1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công nhân dầu khí,bách khoa Đà Nẵng

53 786 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: KHO XĂNG 3 I. Giới thiệu chung 3 II. Công nghệ kho xăng 5 1.Bể chứa 5 2. Hệ thống bơm và dẫn 11 3. Hệ thống cấp phát 12 4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy .(PCCC) 12 5. Một số khu vực khác 13 6. Các loại van trong kho 14 CHƯƠNG 2: KHO GAS 16 I. GIỚI THIỆU CHUNG 16 II. CÔNG NGHỆ KHO LPG 16 1.Giới thiệu chung về công nghệ kho LPG 17 2.Công nghệ của nhà máy LPG Đà Nẵng 17 CHƯƠNG 3 : PHÒNG THÍ NGHIỆM 39 I .THIẾT BỊ QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (UVVis) CARY 60 39 1.Giới thiệu 39 2 .Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của phổ kế tử ngoại khả kiến 40 3.Cách tiến hành 41 4.Thực hành 42 II.PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ ĐA LỚP BET (BRUNAUER, EMMETT VÀ TELLER) 45 1.Khái niệm về hấp phụ 45 2. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ đa lớp BET 46 4 .Kết quả 51 III: Xác định lưu huỳnh bằng phương pháp Xray 52 3.1 Giới thiệu 52 3.2 Thực hành 53 Lời mở đầu Thực tập công nhân là thời gian cần thiết cho mỗi sinh viên chúng em, giúp chúng em nắm vững thêm kiến kiến thức từ công việc thực tế và có thời gian cọ sát với công việc có liên quan tới ngành học. Dưới sự quan tâm giúp đỡ từ phía nhà trường cũng như bên nhà máy chúng em được thực tập tại các địa điểm sau : Công ty xăng dầu khu vực V – Nhà máy LPG – Phong thí nghiệm bộ môn Hóa dầu, trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng. Báo cáo này là toàn bộ những gì em lĩnh hội được trong thời gian thực tập vừa qua. Báo cáo gồm 3 phần chính : Chương I : Kho Xăng Chương II : Kho gas LPG Chương III : Phòng thí nghiệm Với thời gian ngắn cùng với những hiểu biết có hạn, báo cáo này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Nhưng cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa cũng như các cô chú, anh chị tại Công ty em sẽ cố gắng hoàn thiện tốt báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô giáo, các cô chú, anh chị tại Công ty xăng dầu khu vực V đã giúp đỡ em trong thời gian qua.

Trang 1

M c l c ục lục ục lục

CHƯƠNG 1: KHO XĂNG 3

I Giới thiệu chung 3

II Công nghệ kho xăng 5

1.Bể chứa 5

2 Hệ thống bơm và dẫn 11

3 Hệ thống cấp phát 12

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) 12

5 Một số khu vực khác 13

6 Các loại van trong kho 14

CHƯƠNG 2: KHO GAS 16

I GIỚI THIỆU CHUNG 16

II CÔNG NGHỆ KHO LPG 16

1.Giới thiệu chung về công nghệ kho LPG 17

2.Công nghệ của nhà máy LPG Đà Nẵng 17

CHƯƠNG 3 : PHÒNG THÍ NGHIỆM 39

I THIẾT BỊ QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (UV-Vis) CARY 60 39

1.Giới thiệu 39

2 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của phổ kế tử ngoại khả kiến 40

3.Cách tiến hành 41

4.Thực hành 42

II.PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ ĐA LỚP BET (BRUNAUER, EMMETT VÀ TELLER) 45

1.Khái niệm về hấp phụ 45

2 Giới thiệu về phương pháp hấp phụ đa lớp BET 46

4 Kết quả 51

III: Xác định lưu huỳnh bằng phương pháp X-ray 52

3.1 Giới thiệu 52

3.2 Thực hành 53

Trang 2

Lời mở đầu

Thực tập công nhân là thời gian cần thiết cho mỗi sinh viên chúng em, giúp chúng em nắm vững thêm kiến kiến thức từ công việc thực tế và có thời gian cọ sát với công việc có liên quan tới ngành học Dưới sự quan tâm giúp đỡ từ phía nhà trường cũng như bên nhà máy chúng em được thực tập tại các địa điểm sau : Công ty xăng dầu khu vực V – Nhà máy LPG – Phong thí nghiệm bộ môn Hóa dầu, trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng Báo cáo này là toàn bộ những gì em lĩnh hội được trong thời gian thực tập vừa qua Báo cáo gồm 3 phần chính :

Chương I : Kho Xăng

Chương II : Kho gas LPG

Chương III : Phòng thí nghiệm

Với thời gian ngắn cùng với những hiểu biết có hạn, báo cáo này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Nhưng cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa cũng như các cô chú, anh chị tại Công ty em sẽ cố gắng hoàn thiện tốt báo cáo này.

Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô giáo, các cô chú, anh chị tại Công ty xăng dầu khu vực V đã giúp đỡ em trong thời gian qua.

Sinh viên thực hiện

Võ Huy Đạt

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHO XĂNG

I Giới thiệu chung

- Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc Công ty xăng dầu khu vực TNHH một thành viên có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản hàng hóa, cơ sở vật chất kỹthuật được Công ty giao và trực tiếp tổ chức tiếp nhận, bảo quản, xuất cấp các mặt hàngxăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

V Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng được thành lập theo quyết định 678/XDV QĐ/HĐQTngày 10 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam, nay

là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam

- Địa chỉ : 77 Lê Văn Hiến , phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố ĐàNẵng

- Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật quy mô , hiệnđại với tổng sức chứa trên 70000 m3 và tiếp tục được đầu tư nâng cấp mở rộng thêm25000m3 vào năm 2012, bồn bể được trang bị mái phao, lắp đặt thiết bị đo mức tự động,

hệ thống cảng biển có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng đến 50000 tấn, công nghệ xuấtnhập vận hành tự động hóa, lưu lượng kế xuất xăng dầu thế hệ mới, chính xác , đượckiểm định kịnh kỳ

- Kho xăng Khuê Mỹ là một trong những kho xăng lớn nhất của miền trung hiệnnay, là một địa điểm tiếp nhận và phân phối các loại sản phẩm của Công ty xăng dầu khuvực V

Sơ đồ chung luân chuyển xăng dầu

- Kho xăng dầu Khuê Mỹ tồn chứa và phân phối hai sản phẩm chính là xăng(A92,A95) và Diesel (DO 0,05S và DO 0,25S) Các sản phẩm này trước đây nhập từnước ngoài sau này có thêm nguồn cung cấp từ nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi,thông qua đường biển, được vận chuyển bằng tàu thủy , đến cảng biển Mỹ Khuê, bơmvào cho bằng hệ thống ống mềm màu đen nối với các đường ống ngầm dưới lòng đất Hệthống gồm 4 ống, trong đó có 2 ống lớn có đường kính 12 inch để nhập xăng dầu từ tàu

Nguồn cung

cấp nhập khẩu

Cảng Khuê Mỹ

Kho xăng Khuê Mỹ

Phân phối thị trường

Trang 4

vào bể, 2 ống nhỏ có đường kính 8inch dùng để xuất ra theo 2 đường: đường biển cho cáctàu thủy và cấp ra điểm phân phối cho các ôtô xi-tec.

- Hệ thống làm việc của kho xăng dầu Khuê Mỹ gồm có:

+ Khu vực cấp phát ( phân phối sản phẩm )

+ Hệ thống bồn chứa (6 bể cú dung tích nhỏ, 4 bể dung tích lớn)

+ Hệ thống bơm: 14 máy bơm

+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy: nước và bọt chữa cháy

+ Phòng điều khiển trung tâm

-Kho xăng dầu Khuê Mỹ có tổng cộng 10 bể chứa xăng dầu Trong đó:

+ Khu 6 bể là những bể nhỏ, cũ: B1-B6

+ Khu 4 bể mới có dùng dung tích 12500m3 : B7-B10

Với tổng dung tích chứa tối đa 74500m3

Các bể mới được lắp đặt hệ thống tự động hóa trong việc đo nhiệt độ và chiều caomức chất lỏng trong bể

Trang 5

Hình 1: Sơ đồ khu bể chứa kho xăng

II Công nghệ kho xăng

1.Bể chứa

- Kho xăng dầu Khuê Mỹ có 10 bể chứa sản phẩm được ký hiệu: B1,B2,B3,

…,B9,B10 Ngoài ra, có 2 bể nhỏ chứa nước làm mát và phục vụ phòng cháy chữa cháykhi có hỏa hoạn, có 2 bể nhỏ chứa cồn để pha xăng E5 và thùng chứa hóa chất chữa cháy

B1-1900

b

B2-1900 b

B3-1900

B6 - 10000

b

B7 - 12500

b

B8 - 12500

b

B9 - 12500

b

B10 - 12500

b

Trang 6

-Về nguyên tắc, việc chứa sản phẩm nào vào bể nào là phụ thuộc vào việc xuất nhập theo đơn hàng, một bể có thể dùng để chứa xăng và cũng có thể dùng để chứa dầu Khi đó người ta sẽ tiến hành sục bể để làm sạch bằng cách đẩy nước vào hệ thống ống dẫn và phải sử dụng các chất tẩy dầu mỡ Thông thường vì lượng nhập rất lớn, nên thường sử dụng bơm công suất lớn hút kiệt dư lượng sản phẩm trong đường ống và bể chứa, sau đó có thể nhập sản phẩm khác vào ngay Tuy nhiên, mỗi lần thực hiện chuyển đổi sản phẩm đều rất tốn kém, phức tạp và lãng phí thời gian nên ở kho đã chia ra một bể chỉ chứa một loại sản phẩm nhất định nào đó ( trừ trường hợp đặc biệt ) và được dán tên

rõ ràng để thuận tiện cho sử dụng

- Quá trình tồn chứa lâu năm sẽ tích tụ cặn bẩn và các chất hữu cơ khác, quy định của nhà nước cứ 5 năm phải tiến hành sục và làm sạch bể , kiểm định rồi mới sử dụng tiếp tục

- Các thiết bị,phụ tùng lắp trên bể:

+ Van thở (xupap thở) : 2

+ Bình ngăn tia lửa : 3

+ Van xuất nhập : 4

+ Van xả nước : 1

+ Phễu tạo bọt : 2

+ Lỗ đo đầu : 1

+ Lỗ ánh sang : bể nhỏ 1, bể lớn 4 + Cửa thao tác : bể nhỏ 2, bể lớn 4 +Thiết bị đo đầu : 1

+ Thiết bị đo tự động : 1

+ Tiếp địa bể : 1

+Cột thu lôi : bể lớn có 1 cột ở đỉnh mái + Hệ thống tưới mát : 1

+ Cầu thang : 1

+ Mái phao : 1

Trang 7

- Cấu tạo của bể chứa xăng dầu:

+ Thân bể: là một khối hình trụ được làm bằng thép một lớp do nhiều miếng théptấm hàn lại, kết cầu chiều dày bể tang dần từ trên xuống ( theo chiều sâu chứa xăng dầu),phần đáy bể có thể dày 16mm và trên nóc bể khoảng 4-5mm

- Màu sắc quy ước cho các đường ống:

+ Đường ống màu xanh là đường ống chứa nước tương ứng van màu xanh là vanđiều khiển dòng nước

+ Đường ống màu đỏ chứa dung dịch nước chữa cháy AFFF(3% thuốc +97%nước) được hòa trộn sẵn, khi có hỏa hoạn được bơm đi chữa cháy, dưới áp lực củabơm áp lực lớn, dụng dịch phun ra ở dạng bọt ( giống bọt xà phòng)

+ Đường ống nước màu xanh được lắp ở vành đai quanh mép trên của thành bể

Nó có tác dụng bảo vệ vật liệu làm bể và ổn định nhiệt Khi có hỏa hoạn thì hệ thốngbơm nước bật lên, nước sẽ tưới lên thành bể Vì những đám cháy xăng dầu lan truyền tốc

độ rất nhanh và có xu hướng làm nổ bể, thường cố gắng dập tắt trong 10 phút đầu, nướcchỉ giữ vai trò làm mát, không thể dập lửa, lưu lượng phun 7lit/giây

+ Đường ống màu đỏ dẫn dung dịch bọt chữa cháy vào trong bể Khi có hỏa hoạnthì hệ thống bơm bọt được kích hoạt tự động và bọt được bơm vào dập tắt đám cháy

- Đối với 4 bể mới có lắp hệ thống tự động đo nhiệt độ và mức chất lỏng trong bể(giá trị này thường được lấy trung bình từ các tầng bể nên chỉ để dự đoán nhanh trữlượng, muốn chính xác phải tiến hành đo bằng tay

- Bể được chia làm nhiều tầng có chiều dày khác nhau ở các tầng tùy vào độ sâu

mà có nhiệt độ khác nhau

- Cầu thang được lắp bên ngoài bể, bám quanh than bể, dẫn từ đáy bể lên mái đểphục vụ cho việc đi lại,cộng tác kiểm tra bể, các thao tác ở mái bể

- Cửa thao tác: khi tiến hành sục bể thì người công nhân chui qua cửa này vào bể

để tiến hành làm vệ sinh bình thường khi hệ thống đang hoạt động (tức là bể còn chứaxăng dầu,không hư hỏng) thì cửa này được khóa lại

- Mái bể :

+ Đối với bể cũ thì mái có cấu tạo hình nón úp và tâm bể có một trụ trung tâmchống đỡ mái Còn đới với bể mới thì không có trụ và có cấu tạo mái vòm

Trang 8

+ Xupap thở được lắp trên mái bể, hoạt động như mọi xupap khác và có tác dụngđiểu chỉnh áp suất trong phạm vi cho phép mà bể có thể chịu được trong quá trình xuấtnhập, tồn chứa Khi nhiệt độ tang, thể tích cũng tang làm cho áp suất trong bể tang lên,xupap thở ra xả bớt lượng khí Còn vào mùa đông, khi nhiệt độ giảm, xăng dầu bị co lại,lúc này áp suất bể giảm thì xupap lại hút không khí vào để ổn định áp suất trong bể, tránhhiện tượng bể bị méo mó Thường gặp nhất là lúc xuất nhập xăng dầu,nhưng đôi khixupap cũng phải thở ra khi nhập, hút và khi xuất.

- Đặc tính của van thở:

+ Nhiệt độ làm việc: 50oC

+ Công dụng: bảo vệ an toàn , cân bằng áp suất cho bể

+ Kích thước van thở: 8inch

+ Áp suất mở: 160mmH2O

+ Áp suất hút: 20mmH2O

+ Khối lượng đĩa dương:8,1kg

+ Khối lượng đĩa âm: 0,7kg

+ Trọng lượng van thở:56,2kg

-Bản vẽ van thở:

1 Đối trọng: là các đĩa được đặt vào

2 Đĩa dương : đĩa ở phía xupap thở ra

3 Đĩa âm : đĩa ở phía xupap hút vào

4 Thân van

5 Lưới chống côn trùng

6 Lưới ngăn tia lửa: lớp lưới này có tác dụng ngăn lại khi có hơi xăng dầu đi qua,tránh hiện tượng bắt cháy tức là không cho hơi xăng dầu bay lên tiếp xúc với khí nóngbên ngoài bắt cháy gây hỏa hoạn

- Lỗ ánh sáng: có tác dụng chiếu sáng khi kiểm tra, bão dưỡng hay làm vệ sinh

Trang 9

- Lỗ đo đầu: ở dưới đấy có một tấm chắn (đồng xu) Người ta tiến hành đo bằng cáchđặt thước rọi vào lỗ đo đến khi chạm vào tấm chắn và chiều cao mức chất lỏng được tính

- Người ta lắp đặt hệ thống phao ở trên mặt bể để tránh bay hơi xăng dầu, ngăn lạikhông cho thoát ra nhằm tránh hao tổn và nguy cơ cháy nổ Phao này nổi trên bề mặt, lênxuống theo mức chất lỏng trong bể

Các đường ống dẫn , thân bể, mái bể, cột thu lôi hay các bộ phận ngoài trời đềuđược sơn một lớp sơn phản quang cách nhiệt, có tác dụng không hấp thụ nhiệt từ ánhsáng mặt trời , tránh làm tang nhiệt độ bên trong

- Một số số liệu ghi ở mái bể (bể 1):

+ Hmax: chiều cao tối đa 9844mm

+ Hgh: chiều cao chứa giới hạn 8261mm

+ mm/l: 232lit ( chiều cao 1mm tương ứng 232lit)

+ Hmin xuất tàu/oto: 900/600mm

Trang 10

+ Đường kình bể: 17203mm

+ Vđáy: 37000 lít

+ Vtoàn phần : 2128,337 m3

- Đáy bể:

+ Bể cũ có hình nón úp, bể mới hình nón ngửa, được đặt trên nền móng được gia cố

để tránh sụp lún Bên ngoài đáy bể ( vành đai dưới của thành bể) có 4 đường ống: 2 ốngxuất và 2 ống nhập được quy định cố định, và tương ứng có 4 van tay để điều khiển việtxuất nhập xăng dầu

+ Ngoài ra có một ống dẫn nước được chạy thẳng vào vị trí thấp nhất của đáy bể, cónhiệm vụ xả nước lắng đọng khi xăng dầu trong bể ổn định Nước hình thành trong bể cóthể do quá trình xuất nhập từ tàu vào, hoặc quá trình tồn chứa lâu ngày, do hoạt độngxupap thở mang theo hơi ấm của không khí mặc dù không đáng kể Nước sau khi lấy rađược chứa trong các thùng đưa vào một bể chứa để xử lý, không thải trực tiếp ra môitrường gay ô nhiễm vì có lẫn xăng dầu Sau một thời gian lắng tiếp tục xăng dầu nhẹ hơnnước sẽ nổi lên và được tiến hành thu hồi, phần cặn còn lại được tập trung lại ở bể chấtthải

Bất cứ kho xăng dầu nào cũng có nhật ký ghi lại toàn bộ hoạt động của khó, và khoxăng dầu Khuê Mỹ cũng không ngoại lệ, để thuận lợi cho công tác quản lý và dễ dàngtheo dõi để tạm thời điểu chỉnh, khắc phục Sau đây là một số ghi chép từ phòng kỹ thuật

Lý lịch bể chứa xăng dầu

+ Loại bể: trụ đứng ( không có trụ trung tâm)

+ Nhiên liệu chứa: Xăng

Trang 11

Các thông số cho phép

+Chiều cao chứa tối đa cho phép: 14970mm

+ Áp suất dương:200mmH2O

+ Áp suất âm: 25mmH2O

+ Lưu lượng nhập tối đa: 500m3/h

+ Lưu lượng xuất tối đa: 500m3/h

Barem bể trụ đứng (B7) kho nước mặn

+Loại bể: 5000m3

+Chu vi ngoài tầng 1: 72499 mm

+Đường kính ngoài tầng 1: 23077mm

+Chiều cao tối đa tại bể đo: 14015mm

+Chiều cao tối đa cho phép chứa: 12168mm

+ Ống dân đến các trạm bơm và từ trạm bơm cấp cho

Nguốn hàng cấp cho kho chủ yếu từ cảng vào và ợc bơm bằng 4 ống từ cảng vàokho : 2 ống nhập và 2 ống xuất

Trạm bơm có 14 máy bơm : 2 máy nhỏ và 2 máy xuất

- ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy sử dunng hệ thống bơm riêng

+ 2 bơm bọt chữa cháy

Trang 12

Ống để nhập xăng dầu từ tàu vào kho sử dụng 2 ống lơn có đường kính 12 inch ,dài khoảng 7km

Trên ống vận chuyển xăng dầu có lắp kính quan sát đẻ theo dõi dòng chảy khibơm có ổng định hya không Và khi có sự giao thao giữa bơm dầu và bơm xăng thìngười ta có thể quan sát để đi vào bể chứa ( có lẫn khống đáng kể )

b Quá trình xuất kho

Kho dùng 2 bơm lớn để xuất chủ yếu cho tàu hoặc cho sáng kho khác , còn 12bơm nhỏ được xuất cho cáo oto xitec 14 bơm này đều làm bơm ly tâm hút xăng dầu từ

bể để xuất ra Trong các hệ thống các bể mới có trang bị hệ thống tự động nối với trạmcấp phát và phòng điều khiển trung tâm Mấy bơm cấp cho oto xitec gồm 12 ống , mỗiống có đường kính 4 inch Trên các mấy bơm đều có các van áp suất và van một chiều

Khi cấp cho oto , người ta phải lấy 2 bình mẫu lưu trữ được niêm lại : một bìnhgiao cho khách hàng , một bình lưu lại kho để đối chứng chất lượng , nhằm khắc phục sự

cố xảy ra trong quá trình sử dụng

+ Tại khu vực cấp phát có các bình tách khí , tách triệt để khí trước khi cấp phát

để hệ thống đong đếm được thể tích chính xác của xăng dầu

+ tại đây được lắp đặt hệ thóng phòng cháy chữa cháy với các đầu báo cháy tựđộng , , hệ thống ống dẫn bọt cháy để đề phòng trường hợp có sự cố

+ Những nhân viên làm việc tại khu vực cấp phát phải có kinh nghiệm trên 10 nămmới được vận hành cấp phát

Khu vực này phải tuân thủ nghiêm ngắt các quy địn về an toàn lao động

Trang 13

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC)

- Trong kho xăng dầu có 2 hệ thống PCCC : cố định và tự động

+ Hệ thóng tự động được lắp tại khu vực cấp phát , có các đầu báo tia lửa khí cótính hiệu cáy , các đầu báo này sẽ báo tín hiệu về phòng điều khiển trung tâm →báo chotrạm bơm qua bộ đàm liên lạc →kích hoạt bơm phun bọt chữa cháy và nước làm mát( nếu cần thiết )

+ Hệ thống chữa cháy cố định : được lắp đặt một vài vị trí cố định trong kho m sửdụng các đường ống chữa cháy trường hợp ở xa thì xử dụng các hạng chờ nối với vôlăng để dập tắt đám cháy qua ống phun áp lực cáo hoặc ống dẫn mềm Nó hoạt độngtrong bán kính 50:70m với lưu lượng 200m/s , áp suất bơm 7 kg/cm2 vòi phun xa 5m

-Trong kho xăng người ta chữa cháy băng nước và bọt

Dung dịch chữa cháy AFFF được pha với tỷ lên 3% thuốc và 97% nước , dưới áplực bơm phun tạo bọt , có tác dụng cách ly chất cháy với oxy không khí Có một bể chứadung dịch AFFF pha sẵn và 2 thùng thuốc nguyên chất , ra khỏi bề có một van điều khiểnlưu lượng để điều khiển lưu lượng trộn vói nước tỷ lệ 3:97 Thùng chức thuốc chữa cháyluôn đầy để đề phòng sự cố Định kỳ khóng sử đụng phải thay mới hóa chất

Nước không dùng để dập tắt đám chát xăng dầu mà chỉ dùng đề dập tắt nguồn lửaphát sinh hay đẻ làm mát phục vụ phương án bảo vệ công trình , tránh sụp đổ hư hỏng khinhiệt độ vật liệu tăng cao

Có 2 bể chứa nước cứu hỏa và làm mát , mỗi bể thiết kế chứa 1500m3 Tại nhàmáy bơm chữa cháy có 2 bơm dùng để bơm nước với lưu lượng 300m3/h Nước nàyđược lấy từ giếng ngầm của kho và hệ thống nước của kho

Có một bơm có nhiệm vụ hòa trộn bọt với nước cung cấp cho tất cả vị trí trongkho , điều khiển bằng 2 chế độ : tự động và có người thường trực , luôn sắn sàng nhậnlệnh khi có sự cố

Ngoài các cảm biến tia lửa , ở khu vực bồn chứa và máy bơm cũng được trang bịvận hành băng tay

Trang 14

chạy bằng dầu Trạm này có vai trò đảm bào kho vẫn hoạt đọng bình thường khi bị ngắtđiện

- Khu bể chuẩn : dùng để đo dung tích của bồn xe có đúng chuẩn hay không

- Nhà kiểm tra ở cổng ( trạm kiểm định )

+ Các oto xitec sau khi nạp đầy xăng dầu phải đi qua trạm kiểm định để niêmphong kẹp chì , niêm phong tất cả các vị trí nắp ( van ) xả có thể lấy xăng dầu ra ngoài( dùng chì để kẹp )

- Thiết bị điện : thiết bị điện sử dụng trong kho là loại phòng nổ , chống tia chớpphù hợp với quy phạm lắp đặt điện trong kho xăng dầu đòng thới phải đảm bảo cung cấpđiện liên tục an toàn cho kho

- Mạng điện : mạng điện trong kho là hệ thống cáp dẫn điện được đặt ngầm dướiđất Các thiết bị được bao bọc bằng nhựa các điện nhằm tránh hiện tượng phóng điện ramôi trường khi có sự cố về điện

6 Các loại van trong kho

- Trong kho có tất cả 4 loại van:

+ Van áp suất

+ Van một chiều

+ Van điều khiển nhanh

+Van tay: van lá , van bi

-Van áp suất : chốn glaji nguy hiểm do áp suất tăng cao bằng cách tự động mở một

áp suất nhất định đã cài đặt trước và do đó là giảm áp suất : được bố trí trên từng ống ,khi áp suất trên đường ống tăng thì nó mở van xả hơi Van áp suất trong kho có 2 dạng :supap thở và một chiều

-Van một chiều : chỉ cho chất lỏng trong ống chảy theo một chiều và tự động đónglại khi chất lỏng chảy theo chiều ngược lại Nó thường được bố trí trên đường ống đẩycủa máy bơm để bảo vệ ống dẫn khi chất lỏng ở đầu ra tăng áp hay khi bơm ngắt hoạtđộng Ngoài ra còn giữ chất lỏng trong trong máy bơm ly tâm không bị tụt , giúp bơmkhởi động dễ dàng , trường hợp này được bố trí trên đường bơm ống hút

- Van tay: được dùng để điều khiển lưu lượng trên đường ống xuất nhập và ở ốngdẫn nước làm mát nên thành bể

Trang 15

- Van điều khiển nhanh: dùng trong công nghệ chữa cháy là các van nước, vanđiều khiển ống dẫn bọt Kết cấu đơn giản, tiện để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp

- Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG là hỗn hợp các hydrocacbon nhẹ mà thành phần chủyếu là propan và butan LPG được giữ ở áp suất nhất định để luôn ở trang tháilỏng thuận tiện cho việc tồn trữ và vận chuyển Đặc điểm của LPG là cân bằng ởtrạng thái lỏng và hơi trong điều kiện áp suất khí quyển LPG tồn tại ở trang tháihơi và được sử dụng như một nhiên liệu khí đốt

- Gas Petrilimex được kho gas tiếp nhận và phân phối là hỗn hợp gồn 30% propan

và 70% butan LPG là chất khí không màu, không mùi, tỷ khối gấp 2 lần khôngkhí Tuy nhiên Trong quá trình chế biến cần pha thêm ethylmercaptan có mùi đặctrưng để phát hiện rò rỉ Nổng độ của ethylmercaptan được thêm vào phải nằmtrong giới hạn cho phép , đủ để phát hiện được mùi ở nồng độ cực thấp và khônggây ngộ độc cũng như tang thành phần SO2 trong khói thải

- Gas LPG không độc, không gây ô nhiễm môi trường như CO2 hay CH4, không gâyảnh hưởng đến thực phẩm Nhưng nếu bị rò rỉ, vì nặng hơn không khí nên nókhông thể bay lên mà khếch tán chiếm không gian gần mặt đất gây ngạt thở

- Tỷ trọng LPG gấp 1,86 lần không khí, tỷ trọng LPG lỏng là 0,55-0,56 Khí LPGgây nguy cơ cháy nổ khi nồng độ trong không khí đạt 2-9%

- LPG được tồn chứa trong các loại bình áp lực khác nhau chúng tồn tại ở trạng thíahơi bão hòa:

- Gas lỏng ở dưới hơi ở trên Theo quy định an toàn, các bình gas chỉ được phépchwua 80-90% dung tích bình

- LPG lỏng có hệ số giản nở lớn, một đơn vị thể tích lỏng tạo ra 250 đơn vị thể tíchhơi, do vậy LPG rất thuận tiện và kinh tế khi tồn trữ và vận chuyển ở dạnglỏng.LPG ở trạng thái lỏng có hệ số giãn nở gấp 10-15 lần nước

- Địa chỉ kho gas: 100 Yết Kiêu, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

Chi nhánh Tổng cong ty Gas Petrolimex – CTCP- Nhà máy LPG Đà Nẵng dưới Bangiám đốc còn có 5 tổ:

Trang 16

1 Tổ bảo vệ giám sát, bảo vệ toàn bộ kho.

2 Tổ gas bình: chiết nạp gas

3 Tổ sơn bình, kiểm định: kiểm định và sơn lại bình cũ

4 Tổ vận hành công nghệ: bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành thiết bị

5 Tổ văn phòng: báo cáo quản lý sổ sách

1.Giới thiệu chung về công nghệ kho LPG

LPG được vận chuyển bằng tàu ở hai dạng: được làm lạnh hoặc nén dưới áp suấtnhất định Đối với các tàu vận chuyển LPG làm lạnh có tải trọng lớn trên 30.000 tấn.LPG được làm lạnh đến -50oC Với các kho ở Việt Nam, người ta thường dùng tàu chởLPG được hóa lỏng ở áp suất cao, các tàu này thường có tải trọng không lớn vì lý do antoàn kỹ thuật

LPG được vận chuyển bằng tàu đến cảng và được bơm lên bồn chứa nhờ hệ thốngbơm hoặc máy nén qua một hệ thống tiếp nhận kín Hơi LPG trong các bể chứa trên bờđược dẫn trở lại tàu để cân bằng áp suất Vì vậy bên cạnh đường ống dân LPG bao giờcũng có đường ống dẫn LPG hơi

LPG được tồn chứa trong các bể chứa và đươc xuất ra các bình nhờ hệ thống bơm

và giàn đóng bình tự động hoặc bán tự động qua hệ thống cân để xác đinh khối lượngLPG của từng bình Ngoài ra, LPG cũng được cấp vào các xitec chuyên dụng, được kiểmtra bằng lưu lượng kế.Việc đóng bình hay xe chuyên dụng LPG đều được thực hiện theochu trình khép kín

2.Công nghệ của nhà máy LPG Đà Nẵng

LPG được nhập về nhà máy từ tàu thủy qua cầu cảng Tại đây người ta sử dụngcác ống mềm chuyên dụng để nối giàn xuất trên tàu với ống dẫn LPG lỏng vào bể chứa,

có một ống dẫn hơi từ bể quay về tàu trong quá trình nhập Việc vận chuyển LPG từ tàuđược thực hiện bằng bơm ( trong vài giờ) hoặc sửa dụng máy nén( lâu hơn)

Ngoài ra trong hệ thống còn có một bồn 2 m3 được dùng để rút LPG từ các bìnhgas bị lỗi sau khi nạp, bình này được duy trì ở áp suất chân không nhờ máy nén

2.1 Hệ thống Phòng cháy- chữa cháy nhà máy

- Hệ thống PCCC tự động được lắp tại mọi vị trí trong nhà máy ở khu vực chiết nạp

là 4 giàn phun sương, tại các bể chứa, tại khu vự đốt bình Ngoài ra còn có hệ thống chữacháy cố định dùng vòi rồng

Trang 17

Khi hoạt động bình thường hệ thống duy trì áp suất 7 kg/cm2 Áp lực này đượcduy trì bởi 1 bơm gọi là bơm duy trì áp lực Khi áp suất giảm xuống dưới 5 kg/cm2 thì hệthống điều khiển tự động đóng để bơm duy trì áp lực hoạt động bù vào phần tổn thất ápsuất mất đi cho đến khi áp suất trên đường ống đạt 7 kg/cm2 thì tự động ngắt.

- Tại những nơi dễ có nguy cơ xảy ra cháy nổ thì hệ thống chữa cháy được thiết kế

có những ống thủy tinh nhỏ chứa chất lỏng và khi nhiệt độ tăng lên trên 800C thì ống thủytinh bị vở ra và nước trong ống chữa cháy sẽ phun ra ngoài Vì một lý do nào đó như: Mởvan nước chữa cháy, bể ống thủy tinh sẽ làm cho áp lực trong đường ống giảm xuống.Khi áp lực này xuống dưới 4 kg/cm2 thì hệ thống điều khiển sẽ tự động khởi động máybơm điện để chữa cháy

- Các thông số chính của 2 bơm: Công suất 400 HP,động cơ diesel, số vòng quayn=1470v/p, lưu lượng 800m3/h Nếu áp lực trong đường ống tiếp tục giảm xuống dưới3kg/m2 vì một lý do nào đó (bơm 1 hỏng…) thì bơm 2 sẽ được hoạt động

-Nguồn cung cấp nước cho hệ thóng chữa cháy là bể nước chữa cháy chứa khoảng

1000 m3 Ngoài ra trong điều kiện bể nước chữa cháy không cung cấp đủ nước thì ta cóthể mở van trên đường ống để hút nước từ sông Hàn

Hình 2: Sơ đồ nguyên lí hệ thống chữa cháy

2.2 Quy trình nhập gas từ cầu cảng

- Quy ước màu sắc đường ống:

+ Đường ống màu xanh: gas lỏng

Trang 18

+ Đường ống màu vàng: gas hơi.

+ Đường ống màu đỏ: chữa cháy

+ Đường ống màu xám: chứa khí nén ( ở khu vực bể)

+ Đường ống màu trắng: chứa hơi nước để chụp niêm màng co( ở khu vực chiếtnạp)

-Các nguồn nhập gas: nhà máy LPG nhập từ nhiều nguồn Singapore, Trung Quốc,nhà máy khí Dinh Cố, không nhập từ nhà máy lọc dầu dung quốc do chứa nhiều olefin

- Thành phần: Propan+ butan

- Nhập 2 ống:

+ Ống nhập gas lỏng màu xanh

+ Ống hơi cân bằng áp suất màu vàng

- Nhập vào bồn nào thì mở van bồn đó

- Để đo mức chất lỏng trong bồn người ta dùng thước

+ Thước phao

+ Thước đo mức chất lỏng

2.3 Các khu vực sản xuất của nhà máy

1 Khu vực chiết nạp gas

Quy trình chiết nạp gas:

Trang 20

1.1 Phân loại và vệ sinh vỏ bình gas (Bước 1)

Vỏ bình gas sau khi được phân loại và đột dập mã vùng, những vỏ bình đạt tiêu chuẩnchiết nạp gas theo quy định được chuyển đến công đoạn vệ sinh vỏ bình Công nhân vệsinh vỏ bình gas dùng máy rửa bình chuyên dụng vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn, tem và nhãn cũkhông phù hợp điều kiện xuất xưởng của Nhà máy đảm bảo bình gas sạch sẽ đúng tiêuchuẩn chất lượng sản phẩm của Nhà máy

1.2 Chiết nạp gas vào bình gas (bước 2)

+Đối với bình 12kg van ngang: Công nhân chiết nạp số 01 thực hiện thao tác nhậptrọng lượng vỏ bình tại cân điện tử trên dàn Carouseo Sau khi nạp đủ lượng gas quyđịnh, công nhân chiết nạp số 02 tháo đầu nạp khỏi van bình gas trước khi bình gas được

cơ cấu kéo bình gas tự động kéo bình gas ra hệ thống xích tải

Khi nạp xong công nhân chiết nạp kéo đầu nạp lên, hệ thống nâng của cân tự động

hạ bình xuống hệ thống con lăn và đẩy bình đã đóng xong qua bộ phận cân kiểm tra

Trang 21

Đối với bình 12 kg van đứng: Sau khi nạp đủ trọng lượng gas quy định, đầu nạp sẽ

tự động tách khỏi van bình gas

Đối với bình 12kg van ngang: Sau khi nạp đủ lượng gas quy định, công nhân chiếtnạp tháo đầu nạp khỏi van bình gas

1.3 Cân kiểm tra trọng lượng bình gas sau chiết nạp (bước 3):

Cân kiểm tra trọng lượng bình gas phải trong thời hạn kiểm định của cơ quan Nhànước Được kiểm tra, lập biên bản kiểm tra cân định kỳ bằng quả cân chuẩn theo biểumẫu (BM01/QT-NMLPGDN-04) đảm bảo cân luôn hoạt động bình thường

100% bình gas sau khi chiết nạp được kiểm tra trọng lượng bằng cân điện tử với

độ chính xác cao Trọng lượng gas trong bình được xác định qua cân kiểm tra như sau:

Mgas = Mtổng – Mvỏ bình ; trong đó:

Mgas: Là khối lượng gas đã chiết nạp vào bình;

Mtổng: Là tổng khối lượng của cả gas và khối lượng vỏ bình;

sản xuất);

Trường hợp bình gas sau chiết nạp, lên cân kiểm tra điện tử không đúng trọng lượngquy định (sai số > ± 0.1 kg) sẽ được cơ cấu đẩy bình tự động đưa ra khỏi hệ thống băngtải xích và được khắc phục, xử lý như bước 4 (mục 5.3.4)

1.4 Khắc phục bình gas sai trọng lượng quy định (bước 4):

Khi phát hiện sai trọng lượng, người cân tiến hành thực hiện như sau:

- Nếu thiếu trọng lượng: Công nhân cân kiểm tra tiến hành nạp thêm gas vào bìnhbằng hệ thống châm gas

- Nếu thừa trọng lượng: Công nhân cân kiểm tra tiến hành rút bớt gas trong bìnhbằng hệ thống rút gas

Tất cả các bình gas sau khi xử lý phải được cân kiểm tra đảm bảo đúng trọng lượngtheo quy định, nếu bình gas qua máy chiết nạp có tỷ lệ sai trọng lượng hơn 10%, côngnhân phụ trách cân kiểm tra báo ngay cho bộ phận kỹ thuật kiểm tra độ chính xác củamáy chiết nạp và tính chính xác của cân điện tử để kịp thời sửa chữa

Trang 22

1.5 Kiểm tra thử kín bình và van bình gas (bước 5):

100% bình Gas sau chiết nạp phải được kiểm tra độ kín của bình gas, van bình gasbằng nước xà phòng

Trường hợp bình gas bị xì, người kiểm tra kín vận chuyển bình gas đến hệ thống rútgas để rút gas về bồn, vỏ bình gas bị lỗi được sắp xếp gọn gàng chờ phân loại và xử lý

1.6 Chụp niêm màng co (bước 6):

Bình gas sau khi đã thử kín, sẽ được chuyển đến vị trí chụp niêm màng co van bìnhgas Công nhân phụ trách gắn niêm màng co phù hợp cho từng chủng loại bình gas đểmáy khò hơi nước nóng làm co tem niêm và niêm chặt van bình gas trước khi bình gasđược dán tem chống giả

1.7 Dán tem chống giả (bước 7):

100% bình gas thành phẩm được dán tem chống giả trước khi xuất xưởng theo quyđịnh của Nhà nước Tem chống giả được dán theo vị trí quy định theo thông báo chỉ đạocủa Tổng Công ty

Cuối ngày nhân viên quản lý tem niêm báo cáo số lượng tem niêm đã sử dụng và bịhỏng theo biểu mẫu báo cáo sử dụng tem niêm (BM02/QT-NMLPGDN-04)

1.8 Kiểm tra trọng lượng gas đã nạp xong (bước 8)

Định kỳ trong ngày, chuyên viên kỹ thuật phối hợp cùng với tổ gas bình kiểm trangẫu nhiên trọng lượng gas đã nạp vào bình (Lô 20 bình) và lập biên bản kiểm tra trọnglượng gas trong bình theo biểu mẫu (BM03/QT-NMLPGDN-04)

1.9 Báo cáo, lưu hồ sơ (bước 9)

Cuối ngày Tổ gas bình cùng nhân viên thống kê lập báo cáo số liệu và lưu hồ sơ theo quiđịnh của Lãnh đạo nhà máy

2.Phân xưởng sơn bình kiểm định

Các bước sơn vỏ bình:

+ Vận hành hệ thống hút gas dư

+ Vận hành máy Tháo van

+ Vận hành thiết bị đuổi khí Gas trong vỏ bình gas

Trang 23

+ Vận hành lò đốt sơn vỏ bình gas.+ Vận hành máy bắn bi.

+ Vận hành hệ thống sơn tĩnh điện.+ Vận hành máy lắp van

+ Vận hành hệ thống hút chân không.+ Vận hành cân điện tử

+ In Logo vỏ bình gas

Trang 24

Phân loại, lựa chọn vỏ bình gas

Hút gas dư, tháo

Trang 25

2.1 Phân loại, lựa chọn vỏ bình gas

Khi vỏ bình gas được chuyển đến sàn chiết nạp, tổ chiết nạp thực hiện phân loại các

vỏ bình gas nhằm đảm bảo các vỏ đưa vào chiết nạp đảm bảo an toàn và tính thẩm mỹ

Cụ thể các trường hợp sau sẽ được phân loại và chuyển sang công đoạn khác xử lý trướckhi đưa vào chiết nạp:

a Vỏ bình gas khác hãng không có hợp đồng chiết nạp:

 Vỏ bình gas loại này bắt buộc đưa vào công đoạn hủy

b Vỏ bình gas phải sơn lại:

 Áp dụng với các vỏ chưa đến hạn tái kiểm định, tuy nhiên chất lượng sơn kém,bong tróc quá nhiều hoặc các điểm bong tróc nhỏ nhưng phân bố rộng khắp bề mặt

vỏ bình gas (≥ 20% diện tích bề mặt)

c Vỏ bình gas phải tái kiểm định:

 Áp dụng với các vỏ quá thời hạn tái kiểm định hoặc cách thời hạn tái kiểm định ≤

3 tháng

 Vỏ có nghi ngờ không an toàn cho chiết nạp như :

 Có vết lõm sâu trên đường hàn thân vỏ bình

 Có biểu hiện phồng rộp vỏ bình rõ rệt

 Bị biến dạng do cháy nổ

 Tay xách, chân đế bị rỉ nhiều

Trang 26

 Có vết xước sâu hoặc có vết ăn mòn rãnh, ăn mòn đường.

 Các số liệu theo quy định của NN đóng trên tay xách không rõ ràng

d Vỏ bình gas phải tái kiểm định và sơn lại:

- Đối với các bình thỏa mãn cả 02 trường hợp b và c ở trên

e Bàn giao vỏ bình đã phân loại trên sàn chiết nạp sang xưởng sơn – tái kiểm định:

- Sau khi các vỏ bình gas trên sàn chiết nạp đã được phân loại, tổ chiết nạp phải cótrách nhiệm sắp xếp các vỏ trên theo hàng lối và chủng loại, có biển báo để tại các lô vỏ,đồng thời mở sổ ghi chép và bàn giao các vỏ này cho tổ sơn – tái kiểm định

2.3 Hút gas dư,tháo van, sục rửa sạch bên trong vỏ bình

- Các bình gas trước khi đưa vào các công đoạn sơn hay tái kiểm định bắt buộc phảihút hết gas dư bằng máy hút gas dư

- Sau khi đã hút gas dư xong phải thực hiện tháo van bằng máy tháo van

- Tháo van xong phải đưa các bình gas qua máy sục rửa sạch bên trong vỏ bình gas

- Sau khi hoàn tất công việc, các vỏ bình sẽ đưa sang công đoạn thử thủy lực ( 5.2.4)đối với vỏ bình cần tái kiểm định hoặc sang công đoạn đốt (5.2.5) với vỏ bình chỉ cần sơnlại

2.4 Kiểm tra sơ bộ bên trong, bên ngoài vỏ bình gas

- Kiểm tra bên ngoài bình gas bằng mắt thường và bên trong bằng máy nội soi và máysiêu âm chiều dày kim loại Nội dung của công tác kiểm tra như sau cần phải đưa bìnhgas đi hủy:

- Các số liệu đóng trên bình gas không rõ ràng, hư hỏng quá mức

- Vết lõm trên bình quá 6mm nằm trong vùng hàn Hoặc chiều sâu vết lõm lớn hơn1/10 đường kính trung bình của vết lõm

- Vết đục, vết xước, ăn mòn thành đường, rỗ hành lang có chiều dài nhỏ hơn 76mm cóchiều sâu lớn hơn 1,15 mm với bình 12; 13 kg hoặc 1,6 mm với bình 48 kg

- Vết đục, vết xước, ăn mòn thành đường, rỗ hành lang có chiều dài lớn hơn 76mm

có chiều sâu lớn hơn 0,57 mm với bình 12; 13 kg hoặc 0,8 mm với bình 48 kg

Ngày đăng: 12/05/2016, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chung luân chuyển xăng dầu - Báo cáo thực tập công nhân dầu khí,bách khoa Đà Nẵng
Sơ đồ chung luân chuyển xăng dầu (Trang 3)
Hình 1: Sơ đồ khu bể chứa kho xăng - Báo cáo thực tập công nhân dầu khí,bách khoa Đà Nẵng
Hình 1 Sơ đồ khu bể chứa kho xăng (Trang 5)
Hình 2: Sơ đồ nguyên lí hệ thống chữa cháy - Báo cáo thực tập công nhân dầu khí,bách khoa Đà Nẵng
Hình 2 Sơ đồ nguyên lí hệ thống chữa cháy (Trang 17)
Hình 5:Hệ thiết bị xác định diện tích bề mặt riêng - Báo cáo thực tập công nhân dầu khí,bách khoa Đà Nẵng
Hình 5 Hệ thiết bị xác định diện tích bề mặt riêng (Trang 48)
Hình 7: Thiết bị đo hàm lượng lưu huỳnh bằng quang phổ tia X - Báo cáo thực tập công nhân dầu khí,bách khoa Đà Nẵng
Hình 7 Thiết bị đo hàm lượng lưu huỳnh bằng quang phổ tia X (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w