Phép dời hình trong khơng gian: Gv giới thiệu với Hs khái niệm sau: “Trong khơng gian, quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M và điểm M’ xác định duy nhất được gọi là một phép biến hình Gv g
Trang 1Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 1
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
và lắp ghép các khối đa diện
2.Về kĩ năng: HS nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm
về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện
3.Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách
I KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHÓP
Khối lăng trụ là phần không gian đƣợc
giới hạn bởi một hình lăng trụ, kể cả
D'
C' B'
A'
C B
A H
B A
S
Trang 2Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 2
II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN
VÀ KHỐI ĐA DIỆN
1 Khái niệm về hình đa diện:
“ Hình đa diện là hình gồm có một số
hữu hạn miền đa giác thoả mãn hai tính
chất:
a) Hai đa giác phân biệt chỉ cĩ thể
hoặc không có điểm chung hoặc chỉ có
một đỉnh chung, hoặc chỉ có một cạnh
chung
b) Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là
cạnh chung của đúng hai đa giác.”
Một cách tổng quát, hình đa diện (gọi
tắt là đa diện) là hình được tạo bởi một
số hữu hạn các đa giác thoả mãn hai tính
chất trên
Hình 1.5
2 Khái niệm về khối đa diện:
Khối đa diện là phần khơng gian được
giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình
đa diện đĩ
III HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU
1 Phép dời hình trong khơng gian:
Gv giới thiệu với Hs khái niệm
sau:
“Trong khơng gian, quy tắc đặt tương
ứng mỗi điểm M và điểm M’ xác định
duy nhất được gọi là một phép biến hình
Gv giới thiệu với Hs khái niệm về khối lăng trụ, khối chĩp, khối chĩp cụt, tên gọi, các khái niệm về đỉnh, cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy, cạnh bên, cạnh đáy… của khối chĩp, khối chĩp cụt, khối lăng trụ cho Hs hiểu các khái niệm này
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 5) để Hs củng cố khái niệm trên) Hoạt động 2:
Em hãy kể tên các mặt của hình lăng trụ ABCDE.A’B’C’D’E’ (Hình 1.4, SGK, trang 5)
Qua hoạt động trên, Gv giới thiệu cho Hs khái niệm sau:
Gv chỉ cho Hs biết được các đỉnh, cạnh, mặt của hình đa diện 1.5
Gv giới thiệu cho Hs biết được các khái niệm: điểm ngồi, điểm trong, miền ngồi, miền trong của khối đa diện thơng qua mơ hình
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 7) để Hs hiểu rõ khái niệm trên
B A
Trang 3Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 3
20
’
trong không gian
Phép biến hình trong không gian
được gọi là phép dời hình nếu nó bảo
toàn khoảng cách giữa hai điểm tuỳ ý”
Các phép dời hình thường gặp:
+ Phép tịnh tiến
+ Phép đối xứng qua mặt phẳng
+ Phép đối xứng tâm O
+ Phép đối xứng qua đường thẳng
*Nhận xét:
+ Thực hiện liên tiếp các phép dời hình
sẽ được một phép dời hình
+ Phép dời hình biến đa diện (H) thành
đa diện (H’), biến đỉnh, cạnh, mặt của
(H) thành đỉnh, cạnh, mặt tương ứng của
(H’)
2 Hai hình bằng nhau:
+ Hai hình được gọi là bằng nhau nếu
có một phép dời hình biến hình này
thành hình kia
+ Hai đa diện được gọi là bằng nhau
nếu có một phép dời hình biến đa diện
này thành đa diện kia
IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC
KHỐI ĐA DIỆN
Nếu khối đa diện (H) là hợp của hai khối
không có chung điểm trong nào thì ta
nói có thể chia khối đa diện (H) thành
với nhau để được khối đa diện (H)
Hoạt động 3:
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’
Chứng minh rằng hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’ bằng nhau
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 11) để Hs biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện 4 Củng cố 5 phút Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức 5 Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 4
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 4
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
và lắp ghép các khối đa diện
2.Về kĩ năng: HS nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm
về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện.Vận dụng được kiến thứcđã học vào làm bài tập sgk 3.Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống
4.Về thái độ: Cẩn thận chính xác trong lập luận và trong vẽ hình
II-PHƯƠNG PHÁP,
1.Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề
2.Công tác chuẩn bị:Giáo viên: giáo án, sgk, thước kẻ, phấn, …Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,…
Bài 2: Chứng minh rằng một đa diện
mà mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của
một số lẻ mặt thì tổng số các đỉnh của
nó phải là một số chẳn
Giáo viên phân tích : Gọi số mặt của đa diện là M Vì mỗi mặt có 3 cạnh nên lẽ ra cạnh của nó là 3M Vì mỗi cạnh là cạnh chung cho hai mặt nên số cạnh C của đa diện là C=3M/2 Vì C là số nguyên nên 3M phải chia hết cho 2, mà 3 không chia hết cho 2 nên M phải chia hết cho 2
=> M là số chẳn
Ví dụ : như hình vẽ bên Giáo viên phân tích : Gọi Đ là số đỉnh của đa diện và mỗi đỉnh của nó
là một số lẻ (2n+1) mặt thì số mặt của nó là (2n+1)Đ
Vì mỗi cạnh chung cho hai mặt, nên
số cạnh của đa diện là C
=(2n+1)Đ/2
Vì C là số nguyên nên (2n+1)Đ phải chia hết cho 2, mà (2n+1) lẻ không chia hết cho 2 nên Đ phải chia hết cho 2 => Đ là số chẳn
Gợi ý: Ta có thể chia thành năm khối
H
B A
S
Trang 5Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 5
10’
10’
Bài 3: Chia khối lập phương thành 5
khối tứ diện
Bài 4: sgk
tứ diện sau: AB’CD’, A’AB’D’,C’B’CD’,BACB’, DACD’
- GV mô tả hình vẽ bài 4
4 Củng cố 2 phút
Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
5 Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
Bài tập: Bài 1 4, SGK, trang 12
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
_ D'
_ C' _
B' _
A'
_ D
_ C _
B
_
A
D'
C' B'
A'
D
C B
A
Trang 6Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 6
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
Tiết 04: Bài 2: KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
I-Mục tiêu
1.Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa
diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều
2.Về kĩ năng: nhận biết được khối đa diện lồi và khối đa diện đều, biết cách
nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều
3.Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách
I KHỐI ĐA DIỆN LỒI
“Khối đa diện (H) được gọi là khối đa
diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ
của (H) luôn thuộc (H) Khi đó đa diện (H)
được gọi là khối đa diện lồi”
Ví dụ: các khối lăng trụ tam giác, khối
chóp, khối tứ diện, khối hộp, khối lập
phương… là các khối đa diện lồi
Người ta chứng minh được rằng một
khối đa diện là khối đa diện lồi khi và chỉ
khi miền trong của nó luôn nằm về một
phía đói với mỗi mặt phẳng chứa một mặt
của nó (H1.18, SGK, trang 15)
II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
“Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có
Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối
Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:
Hoạt động 1: Em hãy tìm ví
dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện không lồi trong thực tế
Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:
Trang 7Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 7
22’
đa diện đều loại {p; q}”
Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của
khối đa diện đều là những đa giác đều bằng
nhau
Người ta chứng minh được định lý sau:
“Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại
{3; 3}, loại {4; 3}, loại {3; 4}, loại {5; 3},
điểm của các cạnh AC, BD, AB, BC, CD,
DA (h.1.22a, SGK, trang 17) Chứng minh
Gv giới thiệu với Hs bảng tóm tắt của 5 khối đa diện đều sau:
Gv hướng dẫn Hs chứng minh vd (SGK, trang 17) để
Hs hiểu rõ các tính chất của khối đa diện đều thông qua các hoạt động sau:
Hoạt động 3:
Em hãy chứng minh tám tam giác IEF, IFM, IMN, INE, JEF, JFM, JMN, JNE
là những tam giác đều cạnh bằng
2
a
Bài 2: Ta xét khoảng cách giữa hai tâm O, O’ theo thứ
tự của hai mạt kề nhau ABCD và BCC’B’
Dễ thấy OO’//AB’ và OO’ =1/2 AB’
Gọi a là cạnh của hình lập
2
a
Vậy bát diện đều có 8 mặt là
2
a
-Diện tích TP của hình lập phương?
- Diện tích TP của hình bát diện đều?
tâm của các mặt ABC, ACD, ADB, BCD của tứ diện ABCD, cạnh a Gọi M là trung điểm của BC và N là
của các tam giác ABC, ACD
Trang 8Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 8
4 Củng cố 2 phút
5 Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
23’ Bài 3: Chứng minh rằng các tâm của các mặt của hình tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứ diện đều nên: 1 2 2 3 AG AG AM AN => G1G2//MN
Tương tự ta tính được
_
B
_ C _
D _
A
_ B’
_ C
’ _
D
’
’ _
A’
_ O’
_
O
_
N _
M _1
_
G _ 1
_ D
_ C
_ B
_ A
_ G’
_ 1
Trang 9Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 9
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
Tiết 05: LUYỆN TẬP VỀ KHỐI ĐA DIỆN LỒI
VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU I-Mục tiêu
1.Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về khối đa diện lồi và khối
đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều
2.Về kĩ năng: nhận biết được khối đa diện lồi và khối đa diện đều, biết cách
nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều
3.Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách
phương (H), khi đó độ dài các cạnh
Gọi (H) là tứ diện đều cạnh a Tâm các
mặt của (H) tạo thành một tứ diện
(H’) có sáu cạnh đều bằng
3
a
Do đó (H’) là tứ diện đều
Gợi ý cho HS trình bày
Gợi ý cho HS trình bày
Trang 10Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 10
15
’
Ta có AE =EF, CA=CF, BA=BF,
DA=DF
=>bốn điểm B,C,D,E cùng thuộc mặt
phẳng trung trực của AF
Trong mặt phẳng đó BE = ED = DC
=CB => BEDC là hình thoi nên hai
đường chéo BD, EC giao nhau tại
trung điểm O của mỗi đường
Tương tự ta có À và BD cùng giao
nhau tại O
Mà tứ giác ABCD là hình thoi => AF
vuông góc BD
Tương tự ta chứng minh được AF
vuông góc với EC và BD vuông góc
EC
4 Củng cố 2 phút
Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5 Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 11
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 11
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
Tiết 06: Bài 3: KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm về thể tích của khối đa
diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
2 Về kĩ năng: HS biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối
hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
3 Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách
tương ứng cho mỗi khối đa diện (H) một số
+ Nếu khối đa diện (H) được chia thành hai
Hoạt động 1:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho
bao nhiêu khối lập phương
Hoạt động 2:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho
bao nhiêu khối lập phương
Hoạt động 3:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho
bao nhiêu khối lập phương
Từ đó, ta có định lý sau:
Trang 12Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 12
15
’
15
’
II THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ
Định lý: Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h là : V = B.h III THỂ TÍCH KHỐI CHÓP Định lý: Thể tích khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là: V = 3 1 B.h
Hoạt động 4: Kim tự tháp Kê - ốp ở Ai cập (h.1.27, SGK, trang 24) được xây dựng vào khoảng 2500 năm trước công nguyên Kim tự tháp này là một khối chóp tứ giác đều có chiều cao 147m, cạnh đáy dài 230m Hãy tính thể tích của nó
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 21, 22) để Hs hiểu rõ khái niệm thể tích và cách tính thể tích của các khối đa diện 4 Củng cố 2 phút Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài 5 Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
I
O' O
D'
C' B'
A'
C B
A
h
Trang 13Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 13
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
Tiết 7 + 8: LUYỆN TẬP VỀ KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm về thể tích của khối đa
diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
2 Về kĩ năng: HS biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối
hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
3 Về tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách
Do BCD là tam giác đều =>H là trọng
tâm của tam giác BCD
C.C’B’D’, B’.BAC và D’.DAC đều có
GV yêu cầu HS lên vẽ hình và gợi
mở ho HS làm bài
Ta có AB = AC = AD => ?
Do BCD là tam giác đều =>?
BI = ? BH=?
=>AH=?
=> V(H) = ?
_ I _
H _1
_ D
_ C
_ B
_ A
Trang 14Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 14
diện tích đáy bằng
2
S
và chiều cao h nên tổng các thể tích của chúng bằng:
3 2
S
3Sh
=> Thể tích của khối tứ diện ACB’D’
3Sh
Do đó tỉ số thể tích của khối hộp và thể
tích của khối tứ diện ACB’D’ bằng 3
Gợi ý cho HS trình bày Chia khối bát diện đều cạnh a thành hai khối tứ diện đều cạnh a Gọi h là chiều cao của khối chóp thì h = ?
Gợi ý: Gọi S là diện tích đáy ABCD
và h là chiều cao của khối hộp Chia khối hộp thành khối tứ diện ACB’D’
và bốn khối chóp A.A’B’D’, C.C’B’D’, B’.BAC và D’.DAC
4 Củng cố 2 phút
Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5.Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
Bài tập về nhà: 4,5,6 sgk
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
_ D'
_ C' _
B' _
A'
_ D
_ C _
B
_
A
Trang 15Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 15
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
2 Về kĩ năng:+ Nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chóp, khái niệm về hình
đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các
khối đa diện
+ Nhận biết khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều
+ Biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp
3 Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic
b Kiêm tra bài cũ: ( 04 phút ) Nêu : Quy tắc tìm GTLN, GTNN của hàm
số trên một đoạn, trêm một khoảng
Bài 2: Cho hình chóp tam
giác O.ABC có ba cạnh OA,
OB, OC đôi một vuông góc
với nhau và OA = a, OB = b,
OC = c Hãy tính đường cao
OH của hình chóp
GV gợi ý cho HS trình bày
Vh.chóp =?
.
Trang 16Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 16
20
’
20
’
Bài 3: Cho hình chóp tam
giác đều S.ABC có cạnh AB
= a Các cạnh bên SA, Sb,
SC tạo với đáy một góc bằng
SA với mặt phẳng qua BC và
vuuông góc với SA
a/ Tính tỉ số thể tích của hai
khối S DBC và S.ABC
b/ Tính thể tích khối chóp
S.DBC
Bài 4: Cho hình chóp tam
giác S.ABC có AB = 5a, BC
= 6a, CA = 7a Các mặt bên
SAB, SBC, SCA tạo với đáy
Tính thể tích khối chóp đó
=> H nằm trên đường cao AD Tương tự, ta chứng minh được H là trực tâm của tam giác
Tam giác AOD vuông tại O và OH là đường cao
OH OA OD
(3)
vuông BOC, OD là đường cao thuộc cạnh huyền
OD OB OC (4)
Từ (3) và (4) ta được:
OH a b c =
>
2 2 2 2 2 2
abc OH
a b b c a c
Gợi ý cho HS lên làm
Gợi ý cho HS làm
4 Củng cố 2 phút
Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5.Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút
Bài tập về nhà: 4,5,6 sgk
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
A
O
B
D
H
C
Trang 17Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 17
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
Tiết 12 đến 14 Chương II: MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
§1: KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÕN XOAY
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Học sinh nắm được : khái niệm mặt nón tròn xoay, hình nón tròn
xoay, khối nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay
2 Về kĩ năng
+ Nhận biết mặt nón tròn xoay, hình nón tròn xoay, khối nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay
+ Biết cách tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối nón tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay
5 Về tư duy: Biết qui lạ về quen, tư duy các vấn đề của toán học một cách logic
2 Dạy Bài mới:
XOAY
Trong KG cho mặt phẳng (P) chứa
thì mỗi điểm trên (C) vạch ra một
Như vậy khi quay (P) quanh đường
gọi là mặt trụ tròn xoay
- (C) được gọi là đường sinh của mặt
trong xoay
Gv giới thiệu mô hình các vật thể được tạo thành dạng của mặt tròn xoay và các khái niệm liên quan đến mặt tròn xoay: đường sinh, trục của mặt tròn xoay (H2.1, H 2.2 SGK, trang 30, 31)
Trang 18Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 18
Trong mp (P) cho hai đường thẳng d
một mặt tròn xoay đ ược gọi là mặt nón
của mặt nón
d: đường sinh của mặt nón
O: đỉnh của mặt nón
2 Hình nĩn trịn xoay và khối nĩn trịn
xoay:
a/ Cho tam giác OIM vuơng tại I (h.2.4,
SGK, trang 32) Khi quay tam giác đĩ xung
+ OI: chiều cao của hình nĩn
+ OM: đường sinh của hình nĩn
3 Diện tích xung quanh của hình nĩn:
a/ Diện tích xung quanh của hình nĩn trịn
xoay là giới hạn của diện tích xung quanh
của hình chĩp đều nội tiếp hình nĩn khi số
cạnh đáy tăng lên vơ hạn
b/ Cơng thức tính diện tích xung quanh
của hình nĩn:
Sxq = rl
* Chú ý:
Diện tích xung quanh, diện tích tồn phần
của hình nĩn trịn xoay cũng là diện tích
xung quanh, diện tích tồn phần của khối
nĩn được giới hạn bởi hình nĩn đĩ
Hoạt động 1:
Em hãy nêu tên một số đồ vật mà mặt ngồi cĩ hình dạng các mặt trịn xoay?
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 34) để Hs hiểu rõ
và biết cách tính diện tích xung
Trang 19Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 19
10’
5’
10’
4 Thể tích khối nĩn trịn xoay:
a/ Thể tích của khối nĩn trịn xoay là giới
hạn của thể tích khối chĩp đều nội tiếp hình
nĩn khi số cạnh đáy tăng lên vơ hạn
Trong mp (P) cho hai đường thẳng
thẳng l sinh ra mơt mặt trịn xoay đ được gọi
là mặt trụ tròn xoay (hay mặt trụ)
l: đường sinh của mặt trụ
Ta xét hình chữ nhật ABCDù Khi quay
hình chữ nhật ABCDù xung quanh một cạnh
nào đĩ, thì hình chữ nhật ABCDù sẽ tạo
thành một hình gọi là hình trụ tròn xoay
(hay hình trụ)
b/ Khối trụ trịn xoay:
Khối trụ trịn xoay là phần khơng gian
được giới han bởi một hình trụ trịn xoay kể
cả hình trụ trịn xoay đĩ
Ta gọi mặt đáy, chiều cao, đường sinh,
bán kính của một hình trụ theo thứ tự là mặt
quanh của hình nĩn và thể tích của khối nĩn trịn xoay
Hoạt động 2:
Em hãy cắt mặt xung quanh của một hình nĩn trịn xoay dọc theo một đường sinh rồi trải ra trên mặt phẳng ta được một nửa hình trịn bán kính R Hỏi hình nĩn đĩ cĩ bán kính r của đường trịn đáy và gĩc ở đỉnh của hình nĩn bằng bao nhiêu?
-nêu khái niệm hình trụ trịn xoay
l
Trang 20
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 20
a/ Diện tích xung quanh của hình trụ tròn
xoay là giới hạn của diện tích xung quanh
hình lăng trụ đều nội tiếp hình trụ đó khi số
cạnh đáy tăng lên vô hạn
b/ Công thức tính diện tích xung quanh
của hình trụ:
Sxq = 2rl
* Chú ý:
Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình trụ tròn xoay cũng là diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần của khối trụ
được giới hạn bởi hình trụ đó
4 Thể tích của khối trụ tròn xoay:
a/ Thể tích của khối trụ tròn xoay là giới
hạn của thể tích khối lăng trụ đều nội tiếp
khối trụ đó khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn
b/ Công thức tính thể tích khối trụ tròn
xoay:
V = r2h Trong đó: r: bán kính đáy của khối trụ
h: chiều cao của khối trụ
-nêu khái niệm khối trụ tròn xoay
Hoạt động 3:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a Tính diện tích xung quanh của hình trụ và thể tích của khối trụ có hai đáy là hai hình tròn ngoại tiếp hai hình vuông ABCD và A’B’C’D’
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 38) để Hs hiểu rõ
và biết cách tính diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay Nêu khái niệm và công thức
3 Củng cố 2 phút Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
5.Hướng dẫn nội dung học ở nhà 2 phút Bài tập về nhà: sgk
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 21Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 21
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
Tiết 15+16: BÀI TẬP VỀ KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÕN XOAY
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Học sinh nắm đƣợc : khái niệm mặt nón tròn xoay, hình nón tròn
xoay, khối nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay
2 Về kĩ năng
+ Nhận biết mặt nón tròn xoay, hình nón tròn xoay, khối nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay, khối trụ tròn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay
+ Biết cách tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, thể tích của khối nón tròn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, thể tích của khối trụ tròn xoay
3 tƣ duy: Biết qui lạ về quen, tƣ duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ
2 Kiểm tra bài cũ ( 02’) Nêu các công thức tính diện tích xung quanh của
hình nón, hình trụ; Thể tích của khối nón, khối trụ?
Trang 22Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 22
Trang 23Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 23
Củng cố: ( 02’) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
Bài tập: Bài tậpcòn lại sgk
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 24
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 24
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
Tiết 17 đến 19: MẶT CẦU
I Mục tiêu
1 Về Kiến thức : HS nắm được khái niệm mặt cầu, tâm mặt cầu, bán kính mặt
cầu, đường kính mặt cầu Giao của mặt cầu và mặt phẳng, giao của mặt cầu và đường thẳng, tiếp tuyến với mặt cầu, công thức tính diện tích và thể tích của khối cầu
2 Về Kỹ năng:
+ Biết cách tính diện tích mặt cầu và thể tích của khối cầu
+ Biết chứng minh một số tính chất liên quan đến mặt cầu
3 Về thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội
4 Về tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá
2 Kiểm tra bài cũ ( 02’) Nêu các công thức tính diện tích xung quanh của
hình nón, hình trụ; Thể tích của khối nón, khối trụ?
Tập hợp những điểm M trong không gian
cách điểm O cố định một khoảng không đổi
Trang 25Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 25
+ AB là dây cung đi qua tâm O nên được
gọi là đường kính: AB (OA = OB)
2 Điểm nằm trong và điểm nằm ngoài mặt
cầu Khối cầu:
Cho mặt cầu tâm O và bán kính r và M là một
điểm bất kỳ trong không gian
+ Nếu OM = r thì ta nói điểm M nằm trên mặt
3 Biểu diễn mặt cầu: (H.2.16)SGK, trang 42)
II GIAO CỦA MẶT CẦU VÀ MẶT
PHẲNG
Cho S(0 R,) và mp (P) Gäi H là hình chiếu
của O lên (P) và h = 0H là khoảng cách từ O
Trình bày giao của mặt cầu và mặt phẳng
P
H
M
Trang 26Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 26
5’
5’
10’
Điều kiện cần và đủ để mp (P) tiếp xúc với
mặt cầu S(O; r) tại điểm H là (P) vuông góc
với bán kính OH tại điểm H đó
3 Trường hợp h < r:
Mặt phẳng cắt mặt cầu theo đường tròn tâm
r h
+ Đặc biệt: khi h = 0, ta có giao tuyến của mặt
phẳng (P) và mặt cầu S(O; r) là đường tròn tâm
O, bán kính r, đường tròn này được gọi là
đường tròn lớn
+ Mặt phẳng đi qua tâm O của mặt cầu được
gọi là mặt phẳng kính của mặt cầu đó
III GIAO CỦA MẶT CẦU VỚI ĐƯỜNG
THẲNG, TIẾP TUYẾN CỦA MẶT CẦU:
Hoạt động 2:
a/ Em hãy xác định đường tròn giao tuyến của mặt cầu S(O; r)
Trang 27Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 27
M: được gọi là tiếp điểm
Như vậy : điều kiện cần và đủ để đường thẳng
vuông góc với bán kính OH tại điểm H đó
Trang 28Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 28
Củng cố: ( 2’) Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
Bài tập: Bài tập 1-10 trang 49 sgk
IV Rút kinh nghiệm:
a/ Qua điểm A nằm trên mặt cầu (S; r) có
vô số tiếp tuyến của mặt cầu (S; r) Tất cả
các tiếp tuyến này đều nằm trên tiếp diện
của mặt cầu (S; r) tại điểm A
b/ Qua điểm A nằm ngoài mặt cầu (S; r) có
vô số tiếp tuyến với mặt cầu (S; r) Độ dài
các đoạn thẳng kẻ từ A tới tiếp điểm đều
bằng nhau
* Chú ý:
+ Ta nĩi mặt cầu nội tiếp hình đa diện nếu
mặt cầu đĩ tiếp xúc với tất cả các mặt của hình
đa diện đĩ, và mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện
nếu tất cả các đỉnh của hình đa diện đều thuộc
mặt cầu
+ Khi nĩi mặt cầu nội tiếp (ngoại tiếp) hình
đa diện, ta cũng nĩi hình đa diện ngoại tiếp
(nội tiếp) mặt cầu
Hoạt động 3:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cĩ
cạnh bằng a Hãy xác định tâm và bán kính
mặt cầu:
a/ Đi qua 8 đỉnh của hình lập phương
b/ Tiếp xúc với 12 cạnh của hình lập phương
c/ Tiếp xúc với 6 mặt của hình lập phương
IV CƠNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH MẶT
CẦU VÀ THỂ TÍCH KHỐI CẦU
Trang 29Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 29
- Nắm được công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu
1.Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa,sách tham khảo
2.Học sinh Học thuộc bài cũ,Đọc trước bài học
IV.Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Phát biểu công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích của khối cầu?
3.Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề.Các em đã được học xong các khái niệm,tính chất của mặt cầu,khối
cầu,giao của mặt cầu với mặt phẳng vị trí tương đối của mặt cầu với mặt phẳng công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích của khối cầu.Vận dụng vào giải toán một cách thành thạo là nhiệm vụ của các em trong tiết học hôm nay
b.Triển khai bài
20 Bài 2.Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
O
D B
C A
S
Trang 30Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 30
=> Gọi A,B,C là 3 điểm trên (C) O là tâm
của một mặt cầu nào đó chứa (C)
=> M thuộc mặt cầu tâm O’ bán kính
2 2
Gọi (C) là đường tròn cố định cho trước, có tâm I
Gọi O là tâm của một mặt cầu chứa đường tròn, nhận xét đường OI đối với đường tròn (C)
=> Dự đoán quĩ tích tâm các mặt cầu chứa đường tròn O
Trên (C) chọn 3 điểm A,B,C gọi O
là tâm mặt cầu chứa (C) ta có kết quả nào ?
đường tròn (C) Ngược lại: Ta sẽ chọn (C) là 1 đường tròn chứa trên 1mặt cầu có
5.Dặn dò
-Học sinh về nhà học thuộc bài cũ
-Làm các bài tập ở phần ôn tập chương
V Rút kinh nghiệm:
Trang 31
Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 31
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
1.Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa,sách tham khảo
2.Học sinh Học thuộc bài cũ,Đọc trước bài học
IV.Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Phát biểu công thức tính diện tích và thể tích các mặt và khối: nón, trụ, cầu?
3.Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề.Các em đã được học xong các khái niệm,tính chất các công thức
tính diện tích,thể tích của các mặt,khối tròn xoay,mặt cầu,khối cầu.Hôm nay chúng ta
sẽ tiến hành ôn lại nội dung chương này thông qua các bài toán cụ thể
b.Triển khai bài
Bài toán: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a
Gọi H là hình chiếu của A trên mp(BCD)
N là trung điểm CD
a- Chứng minh HB=HC=HD Tính AH
khi quay miền tam giác AHN quanh cạnh
Trang 32Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 32
AB=AC=AD(ABCD là tứ diện đều)
=> 3 tam giác AHB, AHC, AHD bằng
a AH h
a HN r
a AN l
.3
1 a2 a =
108
63
a AH h l
a HB r
2
a a
9
6.a3
Trang 33Giáo án Hình học 12 Giáo viên: Vũ Văn Quý 33
Ngày soạn: …/……/2012
Ngày giảng:…/……/2012
Ký duyệt:… ……… ………
Ngày ký duyệt: …/…./ 2012
1.Giáo viên Giáo án, sách giáo khoa,sách tham khảo
2.Học sinh Học thuộc bài cũ, Đọc trước bài học
IV.Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Phát biểu công thức tính diện tích và thể tích các mặt và khối: nón, trụ, cầu?
3.Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề.Các em đã được học xong các khái niệm,tính chất các công thức
tính diện tích,thể tích của các mặt,khối tròn xoay,mặt cầu,khối cầu.Hôm nay chúng ta
sẽ tiến hành ôn lại nội dung chương này thông qua các bài toán cụ thể
b.Triển khai bài
Bài 1.Cho hình thoi ABCD cạnh a,đường
chéo
AC = a Gọi H là trực tâm tam giác ABC,
đường thẳng d vuông góc (ABC) tại H
trên d lấy điểm S sao cho
a.Chứng minh tam giác SBD vuông
b.Chứng minh SABC là tứ diện đều
-Học sinh chứng tỏ khoảng cách từ trung điểm O của BD đến các đỉnh S,B,D bằng nhau từ đó suy ra tam giác SBD vuông
-Chỉ ra tất cả các cạnh của hình chóp SABC đều bằng a từ đó suy
ra tứ diện SABC là tứ diện đều