Nếu người có được một, hai hoặc ba thức mới nên thâu nhận cho xuất gia, bằng không có thức nào là người nghiệp chướng quá nhiều, không tin nhơn quả, e sau này phá đạo.. BỒ ĐỀ THỨC Bồ đề
Trang 1PHÉP CHỌN NGƯỜI XUẤT GIA
Phép chọn người xuất gia phải coi mười hai thức sau đây Nếu người có được một, hai hoặc ba thức mới nên thâu nhận cho xuất gia, bằng không có thức nào là người nghiệp chướng quá nhiều, không tin nhơn quả, e sau này phá đạo Hạng người như vậy không căn tu, phải cẩn thận Không cứ là người tu hay không tu, nếu như có được một hay hai thức… đều là những người có căn lành; có giống tốt, cuộc đời của người đó bớt khỉ nảo, biết kính Phật, trọng Tăng
Nam gặp nhiều thức càng tốt, nữ gặp ít thức càng hay Muốn tìm coi người đó tuổi gì, sanh vào tháng nào để tìm thức.Sau đây sẽ ghi từng thừc một, các bạn cứ theo tuổi và tháng sinh mà tìm
1 BỒ ĐỀ THỨC
Bồ đề chi thức tánh từ bi
Ác hựu nhơn tánh thiện hựu khi Ngộ thiện bất khi, ác bất phạ Bình sanh quí tướng hữu căn ky (cơ) Nghĩa: Người gặp thức Bồ Đề có tánh từ bi thương người Thói thường người làm ác bị người ta ghét mà làm lành cũng bị người ta khi Người có thức này thì không khi kẻ làm lành, không sợ kẻ làm ác Người này bình sanh có quý tướng lại là người có căn cơ với đạo
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
2, 5, 12
3, 6, 12
4, 5, 10
2, 10
2, 6, 9
4, 7, 10
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
5, 8, 10
6, 9, 10
5, 9, 12
2, 6, 12
2, 5, 12
2, 5, 12
2 TIÊU TAI THỨC
Tiêu tai chi thức, mạng lý cai Sanh lai háo thiện, thiểu bi ai Ngũ hành nội hữu tương cực cứu Miên diên phước khánh, vĩnh vô tai
Nghĩa: Người gặp Tiêu Tai thức là người có số mạng lớn Bản tánh ưa điều thiện, ít buồn khổ Bên trong có ngũ hành (ngũ hành trong ngũ tạng) cứu giúp lẫn nhau nên ít bị bệnh tật Phước vui được thêm dài, dứt hẳn tai nạn
Trang 2TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
2, 6, 12
1, 7, 10
1, 7, 11
2, 9, 12
1, 4, 7
2, 4, 11
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
4, 7, 10
2, 9, 10
1, 4, 10
2, 5, 11
2, 6, 11
1, 4, 10
3 TAM HẠP THỨC
Tam hạp chi thức sơ thời tai, Mạng nạn hình xung hữu họa lai, Nhược nhơn phạm thử đa hoà thuận, Chỉ khủng gia trung bất tụ tài
Nghĩa: Người gặp thức này vận mạng buổi đầu (lúc tiền vận) bị hình xung có thể có tai hoạ đến Người phạm thức này tánh tình rất ưa sự hoà thuận Chỉ e trong nhà tiền của không tụ hội (bị hao tán)
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
1, 6, 9
4, 7, 8, 11
5, 8, 12
6, 9, 12
1, 4, 10
2, 8, 11
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
1, 2 ,4 ,11
1 ,4, 10
2, 11, 12
2, 6, 11
1, 4, 7
2, 8, 11
4 THÔNG THIÊN THỨC
Thông thiên thức thọ chủ cao Nhứt sanh y lộc đắc kiên lac Khí tượng nhơn tôn, đa cận quý
Tứ trụ phạm trùng thị thiên tạo
Nghĩa: Người gặp Thông Thiên thức tuổi thọ được cao (sống lâu) Cơm
áo một đời được bền vững (đầy đủ) Có khí tượng được người đời tôn kính lại được gần gũi những bậc quyền quý Nếu ai gặp luôn được bốn thức chánh, ấy
là người thiên tạo
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
6, 12
1, 7, 12
5, 8, 12
8, 9, 12
2, 5, 12
1, 4, 10
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
1, 4, 7
1, 4, 10
2, 6, 8
3, 6
6, 9, 12
5, 7, 8
Trang 35 KHỞI GIA THỨC
Khởi gia tri thức trí điền trang
Tố sự an trầm, phước lộc toàn
Tổ nghiệp căn cơ nghi diệc cải
Tự thành tự lập hảo gia duyên
Nghĩa: Người gặp thức này có đất của cha mẹ để lại Làm việc gì thì kín đáo an toàn, được phước lộc đầy đủ Nhưng cơ sở của cải của công cha để lại phải nên sửa đổi, rồi tự mình làm nên tự mình tạo lập, trong nhà đầy đủ mọi điều tốt đẹp
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
1, 4, 10
2, 5, 10
2, 6, 12
1, 4, 7
3, 6, 11
2, 6, 9
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
4, 7, 10
5, 8, 12
6, 9, 12
1, 7, 10
2, 5, 6
1, 4, 10
6 PHƯƠNG TRƯỢNG THỨC
Khởi gia tri thức trí điền trang
Tố sự an trầm, phước lộc toàn
Tổ nghiệp căn cơ nghi diệc cải
Tự thành tự lập hảo gia duyên
Nghĩa: Người có thức này tính tình không ác độc, là người có quyền bính, uy nghi, mô phạm Mạng lý nếu không phạm hình xung, đa số đều là hạng sang quý Có văn tài ưu việt lẫn cả mọi người cũng là bậc đại trượng phu
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
2, 7, 12
2, 6, 11
2, 9, 10
1, 4, 10
2, 5, 6
2, 6, 12
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
1, 4, 7
2, 5, 8
2, 6, 12
4, 7, 12
2, 9, 12
6, 9, 12
7 THÀNH TỰU THỨC
Thành tựu chi thức đa khẳng khái
Dù niên bất toại, hữu phường hại Hữu tâm cứu nhơn thành oán hận Chỉ vị tại tánh vô ninh nại
Trang 4Nghĩa: Người gặp Thành Tựu thức đa số là người có tính thẳng thắng
Âu niên không làm được việc gì cho toại chí lại còn có điều phường hại nữa là khác Có tánh hay giúp người nhưng làm ơn mắc oán Ấy chỉ vì bản tính thẳng ngay, không thích nịnh bợ
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
2,6,9 2,6,9
4, 7, 10
5, 8, 10
3, 9, 11
1, 4, 10
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
8, 11
2, 9, 10
1, 4, 10
2, 5, 12
2, 6, 12
1, 4, 10
8 PHƯỚC LỘC THỨC
Phước lộc chi thức hữu đại trì Tiền bảo sử tận phục hoàn lai Bát tự tinh cao đa cận quý
Tự nhiên y lộc xứng tâm hoài
Nghĩa: Người gặp được phước lộc thức có rất nhiều của cải Tiền bạc báo vật dùng hết thì lại có nữa Nếu như về Bát tự (Niên, Ngoạt, Nhựt, Thời như: năm Mậu Dần, tháng Ất Mão, ngày Kỷ Tỵ, giờ Nhâm Thân, vì tổng cộng
có 8 chữ nên mới gọi là Bát tự) cũng cao số thì phần nhiều được gần bực sang quý Y lộc tự nhiên xứng ý
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
6, 12
2, 9, 12
4, 6, 12
2, 5, 8
2, 8, 12
1, 4, 7
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
2, 5, 8
3, 5, 12
1, 7, 10
3, 6, 12
6, 9, 12
1, 4, 11
9 THIỆN TRI THỨC
Thiện tri chi thức chúng nhơn khâm
Y lộc tư trân phong túc doanh Đáo xứ quý nhơn tương hỷ diệt Niên phùng chi vận hữu thời hanh
Nghĩa: Người nào sanh nhằm thiện tri thức thì được mọi người khâm phục Y lộc tự nhiên đầy đủ không hề thiếu thốn Đi đến xứ nào cũng được các bậc tôn quý đón tiếp vui vẻ niềm nở Đến năm vận hạn tốt là lúc thời vận được hanh thông
Trang 5TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
5, 8, 9, 10
7, 9, 12
1, 7, 12
6, 9, 12
1, 7, 10
6, 11
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
2, 9, 12
2, 6, 10
1, 2, 10
1, 7, 12
6, 12
6, 9, 12
10 PHẬT PHÁP THỨC
Phật pháp chi thức bất khả khinh Sanh lai bát tự thận phân minh Hiếu học cổ kim, tâm tánh xảo Xuất ngữ hoà nhơn thỉ chung ưng Nghĩa: Người nào sanh nhằm thức này là người không thể khinh dể được Sanh ra tám chữ (số mạng) rất rõ ràng: thường ham học kinh sách cổ kim, tâm tánh rất thông minh, khéo léo Có nói ra điều gì mọi người đều tin tưởng làm theo
TUỔI THÁNG SINH TUỔI THÁNG SINH Tý
Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
5, 8, 11
2, 9, 12
1, 9, 11
2, 11
3, 9, 12
1, 4, 10
Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
3, 9, 10
6, 9, 12
6, 9, 12
1, 4, 12
2, 6, 9
4, 7, 10