1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công nghiệp Viễn thông cẩm khê

34 577 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Trang Lời mở đầu……………………………………………………………. 1 Phần A: Giới thiệu về vt phú thọ trung tâm viễn thông cảm khê…….. 2 Chương 1 Tổng quan về viễn thông phú thọ………………………….. 2 Chương 2 Giới thiệu về TT viễn thông cẩm khê………………………… 3 1.1 Chức năng và nhiệm vụ của TT viễn thông cẩm khê………………… 4 1.2 Cơ cấu tổ chức của TT viễn thông cẩm khê…………………………... 5 1.3 Các dịch vụ của TT viễn thông cẩm khê……………………………... 6 Phần B: Nội dung thực tập Tìm hiểu về cáp quang dùng trong vt…….. 8 Chương 1 Giới thiệu chung……………………………………………. 8 1.Khái niệm……………………………………………………………. 8 2.Yêu cầu chung về cấu trúc của sợi cáp quang………………………. 8 2.1 Cấu trúc của sợi quang…………………………………………….. 8 2.2 Phân loại sợi quang……………………………………………….. 10 2.3 Đặc điểm của sợi quang…………………………………………... 12 2.4 Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang……………………………… 13 Chương 2 Cáp quang trong thực tế………………………………………. 14 1.1 Cáp quang treo……………………………………………………….. 15 1.2 Cáp quang kéo ống ………………………………………………….. 18 1.3 Cáp quang chon trực tiếp…………………………………………….. 20 1.4 Cáp quang thuê bao…………………………………………………... 24 Chương 3 Các loại cáp sợi quang đang sử dụng trên mạng Viễn thông Phú Thọ……………………………………………………… 28 1.Cáp trôn trực tiếp và cáp luần cống…………………………………….. 28 1.1 Cáp trôn trực tiếp……………………………………………………… 29 1.2 Cáp luần cống…………………………………………………………. 29 2.Cáp có dây treo kim loại………………………………………………… 30 3.Mô hình cap quang đến nhà thuê bao…………………………………… 30 Kết luận……………………………………………………………………. 31 Mục lục……………………………………………………………………. 32 Tài liệu tham khảo………………………………………………………… 33

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là thời gian giúp sinh viên vận dụng các kiến thức một cáchtổng hợp vào thực tiễn hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.Qua đó, sinhviên có cơ hội tìm hiểu được phương pháp áp dụng lý thuyết vào thực tiễn đẻ có hiệuquả tốt nhất

Được sự đồng ý của Viện Điện Tử Viễn Thông-Đại Học Bách Khoa Hà Nội emđược phân công về thực tập tại Trung tâm Viễn thông-Cẩm Khê, một đơn vị trựcthuộc Viễn thông Phú Thọ

Trong thời gian 15 tuần thực tập tại Trung Tâm Viễn Thông Cẩm Khê đãgiúp em có được cách nhìn tổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tạiđơn v ị Thời gian thực tập tuy không nhiều nhưng nhờ có sự quan tâm, tạo điềukiện của Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng, em đã hoàn thành công tácthực tập và có dịp tìm hiểu, nắ m bắt thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tạiTrung Tâm Viễn Thông Cẩm Khê

Em xin gửi lời cảm ơn châ n thành tới Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng

của Trung Tâm Viễn Thông Cẩm Khê Cám ơn t h ầ y g i á o H à D u y ê n

T r u n g c ù n g c á c thầy cô giáo trong Viện Điện Tử Viễn Thông đã giúp đỡ, chỉ

bảo giúp em hoàn thành bản báo cáo này

Thời gian thưc tập tuy không nhiều, với kiến thức còn nhiều hạn chế,nên bản báocáo thực tập công nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung vàhình thức Do đó em rất mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo Để bản báo cáođược hoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN A: GIỚI THIỆU VIỄN THÔNG PHÚ THỌ

TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CẨM KHÊ

Viễn thông Phú Thọ là đơn vi thành viên hạch toán phụ thuộc tập đoàn BưuChính Viễn Thông Việt Nam Tập đoàn BCVT Việt Nam được thành lập theo quyếtđịnh số 06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Chính Phủ, là một Công tyNhà nước do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, hoạt động theo quy định củapháp luật đối với công ty Nhà nước

Viễn thông Phú Thọ là một hệ thống cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạtđộng công ích cùng các đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền côn nghệ Viễnthông liên hoàn, thống nhất cả nước, có mối liên hệ mật thiết với nhau trong hệ thốngmạng lưới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ viễn thông để thực hiện mụctiêu, kế hoạch do Tập đoàn giao

Hoạt động trong sự cạch tranh gay gắt của nhiều đơn vị viễn thông đang hoạtđộng trên địa bàn, Viễn thông Phú Thọ luân cố gắng hoàn thành tốt công việc kinhdoanh của mình, tạo niềm tin đối với khách hang Một trong những nhiệm vụ đượcViễn thông Phú Thọ quan tâm hàng đầu đó là công tác phát triển mạng lưới,nâng caolượng người sử dụng các gói dịch vụ hiện có Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, trongnhững năm qua Viễn thông tỉnh luân quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng trêntất cả các phương diện; kịp thời triển khai hướng dẫn khách hàng biết các dịp khuyếnmại lớn của mạng lưới VNPT hằng năm, tạo điều kiện cho khách hàng tham gia vàhưởng lợi từ các đợt khuyến mại, từ đó thu hút được sự quan tâm, sử dụng của kháchhàng Đơn vị cũng đã tổ chức kiểm tra, rà soát các thuê bao sử dụng cước phí lớn để

tổ chức tặng quà nhân dịp sinh nhật, thành lập ngành Hoạt động này hết sức có ýnghĩa bởi đã tạo cho khách hàng cảm nhận được sự quan tâm, chăm sóc của đơn vị

Trang 3

chăm sóc dịch vụ viễn thông Cùng với đó, trong quá trình giao dịch với kháchhàng mỗi cán bộ nhân viên đều thể hiện tinh thần trách nhiệm, tạo điều kiện về thờigian, thủ tục cho khách hàng sử dụng dịch vụ hiện có Liền với đó, đơn vị luân đápứng nhu

cầu về bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị viễn thông khi khách hàng yêu cầu

Tên trung tâm: TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CẨM KHÊ

Địa chỉ: Khu 9 thị trấn Sông Thao-Huyện Cẩm Khê-Tỉnh Phú Thọ

Điện thoại: (0210) 3 889 288

Phó giám đốc trung tâm: Đinh Trường Sơn

Trang 4

Trung tâm Viễn thông (VNPT) Cẩm Khê trực thuộc VNPT Phú Thọ VNPTCẩm Khê có nhiệm vụ cung cấp lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông và côngnghệ thông tin trên địa bàn huyện Cẩm Khê Do đó, việc đảm bảo thông tin liên lạctrong mọi tình huống phục vụ các cơ quan nhà nước, các tổ chức và nhân dân lànhiệm vụ hàng đầu trong mục tiêu, kế hoạch hoạt động của đơn vị Trong nhữngnăm qua, mặc dù gặp những khó khăn nhất định nhưng được được sự quan tâm lãnhđạo, chỉ đạo, sự phối hợp đồng bộ có hiệu quả của các cấp, các ngành và sự chỉ đạotrực tiếp, sát sao về chuyên môn của VNPT Phú Thọ cùng với sự nỗ lực vượt quakhó khăn của tập thể cán bộ, công chức của đơn vị Trung tâm Viễn Thông CẩmKhê đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, khai thác ngày càng có hiệu quảmạng lưới viễn thông để kinh doanh phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của địa

Trang 5

phương trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

xã hội của huyện, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn của tỉnh Đến nay, trên địa bàn huyện mạng lưới viễn thông ngày càngđược đầu tư hiện đại trải khắp, đồng bộ; các dịch vụ viễn thông được triển khai ápdụng kịp thời; công tác quy hoạch đúng hướng đáp ứng được nhu cầu thông tin liênlạc của các tổ chức và cá nhân

1.1 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TT VIỄN THÔNG CẨM KHÊ

Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh

và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

-Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành,bảo dưỡng, khai thác mạng lưới viễnthông, tổ chức quản lý kinh doanh và cung cấp các dich vụ Viễn thông-Tin học, kinhdoanh các ngành nghề khác trong phạm vi được tập đoàn BCVT cho phép và phùhợp với quy định của pháp luật

-Có trách nhiệm phối hợp với Viễn thông Phú Thọ kinh doanh các dịch vụ viễnthông- Công nghệ thông tin( dich vụ viễn thông tại các điểm giao dịch, thu cước viễnthông , bán lẻ viễn thông, phát triển thuê bao…) và các dịch vụ do viễn thông tỉnhgiao

-Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnhvực viễn thông, tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác được tập đoàn cho phép.-Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Ủy Đảng, Chính quyềnđịa phương và cấp trên

-Trung tâm Viễn thông Cẩm Khê chịu sự quản lý của UBND huyện Cẩm Khê vềchấp hàng pháp luật, các mặt hoạt đồng có liên quan đến nhiệm vụ phục vụ nhân dângắn với nhiệm vụ phát triển của viễn thông huyện

Trang 6

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TT VIỄN THÔNG CẨM KHÊ

Trung tâm viễn thông huyện Cẩm Khê là đơn vị sản xuất, hạch toán phụ thuộcViễn thông Phú Thọ, có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài

khoản tại ngân hàng do Phó giám đốc Đinh Trường Sơn phụ trách giúp việc quản lý,

điều hành, có kế toán trưởng phụ trách công tác kế toán, thông kê, tài chính và bộphận quản lý giúp việc chuyên môn nghiệp vụ

Trung tâm viễn thông Cẩm Khê có trách nhiệm phối hợp cùng Viễn thông Tỉnh

tổ chức phục vụ thông tin đột xuất của địa phương theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao

Với mô hình cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học, năng động và hiệu quả, cán bộquản lí và kĩ thuật có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề,giàu kinh nghiệm

Đài Viễn thông 3…

Cửa hàng Viễn thông 1…

BAN GIÁM ĐÓC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CẨM KHÊ

HC)

(VP-TC-Bộ phận

Kế Thống kê- Tài chính

toán-Bộ phận

Kế KD-TT)

Trang 7

Mô hình tổ chức TT Viễn thông Cẩm Khê

1.3 CÁC DỊCH VỤ CỦA VIỄN THÔNG CẨM KHÊ

♦ Dịch vụ Viễn thông:

 Dịch vụ điện thoại cố định

 Dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định Gphone

 Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone

 Dịch vụ gia tăng của tổng đài điện thoại

 Dịch vụ điện thoại 171, 1717

 Dịch vụ truyền số liệu, thuê kênh riêng

 Dịch vụ điện thoại thẻ Cardphone

Trang 8

 Dịch vụ VNPT-CA-Chữ ký số

PHẦN B: NỘI DUNG THỰC TẬP

TÌM HIỂU VỀ CÁP QUANG DÙNG TRONG VIỄN THÔNG

Chương 1: Giới thiệu chung

1 Khái niệm

Cáp sợi quang được làm bằng vật liệu sợi thủy tinh trong suốt, dùng để truyềnthông tin dưới dạng ánh sáng được điều chế chạy dọc theo các sợi quang Chúng có 3lớp: lõi (core), áo (cladding) và vỏ bọc (coating) Để ánh sáng có thể phản xạ mộtcách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút Vỏbọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên

âm với các sợi đi bên cạnh Lõi và áo được làm bằng thuỷ tinh hay chất dẻo (Silica),chất dẻo, kim loại, fluor, sợi quang kết tinh Thành phần lõi và vỏ có chiếc suất khácnhau Chiết suất của những lớp này như thế này sẽ quyết định tính chất của sợi quang.Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode và đa mode tương ứng với

số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang Mode sóng là một trạng thái truyền

ổn định của sóng ánh sáng

Trang 9

Hiện nay cáp sợi quang đã được sử dụng rộng rãi cho các mạng truyền dẫn liênđài, các tủ tiếp cận thuê bao và gần đây nhất là việc triển khai mạng cáp quang theo

mô hình “cáp quang đến nhà thuê bao” Do đó, cáp sợi quang được đưa vào sử dụng

sẽ có nhiều chủng loại khác nhau để phù hợp với cấu hình của từng mạng cụ thể;chẳng hạn mạng đường trục, liên đài nên sử dụng loại cáp quang đơn mode dunglượng lớn có thể lên đến hàng trăm sợi, mạng tiếp cận thuê bao sử dụng loại cápquang đơn mode dung lượng nhỏ từ 12 sợi đến 48 sợi, cáp quang thuê bao sử dụngloại có dung lượng nhỏ và vừa từ 4 đến 24 sợi

2 Yêu cầu chung về cấu trúc của sợi cáp quang

2.1 Cấu trúc của cáp quang

Thành phần chính của sợi dẫn quang là lõi (core) và lớp bọc (cladding) Ngoài

ra còn 2 lớp: lớp vỏ sơ cấp (primary) và lớp vỏ thứ cấp (secondary coating)

Hình 1: cấu trúc sợi quang

Trang 10

lõi và lớp bọc thông dụng nhất là thủy tinh Loại thủy tinh trong suốt tạ ra các sợi dẫn quang chính là thủy tinh oxit, trong đó dioxit silic là loại oxit thông dụng nhất,

nó có chỉ số chiết suất tại bước sóng 850nm là 1,458 Để tạo ra hai loại vật liệu gần giống nhau làm lõi và lớp bọc, tức là tạo ra hai loại vật liệu có chỉ số chiết suất hơi chênh lệch nhau, người ta thêm vào Flo và các oxit khác nhau

Các loại sợi có lõi và lớp bọc đều là thủy tinh, các sợi này có suy hao nhỏ cho nên chúng đóng vai trò quan trọng và phù hợp với các tuyến thông tin quang cự ly

xa và tốc độ cao Đối với cự ly ngắn (cỡ vài trăm mét), các loại sợi lõi thủy tinh và lớp bọc chất dẻo được sử dụng để giảm chi phí, vì cự ly này cho phép sử dụng sợi suy hao lớn

 Lớp vỏ sơ cấp (primary coating)

Để tránh cọ trầy xước lớp bọc, sợi quang thường được bao bọc thêm một lớpchất dẻo Lớp vỏ bảo vệ này sẽ ngăn chặn các tác động cơ học vào sợi, gia cườngthêm cho sợi, bảo vệ sợi không bị nhăn lượn sóng, kéo dãn hoặc cọ sát bề mặt chốngxâm nhập của hơi nước, mặt khác cũng tạo điều kiện để bọc sợi thành cáp sau này.Lớp vỏ này được gọi là lớp vỏ sơ cấp Chiết suất của lớp vỏ bọc sơ cấp lớn hơnchiết suất vỏ bọc và chiết suất lõi Lớp vỏ bọc sơ cấp có nhuộm màu để phân biệtthứ tự sợi

 Lớp vỏ thứ cấp (secondary coating)

Lớp vỏ thứ cấp hay lớp vỏ sợi quang có tác dụng tăng cường sức chịu đựng củasợi quang trước tác động cơ học và sự thay đổi nhiệt độ Lớp vỏ sợi quang có hai dạngchính: bọc lỏng và bọc chặt

Dạng bọc lỏng: Các sợi quang sau khi bọc sơ cấp được đặt trong các ống hoặccác rãnh chữ V trên lõi chất dẻo Các ống và rãnh có kích thước lớn hơn nhiều so vớisợi quang để các sợi quang có thể nằm tự do trong đó Kỹ thuật bọc lỏng sợi cho phépbảo vệ sợi tránh được các ứng suất bên trong Mỗi ống hoặc rãnh có thể chứa mộthoặc một số sợi quang, khoảng trống dư trong ống hoặc rãnh được độn chất lỏng nhớt

Trang 11

Dạng bọc chặt: Sợi quang sau khi đã bọc vỏ sơ cấp sẽ được bọc thêm lớp chấtdẻo ôm sát lớp vỏ sơ cấp, gọi là vỏ bọc chặt Vỏ bọc chặt sẽ làm tăng lực cơ học củasợi và chống các ứng suất bên trong Có các cách bọc chất dẻo cho sợi như sau: bọcriêng từng sợi, bọc dạng băng từ 2 đến 12 sợi song song.

2.2 Phân loại sợi quang

Việc phân loại theo sợi quang phụ thuộc vào sự thay đổi chiết suất của lõi sợiđược chia làm 3 loại sợi quang thông dụng như sau:

a) Sợi quang có chiết suất phân bậc (sợi SI: Step-Index):

Đây là loại có chỉ số chiết suất đồng đều ở lõi sợi và khác nhau rõ rệt với chiếtsuất lớp vỏ phản xạ Các tia sáng từ nguồn sáng truyền vào sợi quang với góc tới khácnhau sẽ truyền theo những đường truyền khác nhau, tức là truyền cùng vận tốc nhưngthời gian đến cuối sợi sẽ khác nhau Do đó khi đưa một xung ánh sáng vào đầu sợi dohiện tượng tán sắc ánh sáng nên cuối sợi nhận được một xung ánh sáng rộng hơn.Loại sợi này có độ tán sắc ánh sáng lớn nên không thể truyền tín hiệu số tốc độ cao và

cự ly quá dài

b)Sợi quang có chiết suất giảm dần (Sợi GI: Gradien-Index):

Sợi GI có phần chiết suất hình Parabol, chỉ số chiết suất cỉa lõi không đều nhau,

mà nó thay đổi một cách liên tục giảm dần từ tâm lõi ra ranh giới phân cách lõi-vỏ,nên tia sáng truyền trong lõi bị uốn cong dần Độ tán sắc của sợi GI nhỏ hơn nhiều sovới sợi SI

Trang 12

c)Phân loại theo mode truyền dẫn:

 Sợi đa mode (MM : Multi Mode)

Sợi đa mode là sợi truyền dẫn đồng thời nhiều mode sóng khác nhau, có thể là

đa mode chiết suất phân bậc hoặc chiết suất giảm dần

Cấu trúc của sợi đa mode: đường kính lõi a=50µm, đường kính lớp bọc 125µm,

độ chênh lệch chiết suất Δ=0,01, chiết suất lõi n=1,46

 Sợi đơn mode ( SI: Single Mode) :

Sợi đơn mode có dạng phân bố chiết suất phân bậc và chỉ truyền một modesóng trong sợi, do đó độ tán sắc xấp xỉ bằng không

Thông số cấu trúc của sợi đơn mode: đường kính lõi a=10µm, đường kính lớpbọc 125µm, độ chênh lệch chiết suất Δ=0,003, chiết suất lõi n=1,46

Trang 13

2.3 Đặc điểm của sợi quang.

- Phát : một diot phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vàocáp quang

- Nhận : Sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data

- Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh,không bị nhiễu và không bị nghe trộm

- Độ suy hao thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàngnghìn km

- Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định

- Cáp quang với các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

2.4 Ưu điểm và nhược điểm của cáp quang

a) Ưu điểm

- Dung lượng lớn: Các sợi quang có khả năng truyền lưu lượng lớn thông tin.Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60000 cuộcđàm thoại Mỗi cáp sợi quang (có đường kính ngoài 2cm) có thể chứa khoảng 200 sợiquang, sẽ tăng được dung lượng đường truyền lên 6000000 cuộc đàm thoại So vớicác phương tiện truyền dẫn bằng dây thông thường, mỗi cáo lớn gồm nhiều đôi dây cóthể truyền được 500 cuộc đàm thoại Với cáp đồng trục có khả năng với 10000 cuộcđàm thoại và một tuyến viba hay vệ tinh có thể mang được 2000 cuộc gọi đồng thời

- Kích thước và trọng lượng nhỏ: So với một cáp đồng có cùng dung lượng, cápsợi quang có đường kính nhỏ hơn và nhẹ hơn rất nhiều Do đó dễ lắp đặt chúng hơn,đặc biệt ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong các đường ống trong các tòanhà) ở đó khoảng không là rất ít

Trang 14

- Không bị nhiễm điện: Truyền dẫn sợi quang không bị ảnh hưởng bởi nhiễuđiện từ hay nhiễu tần số vô tuyến Sợi quang có thể cung cấp một đường truyền tốtnhất trong môi trường khắc nhiệt nhất Cáp sợi quang cũng không bị nhiễu xuyên âm

- Tính cách điện: Sợi quang là một vật cách điện Sợi thủy tinh này loại bỏ cácnhu cầu về dòng điện trong đường thông tin Cáp sợi quang làm bằng chất điện môithích hợp không chứa vật dẫn điện và có thể cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiềuứng dụng Nó có thể loại bỏ được nhiễu gây ra bởi các dòng điện chạy vòng dưới đấthay những trường hợp nguy hiểm gây ra bởi sự phóng điện trên các đường dây thôngtin như sét hay những trục trặc về điện Đây thực sự là những phương tiện an toànthường được dùng ở nơi cần cách điện

- Tính bảo mật: Sợi quang cung cấp độ bảo mật thông tin cao Một sợi quangkhông thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường nhưdẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tínhiệu quang Các tia sáng truyền lan ở tâm sợi quang rất ít hoặc không có tia nào thoát

ra khỏi sợi quang đó Trong khi các tín hiệu trong thông tin và viba có thể dễ dàng thu

để giải mã được

- Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng: Sợi quang là một phương tiện truyền dẫnđồng nhất và không gây ra hiện tượng pha-ding Những tuyến cáp quang được thiết kếthích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nhiệtthậm chí có thể hoạt động được cả dưới nước Sợi quang có thời gian hoạt động lâu,ước tính trên 30 năm đối với một số cáp Yêu cầu về bảo dưỡng đối với một hệ thốngcáp quang là ít hơn so vói yêu cầu của một hệ thống thông thường do cần ít trạm lặphơn trong một tuyến thông tin

- Tính linh hoạt: các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các loạithông tin số liệu, thoại và video Các hệ thống này đều có thể tương thích với cácchuẩn RS232, Ethernet, FDDI…

Trang 15

- Không bị cháy: Vì không có điện xuyên qua cáp quang nên không có nguy cơhỏa hoạn xảy ra.

- Sử dụng nguồn điện ít hơn: Bởi vì tín hiệu diện trong cáp quang giảm ít, máyphát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát điện với điện thế cao được dùngtrong cáp đồng

b) Nhược điểm:

- Chi phí về thiết bị đầu cuois cao

- Vấn đề về biến đổi điện – quang phức tạp

- Sửa chữa khi bị đứt cáp khó khăn đòi hỏi kĩ thuật cao

- Đòi hỏi đường truyền thẳng cho tuyến cáp

- Đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp

Chương 2: Cáp quang trong thực tế

Cáp quang được chia làm hai loại: cáp treo và cáp chôn, việc lựa chọn loại cápđưa lên mạng lưới còn tùy vào mục đích sử dụng và quy hoạch mạng lưới: cáp liênđài/trạm, các tuyến trục đóng vai trò cáp gốc, cáp phối, cáp đến nhà thuê bao

1.1 Cáp quang treo

Cấu trúc cơ bản của sợi cáp được mô tả như hình 1.1

Dây treo cáp: được cấu tạo từ nhiều sợi thép (7 sợi) mạ kẽm xoắn lại với nhau.

Kích thước dây treo được quy định như sau:

STT Loại cáp Kích thước dây treo cáp

Trang 16

sợi đến 200 sợi mỗi sợi

Hình 1.1: Cáp quang treo

Dây treo cáp: được cấu tạo từ nhiều sợi thép (7 sợi) mạ kẽm xoắn lại với nhau.

Kích thước dây treo được quy định như sau:

STT Loại cáp Kích thước dây treo cáp

Dây bện gia cường: được đặt dưới lớp băng Mylar chống nước là tập hợp gồm

nhiều sợi aramid vừa có chức năng gia cường sơ cấp giúp tăng khả năng chịu lực củalõi sợi cáp vừa có khả năng ngăn hơi ẩm

Trang 17

Thông thường, bên cạnh các sợi dây bện gia cường có đi kèm thành phần hợpchất chống nước xâm nhập được chế tạo bằng loại hóa chất đặc biệt gọi là “SuperAbsorbent Polymer – S.A.P”

Băng chống nước: có cấu tạo gồm một lớp băng Mylar bao bọc bên ngoài lõi

sợi cáp quang, có tác dụng:

- Ngăn sự xâm nhập của nước;

- Không dẫn điện, cách nhiệt, khó cháy, chống nấm mốc

Ống đệm: được sử dụng để đặt các sợi quang bên trong, được làm bằng vật liệu

Polybutylene Terephthalate có tác dụng:

- Gia tăng độ bền kéo, cách nhiệt để bảo vệ sợi quang đã bọc lớp phủ sơ cấp.Lớp đệm sử dụng cho cáp treo ngoài trời là loại lớp đệm lỏng có đường kính từ 1,5đến 2,5mm

- Các ống đệm được sắp xếp xoắn đảo chiều SZ theo trục của sợi chịu lựctrung tâm

-Trong trường hợp dung lượng cáp không cho phép đủ số ống đệm để tạo sựtròn đều cho sợi cáp, yêu cầu sử dụng thêm ống đệm phụ

Thông thường để ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập vào lõi sợi quang, trong lớp ốngđệm lỏng sẽ sử dụng thêm chất điền đầy Chất điền đầy phải đảm bảo: không độc,không gây tác hại cho sức khỏe, không có mùi khó chịu, không dẫn điện, chống nấmmốc

Sợi gia cường phi kim loại (thành phần chịu lực trung tâm): phải có đặc tính:

- Đảm bảo cho sợi quang không bị căng quá trong điều kiện vận chuyển, lắpđặt và khai thác

- Đảm bảo độ mềm dẻo trong thi công

Ngày đăng: 22/01/2015, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cáp quang treo - Báo cáo thực tập công nghiệp Viễn thông cẩm khê
Hình 1.1 Cáp quang treo (Trang 16)
Hình 1.2: Cáp quang kéo cống - Báo cáo thực tập công nghiệp Viễn thông cẩm khê
Hình 1.2 Cáp quang kéo cống (Trang 19)
Hình 1.3: Cáp quang chôn trực tiếp - Báo cáo thực tập công nghiệp Viễn thông cẩm khê
Hình 1.3 Cáp quang chôn trực tiếp (Trang 22)
Hình 1.4: Cáp quang thuê bao - Báo cáo thực tập công nghiệp Viễn thông cẩm khê
Hình 1.4 Cáp quang thuê bao (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w