cung cấp cho người học đầy đủ và hướng dẫn chi tiết về lý thuyết và thực hành để tự học và thi chứng chỉ quốc gia trình độ B môn tin học. Tự học chứng chỉ để bổ sung hồ sơ công chức. Tài liệu được trình bày chi tiết và rất dễ dàng nắm bắt.
Trang 1BÀI 6: BIỂU MẪU - FORM
I KHÁI NIỆM:
1 Giới thiệu:
Form là giao diện chính dùng để giao tiếp giữa người dùng và ứng dụng, Form được
sử dụng để nhập dữ liệu, xem thông tin, chỉnh sửa dữ liệu, hiển thị thông báo, điều khiểnứng dụng, … Để thiết kế Form cần phải chọn dữ liệu nguồn cho Form, dữ liệu nguồn củaForm có thể là Table hoặc Query Nếu dữ liệu nguồn là các Field trên một bảng thì lấy bảng
đó làm dữ liệu nguồn, nếu dữ liệu nguồn là các Field trên nhiều bảng thì phải tạo Query làm
dữ liệu nguồn cho Form
2 Các phần trong biểu mẫu:
Trên một biểu mẫu gồm các thành phần sau:
Để chèn nội dung vào tiêu đề của Form ta sử dụng các công cụ
trong nhóm lệnh Header/Footer.
Để bật hoặc tắt thanh Form Header/Footer click phải trên
thanh Header/Footer của Form, chọn hoặc bỏ chọn lệnh Form
Header/Footer.
II CÁCH TẠO FORM (BIỂU MẪU)
Cách tạo Form:
Để tạo Form, chọn Tab Create trên
lệnh trong nhóm lệnh Forms
và hiển thị nó trong chế độ Design View Nếu một Table hoặc Query được chọn trong
khung Navigation thì khi click nút Form Design, Form mới sẽ tự động bị ràng buộc với
nguồn dữ liệu là Table hoặc Query đó
Form Header
(Đầu biểu mẫu)
Các điều khiển nằm trong thành phần này sẽ xuất hiện
ở đầu của biểu mẫu
Detail
(Chi tiết dữ liệu)
Thể hiện chi tiết dữ liệu của biểu mẫu Phần này hiểnthị nội dung trong dữ liệu nguồn của Form hoặc cáccontrol đưa vào từ toolbox
Form Footer
(Cuối biểu mẫu)
Các điều khiển nằm trong thành phần này sẽ xuất hiện
ở dưới cuối của biểu mẫu Các ô tính toán thống kê dữliệu thường đặt ở đây
Đầu biểu mẫu
Chi tiết
dữ liệu
Cuối biểu mẫu
Trang 2- Blank Form: Tạo ra một Form trống, Form mới không bị ràng buộc với một nguồn
dữ liệu, và nó sẽ mở ra trong chế độ Layout View Bạn phải chỉ định một nguồn dữ liệu(bảng hoặc truy vấn) và thiết kế Form bằng cách thêm các điều khiển từ Field list
- Form Wizard: Access hỗ trợ các bước để thiết kế Form đơn giản Wizard sẽ yêu cầu
các nguồn dữ liệu, chọn các Field hiển thị trên Form, và cho phép bạn chọn Layout choForm mới
- Navigation Form: Là một Form đặc biệt hoàn toàn mới trong Access 2010, nhằm
thiết kế Form dạng Navigation user, cho phép người dùng dễ dàng di chuyển giữa các thànhphần trong Form
1 Tạo một Single Form:
Access cung cấp một cách dễ dàng và thuận lợi để tạo một Form dựa trên dữ liệunguồn là Table/Query
Cách tạo:
Trong Navigation Pane, chọn Table hoặc Query mà bạn muốn sử dụng làm dữ liệunguồn cho Form
Chọn Tab Create trên thanh Ribbon
Trong nhóm lệnh Forms, click nút Form
- Xuất hiện một Form mới ở dạng Layout View.
- Single Form hiển thị một Record tại một thời điểm
- Mặc định mỗi Field hiển thị trên một dòng và theo thứ tự của các Field trong bảnghoặc Query dữ liệu nguồn
- Nếu dữ liệu nguồn của Form là bảng cha có liên kết với bảng con, thì kết quả Form
sẽ hiển thị các Record quan hệ trong bảng con
Ví dụ:Table CHUC VU và NHAN VIEN có mối quan hệ với nhau thông qua Field
MADV, khi chọn Table CHUC VU và kích vào nút Form thì kết quả sẽ được biểu mẫu sauđây:
2 Tạo Form bằng chức năng Form Wizard:
Trang 3Chức năng Form Wizard là công cụ tạo Form qua các bước trung gian với một loạt cáccâu hỏi gợi ý để giúp bạn chọn lựa và xây dựng một Form phù hợp nhất
Cách tạo:
Trong cửa sổ làm việc của Access, chọn Tab Create trên thanh Ribbon
Click nút Form Wizard trong nhóm lệnh Forms Xuất hiện cửa sổ Form Wizard
Chọn Table/Query làm dữ liệu nguồn cho Form
- Chọn các Field hiển thị trên Form trong khung Available Fields, click nút đểchọn từng Field, click nút để chọn tất cả các Field trong Table/Query dữ liệu nguồn,
có thể chọn nhiều Fields trên nhiều bảng Click Next.
Chọn một trong các dạng: dạng cột (Columnar), dạng danh sách (Tabular), dạng
bảng dữ liệu (Datasheet) Click Next.
Nhập tiêu đề cho Form Click Finish
3 Tạo Form bằng Design:
Trang 4- Công cụ Form và Form Wizard giúp bạn thiết kế Form một cách nhanh chóng và dễdàng Với Design View, bạn sẽ thiết kế một Form bằng tay mà không có sự hỗ trợ nào củaAccess
- Có hai cách để thiết kế một Form bằng Design view: Form Design và Blank Form (Layout View)
Cách 1: Dùng Blank Form (Layout View):
Với cách thiết kế này bạn có thể can thiệp vào các control: Textbox, checkbox, label,
… như di chuyển, thay đổi kích thước, thêm hoặc loại bỏ các điều khiển Layout View làmcho việc sắp xếp các control trở nên dễ dàng hơn vì các control trong Form tự động canhtheo hàng và cột
Cách tạo:
Chọn Tab Create trên thanh Ribbon, click nút Blank Form trong nhóm lệnh
Forms
Xuất hiện một Form trắng ở chế độ Layout View
Rê chuột kéo các Field từ Field List vào Form
Cách 2: Dùng Design View
Khi thiết kế Form bằng Design View thì các control khi thả vào Form nó không tự
động canh theo hàng và cột như Blank Form
Cách tạo:
Chọn Tab Create trên thanh Ribbon, click nút Design View trong nhóm lệnhForms
Xuất hiện một Form trắng ở chế độ Design view
Rê chuột kéo các Field từ Field List vào Form
Thiết lập thuộc tính của Form:
- Chọn Form cần thiết lập thuộc tính ở chế độ Design View
- Click nút Property Sheet trong nhóm Tools
- Chọn thuộc tính trong Property Sheet, các thuộc tính được hiển thị theo từng nhóm:
Trang 5 Các thuộc tính thường dùng trong nhóm Format:
Caption Tạo tiêu đề cho Form
Defaut view Thiết lập dạng hiển thị của Form
Single Form: hiển thị một Record tại một thời điểm
Continuous Form: hiển thị các Record liên tiếp nhau
Datasheet: hiển thị dữ liệu dạng bảng Scroll Bar Thiết lập chế độ hiển thị thanh cuộn
Record Selectors Bật/tắt thanh chọn Record
Navigation Buttons Bật/tắt các nút duyệt Record
Dividing lines Bật/tắt các đường kẻ phân cách các phần của FormAuto Center Tự động hiển thị Form ngay giữa màn hình
Min Max button Bật/tắt nút Max/Min
Close button Bật/tắt nút close Form
Các thuộc tính thường dùng trong nhóm Data:
Record Source Chọn dữ liệu nguồn cho Form
Filter Khai báo điều kiện lọc
Order by Khai báo Field cần sắp xếp số liệu
Allow Filter Cho phép/không cho phép lọc các Record
Allow Edits Cho phép/không cho phép chỉnh sửa
Trang 6Allow Additions Cho phép nhận thêm các Record hay không
THỰC HÀNH
1/- Sử dụng Blank Form với dữ liệu nguồn là Table NHAN VIEN để thiết kế một biểu mẫu nhập lý lịch nhân viên Sau đó lưu và đặt tên biểu mẫu là F1 NHAP NHAN VIEN 2/ Sử dụng Form Wizard để tạo biểu mẫu gồm tất cả các Field của Table NHAN VIEN dạng Columnar(cột) Sau đó lưu và đặt tên biểu mẫu là F2 NHAP NHAN VIEN
3/- Tạo biểu mẫu nhập lý lịch nhân viên gồm các thông tin sau: tất cả các Field của TableNHAN VIEN, TenDV của Table DON VI, TenCV, HSPCCV của Table CHUC VU, Ten
TDCM của Table TDCM Chọn dạng biểu mẫu là Columnar(cột)
Sau đó lưu và đặt tên biểu mẫu là F3 NHAP LY LICH NHAN VIEN
4/- Tạo biểu mẫu thể hiện các thông tin sau: MANV, Holot, Ten, Namsinh, Phai,Hesoluong, TenDV, TenCV, HSPCCV, Ten TDCM Chọn dạng biểu mẫu là
Datasheet(Bảng dữ liệu) Sau đó lưu và đặt tên biểu mẫu là F4 DANH SACH NHAN VIEN.
5/- Tạo một Select Query gồm các thông tin: Tất cả các Field của Table NHAN VIEN, và các cột tính toán mới: Tien PCCV, Tiền BHYT, Tiền BHXH và Thực lĩnh Trong đó:
Tiền PCCV=HSPCCV*1150000; Tiền BHYT=2% Tiền lương; Tiền BHXH =8% Tiềnlương; Thực lĩnh= Tiền Lương + Tiền PCCV – Tiền BHYT – Tiền BHXH Sau đó hãy tạo
biểu mẫu dạng Tabular với dữ liệu nền là Select Query trên Sau đó lưu và đặt tên biểu mẫu
là F5 DANH SACH LUONG NHAN VIEN.
4 Tạo Form chính phụ (Main-sub Form):
Access 2010 nhận ra các quan hệ khi tạo một Form mới từ một bảng cha Nếu bảngcha có nhiều bảng con thì Access chỉ hiển thị các Record trong một bảng, nó sẽ chọn bảngđầu tiên mà nó tìm thấy
4.1 Subform control:
- Subform là không thể thiếu cho việc hiển thị thông tin từ hai bảng khác nhau hoặccác truy vấn trên cùng một Form Thông thường, Subform được sử dụng khi dữ liệu nguồntrong Mainform có quan hệ một-nhiều với dữ liệu nguồn của Subform Nhiều Record trongSubform được liên kết với một Record trong Mainform
- Access sử dụng các thuộc tính LinkMasterFields và LinkChildFields của Subform
để lựa chọn các Record trong Subform có liên quan đến mỗi Record trong Mainform
Cách 1: Tạo bằng Wizard:
Tạo Mainform: dữ liệu nguồn của Mainform thường là thông tin ở bảng cha, do đó
dạng Form thường là những dạng hiển thị một Record tại một thời điểm như Columnar Cách tạo:
Mở Mainform ở chế độ Design
Bật nút Use Control Wizard
Trang 7 Chọn công cụ Subform/SubReport trong nhóm Controls vẽ vào Form, xuất hiện
cửa sổ Subform Wizard với hai tùy chọn:
Chọn Use existing Tables and Queries (sử dụng bảng và các Query làm dữ liệu nguồn cho Subform) → chọn Next.
Trong khung Tables/Queries chọn tên bảng dữ liệu hay bảng vấn tin làm dữ liệu
nguồn cho Subform Và chọn các thông tin sẽ thể hiện trên biểu mẫu phụ đưa qua hộp
Selected Fields → chọn Next.
Chọn Choose from a list → chọn Next
Nhập tên cho Subform → chọn Finish
Trang 8Cách tạo:
Mở Mainform ở chế độ Design, chọn công cụ Subform/Subreport trong nhóm
Controls rê chuột vẽ vào Mainform
Mở Property Sheet và thiết lập các thuộc tính:
Source Object: Chọn Table/Query làm dữ liệu nguồn cho Subform, hoặc chọn
Form nếu đã thiết kế Form để làm Subform
Link Child Fields: nhập tên của Field trong Subform liên kết với Mainform.
Link Master Fields: nhập tên Field của Mainform liên kết với Subform
4.2 Hiệu chỉnh Subform:
- Khi chỉ định thuộc tính Source Object cho Subform thì Form xuất hiện với dạng mặc định được quy định trong thuộc tính Default View của Tab Format(All) trong Property Sheet của Subform
- Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng một Form hoàn toàn riêng biệt để bạn có thể điềuchỉnh nó
4.3 Tạo ô tính toán trong Subform:
Khi tạo một Subform, bạn có thể cho Subform hiển thị thông tin tổng hợp ở dạng tổng thể Chẳng hạn bạn có thể muốn hiển thị số lượng của các Record trong Subform tại một vị trí nào đó trên Mainform
Hướng dẫn:
Trước khi đặt ô tính toán tổng hợp dữ liệu trên Mainform thì giá trị của nó phải
được tính trong Subform Ô tính toán tổng hợp dữ liệu phải được đặt trong phần Footer của Subform
Sau đó, trên Mainform bạn chèn một Text Box với ControlSource được thiết lậpgiá trị như sau:
Trong đó :
- SubformName: Là tên của Subform.
- ControlName_inSubform: Tên của ô tính toán tổng hợp dữ liệu trong Subform
Ví dụ:Khi tạo Form chính phụ mà dữ liệu nguồn từ Table DON VI (Mainform) và
Table NHAN VIEN (Subform) Để hiển thị tổng số nhân viên theo từng đơn vị trênMainform thì sau khi thao tác theo hướng dẫn như trên ta sẽ được kết quả:
Trang 9THỰC HÀNH1/- Hãy thiết kế biểu mẫu chính phụ dùng Form Wizard (không dùng nút lệnh Subform/Subreport) Trong đó:
- Form chính lấy dữ liệu từ Table DON VI và đặt tên là FORM CHINH
- Form phụ lấy dữ liệu từ Table NHAN VIEN và đặt tên là FORM PHU
- Trên FORM CHINH hãy tạo ra ô tính toán tổng hợp số lượng nhân viên theo từng
đơn vị (cách làm tương tự ví dụ trên)
- Chỉnh sửa các ô điều khiển về Font tiếng việt
2/- Hãy thiết kế biểu mẫu chính phụ dùng Form Wizard (dùng nút lệnh Subform/Subreport) trên thanh công cụng Toolbox Trong đó:
- Form chính lấy dữ liệu từ Table TDCM và đặt tên là CHINH TDCM
- Form phụ lấy dữ liệu từ Table NHAN VIEN và đặt tên là PHU NV
- Chỉnh sửa các ô điều khiển về Font tiếng việt
3/- Hãy thiết kế biểu mẫu chính phụ dùng Design Trong đó:
- Form chính lấy dữ liệu từ Table CHUC VU và đặt tên là CV CHINH
- Form phụ lấy dữ liệu từ Table NHAN VIEN và đặt tên là NV PHU
- Chỉnh sửa các ô điều khiển về Font tiếng việt
III Ý NGHĨA CÁC ĐIỀU KHIỂN, CÁCH THÊM ĐIỀU KHIỂN VÀO FORM:
1 Ý nghĩa các điều khiển(Control) khi thiết kế biểu mẫu:
Textbox Có 2 loại
- Bound Control: Chứa nội dung của Field
- Unbound Control: Không có dữ liệu nguồn, thường dùng để
Trang 10nhập công thức tính toánLabel Sử dụng để tạo nhãn hoặc Hyperlink
Button Nút lệnh dùng để thực hiện khi click
Tab Hiển thị dữ liệu thành từng nhóm trên nhiều Tab khác nhauHyperlink Tạo Hyperlink
Option
Group Nhóm các tùy chọn
Page Break Ngắt trang
Combo box Là một Drop-down menu cho phép chọn một tùy chọn trong
danh sách hoặc nhập thêm tùy chọn mớiChar Tạo một đồ thị bằng Wizard
Line Vẽ đường thẳng
Toggle
button Nút có 2 trạng thái on/off
List box Là một Drop-down menu cho phép chọn một tùy chọn trong
danh sách nhưng không được nhập thêm giá trị mớiRectangle Vẽ hình chữ nhật
Check box Hộp chọn, có 2 trạng thái check và uncheck
Unbound
object frame
Cho phép nhúng các đối tượng từ các phần mềm khác nhau như:Graph, Picture,…mà nó không được lưu trữ trong Field của bảng
Option button Là một thành phần của Option Group
Image Hình loại Bitmap
2 Thêm một control vào Form:
Để thêm một control vào Form ta thực hiện như sau:
Chuyển Form sang dạng Design View, thanh Ribbon chuyển sang Form Design
Tools
Chọn Tab Design, trong nhóm Controls, chọn các Control
Trang 11 Rê chuột vẽ vào Form tại bất kỳ vị trí nào mà bạn mong muốn
- Đối với các control có sự trợ giúp của Control Wizard thì có thể thiết kế bằng hai cách: Design hoặc Wizard bằng cách bật tắt nút Use Control Wizard.
3 Định dạng các control trên Form:
3.1 Canh lề cho các control:
Chọn các control cần canh lề và thực hiện một trong các cách như sau:
Cách 1:
Click phải và chọn Align, sau đó chọn một trong các kiểu canh lề trên submenu.
Cách 2:
Chọn Tab Arrange trên Form Design Tools
Trong nhóm lệnh Sizing & Ordering, click nút Align và
chọn một trong các kiểu canh lề trong Submenu
3.2 Hiệu chỉnh kích thước và khoảng cách giữa các control
trên Form:
Chọn các control cần hiện chỉnh
Chọn Tab Arrange trên Form Design Tools
Trong nhóm lệnh Sizing & Ordering, click nút Size/Space
Chọn lệnh hiệu chỉnh thích hợp trong Submenu
3.3 Thiết lập thuộc tính cho Control:
Chọn Tab Design trên thanh Form Design Tools
Chọn Control cần thiết lập thuộc tính
Click nút Property Sheet trong nhóm lệnh Tools trên thanh Ribbon (hoặc click
phải vào control chọn Properties)
Trang 12IV TẠO CÁC Ô ĐIỀU KHIỂN THƯỜNG DÙNG:
1 Tạo ô chứa nhãn bằng công cụ Label :
- Công cụ Label dùng để tạo các hộp dữ liệu cố định như các dòng tiêu đề, các ô chứa
tên của hộp dữ liệu, … Nội dung dữ liệu này sẽ không thay đổi trong suốt thời gian mở biểumẫu ra
- Để tạo ô điều khiển Label ta thực hiện như sau:
Chọn biểu tượng Label trên thanh công cụ Toolbox.
Đưa chuột vào vị trí cần tạo Label , sau đó ấn và giữ chuột trái vẽ khung thích hợp
với nội dung của Label.
Gõ nội dung cần thể hiện vào trong khung, xong ấn phím Enter
Sử dụng Tab Home để chọn định dạng cần thể hiện cho nội dung trong khung như: Font, kích thước, canh lề, màu chữ, màu nền, …
Ví dụ:
2 Tạo ô điều khiển Text Box :
- Công cụ Textbox dùng để tạo các hộp dữ liệu có giá trị thay đổi, như: hộp hiển thị dữ
liệu của các cột trong bảng, cho phép người sử dụng cập nhật dữ liệu vào trong bảng hoặc
có thể nhập vào giá trị mới; các hộp hiển thị dữ liệu được tính toán từ một công thức
- Để tạo ô điều khiển Textbox ta thực hiện như sau :
Chọn biểu tượng Textbox trên thanh công cụ Toolbox.
Đưa chuột vào vị trí cần tạo, sau đó ấn và giữ chuột trái vẽ khung thích hợp với nội
dung của Textbox Ta được hộp Text mới có hai khung chữ nhật dạng như :
Hộp Label vừatạo ra
Trang 13 Trong hộp bên trái là văn bản thể hiện nhãn cho dữ liệu (tên gọi của dữ liệu)
Trong hộp bên phải ta có thể gõ vào tên của cột dữ liệu, hoặc một công thức tính toán giá trị mới Công thức gõ vào được bắt đầu bởi dấu “ = ”
Chẳng hạn hoặc
3 Tạo ô điều khiển Combo Box:
- Combo Box là một điều khiển dùng thể hiện một danh sách thông tin đã có và cho phép người sử dụng lựa chọn để chọn lấy một phần tử hoặc một dòng trong danh sách đó vàchỉ được chọn một phần tử mà thôi tại thời điểm đó
- Sử dụng trong các trường hợp khi ta muốn giúp người sử dụng chọn lựa dữ liệu từ một danh sách các giá trị đã có trước mà không cần phải nhớ
Ví dụ:Trong màn hình nhập Nhân Viên tại cột thông tin Mã đơn vị (Madv) của Nhân
viên, chúng ta tạo ra điều khiển Madv là một Combo box mà các thông tin thể hiện trong hộp này sẽ được lấy từ bảng DON VI
- Để tạo ô điều khiển Combo Box có thể thực hiện một trong 2 cách sau đây:
3.1 Tạo bằng Wizard:
- Chọn công cụ Combo Box trong nhóm Controls
- Rê chuột vẽ vào Form, xuất hiện cửa sổ Combo Box Wizard với hai lựa chọn ứng với hai chức năng của Combo Box:
Thể hiện giá trị cột tiền lương trong bảng Tính giá trị Tiền BHXH
Hộp Combo box
ở chế độ thiết kế
Hộp Combo box ở chế độ cập nhật dữ liệu trên Form
Người sử dụng click vào hộp để
chọn một giá trị
Trang 14 Nếu chọn I want the combo box to get the values from another Table or Query
thì sau khi click Next để thực hiện bước tiếp theo ta chọn bảng chứa dữ liệu nguồn cho Combo Box, dữ liệu nguồn có thể là Table hoặc Query, click Next.
- Chọn Field chứa dữ liệu đưa vào Combo box, click nút để chọn một Field
hoặc click nút để chọn nhiều Field, click Next.
- Chọn Field sắp xếp (có thể bỏ qua), mặc định các Field đã được sắp xếp, click Next.
Trang 15- Điều chỉnh độ rộng của cột dữ liệu trong Combo Box
- Hide key column (recommended): ẩn hoặc hiện cột khóa Mặc định mục Hide key column được chọn (cột khóa bị ẩn), nếu muốn Combo Box hiển thị Field khóa thì bỏ check, click Next Xuất hiện hộp thoại click Next
- Chọn Field chứa giá trị của Combo Box, click Next
- Nhập nhãn cho Combo Box, click Finish.
Nếu chọn I will type in the values that I want, thì sau khi chọn xong, click Next
- Nhập số cột trong ô Number of columns,
- Nhập giá trị cho các cột trong Combo Box, click Next
Trang 16- Xuất hiện hộp thoại, click Next
- Chọn Field chứa giá trị của ComBo Box, click Next
- Nhập nhãn cho Combo Box, click Finish.
3.2 Tạo bằng Design:
- Tắt nút Use Control Wizard
- Click nút Combo Box trong nhóm Controls, rê chuột vẽ vào Form
- Sử dụng Property Sheet (hoặc click phải vào Combo Box chọn Properties) để thiết
lập các thuộc tính sau:
Control source Cột dữ liệu nguồn của hộp điều khiển
Row Source type Kiểu dữ liệu dòng của Combo box: lấy từ bảng hay truy vấn hay
từ một danh sách do ta nhập vào
Row Source Tên bảng hay query làm dữ liệu nguồn cho Combo box
Column Count Số cột hiển thị trong danh sách liệt kê ra
Column Heads Có hoặc không có thêm dòng tiêu đề trong danh sách
Column Widths Độ rộng của các cột dữ liệu trong danh sách được ngăn cách
nhau bởi dấu ;Bound Column Chỉ định giá trị cột dữ liệu thứ mấy trong danh sách sẽ trả về sau
khi người sử dụng đã chọn một dòng trong danh sách
List Rows Chiều dài tối đa số dòng muốn thể hiện trong một danh sách
Nếu số dòng quá nhiều thì có thể dùng thanh cuộn để lựa chọn.List Width Độ rộng của cả danh sách (là tổng các độ rộng của các cột)
Limit to List Có nuốn giới hạn các giá trị mà người sử dụng nhập vào phải bắt
buộc có bên trong danh sách
3.3 Chuyển điều khiển từ dạng Text Box thành Combo Box:
- Click phải vào điều khiển muốn là Combo Box, chọn Change To\Combo Box.
Trang 17- Sử dụng Property Sheet (hoặc click phải vào Combo Box chọn Properties) để
thiết lập các thuộc tính tương tự trong mục 3b phần IV như trên
4 Tạo nút lệnh (Command button):
4.1.Tạo bằng Wizard:
Chọn Button trong nhóm Controls, rê chuột vẽ vào Form
Xuất hiện cửa sổ Command Button Wizard
- Trong khung Categories chọn nhóm lệnh cần thiết, trong khung Action chọn một thao tác, click Next.
Chọn Text hoặc Picture hiển thị trên nút, click Next
Đặt tên cho nút, Finish
Một số nhóm lệnh và thao tác thường dùng:
Categories Action Chức năng, ý nghĩa thao tác
Các thao tác về di chuyển mẫu tin
Record Navigation
Go to First Record Di chuyển mẫu tin về đầu
Go to Last Record Di chuyển mẫu tin về cuối
Go to Next Record Di chuyển mẫu tin về kế sau mẫu tin hiện
hành (kế tiếp)
Go to Previous Record Di chuyển mẫu tin về trước mẫu tin hiện hành (ngược lại)
Các thao tác trên mẫu tin
Record Operations
Add New Record Thêm mẫu tin mới Delete Record Xóa mẫu tin hiện hànhDuplicate Record Sao chép mẫu tin hiện hànhPrint Record In mẫu tin hiện hành ra máy inSave Record Lưu lại mẫu tin hiện hànhUndo Record Phục hồi giá trị sữa đổi của mẫu tin hiện hành
Các thao tác trên biểu mẫu
Form Operations Close Form Đóng biểu mẫu hiện hành
Trang 18Open Form
Chọn tên Form cần mở Mở biểu mẫu khác
Các thao tác trên báo cáo
Report Operations
Preview Report
Chọn Report cần mở xem
Mở xem trước báo cáo trên màn hình
Khởi động 1 ứng dụng trên Windows
Các hành động Table, Query, Macro
Tắt nút Use Control Wizard
Chọn nút Button trong nhóm Controls, rê chuột vẽ vào Form
Gán lệnh bằng cách click phải trên nút, chọn Build Event
Chọn Macro Builder, click OK
Trong khung Add New Action, chọn lệnh tương ứng chức năng của nút lệnh
Button
5 Tạo Option Group:
5.1 Tạo bằng Wizard:
Chọn công cụ Option Group trong nhóm Controls
Xuất hiện cửa sổ Option Group Wizard
Trang 19- Nhập nhãn cho các Option, click Next.
Chọn/không chọn Option mặc định, click Next.
Nhập giá trị cho các Option, mặc định Option đầu tiên sẽ có Option value là 1, click Next.
- Chọn vị trí lưu trữ giá trị của Option Group, click Next.
Chọn loại option trong Option Group và style cho Option Group, các Option này có hình dạng khác nhau nhưng chức năng là giống nhau, click Next.
Nhập nhãn cho Option Group, click Finish
5.2 Tạo bằng Design:
Tắt nút Use Control Wizard
Click nút Option Group trong nhóm Controls vẽ vào Form
Chọn loại Option vẽ vào trong khung của Option Group Đặt nhãn cho Option
Mở Property Sheet của Option Group và thiết lập các thuộc tính sau:
+ Control Source: chọn Field chứa dữ liệu nguồn cho Option Group
+ Lần lượt chọn từng Option và gán giá trị cho thuộc tính Option Value trong Tab Data
THỰC HÀNH
1/- Hãy thiết kế biểu mẫu dùng để cập nhật dữ liệu cho Table DON VI:
Trang 20 Tới : Đến mẫu tin kế sau.
Lui : Đến mẫu tin kế trước
Đóng : Dùng để đóng biểu mẫu lại
- Đặt tên Form là: CAP NHAT DON VI.
2/- Hãy thiết kế Form CAP NHAT CHUC VU dùng để cập nhật dữ liệu cho Table CHUC
VU và Form CAP NHAT TDCM dùng để cập nhật dữ liệu cho Table TDCM với các yêu cầu như đối với Form CAP NHAT DON VI
V CÁC THAO TÁC TRONG KHI THIẾT KẾ BIỂU MẪU
1 Kết tập lệnh vào các biến cố của điều khiển:
- Trong bài tập lệnh, khi tạo ra một tập lệnh nào đó thì ta có thể cho thực hiện nó bằng cách chọn lệnh Run trong thực đơn Ngoài ra các tập lệnh còn được thực hiện khi nó được kết nối vào trong các biến cố của các điều khiển, các biểu mẫu hoặc các báo cáo, hoặc đưa các chức năng bên trong thanh thực đơn, thanh công cụ
- Khi các biến cố xảy ra tức thì các thao tác trong tập lệnh đã được kết vào các biến cố này sẽ được thực hiện
1.1 Khái niệm biến cố:
Biến cố là những sự kiện được tự động phát sinh khi có các thao tác như nhấn phím, nhấn chuột, di chuyển chuột, thay đổi giá trị, ra khỏi một điều khiển, v.v … được xảy ra trên biểu mẫu hoặc báo cáo trong suốt quá trình từ khi mở biểu mẫu hoặc báo cáo ra để thựchiện các thao tác cập nhật dữ liệu cho đến khi đóng lại Thứ tự trước sau của các biến cố này
sẽ do Microsoft Access qui định Do đó chúng ta cần phải xác định đúng biến cố nào sẽ có thể kết tập lệnh vào đó để thực hiện đúng các thao tác mong muốn
1.2 Thao tác kết một tập lệnh vào một biến cố:
- Mở biểu mẫu ở chế độ Design View.
- Mở bảng thuộc tính của điều khiển Trong trang Event, ta lựa chọn biến cố cần kết
tập lệnh vào Sau đó chọn tên một tập lệnh trong danh sách các tập lệnh
Ví dụ:Chúng ta tạo một nút
Command Button để cho phép người sử
liệu khi họ click vào nút lệnh.
Trang 21- Khi đó ta sẽ tạo một nút lệnh trên biểu mẫu và kết tập lệnh thêm mẫu tin mới (Macro mautin.Them) vào biến cố On Click của nút lệnh đó.
- Vẽ nút lệnh không cần sử dụng Control Wizard, sau đó chọn click phải vào nút lệnh chọn Properties Event On Click mở nút chọn kế bên phải và chọn Macro: Macro
mautin.Them
Cách tạo Macro (tên là: Macro mautin):
Tên nút SubMacro Add New Action Record Object
Type
Object Name
cần đóng(Hoặc: chọn trong Add New Action là RunMenuCommand)
1.3 Sử dụng công cụ xây dựng tập lệnh (Macro Builder):
- Macro Builder là công cụ cho phép ta cùng một lúc tạo ra các thao tác trong một tập lệnh và sau đó kết tập lệnh này vào trong một biến cố
được chỉ định trước
- Chúng ta sử dụng công cụ này khi chúng ta
chưa có xây dựng trước tập lệnh
Mở bảng thuộc tính của điều khiển Trong
trang Event, ta lựa chọn biến cố cần xây dựng tập
lệnh Sau đó click vào dấu ba chấm … kế bên.
Chọn Macro Builder trong hộp thoại chọn bộ thiết kế (Choose Builder), chọn OK
Xây dựng tập lệnh: Chọn các thao tác cần thiết và ghi vào các tham số trên màn hình thiết kế tập lệnh, lưu lại và thoát trở về biến cố trước đó Lúc bấy giờ ta sẽ thấy tên của tập lệnh vừa mới xây dựng được kết vào biến cố
2 Gán giá trị cho các điều khiển và các thuộc tính lúc ứng dụng đang chạy :
- Nhằm đáp ứng yêu cầu cập nhật dữ liệu được đồng bộ và thống nhất, mang tính chất
tự động, chúng ta có thể sử dụng một tập có chứa thao tác SetValue và kết tập lệnh này vào biến cố thích hợp của điều khiển (như: LostFocus hoặc On Exit, hoặc After Update, …)
Ví dụ: Tự động tính Tiền lương mỗi khi có cập nhật vào hệ số lương mới cho Nhân
viên Muốn vậy:
+ Ta thiết kế Macro Tinh tien luong có chứa thao tác SetValue như sau:
Trang 22+ Kết Macro Tinh tien luong vào biến cố On Exit của điều khiển Hesoluong:
+ Chọn Textbox: Hesoluong click vào biểu tượng Property Sheet hoặc click phải vào
Textbox: Hesoluong, chọn Properties
+ Chọn trang Event chọn thuộc tính On Exit chọn Macro Tinh tien luong.
3 Kiểm tra dữ liệu sau khi nhập vào:
- Sử dụng các thuộc tính Validation Rule và Validation Text để kiểm tra dữ liệu nhập vào cho các vùng tin trong bảng
(một biểu thức logic)
+ Validation Text: Thông báo lỗi khi
nhập vào là Nam hoặc nữ thì ta thực hiện như sau:
- Mở bảng thuộc tính của Textbox Phai chọn
trang Data và nhập vào các thuộc tính như sau:
Trang 23+ Validation Rule: “Nam” Or “Nữ”
+ Validation Text: Nhập sai, hãy nhập lại !
THỰC HÀNH Hãy thiết kế Form dùng để cật nhật dữ liệu cho Table NHAN VIEN, như sau:
Trong Form này Anh (chị) hãy thực hiện các yêu cầu:
- Ở phần Form Header thêm tiêu đề: MÀN HÌNH NHẬP NHÂN VIÊN
- Tạo các hộp Combo Box cho các vùng (trường): MaDV, MaCV, MaTDCM (mỗi
Combo box lấy 2 vùng: Vùng mã và vùng tên)
- Tạo các nút lệnh (Command button):
Thêm NV : Cho phép nhập thêm mẫu tin nhân viên mới
Tới : Đến mẫu tin kế sau
Lui : Đến mẫu tin kế trước
Đầu : Về mẫu tin đầu tiên
Cuối : Về mẫu tin cuối cùng
Xóa : Xóa mẫu tin hiện tại
Đóng : Cho phép đóng màn hình nhập nhân viên
- Điều chỉnh Font tiếng việt cho tất cả các ô điều khiển
- Sử dụng chức năng gán giá trị cho điều khiển để tự động tính Tiền lương khi người
sử dụng có thay đổi hay nhập vào hệ số lương của nhân viên
- Sử dụng qui tắc kiểm tra dữ liệu khi nhập, hãy kiểm tra các dữ liệu sau :
Phái : Chỉ được nhập là Nam hoặc Nữ mà thôi
Trang 24Hệ số lương : Phải lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 7.
Năm công tác : Phải lớn hơn năm sinh
- Sau đó đặt tên là FORM TONG HOP
VI TẠO BIỂU MẪU DẠNG HỘP THOẠI:
- Là biểu mẫu dùng để cho người sử dụng trả lời một số câu hỏi nào đó, hoặc cho phépngười sử dụng lựa chọn thực hiện một công việc nào đó Nhờ vào hộp thoại này mà chươngtrình sẽ thực hiện đúng công việc tương ứng mà người sử dụng đã chọn hoặc trả lời
- Trong một biểu mẫu dạng hộp thoại không có thành phần mẫu tin nguồn (Record Source) Và sẽ không có các nút di chuyển mẫu tin, các thanh cuộn, thanh chọn mẫu tin
Cách thiết kế hộp thoại:
- Xây dựng các Macro để đáp ứng cho các điều khiển.
- Tạo ra một biểu mẫu trắng và thiết kế các điều khiển mong muốn trên biểu mẫu: + Kích Tab Create chọn Form
Design trong nhóm lệnh Forms Khi đó ta
được màn hình biểu mẫu rỗng:
trên hộp thoại
Kết các Macro vào biến cố On
Click của các điều khiển tương ứng
Ví dụ: Tạo FORM GIAO DIEN với các điều khiển là các nút lệnh như sau :
Mở Bảng Nhân viên: Mở Table NHAN VIEN
Cập Nhật Nhân Viên: Mở FORM TONG HOP
Tìm và Xóa Nhân viên: Mở Query Q15
In Bảng lương Nhân viên: Mở Report BANG LUONG THANG
Tạo số liệu bảng lương: Mở Query BANG LUONG THANG
In Lý lịch Nhân viên: Mở Report LY LICH NHAN VIEN
Thoát khỏi chương trình Access: Thoát khỏi Access về Windows
Thực hiện như sau:
- Click Tab Create, chọn Form Design trong nhóm lệnh Forms
Trang 25- Mở thanh Toolbox, tắt chế độ Control Wizard, chọn biểu tượng Command Button vẽ các nút lệnh như trên vào biểu mẫu.
- Tạo một nhóm Macro (tên là: Macro nhom) có các thao tác thực hiện đúng yêu cầu
- Kết các Macro vào các nút lệnh tương ứng trên FORM GIAO DIEN bằng cách mở
FORM GIAO DIEN ở chế độ Design, click phải vào từng nút lệnh và gán từng SubMacro
trên vào thuộc tính On Click trên Tab Event
Cách tạo Macro (tên là: Macro nhom) :
SubMacro Add New Action
Table name(1), Formname(2), Query name(3),Report name(4)
Mo bangNV
Open Table (1):NHAN VIEN
Cap nhatNV
Open Form (2):FORM TONG HOP
Tim, xoaNV
Open Query (3):Q15
In bangluong NV
Open Report (4)BANG LUONG THANG
Tao so lieu
BL
Open Query (3):BANG LUONG THANG
In ly lichNV
Open Report (4):LY LICH NHAN VIENThoát CT Quit Access Options: Prompt
THỰC HÀNHTạo Form CAP NHAT DU LIEU có
dạng như sau:
- Trong Option Group khi ta chọn:
+ Cập nhật nhân viên: Mở FORM TONG
HOP
+ Cập nhật đơn vị: Mở FORM CAP
NHAT DON VI
+ Cập nhật chức vụ: Mở FORM CAP NHAT CHUC VU
+ Cập nhật TDCM: Mở FORM CAP NHAT TDCM
- Nút OK là để thi hành thao tác khi chọn trong Option Group, nút Cancel là để đóng
Form CAP NHAT DU LIEU
Hướng dẫn:
Trang 26- Tạo 1 Option Group và 2 Command Button.
- Tạo nhóm điều khiển Option Group có tên là: Luachon (bằng cách chọn Properties
của Frame, đặt thuộc tính Name là luachon), tạo 2 nút lệnh Command Button bằng Design(tên nút là OK và Cancel)
- Tạo Nhóm Macro: Cap nhat
- Kết SubMacro OK vào thuộc tính On Click của nút OK, kết SubMacro Cancel vào thuộc tính On Click của nút Cancel
VII TẠO BIỂU MẪU DẠNG MENU:
- Là biểu mẫu dùng để cho người sử dụng lựa chọn thực hiện một công việc nào đó.Nhờ vào Menu sổ xuống này mà chương trình sẽ thực hiện đúng công việc tương ứng màngười sử dụng đã chọn
- Trong một biểu mẫu dạng hộp thoại không có thành phần mẫu tin nguồn (Record Source) Và sẽ không có các nút di chuyển mẫu tin, các thanh cuộn, thanh chọn mẫu tin
Cách thiết kế Menu:
- Xây dựng các Macro để đáp ứng cho các điều khiển
- Tạo ra một biểu mẫu trắng và thiết
kế các điều khiển mong muốn trên biểu
mẫu:
+ Chọn Tab Create, trong nhóm lệnh
Forms Form Design Khi đó ta được
màn hình biểu mẫu rỗng:
Thiết kế các điều khiển cần thể
hiện trên hộp thoại
Kết Macro vào biến cố Menu
Bar của điều khiển
Ví dụ:Tạo Form Giao dien với các Menu lệnh như sau :
Trong Form này có 4 Menu:
Trang 27Nhập dữ liệu theo mẫu sau:
001 Tiêu Thanh Hải 10/05/1980 01/05/2002 Hoa 04 2.67 B Kỹ sư xây dựng 01
002 Nguyễn Ngọc Ánh 25/10/1975 01/06/1997 Kinh 03 3.66 B Cử nhân kinh tế 02
003 Sơn Thị Thu 25/10/1977 10/09/1997 Khmer 04 3.66 C Cử nhân anh văn 01
Trang 28004 Hứa Kính Trung 20/01/1985 01/10/2009 Hoa 04 2.67 A Kế toán 03
005 Lý Văn Đấu 30/04/1968 05/03/1990 Kinh 01 4.02 C Cử nhân chính trị 01
006 Nguyễn Thị Chính 01/10/1974 06/08/1998 Kinh 02 3.99 A Cử nhân kinh tế 02
007 Lê Thành Công 25/10/1979 20/01/2005 Kinh 04 2.67 B Quản trị kinh doanh 01
008 Lê Thị Hoa 10/10/1989 01/10/2012 Kinh 04 1.86 C Kỹ sư tin học 03
009 Thạch Sóc Kha 14/09/1988 01/10/2012 Khmer 04 1.7 A Cử nhân anh văn 01
010 Tiêu Ngọc Liên 06/12/1987 01/04/2012 Hoa 04 1.86 A Cử nhân kinh tế 03
011 Diệp Thanh Anh 20/09/1977 05/07/2001 Hoa 04 3.66 B Kỹ sư tin học 02
012 Nguyễn Văn Mừng 20/01/1985 07/08/2008 Kinh 04 2.67 A Kế toán 02
013 Lê Nguyễn Nam 09/12/1969 01/04/2002 Kinh 04 3.99 B Kỹ sư tin học 03
014 Trịnh Thị Lài 30/04/1980 01/10/2005 Kinh 04 2.67 C Cử nhân anh văn 01
015 Nguyễn Văn Thành 08/11/1975 01/07/1998 Kinh 04 3.66 B Kỹ sư xây dựng 03
2/ Tạo Table DM CHUC VU
Field Name Data Type Field Size Caption
2/ Tạo Table DM TINH
Field Name Data Type Field Size Caption
Nhập dữ liệu theo mẫu sau:
Mã tỉnh Tên tỉnh
Câu 2: Tạo mối quan hệ giữa các Table đã cho.
Câu 3: Thiết kế Query theo các yêu cầu sau:
1 Thiết kế Query để cập nhật tiền lương cho tất cả cán bộ với tiền lương = HSML *
1150000 Lưu 3-1
Trang 292 Tạo Query để cập nhật giá trị cho cột NgayHL chính là giá trị NamCT Lưu 3-2.
3 Tạo truy vấn để cho biết thông tin đầy đủ về những cán bộ Trong đó hãy ghép cột ho lot
và tencb thành cột họ và tên đổi sang chữ in; cột HSML lấy phần nguyên Lưu 3-3
4 Thiết kế Query để tạo ra bảng mới tên DS CB CO PHU CAP gồm những cán bộ có phụcấp chức vụ Trong đó nếu phái là yes thì đổi thành nam, ngược lại thì đổi thành nữ Lưu 3-
4
5 Thiết kế Query để cho biết thông tin đầy đủ về những cán bộ có ngày sinh là ngày 30/04.Lưu 3-5
6 Tạo Query để liệt kê thông tin chi tiết về những cán bộ có năm sinh từ năm 1968 đến năm
1975 Trong đó: Cột Họ và tên được ghép từ cột Holot và TenCB; Đổi cột phái nếu là yesthì đổi thành Nam, ngược lại thì đổi thành Nữ Lưu 3-6
7 Thiết kế Query để tạo ra bảng mới tên DS CAN BO gồm những cán bộ có trình độchuyên môn là kỹ sư Lưu 3-7
8 Thiết kế Query để nối thêm vào Table DS CAN BO gồm những cán bộ có trình độchuyên môn là cử nhân Lưu 3-8
9 Tạo Query để liệt kê các trường: Ma CB, Ho va ten, Namsinh, NamCT, Phai, Dtoc,HSML, PCCV, TenCV, Tien luong, Tien BHYT, Tien BHXH, Thuclinh Trong đó:
+ Họ và tên được ghép từ cột Holot và TenCB
+ Phái nếu là yes thì đổi thành Nam, ngược lại thì đổi thành Nữ
+ Tien BHYT = 2% của tiền lương
+ Tien BHXH = 7% của tiền lương
+ Thực lĩnh = Tiền lương + PCCV – Tien BHYT – Tien BHXH
Lưu 3-9
10 Tạo truy vấn để liệt kê cán bộ có trình độ chuyên môn là cử nhân ở một tỉnh nào đó Vớitên tỉnh được nhập vào lúc chạy Query Lưu 3-10
11 Tạo truy vấn để thống kê cán bộ ở mỗi tỉnh Lưu 3-11
12 Tạo truy vấn để tính tổng tiền lương của cán bộ theo chức vụ Lưu 3-12
13 Thiết kế Query để thống kê tiền lương của cán bộ ở mỗi tỉnh Lưu 3-13
14 Thiết kế Query để thống kê số cán bộ ở mỗi tỉnh theo trình độ chuyên môn Lưu 3-14
15 Thiết kế Query để liệt kê những cán bộ có họ Nguyễn và hệ số lương trên 3.0 Lưu 3-15
16 Thiết kế Query để cho biết có bao nhiêu cán bộ là cử nhân Lưu 3-16
17 Thiết kế Query để xóa tên những cán bộ đã nghỉ việc Với họ và tên cán bộ là tham số.Lưu 3-17
18 Thiết kế Query để xóa những cán bộ có năm công tác trong năm 2012 ở một tỉnh nào đó.Với tên tỉnh cần xóa được nhập vào lúc chạy Query Lưu 3-18
19 Thiết kế Query để trích ra một Table mới tên Bang trich gồm những cán bộ có tuổi từ
30 trở lên quê ở Trà Vinh hoặc Vĩnh Long Lưu 3-19
20 Thiết kế Query để nối thêm vào Table Bang trich gồm những cán bộ có tuổi từ 30 trở
lên quê ở Bến Tre Lưu 3-20
21 Thiết kế Query để thống kê tổng số cán bộ theo từng dân tộc đổi sang chữ in Lưu 3-21
22 Thiết kế Query để cho biết thông tin đầy đủ về những cán bộ có họ lót là Thị sinh trong
tháng 10 Lưu 3-22
Câu 4: Thiết kế Form:
Trang 301 Hãy thiết kế Form dùng để Cập nhập dữ liệu cho Table DM CHUC VU Lưu Nhap
DMCV
Trong Form, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
- Tiêu đề Form: CẬP NHẬP DANH MỤC CHỨC VỤ
- Nút Thêm: Để thêm một mẫu tin.
- Nút Xóa: Để xóa một mẫu tin.
- Nút Liệt kê: Để mở Query 3-15.
- Nút Đóng: Để đóng Form.
2 Hãy thiết kế Form dùng để nhập dữ liệu cho Table HOSO theo mẫu sau Lưu Nhap HO
SO CB
Trong Form, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
- Tiêu đề Form: NHẬP DANH SÁCH CÁN BỘ
- Nút Tới: Để sang mẫu tin kế tiếp.
- Nút Lui: Để lùi lại một mẫu tin.
Trang 31- Nút Thêm: Để thêm một mẫu tin.
- Nút Về đầu: Để về mẫu tin đầu tiên.
- Nút Về cuối: Để về mẫu tin cuối cùng.
- Nút Đóng: Để đóng Form.
Kiểm tra dữ liệu nhập:
- Giá trị Năm công tác > Năm sinh
- Giá trị HSML lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10
- Tự động tính Tiền Lương khi đã nhập HSML
Biết rằng: Tiền lương = HSML *1150000
Câu 5: Thiết kế Report:
1 Hãy thiết kế Report theo mẫu sau Lưu Ly lich can bo.
- Dòng Trà vinh, ngày tháng năm lấy ngày tháng năm hiện hành trong máy
2 Hãy thiết kế Report theo mẫu sau Lưu Bang luong chi tiet.
Trang 32- Trong đó: Dòng Trà Vinh, ngày tháng năm phải lấy ngày tháng năm hiện hành trong máy.
3
Hãy thiết kế Report theo mẫu sau Lưu Bang luong thang.
- Trong đó: Dòng Trà Vinh, ngày tháng năm phải lấy ngày tháng năm hiện hành trong máy
Câu 6: Tạo giao diện:
1 Tạo giao diện có dạng như sau Lưu Giao dien 1.
Trang 332 Tạo giao diện có dạng như sau Lưu Giao dien 2.
- Trong đó:
+ Chọn Xem danh sách cán bộ click nút thực hiện sẽ mở Table Ho so.
+ Chọn Thống kê tiền lương cán bộ click nút thực hiện sẽ mở Query 3-13.
+ Chọn Cập nhật DS cán bộ click nút thực hiện sẽ mở Form Ho so CB.
+ Chọn In bảng lương cán bộ click nút thực hiện sẽ mở Report Bang luong chi tiet + Chọn In lý lịch cán bộ click nút thực hiện sẽ mở Report Ly lich can bo.
+ Click nút Kết thúc sẽ đóng Form.
Trang 34PHẦN II: MẠNG MÁY TÍNH & INTERNET
Ví dụ:Cáp sợi quang, cáp xoắn đôi…
+ Đường truyền vô tuyến: Các máy tính được kết nối với nhau không thông qua dây
dẫn mà qua sóng điện trường
Ví dụ:Radio, tia hồng ngoại,…
II CÔNG DỤNG CỦA MẠNG MÁY TÍNH:
- Chia sẻ tài nguyên thông tin giữa các máy trong hệ thống mạng
- Chia sẻ chương trình ứng dụng cho các máy khác trong hệ thống mạng
- Chia sẻ các thiết bị ngoại vi cho các máy trong hệ thống mạng
III MỘT SỐ KIỂU MẠNG THÔNG DỤNG:
1 Kiểu đồng trục (BUS):
Nhiều máy tính được nối vào trong một đường truyền Đây là phương pháp nối mạngđơn giản nhất
Sơ đồ mạng cấu hình Bus
Terminator
Nối hữu tuyến
Nối vô tuyến
Server
máy 4máy 3
máy 2máy 1
Trang 35Ưu điểm: Khi một máy tính bị hỏng thì không ảnh hưởng đến mạng
Khuyết điểm: Khi số lượng máy tăng lên càng nhiều dẫn đến dữ liệu gởi lên cáp
càng tăng làm cho mạng hoạt động chậm Trường hợp đoạn cáp bị hỏng thì toàn mạngngưng hoạt động
2 Kiểu vòng (Ring): Thông tin được truyền đi theo một chiều duy nhất
Khi một máy bị hỏng hoặc đoạn cáp bị hỏng thì toàn bộ hệ thống mạng ngưng hoạtđộng và rất khó khăn để tìm ra những điểm hỏng đó để sửa chữa
3 Kiểu hình sao (Star): Tất cả các máy tính sẽ được nối vào một thiết bị gọi là (Hub).
Sơ đồ mạng cấu hình Star
Khi một máy tính bị hỏng thì không ảnh hưởng đến mạng Nhưng Hub bị hỏng thì toàn
bộ hệ thống mạng ngưng hoạt động
IV CÁC LOẠI MẠNG:
Mạng cục bộ (LAN: Local Area Network): Là các máy tính được kết nối với nhautrong phạm vi hẹp Ví dụ cho dạng này là các mạng trong một phòng, một trường học, ).Mạng đô thị (MAN: Metropolitan Area Network): Đây là một hệ thống mạng kết nốicác mạng cục bộ lại với nhau trong phạm vi một thị xã hoặc một tỉnh
Mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network): Đây là một hệ thống mạng kết nối cácmạng đô thị lại với nhau trong phạm vi một quốc gia
Sơ đồ mạng cấu hình Ring
Hub
máy 1
máy 2
máy 3 máy 4
máy 5
Trang 36BÀI 2: MẠNG INTERNET
I ĐỊNH NGHĨA VỀ INTERNET:
Internet chính là mạng của các mạng trên toàn thế giới, hay chính xác hơn đó là mạngđược hợp thành bởi việc nối kết các mạng trên toàn thế giới lại với nhau
II CÁC LỢI ÍCH CỦA INTERNET:
- Phương tiện trao đổi thông tin tiện lợi, nhanh chóng và rẻ tiền
- Góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo
- Hỗ trợ một cách hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh
- Nguồn cung cấp thông tin phong phú, nhanh chóng và được cập nhật thường xuyên
III CÁC DỊCH VỤ QUAN TRỌNG TRONG INTERNET:
- Dịch vụ World - Wide - Web: Cung cấp thông tin dạng siêu văn bản
- Dịch vụ thư điện tử (Email Service): Thư điện tử trên Internet
- Dịch vụ truyền File (FTP - File Transfer Protocol): Truyền File trên Internet
FTP cho phép sao chép các File giữa các máy tính khác nhau trên Internet
Các thao tác với FTP:
+ Nạp xuống (Downloading)
+ Nạp lên (Uploading)
+ Chép các File giữa hai máy chủ
+ Chép các File từ một máy chủ đến một máy khác
- Công cụ Talk và Chat:
Công cụ Talk cho phép tạo mối nối kết giữa hai máy hai người sử dụng Haingười dùng này có thể đàm thoại với nhau thông qua việc gõ vào và truyền đi các thôngđiệp
Chat giống như Talk nhưng cho phép thực hiện đàm thoại nhiều người đồng thời
Trang 37BÀI 3: GIAO THỨC TCP/IP
I KHÁI NIỆM GIAO THỨC:
Trong môi trường mạng máy tính, dữ liệu trao đổi qua lại giữa các máy tính dựa trênmột giao thức (Protocol), Giao thức là cách thức đóng gói, mã hoá dữ liệu truyền trên đườngmạng và các qui tắc để thiết lập, duy trì quá trình trao đổi dữ liệu
Như vậy, mặc dù có hai máy tính được nối kết về vật lý trên cùng một đường truyềnnhưng sử dụng hai giao thức khác nhau thì vẫn không thể trao đổi dữ liệu qua lại cho nhau.Hiện tại có nhiều giao thức được sử dụng, nhưng có 3 giao thức được phổ biến hiện
nay là:
IPX/SPX: Giao thức chính của mạng Novell Netware.
NETBEUI: Giao thức chính của mạng Microsoft Windows
TCP/IP: Giao thức dùng cho mạng Internet/Intranet
Tuy nhiên do sự phổ biến của Internet/Intranet, các mạng Novell Netware vàMicrosoft Windows hiện nay cũng hỗ trợ và sử dụng thêm giao thức TCP/IP
Giao thức TCP/IP là thông dụng nhất và cũng là giao thức chuẩn dùng cho mạng
Internet/Intranet
II CÁC THÀNH PHẦN TRONG GIAO THỨC TCP/IP
1 Địa chỉ máy (IP address)
Mỗi máy trong hệ thống mạng dùng giao thức TCP/IP phải có một địa chỉ riêng biệt
gọi là địa chỉ IP
IP (Internet Protocol): Là giao thức có hai nhiệm vụ chính là định địa chỉ (Addressing)
Ví dụ:10.221.0.2, 130.23.1.17, 192.168.1.1,… tuỳ thuộc vào giá trị số thứ nhất mà địa
chỉ IP được chia thành các lớp sau :
Lớp A: Bắt đầu từ 1 -> 126 Ví dụ địa chỉ 10.221.0.2 thuộc lớp A
Lớp B: Bắt đầu từ 128 -> 191 Ví dụ địa chỉ 130.23.1.17 thuộc lớp B
Lớp C: Bắt đầu từ 192 -> 223 Ví dụ địa chỉ 192.168.1.1 thuộc lớp C
2 Tên máy (Host name)
Như trên ta thấy, mỗi máy có một địa chỉ IP duy nhất dùng để phân biệt với các máykhác Tuy nhiên, con số này không gợi nhớ nên người ta đặt cho mỗi máy một tên (HostName) và đồng nhất tên với địa chỉ IP của nó
3 Tên miền (Domain Name)
Trang 38Để quản lý các máy đặt ở các vị trí vật lý khác nhau trên hệ thống mạng nhưng thuộccùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… Người ta đưa các máy này vào một tên miền(Domain) Trong miền này nếu có một tổ chức nhỏ hơn, lãnh vực hoạt động hạn hẹp hơn…,thì được chia thành các miền con ( Sub Domain), giữa hai tên miền phân cách nhau bởi dấu
"."
Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp
Ví dụ: WWW.ctu.edu.vn
III HỆ THỐNG TÊN MIỀN (DNS - DOMAIN NAME SYSTEM):
1 Hệ thống tên miền các tổ chức: Gồm 3 ký tự, được liệt kê như sau:
com Các tổ chức công ty thương mại (Commercial)
edu Các tổ chức giáo dục đào tạo (Educational)
gov Các tổ chức thuộc Chính phủ (Government)
org Các tổ chức phi lợi nhuận (Noncommercial)
net Các trung tâm hỗ trợ về mạng máy tính (Networking)
int Các tổ chức được thành lập bởi các hiệp ước quốc tế
(International)
1 Hệ thống tên miền cho mỗi quốc gia: Gồm 2 ký tự, chỉ mã quốc gia
“.”
Trang 393 Tên miền đầy đủ (FQDN - Fully Qualified Domain Name):
Tên đầy đủ của một HostName trên Internet được viết theo dạng:HostName.DomainName
Ví dụ: www.ctu.edu.vn
Máy chủ WWW thuộc trường đại học Cần Thơ, ctu: (Can Tho University), edu: thuộcngành giáo dục, vn: thuộc về Việt Nam
4 Giao thức truyền siêu văn bản( HTTP: HyperText Transfer Protocol)
- Là giao thức giao tiếp giữa Web client và Web server
- Thông tin trao đổi chủ yếu là các tài liệu bằng ngôn ngữ HTML
5 Bộ định vị tài nguyên đồng dạng (URL):
- URL: Các địa chỉ định vị nguồn tài nguyên trên Web
- Cú pháp tổng quát của URL như sau :
<Giao thức>://<Tên miền>
- Trong giao thức HTTP, cú pháp của URL được mô tả:
http://server_name.domain
Ví dụ:http://WWW.hcmuns.edu.vn
http://www.microsoft.com
at Tên miền thuộc nước Áo
au Tên miền thuộc nước Úc
ca Tên miền thuộc nước Canada
ch Tên miền thuộc nước Thụy sĩ
de Tên miền thuộc nước Đức
dk Tên miền thuộc nước Đan Mạch
es Tên miền thuộc nước Tây Ban Nha
fr Tên miền thuộc nước Pháp
jp Tên miền thuộc nước Nhật
uk Tên miền thuộc nước Vương quốc Anh
us Tên miền thuộc nước Mỹ
vn Tên miền thuộc nước Việt Nam
Trang 40BÀI 4: DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB
I WORLD WIDE WEB (WWW)
- Khái niệm: Dịch vụ World Wide Web hay ngắn gọn gọi là WWW hoặc Web là một
dịch vụ cung cấp thông tin trên Internet/intranet Các thông tin này được lưu trữ dưới dạngcác siêu văn bản (Hyper Text)
- Siêu văn bản: Chính là các tài liệu có thể là văn bản(text), hình ảnh(image), hình ảnh
động (video), âm thanh(audio), … được liên kết với nhau qua các mối liên kết(Link), qua đóngười dùng có thể tham khảo các tài liệu có liên quan một cách dễ dàng
II MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ WEB:
Web Server: Máy cung cấp thông tin dưới dạng Web
Web Client: Máy truy xuất thông tin từ Web Server
Để truy xuất các thông tin trên Web Server, các Web Client phải sử dụng một chươngtrình để duyệt các thông tin này gọi là Web Browser (trình duyệt Web)
Hiện nay có 2 trình duyệt Web thông dụng là Internet Explorer và Netscape Navigator
III CÁC THUẬT NGỮ
WebPage: Một trang tài liệu Web
WebSite: Tập hợp các trang Web của một tổ chức, một WebSite có thể có nhiều
Web Server
Home page: Trang Web đầu tiên của một WebSite hoặc trang Web xuất hiện đầu
tiên khi khởi động Web Browser
HyperLink (Link): Các mối liên kết giữa các tài liệu Thông thường trong một trang
Web các mối liên kết có màu xanh dương và gạch dưới Ngoài ra bất kỳ một hình ảnh, vănbản nào khi di chuyển con trỏ chuột tới chuyển sang hình bàn tay đều là các liên kết (Link)
Web ClientWeb Client
Web ClientTruy xuất thông tin
Web Server