CHƯƠNG I: CÁC SỰ CỐ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN Máy cắt không cắt được: Ví dụ: máy cắt dầu do dầu bị bẩn Máy cắt SF6 do áp lực khí không đủ Máy cắt chân không do rò
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THIẾT BỊ ĐIỆN
Tài liệu tham khảo
- Bảo vệ các hệ thống điện - Trần Đình Long
Sự cố: có 2 loại
- Sự cố khách quan
- Sự cố chủ quan: do chế độ vận hành, do bản thân thiết bị
Yêu cầu bảo vệ:
- Độ tin cậy khi tác động: mức độ chắc chắn rằng hệ thống bảo
Hệ thống bảo vệ không dự phòng
Trang 2CHƯƠNG I: CÁC SỰ CỐ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG
CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Máy cắt không cắt được:
Ví dụ: máy cắt dầu do dầu bị bẩn
Máy cắt SF6 do áp lực khí không đủ
Máy cắt chân không do rò ra ngoài
Máy biến áp truyền tải công suất lớn dùng rơle bảo vệ ( rơle hơi) Sự cố máy biến áp chập vài vòng dây trong cuộn sơ cấp →máy
biến áp làm việc không đối xứng → nhiệt độ ở vòng chập lớn → dầu
bị đốt nóng →máy nổ.
BI, BU: sự cố 2% trong đó BU hay bị sự cố hơn vì BI không có cầu chì, chế độ thứ cấp là ngắn mạch
Trang 3Máy phát ngắn mạch đầu cực: trước máy cắt bảo vệ so lệch
= ( thành phần hình sin của inm ).
n n
I t =c , tn = 3s
§1.3 Chạm đất lưới trung tính không nối đất hoặc nối đất qua
cuộn dây dập hồ quang hoặc điện trở nối đất
- Chỉ xảy ra ở lưới trung áp, đường dây có 3 dây không có dây chống sét, nối đất
- Dòng chạm đất bé bảo vệ theo dòng không tác động
điện của tải C ( C điện dung kí sinh ) → hồ quang trong tụ điện →
điện áp đường dây tăng 10 lần nhưng thực tế 3 - 4 lần điện áp định mức → đánh thủng cách điện
Chạm đất gây ra mất pha đối với tải
Động cơ một pha hiệu suất thấp, osc ϕ cao vì ngoài dòng từ hóa
ra còn có dòng tạo từ trường thứ tự nghịc gây tổn hao có xu hướn hãm động cơ →nóng động cơ →không cần cắt nhanh → cần thiết bị cảnh báo là
§1.4 Các vòng dây trong thiết bị điện chạm nhau
Máy điện xoay chiều
Ví dụ 2 vòng dây chạm nhau, In lớn → dòng tổng trong cuộn
dây tăng nhưng không nhiều → hỏng cục bộ.
Hiện tượng: thấy có tiếng ồn do từ thông φ giảm
Với máy biến áp Ur sẽ bị lệch nhau
Nếu số vòng chập lớn →I lớn → ngắn mạch.
Trang 4Các bối dây song song, một bối bị chập →tạo nên dòng Icb →
Quá bão hoà ở máy điện xoay chiều khi dòng kích từ quá
lớn.Do điện áp đặt vào lớn
Nhiệt độ thiết bị điện cao do quá tải, chạm chập cục bộ, mất pha cảnh báo, tác động cắt điện
Phần cơ bị kẹt,ổ bi mòn do quá dòng, lệch từ
CHƯƠNG II: CÁC PHẦN TỬ CHÍNH TRONG HỆ THỐNG BẢO VỆ CÁC THIẾT BỊ ĐIÊN
§2.1 Máy biến dòng điện
Máy biến dòng điện biến dòng điện xoay chiều lớn I1, điện áp cao xuống dòng điện chuẩn I2 ( 5A, 1A ), điện áp an toàn
Chức năng: đo lường, điều khiển, bảo vệ
Nguyên lý: kiểu điện từ
Z 2
I 2
Trên nhãn máy biến dòng có các thông số:
Trang 5+) S ( VA) dung lượng định mức của máy biến dòng: 2,5; 5; 10; 20; 35 VA, Sđm liên quan đến Z2 vì I2 = 5A hoặc 1A.
§2.2.Máy biến điện áp
- Là phần tử tỉ lệ biến U1 cao sang U2 giá trị chuẩn : 100V, 100 / 3 V dùng cho đo lường, bảo vệ, điều khiển
- Sai số: Blv tương đối lớn nên Uquá tải = (1,5 – 2 )Uđm
- Cấp chính xác: 0,2; 0,5 (đo đếm điện năng ); 1; 3; 5; 10
- Các loại BU
Trang 6U 2
U 1
- Tải của BU:
Z2 càng giảm sai số tăng, công suất của BU lớn nhất cùng chỉ
200 VA nên dòng I1 của BU rất bé →không cần đặt cầu chì ở sơ cấp
Trang 72 Bộ lọc điện áp thứ tự nghịch
m n
- Với bộ lọc điện áp đồng thời cho nhiều tải
- Kiểm tra xem thứ tự pha có đúng không
N
V
0
Trang 8Khi đủ pha U0N ≈ 0, khi mất pha U0N= = Uf cảnh báo, bảo vệ.
§2.4 Nguồn điện thao tác
Nguồn xoay chiều: 220, 110, 48, 24 V
Lấy điện xoay chiều trực tiếp từ lưới →trạm đóng cắt đơn Máy
cắt bằng tay hoặc động cơ đều tích năng cho lò xo đóng
Nguồn một chiều từ: - chỉnh lưu
- từ acquy
- từ tụ điện Trong hệ thống SCADA (điều khiển, bảo vệ lớn ) nguồn điện thao tác không được ngắt quãng →acquy 220VDC → rơle bảo vệ DC
220V
Acquy độc hại, phải bảo dưỡng, chế độ nạp phóng
Dùng tụ để tích năng
§ 2.5 Kênh truyền tín hiệu
Trực tiếp bằng dây dẫn, gây sụt áp ( do tổng trở dây dẫn, tổng trở tải), ở khoảng cách gần
- Năm 1901 rơle cảm ứng dòng điện → bảo vệ quá tải, ngắn mạch
- Năm 1908 rơle bảo vệ so lệch dòng điện
- Năm 1910 rơle hướng công suất, quá dòng có hướng
- Năm 1920 rơle bảo vệ có khoảng cách
- Năm 1930 rơle bảo vệ truyền tín hiệu cao tần, viba
- Năm 1960 dùng rơle tĩnh điện tử và bán dẫn
- Năm 1970 đến nay rơle số và máy tính
Rơle số là rơle vạn năng, tính cơ động, có thể lập trình chỉnh định, liên thông hệ điều khiển, bảo vệ
Rơle điện cơ số lượng lớn, dùng nhiều, dùng cho phụ tải công suất bé
Rơle nhiệt quá tải kiểu lưỡng kim
Trang 9B¶o vÖ
R¬le
§Æc tÝnh thùc cña r¬le sè
I t
Bảng danh mục các loại bảo vệ thường dùng trong bảo vệ rơle
25 S Rơle hòa hoặc kiểm tra đồng bộ
32 Pur hoặc Wuur
Pu
shoặc Wsuu
Rơle có hướng công suất thuậnRơle có hướng công suất ngược
37 < Rơle thiếu dòng điện và thiếu
50 I>> Rơle dòng điện cắt nhanh
51 I> Rơle quá dòng có thời gian51N I0 > hoặc IE > Rơle quá dòng điện thứ tự không
có thời gian
52a MCa Tiếp điểm phụ thường mở của
máy cắt điện52b MCb Tiếp điểm phụ thường đóng của
máy cắt điện
Trang 1055 cosϕ Rơle osc ϕ
60 ∆U hoặc I∆ Rơle cân bằng áp hoặc dòng
64 I0 Rơle bảo vệ chống chạm đất
67 uuurI > Rơle quá dòng ( xoay chiều) có
hướng
74 BĐ Rơle báo động ( cảnh báo)
76 I=> Rơle quá dòng một chiều
78 δ Rơle lệch pha hoặc bảo vệ mất
- Mắy cầu dầu: nhiều dầu, ít dầu, thời gian hồ quang lớn
- Mắy cắt không khí nén: năng lực cắt lớn
+Mối quan hệ giữa điện áp phóng điện và khoảng cách 2 điện cực khi U > 250V →bão hòa
Trang 11s (mm) 150
CHƯƠNG III: CÁC NGUYÊN LÝ ĐO LƯỜNG, THEO DÕI,
PHÁT HIỆN HƯ HỎNG TRONG BẢO VỆ.
§ 3.1 Các nguyên lý đo lường cho bảo vệ
1 Đo 1 đại lượng đầu vào
t
X K
§3.2 Các nguyên lý đo lường cho bảo vệ
1 Bảo vệ quá dòng điện
Các loại phần tử bảo vệ
Trang 12+ Rơle dòng điện cực đại ( I > Iđ tác động lập tức, kiểu phần động chữ
Z khác với rơle dòng điện cực tiểu kiểu mạch từ hút chập)
+ Rơle kiểu điện từ
+ Rơle nhiệt kiểu lưỡng kim có trễ theo quan hệ I t const2 =
Nếu sự cố bên ngoài thì so lệch không làm việc
Nếu sự cố bên trong ( ví dụ ngắn mạch vòng dây trong máy biến áp)
so lệch tác động
3 Bảo vệ hướng công suất
Máy điện đồng bộ làm việc ở các chế độ
- Động cơ
- Máy phát
- Máy bù đồng bộ
Bảo vệ hướng công suất tránh việc đang làm việc động cơ
chuyển sang máy phát mà không mong muốn
4 Bảo vệ quá, thiếu điện áp
- Đơn giản
5 Bảo vệ tần số
Máy phát đồng bộ :
+ Nhà máy thủy điện
+ Nhà máy nhiệt điện
Máy biến áp phân phối công suất bé: không có hệ thống bảo vệ
CHƯƠNG IV: BẢO VỆ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Trang 13+ Với roto chạm đất 1 điểm, chạm đất 2 điểm
2 Bảo vệ chống chạm đất trong cuộn dây stato
Máy phát đồng bộ stato đấu Y, điểm trung tính không nối đất trực tiếp mà đấu qua cuộn L ( Pertson ) hoặc R để giảm quá điện áp nếu bị phóng điện chập chờn Có cuộn L hoặc R duy trì dòng điện nối đất
Khi chạm đất xảy ra ở gần cực máy phát → chạm đất điện dung
Trang 14I
BI BI
SL
Có nhiều sơ đồ bảo vệ chống chạm đất 1 pha
Cách điện pha – đất bị hỏng chạm chập 1 pha Thân cách điện bằng băng thủy tinh, cách điện bột mica, kết dính expoxy →ít bị phóng điện trong rãnh, bị phóng điện ở tiếp giáp phần uốn cong và đầu nối
3 Bảo vệ chống chạm chập giữa các pha
Dùng TI bảo vệ quá dòng điện và bảo vệ so lệch
SL
Qu¸
dßng
4 Bảo vệ chạm chập vòng dây trong 1 pha
Dùng bảo vệ quá dòng điện
7.Bảo vệ chống công suất ngược
Máy phát không phát ra điện mà tiêu thụ điện Dùng áptomat công suất ngược
Sơ đồ bảo vệ máy phát đồng bộ công suất bé ( < 50 MVA )
1 So lệch có hãm
2 Quá tải stato
3 Công suất ngược
4 Mất kích từ
5 Bảo vệ thứ tự nghịch
6 Quá dòng có trễ
Trang 157 Chống chạm đất cuộn dây stato ( 95%)
8 Giảm tần số
9 Quá điện áp
10 Chạm đất roto
I 2 P -jX
I 2 >
I >
f <
U > BU
BI BI
BI BI
10
8 9
2 3 4 5 6 7 R
1
U 0 >
Sơ đồ bảo vệ máy phát điện công suất lớn
Trang 16R
15 14 13
12
11
10 9
I MF
6 8
Trang 17§ 4.2 Bảo vệ máy biến áp và biến áp tự ngẫu
1.Các dạng hư hỏng và các bảo vệ thường dùng
- Hỏng hóc bên trong
+ Chạm chập vòng dây trong 1 pha: dòng điện pha tăng
Số vòng chập càng nhiều, dòng tăng càng cao
1
0
C n
c c
E I
l R
S coi X
Nếu ω >c 1 thì dòng chập tăng, điện áp giảm
Bảo vệ so lệch hoặc RU, RI
+ Ngắn mạch giữa các cuộn dây: nếu ngắn mạch 1vòng thì dòng điện không tăng nhiều
+ Rò dầu: dầu dùng để cách điện sứ đầu vào, ra và cách điện cách vòng dây biến áp
+ Hỏng hóc bộ điều áp: Umax , Umin tác động
+ Chạm đất cuộn cao và hạ áp
- Hỏng hóc bên ngoài
+ Ngắn mạch pha
+ Quá tải
+ Quá bão hòa mạch từ
Ngắn mạch 1 pha, nhiều pha,
chạm đất
So lệch có hãm ( bảo vệ chính)Khoảng cách ( dự phòng)Quá dòng có thời gian ( chính và
dự phòng)Quá dòng thứ tự 0Chạm chập các vòng dây
Bị rò dầu
Rơle khí ( rơle hơi)
Có 2 kiểu: tác động và cảnh báoQuá tải
Hình ảnh nhiệtQuá dòng có trễCác loại khí cụ điện bảo vệ quá
tảiQuá bão hòa mạch từ Thiết bị chống bão hòa
Trang 182 Các bảo vệ chống ngắn mạch
a Bảo vệ so lệch có hãm: trong nội bộ máy biến áp
b Quá dòng có trễ
- Do tải
- Đặt bảo vệ: máy biến áp cả vào, ra; máy biến áp bé đặt đầu ra
c Bảo vệ khoảng cách với máy biến áp có công suất lớn
S >100 MVA
d Bảo vệ chống chạm đất
Máy biến áp có trung tính nối đất chỉ bảo vệ 95% vì nếu chạm đất cuối đường dây dòng chạm đất nhỏ
e Bảo vệ quá tải ( đối với máy có công suất lớn)
- Quá tải thì nhiệt độ tăng
- Quá tải cũng là quá dòng
Dùng hình ảnh nhiệt : nhiệt độ qua các điểm khác nhau nhờ cảm biến
f Dùng rơle hơi: dùng máy biến áp công suất trung bình và lớn
Cũng dựa vào nhiệt độ Rơle khí có 2 cấp: cảnh báo và tác động Có hai phao:
+ Nếu ngắn mạch vài vòng dây →phao trên tác động →đưa ra cảnh báo, đưa ra đèn báo, chuông
+ Nếu mất dầu, áp lực hơi nhanh phao hai tác động → đưa ra tín hiệu
cắt ở sơ cấp
g Lựa chọn phương thức bảo vệ máy biến áp
Máy biến áp công suất bé:
Bên cao áp:
+ Bảo vệ có cầu chì tự rơi
+ Dao cách ly + cầu chì
+ Dao cắt phụ tải
Máy biến áp phân phối S 800kVA≥
Dùng dao cắt phụ tải đóng cắt dòng tải
Các sơ đồ bảo vệ
*) Bảo vệ máy biến áp 2 cuộn dây công suất bé ( < 100MVA)
Trang 19*) Bảo vệ máy biến áp 3 cuộn dây, công suất lớn
Trang 20C MC3
1 2
500 kV
200 kV
4 Z<
MC2
§4.3 Bảo vệ động cơ điện
1 Công suất lớn, điện áp cao
- Điện áp xoay chiều: đồng bộ, không đồng bộ, máy bơm, quạt gió
- Động cơ đều trung tính không nối đất:
Trang 21Sự cố trong: chạm chập vòng dây, chạm vỏ, ngắn mạch các pha
Sự cố ngoài: ngắn mạch lưới, mất pha, quá tải
Ngắn mạch giữa các pha, đường
dây cấp điện
Quá dòng hoặc so lệch có hãm
Chạm chập vòng dây Quá dòng có hướng
Quá tải: Khi khởi động
Khi làm việc
Kiểm tra thời gia khởi động
Chống quá tảiMất cân bằng pha Dòng thứ tự nghịch
Động cơ đồng bộ: mất đồng bộ Chống mất đồng bộ
2 Bảo vệ quá dòng điện
- Dùng rơle nhiệt bảo vệ quá tải
- Aptomat bảo vệ ngắn mạch
- Bị mất pha phải tác động nhanh →dùng bộ lọc thứ tự 0 đơn giản
theo dòng hoặc theo áp
+ Bộ lọc thứ tự 0 theo dòng: dùng máy biến dòng ôm cả 3 dây, nhưng mỗi tải khác nhau chọn biến dòng khác nhau, đảm bảo độ tin cậy.+ Bộ lọc thứ tự 0 theo áp: dùng trung tính giả
Phần bài tập:
I Cấu trúc máy biến áp
Sơ cấp có 11 nấc chuyển mạch tạo ra 23 cấp điện áp
II Tổ nối dây máy biến áp /Y ∆∆
III.Tải của máy biến áp ( lò hồ quang)
Bảo vệ chống sự cố máy biến áp lò 20000 MVA vì I2 dòng quá lớn không có ACB nào phù hợp
12 biến dòng ở V2, dòng để điều khiển I2 bằng nâng hạ điện cực
Sơ cấp: I1 = ( 150 – 300 )A
Chọn biến dòng theo 300A, lúc đó máy làm việc với điện áp lớn nhất
Chống sét van: van oxit kim loại, không có khe hở Có thêm bộ đếm: mỗi lần có sét bộ đếm tăng 1 lần
Tụ điện: điện áp 20 KV
Bảo vệ quá dòng:
- Quá dòng lớn: cắt nhanh
Trang 22- Quá dòng bé: có trễ
Rơle hơi: cảnh báo và tác động
Tín hiệu nhiệt độ: quá hình ảnh nhiệt: cảnh báo và cắt
Bảo vệ chạm đất 1 pha lấy từ tín hiệu dòng
+ Chọn máy cắt tổng VCB: 1600A, Uđm = 36 KV phải sử dụng máy cắt 1600 A vì một máy cắt dòng I1 = 330 A mà ở đây là 3 tổ máy biến
áp làm việc song song
Máy cắt này cắt khi quá dòng bé vì nó không có chức năng bảo vệ quá dòng mà chỉ có chức năng đóng cắt Bảo vệ do các rơle
+ Chọn TI: 400/5, Uđm = 35KV cấp chính xác 03 Dung lượng máy biến dòng S = 20VA
+ Chọn TU
Phần Y: cấp cho phần đo đếm điện năng, theo dõi công suất, osc ϕ
Phần ∠: cảnh báo mất pha của lưới
+ Tất cả KC1 – KC9 : cuộn dây dòng đienẹ của rơle dòng điện cực đại kiểu điện từ
KC1, KC2, KC3: cắt nhanh thì chỉnh rơle để I = ( 5 - 10) Iđm
KC4, KC5, KC6 : cắt chậm phải thêm có trễ, chỉnh định rơle
KC7, KC8, KC9: cảnh báo khi I I≈ ®m, chỉnh định rơle
IV Động cơ
Ví dụ: động cơ không đồng bộ
- Dây quấn: mở máy, khởi động: thay đổi Rroto
- Lồng sóc:khởi động /Y ∆, biến áp tự ngẫu, cuộn kháng, điện tử công suất
Chọn phương pháp khởi động sao cho khi bắt đầu khởi động Mkđ >