1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn

50 914 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tập dầu ăn tại cơ sở quang minh,về dầu ăn,công nghệ đóng chai và quy trình sản xuát.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

MỤC LỤC

Lời mở đầu ………1

Phần I: Tổng quan……… 2

1.1 Tầm quan trọng của dầu thực vật ……… 2

1.2 Tổng quan về nguyên liệu hạt dầu ………2

1.3 Quy trình sản xuất dầu thực vật ……… 5

Phần II: Giới thiệu về công ty ……… 8

2.1 Giới thiệu chung ……… 8

2.2 Lịch sử hình thành và tình hình phát triển ………8

2.3 Mục tiêu hoạt động và thành tựu ……… 8

2.4 Các sản phẩm dầu thực vật của công ty ………9

2.5 Sơ đồ tổ chức nhà máy ………16

2.6 Sơ đồ mặt bằng nhà máy ……….17

Phần III: Quy trình sản xuất tại công ty ……… 18

3.1 Quy trình công nghệ đóng chai dầu thực vật ……… 18

3.2 Quy trình chiết rót dầu ăn theo tài liệu ISO 22000 ……….19

3.3 Chương trình tiên quyết ……… 28

3.4 Tiêu chuẩn HACCP áp dụng cho quy trình đóng chai ………32

Phần IV: Các phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng ……… 42

I Phương pháp xác định màu sắc, mùi vị, độ trong ………42

1 Xác định màu sắc bằng phương pháp cảm quan ………42

2 Xác định mùi vị ……… 42

3 Xác định độ trong ……… 42

II Các chỉ số xác định đối với dầu ……….43

1 Các phương pháp xác định chỉ số acid và hàm lượng acid béo của dầu mỡ(AV) ………43

2 Phương pháp xác định chỉ số peroxit của dầu(PV) ……….44

3 Phương pháp xác định chỉ số Iod của dầu mỡ(IV) ……….47

4 Phương pháp xác định hàm ẩm trong dầu ……… 48

Kết luận ……… 49

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thực phẩm là thứ không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày của con người, trong

đó dầu ăn là một nguyên liệu thực phẩm đặc biệt quan trọng trong chế biến thức ăn của mỗigia đình Hiện nay dầu ăn được coi là 1 trong 3 mặt hàng thiết yếu Theo nghiên cứu của Viện Dinh Dưỡng quốc gia, mức tiêu thụ dầu thực vật bình quân từ 7,3-8,3 kg/người/năm

và dự kiến đến năm 2020 mức tiêu thụ sẽ tăng lên 16,2-17,4 kg/người/năm và dự báo tiềm năng của ngành dầu tại Việt Nam còn rất lớn

Nắm bắt được nhu cầu đó, công ty Otran Hưng Yên thuộc tập đoàn Otran Việt Nam đã trở thành nhà máy ép dầu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng phương pháp ép tươi với quy trình công nghệ khép kín tạo ra các sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng Với công nghệ sản xuất hiện đại, lấy chất lượng làm đầu nên các sản phẩm của Otran ngày càng được phổ biếntrên thị trường cả nước

Qua kì thực tập tại công ty với sự giúp đõ tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh chị quản lý, công nhân của nhà máy cũng như sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS Lê Hoàng Lâm, chúng em đã hoàn thành đợt thực tập Bài báo cáo này được viết ra nhằm tổng hợp những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu, tìm hiểu cũng như thực tế tại công ty.Bài báo cáo gồm 5 phần:

Phần I: Tổng quan

Phần II: Giới thiệu về công ty

Phần III: Quy trình sản xuất tại công ty

Phần IV: Các phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng

Phần V: Kết luận

Tuy đã cố gắng nhiều nhưng với điều kiện và năng lực còn hạn chế nên bài báo cáo vẫn cònnhiều thiếu sót, kính mong ban lãnh đạo công ty CP Otran Hưng Yên cùng các anh chị côngnhân viên trong công ty, các thầy cô và các bạn đọc đóng góp ý kiến để bài báo cáo được hoàn thiện

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo công ty, các anh chị công nhân viên, thầy cô giáo và các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em trong thời gian thực tập!

Trang 3

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

PHẦN I: TỔNG QUAN

1 Tổng quan về nguyên liệu

1.1 Tầm quan trọng của dầu thực vật

Công nghiệp sản xuất dầu thực vật rất quan trọng, sản lượng về dầu thực vật nói riêng và chất béo nói chung trên thế giới không ngừng tăng lên Trong vòng 30 năm (1960 đến 1989) sản lượng này đã tăng lên 2,7 lần và đạt khoảng 77 triệu tấn (1989) Trong số này, có đến 74 % được sản xuất từ những hạt có dầu và những trái có dầu (đậu nành, olive, lạc ) Tây Âu và Mỹ là hai khu vực có sản lượng dầu béo lớn nhất thế giới

Chất béo là thành phần rất quan trọng trong cơ thể người, về mặt y học, nếu cơ thể thiếu chất béo thì nó sẽ sử dụng chất béo có trong các mô dự trữ làm cho cơ thể sút cân, gầy yếu Dầu thực vật là một loại thức ăn cung cấp năng lượng lớn gấp hai lần so với gluxit, nó có thể sử dụng ở dạng nguyên chất hay chế biến Ngoài ra, dầu thực vật còn được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như công nghiệp xà phòng, sơn, vecni, sản xuất glyxêrin Ngoài ra, khô, bả dầu thải ra trong công nghiệp sản xuất dầu thực vật có thể sử dụng để làmnước chấm, thức ăn gia súc, phân bón

Nguyên liệu có dầu muốn trở thành nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất dầu thì phải trồng trọt theo quy mô lớn mà ít tiêu tốn sức lao động Hiện nay, hầu hết các quá trình, từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch đều được cơ khí hoá hoàn toàn Với những cây hoang dại, mặc dầu có chứa hàm lượng dầu tương đối cao nhưng không sử dụng trong công nghiệp được vì thu hoạch quả và hạt khó khăn

1.2 Tổng quan nguyên liệu hạt dầu

1.2.1 Quá trình tao thành dầu ở thưc vât.

Quá trình tạo thành dầu (lipid) trong hạt có dầu xảy ra khi hạt chín Các hợp chất hữu cơ

và vô cơ thiên nhiên chuyển vào hạt từ các phần xanh của cây, lá từ đất thông qua hệ rễ, từ

đó chuyển thành các chất dự trữ trong hạt, lúc đầu tạo ra các chất glucid, điển hình là tinh bột, sau đó khi hạt chín dần thì hạt tinh bột sẽ chuyển thành hạt lipid

Ở giai đoạn đầu khi hạt chín, dầu có nhiều acid béo tự do Sau đó lượng acid béo tự do giảm xuống và hàm lượng triglyceride dạng hợp chất liên kết từ ba phân tử acid béo và glycerin tăng lên Lúc đầu, từ các sản phẩm phân tử thấp tạo ra acid béo có mười sáu

nguyên tử cacbon (acid palmitic); sau đó mạch acid béo sẽ được kéo dài ra thêm từng hai nguyên tử cacbon một

Glycerin trong các hạt chín được tạo thành từ những phân tử có ba nguyên tử cacbon.Ngoàitriglyceride, trong các hạt dầu chín còn chứa protein dự trữ

1.2.2Thành phần hoá hoc của hat dầu

1.2.2.1 Lipid:

Là những chất hoà tan tốt trong dung môi hữu cơ không phân cực như xăng, hecxan, ete etylic, cacbon tetraclorua, không hoà tan trong nước Lipid trong các hạt chứa dầu chủ yếu là các triglyceride

Hàm lượng lipid dao động trong khoảng 25 - 75% khối lượng hạt Trong các hạt chứa dầu, lipid thường liên kết với các chất khác, với protein, saccharide và các dẫn xuất của chúng

Trang 4

Triglyceride là thành phần chiếm chủ yếu (95 - 98%) của lipid quả và hạt dầu.

Phospholipide (gôm): có hàm lượng dao động từ 0.25 - 2% so với số lượng dầu trong hạt Phospholipide dễ bị oxi hoá nên còn được coi là chất chống oxi hoá của dầu Khi chế biến công nghệ hạt dầu, phospholipide sẽ kết hợp với glucid tạo sản phẩm sẫm màu

melanophosphatide, dễ kết hợp với protein và các thành phần hoá học khác của hạt dầu.Sáp: có trong hầu hết các loại quả và hạt chứa dầu: vừng, đậu nành, hướng dương, sáp phủthành lớp mỏng trên các mô bì của hạt và quả Sáp bảo vệ các mô thực yật khỏi những tác động cơ học và các tác động khác

Sáp cũng bị thuỷ phân nhưng xảy ra ở điều kiện mạnh hơn và bị thuỷ phân chậm hơn, khó hơn so với chất béo.Sáp trơ hoá học, không bị tách ra ngay cả khi tinh luyện dầu bằng kiềm.Những tinh thể sáp có kích thước rất nhỏ, không lắng thành cặn mà tạo thành “mạng” các hạt lơ lửng, làm giảm hình thức dầu

1.2.2.2 Hợp chất không béo không xà phòng hoá:

Những chất không béo không xà phòng hoá là nhóm hợp chất hữu cơ có cấu tạo hoá học đặc trưng khác nhau, tan tốt trong dầu và các loại dung môi của dầu Khi tách dầu, những chất này sẽ theo dầu tách ra khỏi hạt và làm cho dầu có màu sắc, mùi, vị riêng biệt

Các hợp chất này có trong dầu với hàm lượng 0.4 - 2.9%, tuỳ thuộc dặc diểm từng giống hạt, điều kiện sinh trưởng và phương pháp tách dầu Những tác động công nghệ mạnh khi tách dầu sẽ làm cho lượng các chất không béo không xà phòng hoá sẽ chuyển vào dầu nhiều lên

Màu sắc của dầu là do sự có mặt của các sắc tố hoà tan trong chất béo và những lipid mang màu Trong các dầu thực vật thường gặp nhóm chất carotenoide, màu từ vàng tươi đến đỏ sẫm Sự có mặt của các clorophil và các sản phẩm chuyển hoá của nó làm cho dầu có màu phớt xanh như dầu gai, dầu nành,

Tính bền không bị oxi hoá của dầu thực vật là do sự có mặt của hợp chất tocopherol trong dầu vì tocopherol có hoạt tính chống oxi hoá mạnh Tocopherol tan tốt trong dầu và trong các dung môi hữu cơ không phân cực, không tan trong nước Chúng không bị phân huỷ khi tác dụng với acid hoặc kiềm và cả khi đun nóng dầu đến 120°C trong thời gian ngắn, hàm lượng tocopherol trong dầu từ 40 - 280 mg trong 100 g Ngoài ra, trong dầu thực vật còn có một lượng nhỏ lipid phân cực, đó là hợp chất của rượu hai chức và acid béo

1.2.2.3. Các hợp chất có nitơ (có đăc tính protein và phi protein):

Hợp chất có nitơ trong hạt dầu chiếm 20-25% khối lượng hạt, trừ đậu nành có protein chiếm đến 33 - 50% khối lượng hạt Protein đơn giản có trong hạt dầu thực hiện chức năng

là chất dự trữ:

- Albumin: protein hoà tan trong nước

- Globulin: hoà tan trong dung dịch NaCl 10%

- Glutelin: hoà tan trong dung dịch

- Protein không tan

Protein của hạt có tính háo nước và trương nở trong nước Trong điều kiện phối hợp nhiệt

độ và độ ẩm nhất định, protein có khả năng biến mất tính dẻo, sau khi làm lạnh tạo thành vật thể rắn vẫn giữ nguyên được hình dạng cũ Tính chất này được ứng dụng rộng rãi trong quá trình tách dầu ra khỏi hạt

Nitơ phi protein của hạt dầu nằm trong nhóm chất có nitơ của phospholipide, vitamin và coenzyme, glycoside và các chất ankaloide Khi protein bị phân huỷ trong quá trình hạt hư hỏng, lượng nitơ phi protein sẽ tăng lên do chính nitơ của acid amin tự do

1.2.2.4 Glucide và cấc dẫn xuất của chúng:

Hàm lượng dao động trong khoảng 6-27% (tuỳ loại), chủ yếu là cellulose và hemicellulose tập trung ở yỏ quả, vỏ hạt Ngoài ra còn có pectin, lignin, fitomelan

1.2.2.5 Chất khoáng:

Trang 5

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Tập trung chủ yếu ở nhân hạt với hàm lượng 1.8 - 7.3% tuỳ loại hạt Chủ yếu là oxit của các nguyên tố p, K, Mg (trên 90% lượng tro chung), ngoài ra còn có Ca, Fe, s, Mn, Cu, cùng một lượng rất nhỏ các nguyên tố phóng xạ

1.2.3Hat chứa dầu

Đặc điểm quan trọng của hạt dầu là độ ẩm thấp, ngăn cản sự biến đổi cơ học và sự phá hủy của côn trùng Dựa vào ưu điểm này, dầu thường không được tách chiết sớm ra khỏi hạt dầu mà sẽ được bảo quản trong hạt nhằm ngăn cản các biến đổi không mong muốn của dầu thô Hầu hết các hạt rau quả đều chứa dầu nhưng chỉ những nguyên liệu có hàm lượng dầu cao mới được sử dụng trong quá trình sản xuất dầu Tuy nhiên, một số các hạt lại có khả năng sử dụng cho trích ly dầu là thành phần loại ra của quá trình sản xuất một sản phẩmkhác (hạt cà chua trong chế biến nước cà chua hay hạt nho trong sản xuất rượu vang)

Nhược điểm của việc sản xuất dầu từ hạt dầu là: Dầu trong hạt dầu không nằm ở dạng tự

do, bên ngoài mà được nhốt trong các khe vách bên trong tế bào, quá trình tách chiết dầu không thể tiến hành trực tiếp mà phải qua các khâu chuẩn bị phức tạp Một số hạt có hàm lượng dầu cao nhưng quá trình trích ly dầu có thể kèm theo sự giải phóng một số hợp chất không mong muốn, khó phân tách khỏi dầu

Một số hạt dầu sử dụng phổ biến trong quá trình sản xuất dầu:

caroten

Bảng 1: Thành phần hoá học và các chỉ số của dầu quả và dầu nhân:

Các chỉ sô của dầu Dầu quả Dầu nhân

Trang 6

Acid oleic 38.4-49.5 10- 18.5

Cọ dầu phát triển ở vùng nóng ẩm, giàu ánh sáng, nhiệt độ trung bình trên 22°C, lượng mưa

1500 - 3000mm và phân bổ đều trong năm Malaysia là nước dẫn đầu và chiếm 70% tổng

số dầu cọ xuất khuẩu trên thế giới

2.2.3.3 Đậu nành.

Hình 1.2: Hạt đậu nành

Là loại hạt có đạm và có dầu Protein của đậu nành có hoạt tính sinh học cao và có thể hỗtrợ khi thiếu protein động vật Hàm lượng dầu trong hạt từ 12 - 25% Ở các nước phát triển đậu nành được dùng để sản xuất dầu thực phẩm và chế phẩm protein Dầu nành có màu vàng nhạt đến vàng, có mùi đặc trưng của đậu nành

Acid béo no (chủ yếu là palmitic): 10 - 12%

Acid béo no (chủ yếu là oleic và linoli

1.4 Quy trình công nghệ sản xuất dầu thực vật

1.4.1.Quy trình sản xuất dầu thô

Lò hơi

Hơi bão hòa

Trang 7

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Hình 1.3: Quy trình sản xuất dầu thô

1.4.2 Quy trình sản xuất dầu tinh luyện

Dầu thô

Tẩy gum

Trung hòa (t=850C -900C)

Trang 8

Hình 1.4: Quy trình sản xuất dầu tinh luyện

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

Dầu tinh luyệnHơi phun trực tiếp

Than, đất hoạt tính

Trang 9

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

CÔNG TY CỔ PHẦN OTRAN HƯNG YÊN

Địa chỉ: Đường D2 - Khu Công nghiệp Phố Nối A - Văn Lâm - Hưng Yên

Điện thoại : 0321.3587 777 - Fax: 0321.3587 555

Website: www.otran.vn - Email: info@otran.vn - Hotline: 0902222319

2.2 Lịch sử hình thành và tình hình phát triển

Otran Hưng Yên là nhà máy tinh chế, chiết xuất và đóng chai dầu ăn mang thương hiệu Otran thuộc tập đoàn OtranViệt Nam,có diện tích 10.000 m2, với tổng vốn đầu tư ban đầu là hơn 1000 tỷ đồng Chính thức đi vào hoạt động năm 2011, đây là nhà máy

ép dầu từ đậu tương đầu tiên tại Việt Nam, do Công tyVinacommodities và tập đoàn Quang Minh đầu tư với công suất 1.000 tấn hạt/ngày với tổng sức chứa 5000 tấn

dầu/tháng, tương đương 350.000 tấn hạt/năm, đạt 60.000 tấn dầu nành/ năm

Sản phẩm dầu ăn Otran được chiết xuất và đóng chai trên dây truyền thiết bị hiện đại,

tự động và khép kín Hệ thống tank chứa, hệ thống chiết rót hoàn toàn 100% bằng inox được nhập khẩu từ Ý Song song với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà máy Otran Hưng Yên ngoài việc đạt chuẩn vệ sinh an toàn cơ sở của Bộ Y tế, còn được quản lý nghiêm ngặt bởi hệ thống an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và HACCP Dovậy, các sản phẩm dầu ăn Otran đều đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

2.3 Mục tiêu hoạt động và thành tựu

Từ việc phải nhập dầu nành từ nước ngoài về trích ly, đóng chai, tốn nhiều thời gian

mà sản phẩm không được tươi ngon thì ra đời của nhà máy Otran có thể cung cấp nguồn nguyên liệu mới hơn, sạch hơn cho Otran và người tiêu dùng Đặc biệt, với việc

sử dụng và phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ, Otran cung cấp đến người tiêu dung những sản phẩm dầu ăn tươi hơn, sạch hơn và nhất là không mất nhiều chi phí nhập khẩu, vận chuyển, từ đó giúp hạ thấp giá thành sản phẩm mà chất lượng vẫn được đảm bảo

Với việc đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ quản lý được đào tạo và trên hết là mụctiêu vì sức khỏe người tiêu dùng, Otran đã đạt được những thành tựu tiêu biểu: top 4 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2013; top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2013; giải thưởng Sao vàng đất Việt 2013; thương hiệu nổi tiếng ASEAN 2013… Những thành tích này ghi nhận sự phát triển không ngừng của công ty trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn, và khẳng định vị thế, sự phát triển ổn

Trang 10

định, vững chắc của công ty.

2.4.Các sản phẩm dầu thực vật của công ty

2.4.1.Dầu đậu nành Otran

Hình 2.1: Dầu đậu nành Otran

Lợi ích sản phẩm: Ngoài việc đem lại cho người nội trợ một nguyên liệu tiện dụng cho việc nấu nướng, mang lại bữa ăn hấp dẫn cho gia đình, dầu đậu nành Otran còn là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe gia đình

- Tốt cho tim mạch: Dầu đậu nành Otran giàu Omega 3, Omega 6, Omega 9 và hàm lượng axit béo chưa bão hòa cao giúp hạ thấp cholesterol xấu trong máu

- Chống oxy hóa: Dầu đậu nành Otran giàu Vitamin E giúp bảo vệ cơ thể chống lại táchại do độc tố môi trường và các gốc tự do gây ra

- Hàm lượng axit béo chưa bão hòa cao(>80%)

- Không có cholesterol

- Không chất béo cấu hình trans

- Quy trình chế biến khép kín hiện đại lưu giữ được tối đa hàm lượng dinh dưỡng

- Có thành phần dầu bền vững nên thích hợp cho các món chiên và tạo giòn

Dầu đậu nành Otran – ép tươi đầu tiên, thiên đường dinh dưỡng

Thành phần: dầu đậu nành

Thông tin dinh dưỡng ( trong 100g): Năng lượng 925Kcal, Omega 3: 8g, Omega 6: 42g, Vitamin E: 2g, Carbon Hydrat: 0, Cholesterol: 0

Công dụng: Dùng để chiên, xào, trộn salad, làm nước sốt

Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng mát

Đóng chai: 400ml, 1 lít, 2 lít, 5 lít TCCS: 11/2012/TCCS

2.4.2.Dầu ăn hảo hạng ELIZA

Trang 11

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Hình 2.2: Dầu ăn hảo hạng ELIZA

Dầu ăn hảo hạng ELIZA với công thức đặc biệt giàu Omega 3, 6, 9, Vitamin E, không cholesterol, không chất béo cấu hình trans, ELIZA cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng làm phong phú cho bữa cơm gia đình, tiết kiệm thời gian và kinh tế cho các bà nội trợ

Với thành phần dầu đậu nành và Palm Olein, có ELIZA các món chiên, xào, trộn salad, làm bánh sẽ thơm, ngon, hấp dẫn hơn, thích hợp cho người ăn chay mà còn tác dụng chống oxy hóa mạnh và ngăn ngừa quá trình lão hóa

Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu ( trong 100g )

Năng lượng: 899Kcal

Công dụng: dùng để chiên, xào, trộn salad

Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng mát

Trang 12

CHICA bổ sung nhiều vi chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, mang lại niềm vui và sự an toàn cho gia đình Việt.

Thành phần: Dầu nành tinh luyện, Dầu Palm Olein

Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:

Công dụng : dùng để chiên, xào, trộng salad, làm nước sốt

Bảo quản : để nơi khô ráo, thoáng mát

Đóng chai : 400ml, 1 lít, 2 lít, 5 lít

Hình 2.4: Bộ lọc dầu

Trang 13

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Hình 2.5: Khu vực đóng thùng

Hình 2.6: Phân xưởng chiết rót

Trang 14

Hình 2.7: Băng chuyền

Hình 2.8: Máy chiết rót tự động

Trang 15

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Hình 2.9: Kho chứa thành phẩm

Trang 16

Hình 2.10: Vỏ chai PET

Trang 17

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Hình 2.11: Bồn chứa dầu

2.5.Sơ đồ tổ chức nhà máy

Quản đốc phânxưởng chiết rót

Phòng tổ chức hành chínhPhòng kỹ thuật

Phòng kế toánPhòng XNK

Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 18

2.6.Mặt bằng nhà máy

Cổng

3.1 Quy trình công nghệ đóng chai dầu thực vật

Tiếp nhận dầuTiếp nhận bao bì

Trang 19

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

3.2 Quy trình chiết rót dầu ăn theo tài liệu ISO 22000

SƠ ĐỒ CÔNG ĐOẠN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGƯỜI THỰC HIỆN

Tiếp nhận và lưu trữ

Kiểm tra

Lưu trữ bao bì

Chai pet Nắp

Màng co

Mực in catton

palet

Trang 20

1 Chai đã được dán nhãn

2 Máy hút bụi bao chai

Vệ sinh bên ngoài bao

PE chứa chai Pet Trả vật liệu lại kho

Kiểm tra bao PE chứa chai Pet.

Khởi động máy thổi khí

Vệ sinh chai pet bằng máy thổi khí.

Khởi động máy chiết rót.

Tiến hành chiết rót.

1 Nhận bao chai đã được dán nhãn từ kho chuyển xuống theo kế hoạch của phòng

sản xuất BM01/QLSX-QTSX-01

2 Chuẩn bị máy hút bụi hoặc vòi xịt khí.

1 Hút bụi thật sạch toàn bộ những bao PE chứa chai Pet.

1 Kiểm tra số lượng, chủng loại không đạt

chất lượng trả lại kho

BM06/QLSX-QTSX-01

3 Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại chai PET và độ sạch của bao PE ngoài.

3.1 Không đạt trả lại kho 3.2 Đạt đưa vào sản xuất

1 Kiểm tra và khởi động máy thổi khí

2 Điều chỉnh tốc độ mâm xoay chứa chai cho hợp lý.

3 Đeo găng tay trước khi làm việc.

4 Kiểm tra cổ chai, đáy chai, nhãn dán vào chai Pet có đảm bảo chất lượngkhông.

5 Cầm bao chai pet cho vào phiểu chứa chai.

1 Điều chỉnh thời gian của máy thổi khí cho phù họp với vòi chiết rót.

1 Khởi động bộ điều khiển của giàn chiết rót.

2 Điều chỉnh thời gian chiết rót hợp lý.

1 Điều khiển 30 vòi chiết cho vào bên trong 30 cổ chai pet.

Nhân viên kỹ thuật

Công nhân

QC TC/Công nhân Công nhân Nhân viên kỹ thuật

Nhân viên kỹ thuật

Nhân viên kỹ thuật

QC trong chuyền

Trang 21

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Kiểm tra thể tích chai.

Chuẩn bị nắp chai Pet Kiểm tra nắp chai Pet

Trả vật liệu lại kho

Khởi động máy đóng nắp

Đóng nắp chai Pet

Kiểm tra độ kín của nắp

Làm biên bản phế phẩm

Kiểm tra tạp chất trong chai dầu.

1 Kiểm tra thể tích 30 chai đầu tương ứng với 30 vòi chiết và phải đánh dấu theo thứ

tự: BM01/QLCL-NVSX-04

2 Kiểm tra trên thân chai và nhãn có bị dính dầu không Trường hợp :

2.1 Đạt chuyển công đoạn sau.

2.2 Không đạt cho xử lý lại.

1 Kiểm tra nắp có phù hợp với chai Pet.

2 Kiểm tra nắp có lẫn tạp chất và đã vặn kín chưa.

3 Trường họp không đạt trả lại kho vật liệu.

1 Kiểm tra số lượng, chủng loại vật liệu không đạt chất lượng trả lại kho

BM06/QLSX-QTSX-01

1 Kiểm tra máy đóng nắp

1 Điều chỉnh máy đóng nắp cho hợp lý

1 Kiểm tra nắp có bị hở hoặc vênh sau khi đóng.

- Không đạt cho xử lý lại.

- Đạt chuyển công đoạn sau.

2 Kiểm tra độ nghiêng 45 0 của chai trên giá đỡ trong thời gian 24 giờ:

Trưởng ca/Công nhân

QC trong chuyền/Công nhân Trưởng ca/TK VL Trưởng ca/TK VL

Nhân viên kỹ thuật

Nhân viên kỹ thuật

Nhân viên QC/Trưởng ca/Công

nhân

Trưởng ca/TK NVLSX/TK VL

QC trong chuyền

Công nhân

Trưởng ca/Công nhân

Trang 22

Trả vật liệu lại kho

1 Kiểm tra màng co có phù hợp với cổ chai.

1.2 Đạt chuyển công đoạn sau.

1 Kiểm tra nguồn điện, mực in, dung môi, đầu phun.

1 Điều chỉnh mã số Code theo yêu cầu của trưởng ca.

1 Kiểm tra Mã số Code, NSX, HSD, XXSP sau khi phun có rõ nét, đúng vị trí cần phun.

1.1 Không đạt cho xử lý lại.

1.2 Đạt chuyển công đoạn sau.

1 Kiểm tra chủng loại, chất lượng, số lượng thùng carton cần dùng.

1.1 Đạt chuyển công đoạn sau.

1.2 Nếu không đạt trả lại kho

Công nhân Nhân viên kỹ thuật

Công nhân

QC trong chuyền/Trưởng ca/Công nhân

Nhân viên kỹ thuật

Trưởng ca/Nhân viên

kỷ thuật

Nhân viên kỹ thuật/QC TC/ Trưởng ca/Công nhân

Trang 23

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

Chuẩn bị ráp dấu indate lên thùng Carton

Dập date lên thùng carton.

Xếp chai dầu vào thùng carton.

Khởi động máy dán băng keo.

Dán băng keo lên thùng

Chuẩn bị Pallet

Xếp thùng dầu lên Pallet

1 Đóng date đúng vị trí trên thùng carton

và để thùng sau khi gấp đúng theo chiều quy định.

1 Xếp chai vào thùng phải đúng theo chiều của thùng carton và phải đúng số

lượng quy định BM04/QLSX-QTSX-01

1 Điều chỉnh kính thước đúng chủng loại thùng carton.

1 Phải dán đúng theo vạch quy định.

1 Kiểm tra pallet đúng chủng loại.

TKTP/Kho TP/TCSX

Trang 24

Thuyết minh quy trình :

Dây chuyền đóng chai được thực hiện trên một hệ thống liên tục Bắt đầu từ việc các chai PET được chuẩn bị trước đưa vào máy xếp lên băng chuyền Các chai được giữ và di

chuyển trên bằng chuyền

Tiếp đó các chai được đưa đến hệ thống chiết rót Trước tiên các chai sẽ được máy làm sạchbụi hút dựng úp lên và thổi không khí vào làm sạch.Thổi khí xong các chai được đưa sang các đầu rót dầu qua hệ thống bánh răng Tùy theo dung tích chai cần đóng mà lượng dầu được điều chỉnh bởi pitton

Ngay sau khi rót lập tức chuyển qua máy đóng nắp chai được thực hiện hoàn toàn tự động.Chai dầu được đóng nắp xong theo băng tải đi tới máy phun date Tiếp theo chai được chuyển qua máy sấy màng co mục đích sử dụng nhiệt độ cao để giấy bóng kính nhãn áp sátvào nắp chai

Kết thúc dây chuyền đóng chai là đóng thùng catton Tùy thuộc vào dung tích chai mà số lượng chai trong 1 thùng khác nhau

- Đối với chai dung tích 0.4 lít: 30 chai/thùng

- Đối với chai dung tích 1 lít: 12 chai/thùng

- Đối với chai dung tích 2 lít: 6 chai/thùng

- Đối với chai dung tích 5 lít: 4 chai/thùng

Thiết bị

1 Thiết bị chiết rót tự động 3 trong 1

- Hệ thống kết hợp 3 máy:làm sạch (bằng không khí), chiết rót và đóng nắp thành 1 dây chuyền thống nhất

- Hệ thống khung sườn :được làm bằng thép không gỉ và các ô cửa sổ nhỏ mica trong

suốt giúp người sử dụng dễ dàng quan sát hệ thống trong quá trình vận hành

- Động cơ xoay vòng bằng công nghệ Đức: các chai PET được vận chuyển tự động

trên băng chuyền xoay vòng liên tục vào hệ thống chiết rót, làm sạch

- Mạch đếm số bình thành phẩm: lập trình số chai PET mong muốn (30)

- Các vòi chiết rót : được bọc cẩn thận tránh ăn mòn gỉ sét

- Hệ thống sử dụng mạch điều khiển PLC điều khiển xuyên suốt hệ thống

Nguyên lý hoạt động:

Hệ thống hoạt động theo các bước sau đây:

Trang 25

Báo cáo thực tập GVHD: TS Lê Hoàng Lâm

- Vỏ chai PET được đặt trên băng chuyền trước khi vào hệ thống làm sạch, chiết rót

và đóng nắp (gọi tắt là RFC)

- Băng chuyền sẽ tự động vận chuyển chai PET vào hệ thống làm sạch Các chai di chuyển xoay vòng và vào đúng vị trí vòi làm sạch( sử dụng không khí để làm sạch): các chai sẽ được động cơ úp ngược chai để sục khí làm sạch

- Sau đó, chai PET sẽ được đưa sang vị trí chiết rót, các cánh tay đòn sẽ giữ chặt cổ chai để tránh đổ chai trong quá trình rót Các chai được xoay vòng liên tục trên băng chuyền chiết rót

- Máy bơm dầu trong bồn chứa được thiết kế sẵn trong máy sẽ tự động chiết rót vào bình (Lưu ý : thể tích có thể điều chỉnh được)

- Khi bình chứa đã đầy dầu, sẽ được chuyển sang vị trí đóng nắp Nắp bình chứa đượclấp đầy trong ống chứa và được đưa vào ngay đầu chai PET

- Các tay đòn sẽ siết nắp chặt

- Sau đó chai PET được chuyển trên băng tải ra ngoài

- Bình chứa được tiếp tục chuyển đến máy sấy màng co

Hình 2.12:Đầu phun làm sạch chai PET

Ngày đăng: 10/01/2016, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thành phần acid chính: - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Bảng 2 Thành phần acid chính: (Trang 6)
Hình 1.3: Quy trình sản xuất dầu thô - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 1.3 Quy trình sản xuất dầu thô (Trang 7)
Hình 1.4: Quy trình sản xuất dầu tinh luyện - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 1.4 Quy trình sản xuất dầu tinh luyện (Trang 8)
Hình 2.1: Dầu đậu nành Otran - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.1 Dầu đậu nành Otran (Trang 10)
Hình 2.2: Dầu ăn hảo hạng ELIZA - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.2 Dầu ăn hảo hạng ELIZA (Trang 11)
Hình 2.4: Bộ lọc dầu - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.4 Bộ lọc dầu (Trang 13)
Hình 2.5: Khu vực đóng thùng - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.5 Khu vực đóng thùng (Trang 13)
Hình 2.6: Phân xưởng chiết rót - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.6 Phân xưởng chiết rót (Trang 14)
Hình 2.7: Băng chuyền - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.7 Băng chuyền (Trang 15)
Hình 2.9: Kho chứa thành phẩm - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.9 Kho chứa thành phẩm (Trang 16)
Hình 2.10: Vỏ chai PET - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.10 Vỏ chai PET (Trang 17)
Hình 2.11: Bồn chứa dầu - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.11 Bồn chứa dầu (Trang 18)
SƠ ĐỒ CÔNG ĐOẠN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGƯỜI THỰC - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
SƠ ĐỒ CÔNG ĐOẠN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGƯỜI THỰC (Trang 21)
Hình 2.14:Đầu đóng nắp chai PET - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
Hình 2.14 Đầu đóng nắp chai PET (Trang 28)
3. 4.2. Bảng xác định điểm kiểm soát tới hạn - Báo cáo thực tập công nghiệp dầu ăn
3. 4.2. Bảng xác định điểm kiểm soát tới hạn (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w