1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước

146 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước, Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học xây dựng Khoa kỹ thuật môi trờng

Trang 2

lời nói đầu

Bảo vệ môi trờng hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nớc

đang phát triển Nớc ta đang trên đờng hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến môi trờng là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con ngời, bảo vệ môi trờng sống trong đó bảo vệ nguồn nớc khỏi bị ô nhiễm đã và đang đợc Đảng và nhà nớc, các tổ chức và mọi ngời dân đều quan tâm Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội

Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trờng sống, bảo vệ nguồn nớc thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của con ngời gây ra là việc xử lý nớc thải trớc khi xả ra nguồn đáp ứng đợc các tiêu chuẩn môi trờng hiện hành

Thị xã Đồng Xoài là một thị xã mới thành lập sau khi đợc tách ra từ tỉnh Sông Bé

cũ Hiện nay thị xã đang đợc đầu t phát triển, có nhiều tiềm năng về kinh tế xã hội

và phát triển du lịch Sự phát triển của thị xã mới này có ý nghĩa rất quan trọng trong khu vực và quốc gia Sự phát triển của khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng

đồng bộ và đáp ứng đợc các yêu cầu trong việc bảo vệ môi trờng Tuy nhiên, hệ thống kỹ thuật hạ tầng của thị xã mới này còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là hệ thống thoát nớc còn cha xây dựng Vì vậy việc xây dựng hệ thống thoát nớc cho thị xã

Đồng Xoài này mang tính cấp bách và cần thiết

Với mục đích đó và đợc sự gợi ý thầy giáo, em đã nhận đề tài tốt nghiệp là: “ Thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã Đồng Xoài ” Đồng thời, em cũng tham gia nghiên cứu và thiết kế một trạm xử lý nớc thải công nghiệp cho xí nghiệp may Báo cáo chuyên đề này cũng là một phần trong đồ án tốt nghiệp của em

Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Cấp thoát nớc - Môi trờng nớc và đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn PGS TS - Võ Kim Long Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo

đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

ngày tháng năm

Sinh viên

Trang 3

Chơng i

GIớI THIệU CHUNG Về THị Xã ĐồNG XOàI

1.1.Giới thiệu chung:

Thị xã Đồng Xoài là trung tâm chính trị – văn hoá - an ninh quốc phòng của tỉnh Bình Phớc và là đầu mối giao thông chiến lợc quan trọng nằm ngay giao điểm của 2 tuyến giao thông quan trọng là quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741

Quốc lộ 14 nối Đồng Xoài lên Đắc Lắc – Tây Nguyên ra miền Trung và nối

Đồng Xoài với Tràng Bản – Tây Ninh.Đây là tuyến giao thông chiến lợc quan trọng

có tác động lớn đến phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ ,Tây Nguyên và miền Trung,cũng là một phần tuyến giao thông chiến lợc về kinh tế quốc phòng của quốc gia

Tỉnh lộ 741nối Đồng Xoài lên Phớc Long và biên giới CamPuChia,nối Đồng Xoài

về Thủ Dầu Một,Thành phố Hồ Chí Minh và vùng hạt nhân tăng trởng kinh tế phía

Đông Nam Bộ nói chung và Đồng Xoài nói riêng

Về điều kiện tự nhiên đất đai thích hợp trồng các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao lại gần đô thị vùng Nam Bộ ,sát cạnh vùng kinh tế quan trọng điểm phía Nam với tứ giác trọng điểm kinh tế Bình Dơng - Tp.Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tầu.Đồng Xoài có điều kiện phát triển nhanh về mọi mặt ,tơng lai Đồng Xoài có thể trở thành một đô thị mang tính chất trung tâm của vùng Đông Nam Bộ

1.2.Điều kiện tự nhiên :

1.2.1.Vị trí địa lí

Thị xã Đồng Xoài nằm ở phía nam tỉnh Bình Phớc cách thị trấn Chơn Thành về phía Tây 40Km,cách Phú Giáo về phía nam 30km và cách Thủ Dầu Một 60km,cách biên giới CamPuChia 45km ,nằm ở vùng giáp danh giữa tỉnh Đắc Lắc và vùng đồng bằng miền Đông Nam Bộ

1.2.2.Địa hình

Địa hình Đồng Xoài mang tính chất miền trung du Đông Nam Bộ Địa hình nói chung thấp dần từ Bắc xuống Nam.Cao độ thay đổi từ 84m đến 95m,độ dốc từ 5%-12%.Trong toàn vùng có nhiều suối và bầu nớc

Thị xã nằm trên địa hình bằng phẳng hơi dốc về phía Nam.Độ dốc trung bình từ 1%-8% rất thuận lợi cho tiêu thoát nớc ma,xong cũng rất dễ gây sói lở làm h

hỏng đờng xá

Trang 4

1.2.3.Khí hậu

Thị xã mang nhiều đặc điểm chung của vùng cao miền Tây Nam Bộ gần biên giới CamPuChia

a Nhiệt độ

+ Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 21-320C

+Nhiệt độ trung bình tháng mùa hè là 310C

b Lợng ma.

+Tổng lợng ma trung bình năm là 2000mm, với số ngày trung bình ma là

158 ngày/năm

+Mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 lợng ma là 325mm

+Mùa khô kéo dài từ tháng 12 năm trớc đến tháng 4 năm sau

e Mạng lới sông , suối, ao, hồ:

Sông Bé bắt nguồn chảy từ bắc xuống nam cách thị xã Đồng Xoài về phía tây 15km.Mùa ma nớc tràn bờ mùa khô nớc cạn kiệt,xung quanh thị xã còn có các con suối nh Dak Drip,Lom Bong,suối Tắc,suối Cam,suối Cốc,lu lợng trung bình

Số liệu địa chất thuỷ văn của suối Cốc: Thuộc nguồn loại II

- Lu lợng nhỏ nhất của nớc suôí : Q = 15 m3/s

- Vận tốc trung bình của dòng chảy : V TB = 0,3 (m/s)

- Độ sâu trung bình của suối : HTB = 4 (m)

- Hàm lợng chất lơ lửng về mùa hè : CS = 10 (mg/l)

- Nhu cầu ôxy hoá sinh : LS = BOD20 = 5,1 (mg/l)

- Hàm lợng ôxy hoà tan trong nớc : DO = 6,8 (mg/l)

1.2.4 Địa chất thuỷ văn.

Địa chất công trình có sự phân bố địa tầng nh sau:

- Lớp mặt: lớp đất màu có chiều dày : 0.0 ữ 1,0 m

Trang 5

- Lớp thứ hai: đất á sét có chiều dày : 1,0 ữ 4,0 m

- Lớp thứ ba: lớp cát có chiều dày : 4,0 ữ 7.0 m

- Lớp thứ t: lớp đá cuội có chiều dày : 7.0 ữ 9.0 m

+ Mực nớc ngầm thay đổi từ : 6 – 10 m

Do có hệ thống suối gần nh bao quanh nên khả năng tiêu thoát nớc tốt, không gây ngập lụt vào mùa ma

1.3.Điều kiện kinh tế xã hội thị xã Đồng Xoài :

Hiện nay thị xã Đồng Xoài cha có các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn,một số các

điểm sản xuất TTCN phục vụ tại chỗ hoặc làm sản phẩm trao đổi trong ngoài tỉnh : Một số cơ sở sản xuất cụ thể nh :

-Các cơ sở chế biến gỗ ( đặc biệt gỗ cao su ) , hàng mộc

Công nghiệp sản xuất cơ khí tiêu dùng và cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp.Định hớng u tiên máy móc phục vụ sản xuất và chế biến sản phẩm cây công nghiệp,u thế mạnh của tỉnh ,của vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

Công nghiệp VLXD : các cơ sở khai thác và sản xuất gạch,đá xây dựng gạch men vật liệu trang trí nội thất , khung cấu kiện gỗ và kim loại

Công nghiệp dệt may phục vụ trong tỉnh trao đổi trong nớc và xuất khẩu

Dân c tập trung chủ yếu ở phía Nam của Thị xã Ngoài ra dân c còn tập trung ở dọc theo các con đờng giao thông lớn nh quốc lộ 14,tỉnh lộ 741,đờng 322

Mật độ dân số bình quân trên Thị xã Đồng Xoài tính cho 2 khu vực :

+ Khu vực I: mật độ dân số n = 250 ngời/ha

+ Khu vựcII: mật độ dân số n = 300 ngời/ha

Đồng Xoài có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 2,15%

Trang 6

+ Giao thông đối ngoại :

Thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phớc là đầu mối giao thông chiến lợc nằm ngay giao

điểm của 2 tuyến giao thông quan trọng là quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741

Quốc lộ 14 nối Đồng Xoài lên Đắc Lắc – Tây Nguyên ra miền Trung và nối

Đồng Xoài với Tràng Bản – Tây Ninh.Đây là tuyến giao thông chiến lợc quan trọng

có tác động lớn đến phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và miền Trung,cũng là một phần tuyến giao thông chiến lợc về kinh tế quốc phòng của quốc gia

Tỉnh lộ 741nối Đồng Xoài lên Phớc Long và biên giới CamPuChia,nối Đồng Xoài về Thủ Dầu Một,thành phố Hồ Chí Minh và vùng hạt nhân tăng trởng kinh tế phía Đông Nam Bộ nói chung và Đồng Xoài nói riêng

+ Giao thông đối nội :

Thị xã Đồng Xoài đã từng là huyện lị của tỉnh Sông Bé cũ nên cũng hình thành một mạng lới đờng Ngoài quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741 hiện nay do bộ giao thông vận tải quản lý đầu t xây dựng với kết cấu mặt đờng bằng bê tông atphan ,còn lại phần lớn mặt đờng là đá dăm thâm nhập cấp phối đá chất lợng thấp và đang dần xuống cấp vì ít đợc đầu t duy trì ,bảo dỡng

1.4.4 Hiện trạng cấp nớc

Thị xã Đồng Xoài cha có hệ thống cấp nớc tập trung

Dân c trong khu vực chủ yếu dùng nớc ngầm mạch nông và các giếng khơi,suối Những vùng cao hơn dọc các trục đờng quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741 thờng phải đi đổi n-

ớc vào mùa khô còn mùa ma phải chứa nớc ma để sử dụng.Ngoài ra trong khu vực thị xã cũng có một số cơ quan và t nhân đã khoan giếng để dùng nh bệnh viện,xí nghiệp 3/2,xí nghiệp gạch.Các giếng khoan này cũng chỉ sử dụng cục bộ cho từng đơn vị cá

Trang 7

nhân có quyền sở hữu vì lu lợng không đáng kể , giếng khoan sâu 80-85m , lu lợng nớc chừng 5-10m3/h.

1.4.5.Hiện trạng thoát nớc và vệ sinh môi trờng.

Hệ thống thoát nớc : hầu nh cha có hệ thống thoát nớc , nớc thải từ các hộ dân thải ra một phần tự thấm xuống đất một phần bốc hơi, nớc từ các cơ sở y tế , bệnh viện ,công sở xử lý qua một phần bể tự hoại.Nớc ma phần lớn đợc chảy tràn tự nhiên trên mặt đất hoặc theo các mơng đất dọc theo đờng đổ ra các suối xung quanh Hiện nay thị xã đang lập dự án về xây dựng hệ thống thoát nớc nhng khó khăn nhất là nguồn vốn đầu t cha

Điều kiện vệ sinh đô thị : việc thu gom và xử lý các loại rác đô thị cũng cha đợc

đầu t thực hiện ,nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trờng do rác thải ,nớc thải hiện

đang có chiều hớng gia tăng theo tốc độ đô thị hoá của thị xã Tuy nhiên ở thời điểm hiện nay cha gây tác hại nhiều lắm nhng tơng lai sẽ trở lên xấu đi nếu không đợc xử

lý hợp lý

1.5.Định hớng phát triển thị xã đến năm 2020.

1.5.1.Vị trí vai trò đô thị của thị xã

Mặc dù với cơ cấu hành chính mới do tách ra từ tỉnh Sông Bé thị xã Đồng Xoài chỉ

là một thị trấn nhỏ huyện lị thuộc tỉnh Sông Bé trớc đây,nhng trong quá khứ nơi đây

là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hoá - xã hội của vùng Đông Bắc của tỉnh Sông Bé cũ và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng

Luận chứng kinh tế kỹ thuật nâng cấp thị trấn Đồng Xoài lên thành thị xã của tỉnh Bình Phớc căn cứ vào kỳ họp thứ X của quốc hội khoá IX về việc thành lập tỉnh Bình Phớc và xác định Đồng Xoài là Thị xã tỉnh lị của tỉnh Bình Phớc năm 1997 là cơ sở

để từng bớc củng cố phát triển đô thị này lên ngang tầm vóc với nó

Sự ra đời của thuỷ điện Thác Mơ càng khẳng định vị trí quan trọng của thị trấn

Ph-ớc Long thuộc tỉnh Bình PhPh-ớc trong hệ thống đô thị của cả nPh-ớc

1.5.2.Tính chất đô thị

Thị xã Đồng Xoài trở thành trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá - xã hội và

an ninh quốc phòng của tỉnh Bình Phớc đồng thời là cửa ngõ nối liền vùng tài nguyênvới vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

1.5.3.Phát triển dịch vụ

Tổ chức tốt các hoạt động thơng mại dịch vụ trên địa bàn cả về mặt quản lý,phân

Trang 8

bố không gian hoạt động.

Tập trung khai thác mọi tiềm năng ,lợi thế huy động lực lợng của các loại hình dịch

vụ trong đó u tiên cho dịch vụ thơng mại để đảm bảo cho nhịp độ tăng trởng nhanh và bền vững

Xây dựng thơng nghiệp quốc doanh đủ mạnh làm lực lợng chính thực hiện chức năng phát nguồn buôn bán

Phát triển hệ thống mạng lới chợ gắn liền với các trung tâm thơng mại tiểu vùng

1.5.4.Phát triển công nghiệp

Từng bớc chuyển đổi cơ cấu kinh tế thành công nghiệp dịch vụ – nông lâm nghiệp trên cơ sở phát triển các ngành chế biến cây công nghiệp vật liệu xây dựng và sản xuất hàng tiêu dùng

1.5.5.Định hớng phát triển không gian đô thị

Phát triển xung quanh ngã t và hai trục quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741 là bộ mặt chính của Thị xã với các công trình công sở,khu thơng mại, nhà ở cao tầng và nhà liên kết qui mô hiện đại,phía trong là khu nhà ở thấp và tha dần

1.6 Phơng hớng lựa chọn hệ thống thoát nớc Thị xã Đồng Xoài.

Thị xã Đồng Xoài hầu nh cha có hệ thống thoát nớc vì vậy mục tiêu lâu dài là xây dựng toàn bộ hệ thống thoát nớc đảm bảo tốt việc thoát nớc nhanh chóng các loại nớc thải và nớc ma Cần xây dựng trạm xử lý nớc thải tập trung để xử lý nớc thải tới độ sạch cho phép trớc khi xả ra suối

Trên cơ sở những yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trờng và cùng với sự hiện đại hoá nhanh chóng của thị xã, ta chọn hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn với các lý do:

+ Cờng độ ma trong khu vực lớn: q20 = 279,4 l/s-ha rất lớn so với lu lợng nớc thải sinh hoạt

+ Nớc bẩn trong khu vực phải đợc xử lý tới mức độ cần thiết nên việc sử dụng

hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn sẽ làm giảm quy mô công suất trạm xử lý nớc thải dẫn tới giảm chi phí xây dựng và quản lý đảm bảo cho các công trình làm việc một cách điều hoà và đạt hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật

+ Thị xã Đồng Xoài có địa hình dốc về phía Nam nơi có suối Cốc Do đó khả năng thoát nớc ma tốt và việc xả thẳng nớc ma trong thành phố ra suối mà

không qua xử lý là có thể chấp nhận đợc

Trang 9

+ Việc xây dựng hệ thống thoát nớc riêng - qui hoạch, phân vùng và xây dựng tuyến cống bao để thu toàn bộ nớc thải sinh hoạt , công nghiệp của toàn Thị xã.

+ Xây dựng trạm xử lý nớc thải cho toàn Thị xã

+ Khơi thông, nạo vét , kè đá cho các suối hồ để cho việc thoát nớc đợc nhanh chóng

(Phần này sẽ đợc trình bày rõ hơn trong hiết kế mạng lới thoát nớc sinh hoạt và thoát nớc ma ở các chơng sau)

Chơng ii

Trang 10

tính toán mạng lới thoát nớc 2.1 Các số liệu cơ bản

1 Bản đồ qui hoạch phát triển Thị xã Đồng Xoài đến năm 2020

2 Mật độ dân số.

+ Khu vực I: mật độ dân số n = 250 ngời/ha

+ Khu vựcII: mật độ dân số n = 300 ngời/ha

3 Tiêu chuẩn thải nớc

+ Khu vực I : tiêu chuẩn thải nớc q0 = 150 l/ngời ngđ

+ Khu vực II: tiêu chuẩn thải nớc q0 = 190 l/ngời ngđ

4 Nớc thải khu công nghiệp.

+ Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 10% tổng dân số Thành

+ Tiêu chuẩn thải nớc là : 300 l/ngời - ngđ

+ Hệ số không điều hoà giờ : Kh = 2.5

+Số giờ thải nớc : 24 h/ngày

b Trờng học

+Tổng số học sinh chiếm 20% dân số thành phố

+ Tiêu chuẩn thải nớc là : 20 l/ngời - ngđ

+ Hệ số không điều hoà giờ : Kh = 1.8

+Số giờ thải nớc : 12 h/ngày

Khu vực Diện tích F (ha) Mật độ(ngời/ha) Tiêu chuẩn thải nớc (l/

Trang 11

- Fi: Diện tích của các khu vực tính toán, theo số liệu đo đợc thì:

+ Diện tích của kh vực I là FI =527,07 (ha)

+ Diện tích của khu vực II là FII =306,05 (ha)

- Ni: mật độ dân số của các khu vực tính toán

Từ công thức trên ta có dân số tính toán của các khu vực là:

- Khu vực I: N1= 0,85.527,07.250 =112002 (ngời)

- Khu vực II: N2= 0,9 306,05.300 =82634(ngời)

Vậy tổng dân số của cả Thành phố là: N = N1 + N2 =194636 (ngời)

2.2.2.Xác đinh lu lợng trung bình ngày:

Theo công thức:

Qtbngày =

1000.N

qi0 = (m 3 /ngđ) Trong đó

-qi 0 là tiêu chuẩn thải nớc của khu vực dân c i.

46,15700

=181,72 (l/s) ⇒ k2 ch =1,43-Lu lợng trung bình giây của toàn bộ Thành phố là:

qtb-TP s = q tb-s 1 + q tb-s 2 = 194,44+181,72 = 376,16(l/s)

Từ lu lợng trung bình giây, để có lu lợng tính toán cho toàn Thành phố ta phải đi tìm hệ số không điều hòa kch Nội suy theo bảng “Trị số kch phụ thuộc qtb s”, ta có: kch = 1,31

Trang 12

Lu lợng tính toán là lu lợng giây max:

q1 0max = q tb-s 1 k 1 ch = 1,42.194,44 = 276 (l/s)

q2 0max = q tb-s 2 k 2 ch = 1,43.181,72 = 260 (l/s)

Lu lợng trung bình lớn nhất của toàn Thành phố là:

qmax = qtb-TP s.kch = 376,16.1,36= 511,6 (l/s)

Kết qủa tính toán đợc cho theo bảng sau:

Bảng 1: L u l ợng n ớc thải tính toán của khu dân c

(ng-T/c thoát nớc:

q0

(l/ng.n gđ)

.N= 194636100

8,0

=1557(ngời)

Lấy số bệnh nhân là 1557 ngời, vậy ta thiết kế 4 bệnh viện mà mỗi bệnh viện có B=400 giờng

- Tiêu chuẩn thải nớc: qbv 0 =300 (l/ng.ngđ)

- Hệ số không điều hòa giờ: kh = 2,5

- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày

Do vậy ta tính đợc các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện nh sau:

- Lu lợng thải trung bình trong ngày là:

Trang 13

- Tiêu chuẩn thải nớc: qth 0 = 20 (l/ng.ngđ)

- Hệ số không điều hòa giờ kh = 1,8

- Trờng học làm việc 12 giờ trong ngày

Do vậy ta tính đợc các số liệu cơ bản đối với 1 trờng học nh sau:

- Lu lợng thải trung bình ngày là:

Qtb ngày =

1000

1947.181000

Q

=12

256,5

TB giờ

(m 3 h)

Max giờ

(m 3 /h)

Max giây

(l/s)

Trang 14

5,22.32500,7= 7302,3 (m 3 /ng.đ)

Lợng nớc thải này đợc tính 60% đối với nhà máy xí nghiệp I, 40% đối với xí nghiệp II vậy nhà máy xí nghiệp I đợc tính toán với một lu lợng nớc thải sản xuất là 4381,7 (m 3 /ng.đ) Trong đó, có 95% nớc thải bẩn phải xử lý (tức Q ngày =4162,6

m 3 /ng.đ) và 5% nớc thải quy ớc sạch không cần phải xử lý Nhà máy xí nghiệp II đợc

tính với lu lợng là 2921,13 trong đó có 80% nớc thải bẩn cần xử lý (tức là Qngay

=2336,9 m 3 /ng.đ) và 20% nớc thải quy ớc sạch không cần phải xử lý

+Nhà máy I :

Nhà máy làm việc 2 ca, mỗi ca 8 giờ

Lu lợng ngày Qngày = 4162,6 (m 3 /ng.đ), phân phối theo các ca nh sau:

=260,16(m 3 /h)

Ca II: QII giờ =

8

3,2081

=260,16 (m 3 /h)

Do đó, lu lợng giây lớn nhất là: qs max-XNI = 2603,6,16=72,267 (l/s)

+Nhà máy II:

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ

Lu lợng ngày Qngày = 2336,9(m 3 /ng.đ), phân phối theo các ca nh sau:

Trang 15

=87,634 (m 3 /h)

Ca II: QII giờ =

8

915,817

=102,24 (m 3 /h)

Ca III: QIII giờ =

8

915,817

=102,24 (m 3 /h)

Do đó, lu lợng giây lớn nhất là: qs max-XNII =

6,3

24,102

-b Tổng lợng nớc thải sinh hoạt và nớc tắm của công nhân:

Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 10% tổng dân số Thành phố

Wcn =

100

10.194636= 19464 (ngời)

- Số công nhân trong nhà máy I chiếm 55% tổng số công nhân trong toàn Thành phố:

Na =

100

55.19464 = 10705 (ngời)

- Số công nhân trong nhà máy II chiếm 45% tổng số công nhân trong toàn Thành phố:

Nb = 10045.19464 = 8759(ngời)

Trang 16

Theo các số liệu đã cho, ta có bảng xác định lu lợng nớc thải sinh hoạt và nớc tắm cho công nhân trong các nhà máy nh sau:

Bảng 4: Biên chế công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp

Trong PX

nóng

Trong PX nguội

PX nóng PX nguội Ca I Ca II Ca III

% Số

ngời %

Số ngời %

Số Ngời %

Số ngời %

Số ngời %

Số ngời %

Số ngời

N1: Số công nhân làm việc trong các phân xởng nguội

Q

(m3/ca ) kh % Ngời tắm

q0

(l/ng ) Q (m3)

k

Trang 18

B¶ng 6: B¶ng ph©n bè l u l îng n íc th¶i sinh ho¹t tõ c¸c nhµ m¸y xÝ nghiÖp

Giê Ca XÝ nghiÖp c«ng nghiÖp I

%Qca m3 %Qca m3 m36-7 1 12.5 9.37 12.5 10.04 19.407-8 8.12 6.08 6.25 5.02 11.108-9 8.12 6.08 6.25 5.02 11.109-10 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1010-11 15.65 11.73 18.8 15.09 26.8211-12 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1012-13 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1013-14 31.25 23.42 37.5 30.11 53.53

Tæng 100 74.94 100 80.33 155.2614-15 2 12.5 9.37 12.5 10.04 19.4015-16 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1016-17 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1017-18 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1018-19 15.65 11.73 18.8 15.09 26.8219-20 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1020-21 8.12 6.08 6.25 5.02 11.1021-22 31.25 23.42 37.5 30.11 53.53

Tæng 100 74.94 100 80.33 155.2622-23 3

23-00-11-22-33-44-55-6

Trang 20

Ca XÝ nghiÖp c«ng nghiÖp II TængPh©n xëng

nãng Ph©n xëng nguéi Tæng

%Qca m3 %Qca m3 m3 m 3

6-7 1 12.5 3.45 12.5 5.75 9.20 28.607-8 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.228-9 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.229-10 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.2210-11 15.65 4.32 18.8 8.65 12.97 39.7911-12 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.2212-13 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.2213-14 31.25 8.63 37.5 17.24 25.88 79.40

Tæng 100 27.63 100 46 73.63 228.9014-15 2 12.5 4.02 12.5 6.71 10.73 30.1315-16 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 17.0716-17 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 17.0717-18 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 17.0718-19 15.65 5.04 18.8 10.09 15.12 41.9419-20 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 17.0720-21 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 17.0721-22 31.25 10.06 37.5 20.12 30.18 83.70

Tæng 100 32.19 100 53.68 85.87 241.1322-23 3 12.5 4.02 12.5 6.71 10.73 10.7323-0 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.970-1 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.971-2 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.972-3 15.65 5.04 18.8 10.09 15.12 15.123-4 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.974-5 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.975-6 31.25 10.06 37.5 20.12 30.18 30.18

Tæng 100 32.19 100 53.68 85.87 85.87

Trang 21

Theo bảng thống kê lu lợng nớc thải của Thành phố (Bảng 7) ta tính đợc lu lợng nớc

thải tính toán qtt của các xí nghiệp công nghiệp nh sau:

Ta thấy giờ thải nớc lớn nhất của thành phố vào giờ14-15h

-Lu lợng thải tập trung từ xí nghiệp I:

Ta thấy tại xí nghiệp I vào 14 - 15giờ, lu lợng nớc thải (gồm cả sản xuất, tắm và sinh hoạt) bằng 260,16+ 19,4 +102,77 = 382,33(m 3 /h) hay:

q0XNI-max=

3600

1000.33,382

=106,2(l/s)

Do vậy, lu lợng tập trung tính toán của xí nghiệp I là:

qXN-I tt = 106,2 (l/s) -Lu lợng thải tập trung từ xí nghiệp II:

Ta thấy tại xí nghiệp II vào 14 - 15 giờ, lu lợng nớc thải (gồm cả sản xuất, tắm và sinh hoạt) bằng 102,24 + 10,73 +48,92 = 161,89 (m 3 /h) hay:

q0XNII-max=

3600

1000.89,161

=45(l/s)

Do vậy, lu lợng tập trung tính toán của xí nghiệp II là:

qXN-II tt = 45 (l/s)

Trang 22

Sở dĩ ta chọn lu lợng tính toán là lu lợng lớn nhất trong các giờ thải nớc của xí nghiệp vì nh vậy sau khi thiết kế, đơng nhiên hệ thống ống đảm bảo thoát thoát nớc

-Nớc thải sản xuất từ các nhà máy:

Nớc thải sản xuất của các nhà máy thải điều hòa trong các giờ trong ngày

-Nớc thải sinh hoạt của công nhân trong các ca của nhà máy:

Lợng nớc thải này đợc tính theo ( Bảng 6 )

Từ các số liệu đó, ta có bảng tổng hợp lu lợng nớc thải Thành phố và biểu đồ dao động nớc thải của Thành phố nh sau (bảng 7)

Biểu đồ thải nớc trong giờ theo ngày

Trang 23

2.5 vạch tuyến mạng lới thoát nớc :

2.5.1.Nguyên tắc vạch tuyến mạng lới thoát nớc

Vạch tuyến mạng lới thoát nớc là một khâu rất quan trọng trong công tác thiết kế mạng lới thoát nớc, nó ảnh hỏng trực tiếp đến giá thành xây dựng và giá thành hệ thống nói chung

Công tác vạch tuyến mạng lới đợc tiến hành theo các nguyên tắc sau:

1 Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lới thoát nớc tự chảy là chủ yếu, đảm bảo thu nớc nhanh nhất vào đờng ống chính của lu vực và của toàn Thành phố

2 Mạng lới thoát nớc phải phù hợp với hệ thống thoát nớc đã chọn

3 Vạch tuyến hợp lý để chiều dài cống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt cống nhng cũng tránh đặt nhiều trạm bơm

4 Đặt đờng ống phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn và tuân theo các quy

định về khoảng cách đối với hệ thống công trình ngầm

5 Hạn chế đặt đờng ống thoát nớc qua các sông, hồ và qua các công trình giao thông nh đờng sắt, đê, kè, Tuynen,

6 Các cống góp chính phải đổ về trạm làm sạch và cống xả nớc ra hồ chứa Trạm

xử lý đặt ở phía thấp so với địa hình Thành phố, nằm ở cuối nguồn nớc, cuối hớng gió chính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với các khu dân c và các xí nghiệp công nghiệp

Trang 24

Do vậy, với địa hình có độ dốc giảm dần theo hớng Nam ta vạch tuyến theo

ph-ơng án thoát nớc tập trung Nớc thải đợc các cống góp lu vực, cống góp chính chảy cào cống chính rồi về trạm bơm để bơm vào trạm xử lý trớc lúc đổ ra sông Cống chính đợc đặt dọc theo triền thấp nhất của Thành phố, gần song song với sông

Căn cứ vào mặt bằng mạng lới thoát nớc, ta có 2 phơng án vạch tuyến mạng lới thoát nớc

2.5.2.Các phơng án vạch tuyến mạng lới thoát nớc

Phơng án 1: Lợi dụng địa hình đặt tuyến cống chính ở phía Nam của Thị xã dọc

theo đờng suối chảy,các tuyến ống nhánh gom nớc thẳng góc với tuyến ống chính

đảm bảo thoát nớc cho các khu vực một cách nhanh nhất ,các tuyến ống đờng phố

đặt theo hệ thống đờng đổ về tuyến ống góp Trạm bơm,trạm xử lý đợc đặt ở cuối ớng gió phía hạ lu của suối Cốc đảm bảo thu gom và xử lý nớc thải cho Thị xã

h-Phơng án 2: Về cơ bản phơng án II cũng tơng tự phơng án I chỉ có một số điểm khác

nh sau : Các tuyến ống nhánh góp vào tuyến ống chính sẽ giảm bớt và hệ thống các tuyến ống thu gom đờng phố giảm bớt tuy nhiên hệ thống ống thu gom đờng phố sẽ dài hơn Nh vậy thì hệ thống các tuyến cống thu gom sẽ có đờng kính lơn hơn nhng chiều dài sẽ nhỏ hơn

2.6 Tính toán mạng lới thoát nớc

2.6.1 Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nớc

Diện tích các ô đất xây dựng và các lu vực thoát nớc đợc tính toán dựa trên đo

đạc trực tiếp trên bản đồ quy hoạch Thành phố Các kết quả tính toán đợc thể hiện trong các bảng sau:

Trang 27

2.6.2 Xác định lu lợng tính toán cho các đoạn ống tính toán

Trớc tiên, để tính lu lợng cho từng đoạn ống, ta đi tính lu lợng riêng cho từng khu vực thoát nớc

a.Xác đinh lu lợng riêng:

Bố trí Bệnh viện và Trờng học trên khu vực I và khu vực II nh sau : Khu vc I có 2 bệnh viện và 12 trờng hoc ,khu vc II có 2 bệnh viện và 8 trờng học Do đó, lu lợng công cộng đợc phân phối ở khu vực I là :

250.1,144

= 6,29 (l/ngời.ngày)

Tiêu chuẩn thoát nớc của khu vực I sau khi đã trừ đi qcc là:

qn = q1I 0 - qcc =190- 6,29 = 183,71 (l/ngời.ngày)

Trang 28

Do vậy, q II

r = 86400

300.71,183

= 0,638 (l/s.ha)

b.Xác định lu lợng trên các đoạn cống của tuyến tính toán:

Lu lợng tính toán của từng đoạn ống đợc coi nh chảy vào đầu đoạn cống và đợc xác định theo công thức:

qn = (qn dđ + q n nhánh bên + q n vc).kch + ∑qttrung

Trong đó:

 qn : Lu lợng tính toán cho đoạn cống thứ n,

 qn dđ: Lu lợng dọc đờng của đoạn cống thứ n,

Với: qn dd = ∑F.qr (ở đây, ∑ F là tổng diện tích của tất cả các tiểu khu đổ nớc thải theo dọc tuyến cống đang xét, qr là lu lợng riêng của khu vực chứa tiểu khu).

 qttrung: Lu lợng tính toán của các công trình công cộng, xí nghiệp công nghiệp

đợc quy ớc là đổ vào đầu đoạn cống tính toán

Dựa vào công thức trên, ta tính dợc lu lợng cho từng đoạn cống Kết quả tính toán cho tuyến cống tính toán đợc thể hiện trong bảng thống kê lu lợng theo tuyến cống chính - Bảng 9.

Ghi chú: Trong khi xác định lu lợng tính toán cho các đoạn cống của mạng lới,

ta đã dùng công thức sau để xác định hệ số không điều hoà:

k ch =

tb

Q0 , 121

69,2

2.6.3 Tính toán độ sâu đặt cống đầu tiên cho các tuyến cống tính toán

a Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống chính

Căn cứ vào bảng tính toán cho từng đoạn cống ở trên, ta tiến hành tính toán thuỷ lực cho từng đoạn cống để xác định đợc: Đờng kính ống D, độ dốc thuỷ lực i, vận tốc dòng chảy v sao cho phù hợp với các yêu cầu về đờng kính nhỏ nhất, độ đầy tính toán, tốc độ chảy tính toán, độ dốc đờng cống, độ sâu đặt cống đợc đặt theo quy phạm

Trang 29

Việc tính toán thuỷ lực dựa vào : “bảng tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc” -

• i : Độ dốc của cống thoát nớc tiểu khu hay trong sân nhà tính bằng ‰,

• L1: Chiều dài đoạn nối từ giếng kiểm tra tới cống ngoài đờng phố - m,

• L2: Chiều dài của cống trong nhà (hay tiểu khu) - m,

• Z0: Cốt mặt đất đầu tiên của giếng thăm trong nhà hay trong tiểu khu,

• Zd: Cốt mặt đất ứng với giếng thăm đầu tiên của mạng lới thoát nớc của khu đô thị,

• ∆d: Độ chênh giữa kích thớc của cống thoát nớc đờng phố với cống thoát nớc trong sân nhà (tiểu khu).

∆d = Dđờng phố - Dtiểu khu = 300 - 200 = 100 (mm) = 0,1 (m)

Sơ đồ xác định độ sâu chôn cống ban đầu

- Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống chính 1 -2 - 3 - ->TB của phơng án I

Trang 30

b Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống kiểm tra

Việc tính toán kiểm tra là ta đi tính xem độ sâu đặt cống theo các tuyến kiểm tra tại giếng có đảm bảo để nớc thải đổ đợc vào giếng theo tuyến tính toán hay không

- Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến kiểm tra 1 -2 -3 -4 -5 -6 -7 -8 -9 -12 của’ ’ ’ ’ ’ ’ ’ ’ ’

Trang 31

H1 = 0,4 + 0,005.220+ 93,3 - 93,2+ 0,1 (m)

- Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến kiểm tra D1- D2 - D3 - D4 - D5 - 15 phơng

án I và tuyến kiểm tra C1- C2- C3- C4- C5- C6 C7-16 phơng án II :

Trang 32

Tơng tự ta xác định độ sâu chôn cống đầu tiên cho các tuyến E1-16 phơng án I là h

= 1,925m ; Tuyến F1-17 phơng án I là h = 1,810m ; Tuyến E1-18 phơng án II là h

=1,600m ;Tuyến F1 – 12 phơng án II là h = 1,810m

Khi tính toán thuỷ lực các tuyến cống ta phải khống chế độ sâu đặt cống, chiều sâu đặt cống không đợc lớn quá vì nh thế sẽ khó khăn cho việc thi công và tốn kém

về mặt kinh tế Khi chiều sâu đặt cống lớn - lớn hơn 6 m , ta phải đặt các trạm bơm

cục bộ để giảm chiều sâu đặt cống của các đoạn tiếp theo

Chú thích:

- Các đoạn đầu của mạng lới thoát nớc vì phải theo qui định về đờng kính nhỏ nhất ,nên mặc dù lu lợng không lớn cũng phải dùng ống cỡ 300m Đối với trờng hợp

Trang 33

này mặc dù không đảm bảo đợc các điều kiện về độ dốc ( i≥ 0.0005), vận tốc (v≥

0.7m/s) của dòng nớc Do vậy ta có thể cho các đoạn ống này là các đoạn không tính toán, chỉ cần đặt đoạn theo độ dốc nhỏ nhất.Vì vậy nên đoạn ống không đảm bảo đợc vận tốc, cho nên muốn đảm bảo cho đoạn ống không bị lắng cặn thì phải thờng xuyên tẩy rửa muốn thế có thể thiết kế thêm giếng rửa

- Khi tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc tại một số điểm tính toán của mạng lới có độ sâu chôn ống qúa lớn do vậy để khắc phục ta phải dùng bơm.Nếu dùng bơm xảy ra hai trờng hợp:

+ Lấy độ sâu chôn ống tại điểm đó bằng độ sâu chôn ống tại điểm đầu tiên của mạng lới nhng gặp bất lợi là lu lợng lớn vì phải cộng thêm cả lu lợng của nhánh bên,chiều cao ống hút của máy bơm lớn

+ Lấy độ sâu chôn ống tại điểm đó bằng độ sâu chôn ống của nhánh bên thì gặp bất lợi là độ sâu chôn cống qúa lớn Do vậy thi công đào đất nhiều hơn và phải đặt nhiều trạm bơm hơn

⇒ Từ hai trờng hợp ở trên ta so sánh thì thấy trờng hợp thứ nhất có điều kiện tốt hơn vì vậy ta lấy trờng hợp thứ nhất để tính toán mạng thủy lựu mạng lới

Dới đây là các “Bảng xác định lu lợng tính toán” và “Bảng tính toán kiểm tra thuỷ lực” tuyến cống chính và tuyến cống kiểm tra

2.7 Khái toán kinh tế phần mạng lới thoát nớc sinh hoạt, chọn phơng án thoát nớc.

Cơ sở tính toán dựa vào tài liệu:

Định mức dự toán cấp thoát nớc ban hành kèm theo quyết định 411/BXD ngày 29/6/1996 của bộ xây dựng

Hớng dẫn điều chỉnh đơn giá của Thị xã Đồng Xoài

2.7.1 Khái toán kinh tế phần đờng ống.

a Phơng án 1:

Bảng khái toán kinh tế phần đƯờng ống (paI)

STT Đờng kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành

Trang 34

Bảng khái toán kinh tế phần đƯờng ống (paII)

STT Đờng kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành

2.7.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm.

Giếng thăm đợc xây dựng bằng bê tông và bê tông cốt thép Các giếng thăm có

đờng kính trung bình 1m, thành giếng dày 0,15m, tính trung bình các giếng sâu 3,5m Giá thành trung bình mỗi giếng là 2 triệu đồng/giếng

-Số giếng thăm trên mạng gồm 2 loại :

+Giếng thăm chính gồm các giếng ở các ngã ba hoặc ngã 4 trên mạng lới đơn giá xây dựng 1 giếng là 3 triệu đồng / 1 giếng Tổng số giếng chính là : 156 giếng

Trang 35

+Giếng thăm phụ đợc xây dựng trên toàn tuyến lấy trung bình 50m/1 giếng đơn giá xây dựng 1 giếng là 1 triệu đồng / 1 giếng Tổng số giếng phụ là : 1013 giếng

- Tổng giá thành xây dựng giếng thăm phụ : 1013 x 1 = 1013 (triệu đồng)

- Tổng giá thành xây dựng giếng thăm chính : 156 x 3 = 468 (triệu đồng)

Vậy tổng giá thành xây dựng giếng thăm là : 1013 + 468 = 1481 triệu đồng

2.7.3 Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ.

Sơ bộ tính giá thành mỗi trạm bơm cục bộ là 200 triệu đồng/ TB, trong đó bao gồm tiền xây dựng nhà trạm và tiền mua trang thiết bị cho trạm bơm )

2.7.4 Chi phí đào đắp đất xây dựng mạng

+ Hai phơng án có chung cách phân chia lu vực thoát nớc ,chỉ khác nhau cách bố chí tuyến cống thu gom nên cả hai phơng án có tổng chiều dài mạng lới nh nhau

- Sơ bộ tính giá thành cho 1 m3 đất đào đắp là : 20000 đồng/m3

-Dựa vào chiều dài đờng cống ,độ sâu đặt cống và đờng kính cống tính đợc thể

tích khối đất đào đắp

-Với tổng chiều dài tuyến cống L = 60750 m

-Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đờng hào đào b = 1,5m và chiều cao trung bình ờng hào đào h = 2,5m.Ta có :

Vđất = L x b x h =60750 x1,5 x2,5 = 227812,5 m3

-Giá thành đào đắp : 227812,5 x 20000 = 455625000đồng = 4556,25triệu

2.7 5 Chi phí quản lý mạng lới cho một năm.

a Phơng án 1:

+ Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý: U = 0,2%MXD

Với - MXD: Vốn đầu t để xây dựng mạng lới

Ta có MXD = G đờng ống + G giếng thăm + G trạm bơm cục bộ + G đất đào đắp MXD =18329,8 + 1481 + 800 + 4556,25 = 25167 triệu đồng

U = 0,002 x 25167 =50,3 triệu đồng

Trang 36

+ Lơng và phụ cấp cho cán bộ quản lý: L=N x b x 12

N: Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lới

Tổng chiều dài mạng lới(Km) 60750

N = = = 41 ngời

1,5(Km/ngời) 1,5 x 1000 b: lơng và phụ cấp cho công nhân, b = 0,7 triệu/ngời.tháng

Vậy L = 41 x 0,7 x 12 = 344,4 (triệu đồng)

+ Chi phí tiền điện chạy máy bơm: Với phơng án này ta phải xây dựng 5 trạm bơm trong đó 4 TB cục bộ (2TB trên tuyến cống chính, 2TB trên tuyến cống phụ )và 1 TB chính

Tiền điện chạy máy bơm đợc xác định theo công thức:

H Q D

Trong đó: Q - Lu lợng ngày đêm (m3/ngđ)

H - áp lực trung bình của bơm

n1 - Hiệu suất bơm khi làm việc (lấy sơ bộ : n1= 0,85)n2 - Hiệu suất động cơ khi làm việc (lấy sơ bộ : n2= 0,8)

a - Giá tiền điện a = 1200đ/KWh

- Lu lợng đợc tính theo phạm vi mà mỗi trạm bơm phục vụ, với khu dân c xác định theo bảng tính toán, với lu lợng tập trung lấy theo lu lợng trung bình ngày

Trang 37

B1-14

4 Tại giếng C3 tuyến cống phụ

Giá thành vận chuyển 1 m3 nớc thải ra khỏi thị xã tới trạm xử lý trong một năm là:

)/(30210

36541100

)80025167(03,0595410

365

03,

m d Q

M P

ì

+

ì+

=

ì

ì

ì+

=

Trong đó: Q - lu lợng trung bình ngày của thị xã

0,03MXD - chi phí khấu hao hàng năm bao gồm mạng lới và trạm bơm

b Phơng án 2 :

+ Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý: U = 0,2%MXD

Với - MXD: Vốn đầu t để xây dựng mạng lới

Ta có MXD = G đờng ống + G giếng thăm + G trạm bơm cục bộ + G đất đào đắp MXD =18865,2 + 1481 + 600 + 4556,25 = 25502,5 triệu đồng

U = 0,002 x 25502,5 =51 triệu đồng

+ Lơng và phụ cấp cho cán bộ quản lý: L = N x b x 12

N: Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lới

Tổng chiều dài mạng lới(Km) 60750

N = = = 41ngời 1,5(Km/ngời) 1.5 x 1000

b: lơng và phụ cấp cho công nhân, b = 0,7 triệu/ngời.tháng

Vậy L = 41 x 0,7 x 12 = 344,4 (triệu đồng)

+ Chi phí tiền điện chạy máy bơm :

Với phơng án này ta phải xây dựng 4 trạm bơm (trong đó 3 TB cục bộ và 1 TB chính)

Trang 38

Tiền điện chạy máy bơm đợc xác định theo công thức:

H Q D

+ Chi phí sửa chữa trạm bơm: S2 = 3% x GTB = 0,03 x 600 = 18 (triệu đồng)

=> Tổng chi phí sửa chữa:

S = S1 + S2 = 127,5 + 18 = 145,5 (triệu đồng)

+ Chi phí khác: K = 5% (U+ L + D + S)

K = 0,05 x (51+ 344,4 + 5177 + 145,5) = 285,9(triệu đồng).+ Tổng chi phí quản lý: P = U + L + D + S + K

P =51+344,4+5177+145,5+285,9= 6003,8 (triệu đồng).Giá thành vận chuyển 1 m3 nớc thải ra khỏi thị xã tới trạm xử lý trong một năm là

)/(31510

36541100

)6005,25502(03,08,600310

365

03,

m d Q

M P

ì

+

ì+

=

ì

ì

ì+

=

Trong đó: Q - lu lợng trung bình ngày của thị xã

0.03MXD - chi phí khấu hao hàng năm bao gồm mạng lới và trạm bơm

2.7.6.So sánh lựa chọn phơng án.

a.Phơng án 1:

+ Giá thành xây dựng mạng lới và trạm bơm: MXD =25167 triệu đồng

+ Chi phí quản lý mạng lới : P = 5954 triệu/năm

Trang 39

+ Giá thành vận chuyển 1m3 nớc thải : G = 302 đ/m3.

Qua phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hai phơng án ta thấy:

Phơng án II giá thành xây dựng mạng lới, chi phí quản lý mạng lới, giá thành vận chuyển 1m3 nớc thải ra khỏi thị xã đến TXL đều cao hơn phơng án I Nh vậy ta kiến nghị chọn phơng án I làm phơng án thiết kế

Chơng iii tính toán mạng lới thoát nớc ma 3.1 Lựa chọn hệ thống thoát nớc.

-Thị xã Đồng Xoài có suối Cốc chảy dọc vòng theo chiều dài phía Nam của Thị xã, nên rất thuận lợi cho việc thoát nớc ma

- Cờng độ ma trong khu vực lớn, ma theo mùa nên xẩy ra hiện tợng mùa ma lu lợng lớn nhng mùa khô lu lợng nhỏ

- Do địa hình của đô thị dốc về phía Nam mà hệ thống suối chảy dọc vòng theo chiều dài phía Nam nên ta thiết kế hệ thống thoát nớc ma chảy dọc theo phía Nam của đô thị xuống suối Cốc

- Hệ thống thoát nớc đợc thiết kế cho năm 2020 và lợng ma trong khu vực lớn nên ta không thể thiết kế hệ thống thoát nớc ma chung với hệ thống thoát nớc sinh hoạt

⇒ Với những đặc điểm trên ta chọn hệ thống thoát nớc ma nớc riêng hoàn toàn

3.2 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc ma.

1 Nguyên tắc.

Trang 40

Mạng lới thoát nớc ma là một khâu đợc thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nớc ma ra khỏi Thị xã một cách nhanh nhất, chống úng ngập đờng phố và các khu dân c Để đạt đợc yêu cầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trên các nguyên tắc sau:

+ Nớc ma đợc xả thẳng vào nguồn ( sông, suối,hồ gần nhất bằng cách tự chảy).+ Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nớc ma

+ Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà

+ Khi thoát nớc ma không làm ảnh hởng tới vệ sinh môi trờng và qui trình sản xuất

+ Không xả nớc ma vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các

ao tù nớc đọng và vào các vùng dễ gây xói mòn

+ Nớc ma và nớc thải sản xuất quy ớc sạch của các xí nghiệp công nghiệp chảy chung với hệ thống thoát nớc ma của khu dân c rồi đổ ra sông

2 Phơng hớng thoát nớc Thị xã Đồng Xoài

+ Nớc ma từ phía Bắc tận dụng địa hình dốc ta cho chảy về phía mơng thoát nớc và phía Nam tận dụng địa hình dốc về phía bờ suối ta cho xả thẳng xuống suối bằng đờng cống bê tông cốt thép

3.3 Xác định lu lợng ma tính toán.

1 Chọn chu kỳ vợt quá cờng độ ma tính toán.

- Các khu vực thoát nớc ma đều có diện tích tính toán nhỏ hơn 190ha và đờng ống thoát nớc ma đặt ở phía thấp của sờn dốc, độ dốc của sờn dốc không lớn hơn 0,02 nên các tuyến thoát nớc ma đều thuộc loại làm việc trong điều kiện trung bình Theo

điều 2.2.6 - 20TCN51- 84 ta chọn chu kỳ ma vợt quá cờng độ ma tính toán p = 2 năm

p C b

q q

)(

)lg1.(

)20.(

20

+

++

Ngày đăng: 12/01/2016, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khái toán kinh tế phần đƯờng ống (paI) - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Bảng kh ái toán kinh tế phần đƯờng ống (paI) (Trang 33)
Bảng khái toán kinh tế phần đƯờng ống (paII) - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Bảng kh ái toán kinh tế phần đƯờng ống (paII) (Trang 34)
Sơ đồ và các công trình xử lý thành phần trong trạm xử lý nớc thải phụ thuộc  vào các yếu tố sau: Mức độ cần thiết làm sạch nớc thải, điều kiện địa chất và địa chất  thuỷ văn, các yếu tố địa phơng và các tính toán kinh tế kỹ thuật của khu vực - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ v à các công trình xử lý thành phần trong trạm xử lý nớc thải phụ thuộc vào các yếu tố sau: Mức độ cần thiết làm sạch nớc thải, điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn, các yếu tố địa phơng và các tính toán kinh tế kỹ thuật của khu vực (Trang 50)
Sơ đồ trạm xử lý nớc thải phơng án II - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ tr ạm xử lý nớc thải phơng án II (Trang 51)
Bảng -  Kết quả tính toán thủy lực của mơng. - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
ng Kết quả tính toán thủy lực của mơng (Trang 53)
Sơ đồ cấu tạo bể lắng li  tâm  đợt i - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ c ấu tạo bể lắng li tâm đợt i (Trang 59)
Sơ đồ bể mê tan - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ b ể mê tan (Trang 72)
Sơ đồ máng trộn vách ngăn đục lỗ - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ m áng trộn vách ngăn đục lỗ (Trang 75)
Sơ đồ bể tiếp xúc đứng - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ b ể tiếp xúc đứng (Trang 76)
Sơ đồ sân phơi bùn - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ s ân phơi bùn (Trang 78)
Sơ đồ bể lắng ngang đợt I - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ b ể lắng ngang đợt I (Trang 78)
Bảng so sánh các trờng hợp: - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Bảng so sánh các trờng hợp: (Trang 83)
Sơ đồ bể mê tan - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ b ể mê tan (Trang 89)
Sơ đồ cấu tạo bể điều hoà với xáo trộn hoàn toàn - Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống thoát nước
Sơ đồ c ấu tạo bể điều hoà với xáo trộn hoàn toàn (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w