1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Biểu diễn tri thức bằng logic mờ và suy diễn

15 410 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 902,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu diễn tri thức bằng Logicmờ và suy diễn Bởi: Khoa công nghệ thông tin Đại học phương đông Tập mờ Fuzzy set Trở lại với các kiểu định nghĩa về tập hợp set.. Chúng ta đã biết là có hai

Trang 1

Biểu diễn tri thức bằng Logic

mờ và suy diễn

Bởi:

Khoa công nghệ thông tin Đại học phương đông

Tập mờ( Fuzzy set)

Trở lại với các kiểu định nghĩa về tập hợp (set) Chúng ta đã biết là có hai kiểu định nghĩa tập hợp:

Phương pháp lệt kê tất cả các phần tử thuộc tập hợp đó Ví dụ tập số nguyên nhỏ hơn 10

là tập: N=1,2,3,4,5,6,7,8,9

Phương pháp mô tả thông qua vị từ đặc trưng( characteurstic predicate)

PA: U → {0,1}

X ∈ U ⇒ PA(x)

Trực quan Trừu tượng

A ∩ B P A ? P A

A ∪ B P A ? P A

A =B P A ⇔ P B

Mở rộng:μA˜ →[0,1]

Trang 2

:x0 ≤ μA˜(x) ≤ 1

Vậy khi có tập mờA˜: thìμA˜(x)gọi là độ thuộc của x vàoA˜

Hàm thuộc

là hàm do người quan sát cung cấp (subjective opinon)

Mờ hoá:

Với mọi mọi giá trị ngôn ngữ ta gán một tập mờ

Các phép toán trên tập mờ

Cho tập nền ( tập vũ trụ ) U ( Universer Set)

Một tập mờA˜ trên U được một mô tả bởi hàm thuộc ( mebership function)

μA :U →[0,1]

S= {x/μA (x) > 0} Tập giá đỡ

Trang 3

Aα= {x | μA≥ α}

Một số dạng thường gặp:

• Dạng 1:

• Dạng 2

˜

A= (a, b, c, d)

Tập mờA˜ không phải là tập theo nghĩa thông thường nên quan niệmA˜ phải định nghĩa theo hàm thuộc Do đó không biểu diễn bằng biểu đồ Ven mà biểu biểu diễn bằng đồ thị

Trang 4

Hợp của các tập mờ

Cho hai tập mờ A, B vớiμA vàμBlà hai hàm thuộc tương ứng

Từ đó ta xây dựng

Lấy tất cả phần trên của đồ thị

Khi đó hợp của hai tập mờ là một tập rõ

Bây giờ ta lấy toàn bộ phần dưới

Trang 5

Các tính chất:

˜

A = {(a, 0.1),(b, 0.2),(c, 0.3),(d, 0.4)}

Trang 6

- L Zadel (max, min, 1-)

MỞ RỘNG PHÉP TOÁN TẬP MỜ

- Hàm s là t – conorm :

- Hàm t là t – norm :

• Hàm t – conorm thỏa mãn các tính chất :

s : [0, 1] x [0, 1] → [0, 1]

• Hàm t – norm thỏa mãn các tính chất :

→ Kiểm tra :

1 Giao hoán : hiển nhiên

2 Kết hợp :

Trang 7

Hàm s :

Hàm t :

→ hiển nhiên

3 Tính chất cuối :

Hàm negation :

Hàm 1 – x

- Bộ ba : (s, t, n) → thích hợp khi :

1 s (x, t (y, z)) = t (s (x, y), s (x, z))

2 t (x, s (y, z)) = s (t (x, y), t (x, z))

3 n ( s (x, y)) = t (n (x), n (y))

4 n ( t (x, y)) = s (n (x), n (y))

Biểu diễn tri thức mờ

• Dạng luật If X1 = v1 và X2 = v2 và và Xn = vn then Y

= v

vi , v : là giá trị ngôn ngữ

• Mờ hóa

Trang 8

*) xét X = A → Y = B

- Logic kinh điển :

A → B ≡ AˉB

U = {x1, xn} = tập vũ trụ/nền của A

V = {y1, yn} = tập vũ trụ/nền của B

• Luật mờ ≡ quan hệ mờ ≡ tập mờ trên U x V

+ Luật mờ → vectơ : A ~ μA

+ Tập mờ → ma trận

If X = x1 then Y = y1 μ11 If X = x2 then Y =

ym μ1m If X = xn then Y = y1 μn1 If X =

xn then Y = ym μnm

→ ma trận n x m

→ từ một luật X = A → Y = B, ta có n x m luật, mỗi luật có độ chắc chắn nào

đó ( có khoảng 37 cách khác nhau)

- Nguyên tắc tính : μij= s (n (μiA, μjB))

- Nếu có 1 luật :

If x = V then Y = U

→ Ma trận :

Trang 9

- Ngyên tắc tính khác :

- Nếu có nhiều luật :

μijR= min (μiR, μjR)

Xét X = A → Y = B

A = (0.1, 0.3, 0.6)

B = (0.1, 0.3, 0.2)

Min 0.1 0.1 0.1

0.3 0.2 0.2

0.6 0.3 0.2

Product 0.07 0.03 0.02

0.21 0.03 0.06

0.42 0.18 0.12

Trang 10

( ) 0.9 0.9 0.9

0.7 0.7 0.7

0.7 0.4 0.4

• Tri thức mờ ≡ Luật mờ

Quan hệ mờ giữa U1 Unvà V :

Tập mờ trên U1x U2x x Unx V

If X = A then Y = B

RB/Atập mờ trên U x V ⇔ μB / A :UxV → [0,1]

? max s(x,y)

? min t(x,y)

– 1 – x n (x)

(kéo theo) ⇒ max(1 − μAB)

Trang 11

Suy diễn mờ (Fuzzy Inference)

Biết :

GT (giả thiết) ={U1=C1˜ ,U2=C2˜ , ,U l =C˜l}

Cần xác định :

KL (kết luận) ={V1=D1˜ ,V2=D2˜ , ,V k =D˜k}

⇒ Suy diễn : làm thế nào xác định đượcμD1D2, ,μDk?

Trang 12

• Bài toán : Cho một số luật → có thể tạo ra hình thức để duyệt luật không vét cạn hay không ?

+ Heuristic (TTNT)

+ GT di truyền

Trang 13

• Suy diễn mờ = áp dụng liên tiếp nhiều lần Modus Ponen (Fred Forward)

1 If X = A1then Y = B1

2 If X = A2then Y = B2

3 If X = B3then Z = C3

4 If X = B4then Z = C4

5 If X = A5then Z = C5

6 If X = A6then Y = B1

7 If X = A1Y = B6then Z = C7(bỏ qua luật này chưa xét)

Tập nền X : U = {1, 2, 3}

Tập nền Y : V = {A, b}

Tập nền Z : W = {+, –}

Trang 14

x = A0= (0.6, 0.2, 0.1)

• Áp dụng nguyên tắc min :

Chứng minh :

Tổng kết :

Trang 15

1 Biểu diễn tập mờ → chỉ số mờ & thao tác

2 Nghiên cứu về : t – norm :

t – conorm :

n(.) : not

₣ (x, y) : ⇒

3 Mâu thuẫn :

+ Tường minh

+ Không tường minh

( chưa có trong TLTK ⇒ tự tìm hiểu )

4 Dư thừa (trong tập luật)

5 Duyệt / Áp dụng không vét cạn

6 Lựa chọn thể hiện phép toán phù hợp

7 Suy diễn thao tác trực tiếp (Linguistic Reasoning)

Ngày đăng: 15/01/2016, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w