Phân biệt sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng : Sinh vật tự dưỡng : tự tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ Các chất vô cơ Nguồn năng lượng mặt trời quang hợp hoặc năng lượng hóa học hóa hợp
Trang 1Ôn tập Sinh học đại cương
Chương 1 :
Câu 1 : 6 đặc điểm của sự sống
1 Tế bào là đơn vị của sự sống :
2 Khả năng tăng trưởng và phát triển :
3 Khả năng sinh sản :
4 Mang thông tin di truyền (DNA) :
5 Trao đổi chất
6 Khả năng đáp ứng với các thay đổi của môi trường và duy trì sự ổn định của cơ thể
Câu 2: Sự trao đổi chất là gì?, phân biệt đồng hóa và dị hóa? Phân biệt sinh vật dị
dưỡng và tự dưỡng?
a) Sự trao đổi chất :
Trao đổi chất là quá trình sinh hóa xảy ra trong tế bào
b Phân biệt đồng hoá và dị hoá :
Trang 2c Phân biệt sinh vật dị dưỡng và tự dưỡng :
Sinh vật tự dưỡng : tự tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ
Các chất vô cơ
Nguồn năng lượng mặt trời (quang hợp) hoặc năng lượng hóa học (hóa hợp)
Sinh vật dị dưỡng : Không có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ do
đó phải dựa vào nguồn chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng
Câu 3 : Nội dung của học thuyết tế bào
Học thuyết tế bào
– Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống
– Tất cả các tế bào đều được sinh ra từ tế bào trước đó, chúng có sự giống nhau căn bản về thành phần hóa học và phản ứng hóa học
– Mọi chức năng sống của sinh vật đều được diễn ra bên trong tế bào
– Tế bào mang thông tin di truyền
– Thông tin di truyền của tế bào được truyền qua các thế hệ tế bào
Câu 4 : Tại sao tế bào có kích thước nhỏ? ( chú ý: sự tăng diện tích bề mặt của tế bào nhỏ và
tế bào dẹp)
Hầu hết các tế bào có kích thước < 200 μm
Kích thước càng giảm, tỉ lệ diện tích bề mặt : thể tích càng tăng
– Diện tích bề mặt: xác định lượng chất được trao đổi với môi trường/ đơn vị thời gian
Trang 3– Thể tích: xác định số lượng các phản ứng hóa học xảy ra/đơn vị thời gian
Câu 5 : Phân biệt tế bào prokarytotes và tế bào eukaryotes
Tế bào tiền nhân (Prokaryotic cells;
PRO=Trước, KARY=Nhân)
Tế bào không có nhân và cácbào quan
Tế bào nhân thật (Eukaryotic cells; EU= Có)
Tế bào có nhân và các bàoquan
Câu 6 : Phân biệt vật chất di truyền của tế bào prokaryotes và tế bào eukaryotes
DNA mạch đơn vòng Những vòng
DNA lớn tương tác với proteins hình
thành nhiễm sắc thể của Prokaryotes
hay giá genes tập trung ở một số khu
vực nhỏ trong tế bào gọi là vùng nhân
(không có màng nhân)
gồm một số phân tử DNA mạch kép thẳng, được cô đặc chủ yếu bởi các protein histone tạo nên cấu trúc nhiễm sắc thể
Một số bào quan (ty thể và lạp thể) của eukaryote có chứa DNA mạch kép vòng riêng
Câu 7 : Tế bào Eukaryote được xem là những tế bào tiến hóa hơn các tế bào
prokaryotes, tại sao? (gợi ý: vai trò của sự phân ngăn tế bào)
Tế bào eukaryote có các xoang tế bào được chia nhỏ do các lớp màng tế bào để thực hiện các hoạt động trao đổi chất riêng biệt
Trong đó, điều tiến bộ nhất là việc hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng để bảo vệ các phân tử DNA của tế bào
Tế bào eukaryote thường có những cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định, gọi là các bào quan
Trang 4Câu 8 : Cấu trúc và chức năng của tất cả các bào quan ở tế bào eukaryotes
Ribosome gồm 2 đơn vị dưới (subunit)
lớn & đơn vị dướinhỏ
là nơi diễn ra quá trìnhgiải
mã để tổng hợp chuỗi polypeptid
Mạng lưới nội chất Là lớp màng đơn nối liền
vớimàng nhân Mạng lưới nội chất nhám : Có nhiều ribosome trên bề mặt, là nơi tổng hợp protein Mạng lưới nội chất trơn :
Có rất ít hoặc không có ribosome trên bề mặt
Tổng hợp lipid và steroid Thủy giải glycogen Biến đổi các phân tử nhỏ như thuốc, thuốc trừ sâu
Bộ Golgi Gồm nhiều túi nhỏ, dẹp chồng
lên nhau
Biến đổi, chọn lọc, đóng gói
và vận chuyển các phân tử được tạo ra từ ER
Ty thể Hình sợi ngắn: rộng 0,5-1,0
µm, Cấu tạo bởi lớp hai lớp màng lipoprotein
• Màng ngoài bao bọc ti thể
• Màng trong xếp nếp tạo thành mào ti thể (cristae)
• Chất nền được chứa trong khoang tạo ra bởi màng trong
“Nhà máy tạo năng lượng” cho tế bào
Đường , chất béo & các nguyên liệu khác sẽ bị oxy hóa
trọng của tế bào
Trung thể Gồm vùng đậm màu & 2 trung
tử vuông nhau TB thực vật không có trung tử
trung tâm tổ chức các ống vi thể của bào tương
Trang 5Câu 9 : Phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật
*Giống nhau:
-Ðều là những tế bào nhân thực
-Màng sinh chất đều theo mô hình khảm lỏng
-Ðều cấu tạo từ các chất sống như: prôtêin, axit amin, axit nuclêic, có chất nhân, có ribôxôm,
glycocalyx,ko có thành xenlulôzơ.Có các điểm nhận biết (glicôprôtêin) trên màng
tế bào
-Phân bào có sao,phân chia tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm tế bào
Không bào -Có ko bào phát triển mạnh -Ít khi có ko bào
Câu 10 : Cấu trúc của vách tế bào thực vật (gợi ý: vẽ hình và chú thích tế bào
với các vách sơ cấp, thứ cấp, phiến giữa và thành phần hóa học của các
lớp vách này)
Bao bọc bên ngoài màng sinh chất, trên vách có nhiều lỗ
Cấu tạo
Vách sơ cấp
• Tế bào đang tăng trưởng : vách tế bào được cấu tạo chủ yếu bởi
• Hệ thống sợi cellulose, hemicellulose , hệ keo pectin
Vách thứ cấp
Trang 6• Tế bào ngưng tăng trưởng, vách tế bào có nhiều lignin
Chức năng
• Tạo khung cứng để duy trì hình dạng tế bào
• Bảo vệ tế bào trước tác động của môi trường
Câu 11 : Khi nào tế bào thực vật chỉ có vách sơ cấp?
Ở những tế bào còn non hoặc ở các tế bào ở mô phân sinh vách tế bào có cấu tạo sơ cấp
Câu 12 : Khi nào tế bào thực vật có thêm vách thứ cấp
Vách tế bào thứ cấp được hình thành sau khi việc xây dựng vách tế bào sơ cấp hoàn tất,
đó cũng là lúc tế bào thực vật ngừng sinh trưởng
Câu 13 : Cấu trúc của màng tế bào? Vai trò của các thành phần trên màng tế bào? Sự sắp xếp của các phân tử phospholipid trong sự tạo màng (gợi ý: phân tử phospholipid có đầu thích nước và đuôi kị nước )
Màng tế bào được tạo bởi 2 lớpphospholipids
• Lớp phospholipids của màng được khảm bởi các phân tử
• Proteins: kênh màng, liên lạc
• Carbohydrates (gồm glycoproteins và glycolipids): tiếp nhận và truyền thông tin
• Cholesterols: tăng tính mềm dẻo và ổn định cơ học
Đầu ưa nước quay ra ngoài tế bào hoặc và trong tế bào để tiếp xúc với nước của môi trường hoặc của bào tương, còn đầu kỵ nước thì quay vào giữa, nơi tiếp giáp của hai phân tử lipit
Tính chất dấu đầu kỵ nước này đã làm cho màng luôn luôn có xu hướng kết dính các phân tử lipit với nhau để cho đầu kỵ nước ấy khỏi tiếp xúc với nước, và lớp phân tử kép lipit còn khép kín lại tạo thành một cái túi kín để cho tất cả các đầu kỵ nước được dấu kín khỏi nước
Nhờ tính chất này mà màng lipit có khả năng tự động khép kín, tái hợp nhanh mỗi khi bị mở ra,
xé ra hay tiếp thu một bộ phận màng lipit mới vào màng
Trang 7Câu 14 : Tính chất của màng? Phân tử nào đóng vai trò quyết định để tạo
nên tính bán thấm của màng ? (gợi ý: màng có bản chất là lipid nên chỉ các
phân tử nhỏ như CO2, H2O, O2 hoặc các phân tử tan trong lipid mới có
thể đi qua màng một cách tự do)
Câu 16 : Phân biệt khuyếch tán và thẩm thấu
Khuyếch tán (Diffusion) Thẩm thấu (Osmosis)
Sự vận chuyển của nước và chất hòa
tan theo gradient nồng độ
Sự vận chuyển của nước qua màng bán thấm
Câu 17 : Phân biệt dung dịch ưu trương, nhược trương và đẳng trương
Ưu trương (hypertonic) Nhược trương (hypotonic) Đẳng trương
Dung dịch có nồng độ
chất hòa tan cao =>
Dung dịch có nồng độ chất hòa tan thấp =>
Không có sự chênh
Trang 8hấp thu nước mất nước lệch về nồng độ
Câu 18 : Phân biệt nhập bào và xuất bào, các chất loại nào phải đi vào và ra
khỏi tế bào bằng phương thức nhập bào và xuất bào?
chất có kích thước lớn vào tế bào
Sự vận chuyển các chất có kích thước lớn
ra khỏi tế bào
bên trong tế bào Túi exocytic ra khỏi tế
Cầu nối liên bào: PTTT được truyền
qua cầu nối giữa tế bào chất của tế bào
Câu 20 : Nêu 3 giai đoạn qúa trình truyền tín hiệu
Sự truyền tín hiệu được thực hiện qua 3 giai đoạn
- Tiếp nhận thông tin - Truyền tin - Đáp ứng
Câu 21 : Làm thế bào các tế bào có thể tiếp nhận và đáp ứng với các thông
tin ngoại bào một cách chọn lọc ( gợi ý: tính đặc hiệu của ligand và receptor)
Câu 22 : Phân biệt thể nhận nội bào và thể nhận ngoại bào (gợi ý: các phân
tử thông tin mà các thể nhận này có thể tiếp nhận
Thực hiện nhờ thể nhận (receptor) có bảnchất là protein của tế bào
Trang 9• Sự gắn giữa phân tử thông tin (ligand) và receptor rất đặc hiệu
Thể nhận ngoại bào : Tiếp nhận ligand ưa nước, hầu hết là receptor ngoại bào
Thể nhận nội bào : Tiếp nhận ligand kỵ nước
VD hormone steroid và phân tử nhỏ kị nước
CHƯƠNG II
Câu 1 : Phân biệt động năng và thế năng
Động năng ( free energy ) Thế năng ( potential energy )
Năng lượng được sử dụng để tạo sự
thay đổi ( tạo phản ứng hoá học )
Năng lượng được tích trữ ( trong các
liên kết hoá học )
Câu 2 : Định nghĩa năng lượng hoạt hóa
Năng lượng hoạt hoá ( activation energy - Ea ) : năng lượng cần thiết để vật chất đạt đến trạng thái hoạt hoá và có thể biến đổi
Câu 3 : Enzyme là gì, enzyme tác động như thế nào đến các phản ứng hóa học (gợi ý: sự thay đổi của năng lượng hoạt hóa khi có và không có enzyme)
Enzyme là chất xúc tác sinh học , có bản chất là protein ( cấu trúc bậc 3 hoặc 4 )
Enzyme giúp tăng tốc độ phản ứng bằng cách giảm năng lượng hoạt hoá mà không ảnh
hưởng đến bản chất của phản ứng
Câu 4 : 3 đặc điểm chung của enzyme
.Trung tâm hoạt động Tính đặc hiệu cao Được tái sử dụng
Câu 5 : Trung tâm hoạt động của enzyme là gì?
Là vị trí tiếp xúc và tương tác của enzyme về cơ chất
Gồm 6 - 10 amino acids từ các vị trí khác nhau của chuỗi polypeptid
Có hai phần chính : vị trí tiếp xúc và vị trí tương tác
Câu 6 : Giả thuyết ổ khóa-chìa khóa và giả thuyết cảm ứng?
a) Giả thuyết ổ khoá - chìa khoá :
Trang 10 Enzyme là ổ khoá , cơ chất là chìa khoá
Cơ chất và vùng trung tâm hoạt động của enzyme phải có cấu trúc không gian khớp nhau b) Giả thuyết cảm ứng :
Trung tâm hoạt động của E có thể nhận biết S và thay đổi cấu trúc không gian để S có thể
pH có ảnh hưởng lớn tới vận tốc pư enzyme , mỗi enzyme chỉ hoạt động thích hợp nhất ở một pH xác định gọi là pH tối thích của enzyme
Câu 8 : Định nghĩa hô hấp tế bào
Là phương pháp phân giải các hợp chất hữu cơ Carbohydrates , fats và protein để tạo năng
lượng (ATP)
Câu 9 : Phân biệt hô hấp thiếu khí và lên men
Hô hấp thiếu khí : Xảy ra khi có O2 , phân giải hoàn toàn các hợp chất hữu cơ để tạo năng lượng ATP
C 6 H 12 O 6 + 6O 2 ==> 6 CO 2 + 6 H 2 O + Energy (ATP + heat)
Lên men: xảy ra khi không có O2, phân giải bán phần các hợp chất hữu cơ và tạo ATP Câu 10 : Liệt kê các giai đoạn của hô hấp hiếu khí, các giai đoạn này xảy ra ở vị trí nào của tế bào, vai trò, năng lượng, sản phẩm hữu cơ của mỗi giai đoạn
Tên giai đoạn Vị trí Vai trò Năng lượng Sản phẩm hữu cơ 1) Đường phân
( Glycolysis)
Tế bào chất ( Cytosol )
Thuỷ giải glucose thành pyruvate
Sử dụng 2 phân
tử ATP
Tạo 4 phân tử ATP , 2 phân tử NADH
Khử CO2 từ pyruvate (3C) để tạo thành acetyl
1 ATP ,
3 NADH ,
1 FADH2 từ 1
Trang 11, NADH và FADH
CoA (2C) và 1 phân tử NADH
phân tử pyruvate (3C) 3) Vận chuyển
electron
màng trong ti thể Chuyển electron
đến oxi qua chuỗi protein vận chuyển điện tử
Dùng năng lượng được g/p từ qt chuyển e để tạo ATP
Chuyển 40%
năng lượng của phân tử glucose thành ATP
Câu 11 : Liệt kê các giai đoạn của quá trình lên men, các giai đoạn này xảy ra ở
vị trí nào của tế bào
Quá trình lên men chuyển NADH và pyruvate được sản sinh trong bước thủy phân
glucoza thành NAD+ và những phân tử nhỏ hơn Khi có mặt của O2, NADH và pyruvate
được dùng cho hô hấp; đó là sự oxy hóa phosphoryl hóa, nó sinh ra nhiều ATP hơn, vì lý
do đó, các tế bào thường tránh quá trình lên men nếu có sự hiện diện của õxy Ngoại lệ
bao gồm VSV kỵ khí bắt buộc, nó không chịu được oxy
Trong quá trình oxy hóa phósphoryl hóa, năng lượng cho sự tạo thành ATP được bắt
nguồn từ gradient proton điện hóa được tạo ra qua màng ty thể trong (hoặc, trong trường
hợp vi khuẩn, màng tế nào) thông qua chuỗi vận chuyển điện tử Thủy phân glucoza quá
trình phósphoryll hóa ở mức độ cơ chất (ATP sinh ra trực tiếp từ phản ứng này)
Câu 12 : Quá trình đường phân ( gợi ý: định nghĩa, chất ban đầu, sản phẩm của hữu cơ của
quá trình đường phân, năng lượng)
Định nghĩa : phân cắt 1 phân tử đường ( 6C ) thành 2 phân tử pyruvate ( 3C )
Chất ban đầu : 1 phân tử glucose
Sản phẩm hữu cơ : 2 pyruvate acid
Năng lượng : sử dụng 2 phân tử ATP
Câu 13 : Hai giai đoạn quan trọng của quá trình đường phân (Gợi ý: giai đoạn sử dụng năng
lượng và tạo năng lượng, loại năng lượng nào và bao nhiêu)
Giai đoạn sử dụng năng lượng : chuyển hoá Glucose thành glyceraldehyde-3-phosphate
, sử dụng 2 ATP
Giai đoạn tạo năng lượng : Glyceraldehyde-3-phosphate thành acid pyruvate , tạo 2
NADH và 4 ATP
Trang 12Câu 14 : Vai trò của hô hấp hiếu khí
Làm tăng tốc độ đường phân lên 10 lần hoặc hơn trong sự lên men của tế bào
Câu 15 : Trước khi vào chu trình Krebs, pyruvate phải được biến đổi như thế nào?
Để tham gia vào chu trình Krebs , pyruvate (3C) phải bị khử CO2 để tạo thành acetyl CoA ( 2C) và 1 phân tử NADH
Câu 16 : Phản ứng đầu tiên của chu trình Krebs
Acetyl-CoA kết hợp với oxaloacetate để tạo citric acid Phản ứng được xúc tác bởi enzyme
citrate synthase
acetyl-CoA ( 2C ) + oxalo acetate ( 4C ) => citric acid ( 6C )
Câu 17 : Các giai đoạn chính của chu trình Krebs ?
Chuỗi các phản ứng biến đổi citric acid thành oxaloacetate # , tạo chu trình phản ứng
Các phản ứng biến đổi citric acid , oxaloacetate tạo NADH , FADH tham gia chuỗi
chuyền điện tử để tạo ATP
Câu 18 : Sản phẩm của chu trình Krebs
Tạo các sản phẩm trung gian quan trọng
Tạo năng lượng dự trữ cho cơ thể
Tạo ra CO2
Câu 19 : Chuỗi chuyển điện tử của quá trình hô hấp xảy ra ở đâu, vai trò của chuỗi chuyển điện tử (bao nhiêu ATP được tạo ra từ chuỗi chuyển điện tử)
Xảy ra trên mào ti thể ( màng trong ti thể )
Điện tử ( từ NADH , FADH ) được vận chuyển bởi các phức hợp protein màng của
mào ti thể
Theo chuỗi chuyền điện tử , các electron của NADH , FADH được chuyển đến O2 ( chất nhận điện tử ) tạo H2O
Trong quá trình chuyển điện tử , các electron năng lượng cao giảm dần năng lượng
38 ATP được tạo ra từ chuỗi chuyền điện tử
Câu 20 : Vai trò của oxy trong chuỗi chuyển điện tử trong quá trình hô hấp
Trong chuỗi chuyền điện tử , O2 đóng vai trò là chất nhận điện tử tạo nước
Câu 21 : Phân biệt sinh vật kị khí bắt buộc và sinh vật kị khí không bắt buộc
Sinh vật kị khí bắt buộc Sinh vật kị khí không bắt buộc
Luôn thực hiện hô hấp kị khí hoặc lên
men và không sống được trong môi
trường có O2
Có thể thực hiện cả hô hấp kị khí , lên men và hô hấp hiếu khí
Trang 13Câu 22 : Phân biệt lên men rượu và lên men lactic (gợi ý: các sản phẩm của các quá trình này)
Pyruvate chuyển thành ethanol và giải
phóng CO 2
Tạo men sản xuất rƣợu bia
Pyruvate bị khử tạo thành acid lactic
và NADH , quá trình lên men không tạo CO 2
Acid lactic
Câu 23 : Các loại thực phẩm thường gặp được sản xuất từ sự lên men rượu
Thực phẩm muối - chua : dƣa muối , kim chi , sữa chua
Thức uống có cồn : rƣợu , bia ,
Tinh bột : làm bánh mì , các loại bánh ngọt ,
Câu 24 : Các loại thực phẩm thường gặp được sản xuất từ sự lên men lactic
Thực phẩm dinh dƣỡng : phô mai
Thực phẩm chức năng : men kích thích tiêu hoá , thuốc ngăn ngừa mỏi cơ ,
Câu 25 : Các yếu tố điều hòa quá trình hô hấp
Sự kiểm soát quá trình hô hấp chủ yếu dựa vào sự điều hoà hoạt tính enzyme ở những điểm quan trọng trong chu trình trao đổi chất Nếu ATP và acid citric có nồng độ cao sẽ
ức chế toàn bộ quá trình dị hoá , nếu ADP nhiều sẽ kích thích dị hoá tăng nhanh
Trang 14Chương 3
Câu 1 : Quang hợp là gì ?
Là quá trình chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học
Xảy ra ở thực vật, tảo, protist và vi khuẩn cyanobacteria
6 CO2+ 12 H2O→C6H12O6+ 6 O2+ 6 H2O
Câu 2 : Hai giai đoạn của quá trình quang hợp (gợi ý: vị trí xảy ra, các phản ứng cơ bản, sản phẩm của hai giai đoạn này, vai trò của mỗi giai đoạn)
Phản ứng sáng – phản ứng chuyển năng lượng ánh sáng (Xảy ra ở thylakoids):
Phân cắt phân tử H2O thành hydro và oxy :
Giải phóng O2
Khử NADP+
thành NADPH
Tạo ATP từADP bởi quá trình photophosphorylation
Chu trình Calvin - Phản ứng tổng hợp chất hữu cơ (xảy ra ở stroma ) :
Tạo đường từ CO2 , sử dụng ATP và NADPH
Bắt đầu bởi sự cố định carbon vào phân tử hữu cơ
Câu 3 : 3 loại sắc tố quang hợp vai trò của mỗi loại
Diệp lục tố a (Chlorophyll a) : Sắc tốquang hợp chính
Diệp lục tố b (Chlorophyll b) : Sắc tố quang hợp phụ, giúp mở rộng phổ hấp
thu cho quá trình quang hợp
Carotenoids : Sắc tố quang hợp phụ, hấp thu ánh sáng mạnh , có thể làm tổn thương diệp lục tố
Câu 4 : Vẽ một trung tâm quang hợp, chú thích các thành phần cấu tạo nên trung tâm quang hợp trong hình vẽ
Trang 15Câu 5 : Phản ứng đầu tiên của giai đoạn tối:
Sự cố định CO2 : đây là một phản ứng cố định carboxyl hoá chất nhận CO2 là Ribulsoe biphosphate ( RuBP ) đƣợc xúc tác bởi enzyme Ribulsoe biphosphate carboxylase ( còn gọi là rubisco )
RuBP + CO2 + H2O ==> Acid - 3 - phosphoglyceric
Câu 6 : Phân biệt hai trung tâm quang hợp I và II
Trung tâm quang hợp II Trung tâm quang hợp I
Hoạt động đầu tiên trong chuỗi phản
Trang 16Câu 7 : Vẽ vị trí của các trung tâm quang hợp và chuỗi chuyển điện tử trên màng thylakaoid
Trung tâm quang hợp :
Chuỗi chuyển điện tử :