trắng sữa - Hồng. D Hồng - Trắng sữa.
Câu 14: Cho 8,4 gam 1 anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 32,4 gam Ag
Tên anđehit là
A anđehit axetic B anđehit fomic C anđehit oxalic D anđehit acrylic
Câu 15: Tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại là?
A Dễ bị khử B Tính oxi hóa
C Tính khử D Tác dụng với phi kim.
Câu 16: Cho 18,3 gam hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
A 45,5 B 40,5 C 50,8 D 42,9.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol đơn chức X trong 31,36 lít O2 (dư) (đktc), thu được tổng
số mol các khí và hơi bằng 2 mol Ancol X có số đồng phân cấu tạo là
Trang 12Câu 18: X là hỗn hợp kim loại Ba và Al Hòa tan m gam X vào lượng dư nước thu được 8,96 lít H2 (đktc) Cũng hòa tan m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) Giá trị của
Câu 20: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó MX < MY < 1,6MX Đốt cháy hỗn hợp G thu được
CO2 và H2O có số mol bằng nhau Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là
A 6 B 9 C 10. D 7.
Câu 21: Có 2 nguyên tố X (Z = 19); Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là
A X2Y , liên kết ion B XY2, liên kết cộng hóa trị có cực
C XY, liên kết ion D XY, liên kết cộng hóa trị có cực
Câu 22: Cho 5,04 gam hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với dung dịch HNO3loãng, dư thu được dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18 Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là
A 0,095 mol B 0,11mol C 0,1 mol D 0,08 mol.
Câu 23: Xác định các chất (hoặc hỗn hợp) X và Y tương ứng không thỏa mãn thí nghiệm sau:
A NaHCO3, CO2 B Cu(NO3)2; (NO2, O2) C K2MnO4; O2 D NH4NO3; N2
Câu 24: Dung dịch A gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5 M Dung dịch B gồm AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5
M Cho V1 lit dung dịch A vào V2 lit dung dịch B thu được 427,5V2 gam kết tủa Tỉ số V1:V2 = ?
A 3,5 B 2,537 và 3,5 C 3,5 và 3 D 3
Câu 25: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch
X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
A 160 B 280 C 120 D 80.
Trang 13Câu 26: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY< 82) Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2
Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 27: Trong một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hidrocacbon A mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường) và 0,06 mol O2, bật tia lửa điện để đốt cháy toàn bộ hỗn hợp X Toàn bộ sản phẩm cháy sau phản ứng cho qua 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 3 gam kết tủa và có 0,224 lít khí duy nhất thoát ra khỏi bình (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch Chất A có số CTPT thoả mãn là
Câu 30: Để trung hòa m gam dung dịch axit cacboxylic đơn chức X nồng độ 8,64% cần dùng m gam
dung dịch NaOH nồng độ C% Sau phản ứng thu được dung dịch chứa chất tan có nồng độ 5,64% Công thức của X và giá trị của C tương ứng là:
A CH3-COOH và 5,76 B HCOOH và 7,5
C CH3-CH2-COOH và 4,6 D CH2=CH-COOH và 4,8
Câu 31: Thuỷ phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82,08 gam hỗn hợp X gồm các
aminoaxit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử Nếu cho 1/2 hỗn hợp
X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
A 108,54 gam B 135.00 gam C 54,27 gam D 67,50 gam.
Câu 32: Khi thủy phân một triglixerit X, thu được các axit béo gồm axit oleic, axit panmitic, axit stearic.Thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam X là
A 15,680 lít B 20,160 lít C 17,472 lít D 16,128 lít.
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3 (trong đó Fe3O4 chiếm 25% số mol hỗn hợp) bằng dung dịch HNO3 dư, khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa (m + 284,4) gam muối và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và CO2 Tỉ khối của Z so với
H2 bằng 18 Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là
A 151,2 B 102,8 C 78,6 D 199,6.
Trang 14Câu 34: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba chất hữu cơ X, Y, Z được trình bày trong bảng sau:
Nhiệt độ sôi(OC)
Nhiệt độ nóng chảy(OC)
Độ tan trong nước (g/100mL)
X, Y, Z tương ứng là chất nào sau đây:
A Phenol, ancol etylic, glyxin B Phenol, glyxin, ancol etylic.
C Glyxin, phenol, ancol etylic D Ancol etylic, glyxin, phenol.
Câu 35: Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, isobutilen có tổng số mol là 0,57 mol và tổng khối lượng
là m gam Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,45 mol O2 Mặt khác, nếu cho m gam X qua dung dịch brom dư thì thấy có 0,35 mol Br2 phản ứng Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 22,3. B 22,5. C 24,3. D 24,5.
Câu 36: Este X có công thức phân tử là C9H8O2 tác dụng với một lượng tối đa dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối Thêm Br2 dư vào dung dịch Y (sau khi đã được axit hóa bằng HCl loãng dư) thu được 43,8 gam kết tủa chứa 4 nguyên tử Br trong phân tử Tổng khối lượng muối trong Y là:
A 21 gam B 20,6 gam C 33,1 gam D 28
Câu 37: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2 Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng
60%) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A 25,5 B 28,5 C 41,8 D 47,6.
Câu 38: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2 Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
A 3,255 B 2,135 C 2,695 D 2,765.
Câu 39: Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ a mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 48 gam so với dung dịch ban đầu Cho 44,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,8 gam hỗn hợp kim loại Giá trị của a gần nhất với :
A 2,25 B 2,85 C 2,45 D 2,65.
Câu 40: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phản ứng hóa học thì phản ứng nhiệt phân là phản ứng oxi hóa khử
(2) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2
(3) Amophot là một loại phân phức hợp
Trang 15(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.
(5) Sục CO2 vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện
(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh
(7) Cho khí Cl2 qua giấy tẩm quỳ tím ẩm (màu tím) thấy giấy biến thành màu đỏ
Số phát biểu đúng là :
Câu 41: Cho 6,58 g chất A tác dụng mãnh liệt với 100g nước tạo ra dung dịch B Cho B tác dụng với BaCl2thì tạo ra 4,66 g kết tủa và dung dịch C Cho C tác dụng với Zn dư thu được 1,792 lít H2 (đktc) và dung dịch D Nồng độ phần trăm của chất có khối lượng phân tử lớn nhất trong trong dung dịch D là
Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng: C6H12O6 → A → D + H 2→E → CH3COOH
Biết rằng D, E không tan trong H2O và khi đốt cháy mỗi chất A và E đều tạo ra nH O2 > nCO2 Phân tử khối của chất A và % khối lượng của cacbon trong D có giá trị tương ứng là
A 46 và 82,76 B 60 và 88,89 C 46 và 88,89 D 60 và 82,76
Câu 44: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam Giá trị m gần nhất là:
Câu 45: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho 0,3 mol hỗn hợp X vào 300 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y có khối lượng m gam và phần hơi chứa ancol Z Oxi hóa hết lượng Z bằng CuO dư, đun nóng rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 77,76 gam Ag Thêm CaO vào Y rồi nung ở nhiệt độ cao, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp M gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Tỷ khối của hỗn hợp M đối với H2 là 10,8 Giá trị của m là
Trang 16Câu 48: Cho a gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56 Aminoaxit có phân tử khối lớn là:
A valin B tyrosin C lysin D alanin
Câu 50: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức, tạo thành từ một ancol Y với ba axit hữu cơ trong đó có hai
axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no chứa một liên kết đôi (mạch phân nhánh)
Xà phòng hóa m gam hỗn hợp X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và p gam ancol
Y Cho p gam ancol Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 2,24 lít khí (đktc) thoát ra và khối lượng bình đựng Na tăng 6,2 gam Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 13,44 lít CO2(đktc) và 9,9 gam H2O Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol nhỏ nhất trong hỗn hợp
X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 20,5. B 50,5. C 41,5. D 38,5.
Trang 17C HNO3, CH3COOH đều là axit ⇒ Loại.
D NaOH, NH3 đều là bazơ ⇒ Loại
⇒Chọn Đáp án B.
Nhận xét: Theo quan điểm của Bron-sted, tính lưỡng tính là khả năng vừa có khả năng nhường
proton vừa có khả năng nhận proton
Phân tử được tạo thành từ anion gốc axit yếu và cation bazơ yếu: (NH ) CO ; CH COONH 4 2 3 3 4
Chú ý: Cr(OH)2 là 1 hidroxit có tính bazo và có tính khử mạnh
Câu 2 Giải:
SƠ LƯỢC VỀ CÁC HỢP CHẤT POLIME:
1 Chất dẻo: (hay còn gọi là nhựa) là các hợp chất cao phân tử, được dùng làm vật liệu để sản
xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày như là: áo mưa, ống dẫn điện ⇒ cho đến những sản phẩm công nghiệp, gắn với đời sống hiện đại của con người Chúng là những vật liệu có khả năng
bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng Chất dẻo còn được sử dụng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm làm bằng: vải, gỗ, da, kim loại, thủy tinh Vì chúng bền, nhẹ, khó vỡ, nhiều màu sắc đẹp
Chất dẻo thường là các chất tổng hợp có nguồn gốc từ các sản phẩm hóa dầu
2 Cao su: Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu lực
tác dụng bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi lực đó thôi tác dụng Có hai loại cao su: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
3 Tơ: Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định Trong tơ,
những phân tử polime có mạch không phân nhánh sắp xếp song song với nhau Polime đó phải
Trang 18rắn, tương đối bền với nhiệt, với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.
A Polietilen; poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat) đều là những polime dùng làm chất dẻo.
• Poli(metyl metacrylat) (thủy tinh hữu cơ PEXIGLAS)
Poli(metyl metacrylat) là chất dẻo cứng, trong suốt, không vỡ…nên được gọi là thủy tinh hữu cơ Dùng để chế tạo kính máy bay, ô tô, kính bảo hiểm, dùng làm răng giả…
B Polibuta – 1,3 – dien: là một loại cao su tổng hợp, được điều chế nhờ phản ứng trùng hợp
buta – 1,3 – dien, nó có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên Khi dùng buta-1,3-đien ở
10oC, polime sinh ra chứa 77% đơn vị trans-1,4 và 7% đơn vị cis-1,4 (còn lại là sản phẩm trùng hợp 1,2) Còn ở 100oC sinh ra polime chứa 56% đơn vị trans-1,4 và 25% đơn vị cis-1,4 (còn lại là sản phẩm trùng hợp 1,2)
C Nilon-6: Nilon−6 là một loại tơ, có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô, kém
bền nhiệt, axit, kiềm Dùng dệt vải, may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dây cáp, dây dù, đan lưới, … Trong may mặc thì tơ Nilon ngày càng được sử dụng rộng rãi và được quan tâm nhiều hơn nó dần thay thế các loại vải dệt thủ công, số lượng ít, màu sắc đơn điệu… bằng các loại polyme có chất lượng cao, màu sắc thì phong phú, đáp ứng được như cầu sử dụng thẩm mỹ người tiêu dùng…
Nilon-6 còn có thể sử dụng để chế tạo các chi tiết máy:
Thành phần chế tạo ra các bánh răng, bộ phận kết nối và bộ phận dẫn động trong động cơ
Thiết bị ngát mạch điện, lõi cuộn dây điện, phích điện Chế tạo các bỏ bọc loại màng mỏng
Vỏ bọc các loại dây điện Hộp vỏ của các thiết bị điện
Là sợi cơ bản trong máy xén cỏ hay trong dây để câu cá Bánh, lốp các loại xe
Tạo các khuân cho các loại bình đựng
• Xenlulozơ triaxetat: Xenlulozo tác dụng với anhiđrit axetic có H2SO4 xúc tác có thể tạo thành xenlulozo mono- hoặc đi- hoặc triaxetat
Trang 19Ví dụ:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3]n + 3nCH3COOH
Trong công nghiệp xenlulozo triaxetat và xenlulozo điaxetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ
để sản xuất phim ảnh và tơ axetat Chẳng hạn hòa tan hai este trên trong hỗn hợp axeton và etanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 -
70oC) qua chùm tia đó để làm bay hơi axeton sẽ thu được những sợi mảnh gọi là tơ axetat Tơ axetat
- Đun nóng hỗn hợp phenol và fomanđehit theo tỉ lệ mol 1 : 1,2 có xúc tác kiềm Nhựa rezol
không phân nhánh, một số nhân phenol có gắn nhóm –CH2OH ở vị trí số 4 hoặc 2
- Nhựa nhiệt rắn, dễ nóng chảy, tan trong nhiều dung môi hữu cơ dùng để sản xuất sơn, keo, nhựa rezit
Nhựa rezit (nhựa bakelit):
- Đun nóng nhựa rezol ở 150oC được nhựa rezit (hay nhựa bakelit) có cấu trúc mạng lưới không gian
- Không nóng chảy, không tan trong nhiều dung môi hữu cơ, dùng sản xuất đồ điện, vỏ máy…
D Poli stiren: PS là loại nhựa cứng trong suốt, không có mùi vị, cháy cho ngọn lửa không ổn
định PS không màu và dễ tạo màu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp ép và ép phun (nhiệt độ gia công vào khoảng 180 - 200oC) Tơ nilon −6,6: Tơ nilon −6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm Tơ nilon – 6,6 cũng như nhiều loại tơ poliamit khác được dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,…
nH2N(CH2)6NH2 + nHOOC(CH2)4COOH → (-NH(CH2)6NHCO(CH2)4CO-)n + 2nH2O
hexametylenđiamin axit ađipic
CH≡CH+Br →BrCH=CHBr
0 t
CH≡CH+2AgNO +2NH →AgC≡CAg+2NH NO
Trang 204 CCl
CH≡ −C CH(CH ) +Br →BrCH =CHBr−CH(CH )
0 t
CH≡ −C CH(CH ) +AgNO +NH →AgC≡ −C CH(CH ) +NH NO
⇒Chọn Đáp án C.
Câu 4 Định hướng tư duy:
Tính lượng NaOH phản ứng và dư Từ đó tính khối lượng chất rắn tạo thành (gồm khối lượng NaOH dư và khối lượng muối)
Giải: X là tripeptit tạo bởi 1 đơn vị Gly (M = 75) và 2 đơn vị Ala (M = 89).
Có nNaOH phản ứng = 3nX = 0,3 mol ⇒ nNaOH dư = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol
⇒ mchất rắn = mNaOH dư + mmuối = 40.0,1 + (75 + 22).0,1 + (89 + 22).0,2 = 35,9 gam
NHẮC LẠI KIẾN THỨC LÝ THUYẾT:
• Khái niệm và phân loại
Nước cứng là loại nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ (do trong chu trình vận chuyển của nước
có giai đoạn nước ở trong đất nên hòa tan các hợp chất chứa Ca và Mg) Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên là nước mềm
Nước cứng có 3 loại là:
Trang 21 Nước cứng tạm thời (là loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hiđrocacbonat
bị nhiệt phân thành muối không tan) Tính cứng tạm thời do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 gây ra
Nước cứng vĩnh cửu Tính cứng vĩnh cửu của nước do các loại muối MgCl2, CaCl2, MgSO4, CaSO4 gây ra
Nước cứng toàn phần là nước cứng có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
+ Thêm Ca(OH)2 vừa đủ
+ Thêm các dung dịch kiềm khác, dung dịch muối CO32-, dung dịch PO43-
Với nước cứng vĩnh cửu: Thêm các dung dịch muối CO32-, dung dịch PO43-
B Phương pháp trao đổi ion
Hiện nay các máy lọc nước có thể khử tính cứng của nước được dùng khá phổ biến
• Nếu chỉ chú ý đến dữ kiện Z = 26, học sinh sẽ viết cấu hình và chọn phương án A ⇒ Sai
• Nếu viết sai cấu hình electron của Fe ( 2 2 6 2 6 2 6
sẽ nhường 2e ở phân lớp 3d ⇒ Chọn phương án B ⇒ Sai
• Fe→ Fe2+ + 2e, khi đó các em cho rằng Fe có 26e, vậy Fe2+ có 24e, vì vậy viết cấu hình electron giống 24Cr ⇒ Chọn phương án C ⇒ Sai
Trang 22• Vì cấu hình electron đúng của Fe ( 2 2 6 2 6 6 2
Câu 9 Định hướng tư duy:
Viết phương trình phản ứng trước và sau khi để ngoài không khí Tính lượng kết tủa Cr(OH)3tạo thành
m (0, 4 0, 2).103 20, 6 gam
⇒Chọn Đáp án C.
Nhận xét: Những bài toán liên quan đến phản ứng của Cr thường không khó nhưng học sinh hay
gặp vấn đề khi viết phương trình phản ứng Nếu không nắm chắc kiến thức, nhiều bạn sẽ xác định sai thứ tự phản ứng hay viết sai phương trình dẫn đến sai kết quả Để Giải: quyết vấn đề này các bạn chỉ cần đọc lại các phản ứng, tính chất hóa học của Cr cũng như các hợp chất của Cr
Muối crom(III) có tính oxi hóa và tính khử.
Trong môi trường axit, muối crom (III) có tính oxi hóa và dễ bị những chất khử như Zn khử thành muối crom (II): 2 Cr+3 + Zn → 2 Cr+2 + Zn+2
Trong môi trường kiềm, muối crom (III) có tính khử và bị những chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI)