cung cấp cho người học đầy đủ và hướng dẫn chi tiết về lý thuyết và thực hành để tự học và thi chứng chỉ quốc gia trình độ A môn tin học. Tự học chứng chỉ để bổ sung hồ sơ công chức. Tài liệu được trình bày chi tiết và rất dễ dàng nắm bắt.
Trang 1DỮ LIỆU NHẬP MÁY TÍNH XỬ LÝ THÔNG TIN XUẤT
PHẦN I: TIN HỌC CƠ BẢN
BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH
I CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN
- Khái niệm thông tin (Information) được sử dụng thường ngày Con người cónhu cầu đọc báo, nghe đài, xem phim, video, đi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiếnngười khác, , để nhận được thêm thông tin mới Thông tin mang lại cho con người sựhiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiênnhiên, Giúp cho họ thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích mộtcách tốt nhất
- Tin học (Informatics) là một ngành khoa học xử lý thông tin một cách tự độngbằng máy tính điện tử
- Dữ liệu (Data) là dạng thông tin được chọn lọc và chuẩn hóa để có thể đưa vào
Mỗi vị trí lưu trữ một số nhị phân được tính là 1 BIT
(Binary Digit), đây là đơn vị đo thông tin nhỏ nhất Ngoài
ra, còn có các đơn vị đo khác:
II CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
Trang 2BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM (CPU)
THIẾT BỊ NHẬP
(Input device) (Memory)BỘ NHỚ
THIẾT BỊ XUẤT(Output Device)
Bao gồm: Phần cứng và phần mềm
1 Phần cứng (Hardware): Là các thiết bị điện tử (như màn hình, bàn phím, bộ xử lý,
bộ nhớ, ổ đĩa, …)
Sơ đồ chức năng:
1.1 Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central Processing Unit ):
Bộ xử lý trung tâm (CPU) là bộ não của máy tính, là nơi điều khiển toàn bộ hệthống tính toán Chức năng của CPU là thực hiện chương trình lưu
giữ trong bộ nhớ trong bằng cách đọc từng lệnh ra, giải mã rồi thực
hiện lệnh này
1.2 Bộ nhớ (Memory):
• Bộ nhớ trong (Internal Memory): Là nơi dùng để chứa dữ liệu, chương
trình, thông tin mà máy tính sẽ dùng và xử lý trong quá trình hoạt động
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM: Read Only Memory): Là bộ nhớ chứa các
chương trình và dữ liệu của nhà sản xuất máy tính Chỉ có thể đọc màkhông ghi thông tin, không mất nội dung khi tắt máy
Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên (RAM: Random Access Memory): Là
bộ nhớ chứa các chương trình và dữ liệucủa người sử dụng khi máy đang hoạtđộng Thông tin có thể đọc ra hoặc ghivào và sẽ bị xóa sạch khi tắt máy
• Bộ nhớ ngoài (External Memory):
Đĩa mềm (Floppy Disk): Đĩa mềm micro gồm hai loại:
+ Loại DD: Dung lượng 720KB
+ Loại HD: Dung lượng 1.44MB sử dụng thông dụng nhất Để đọc ghi dữ
liệu trên đĩa, máy tính cần có ổ đĩa mềm có kích thước tương ứng
Đĩa cứng (Hard Disk): Đĩa cứng thường gồm nhiều
đĩa bằng hợp kim được xếp thành tầng trong một hộp
Trang 3tin giữa đĩa cứng và CPU nhanh gấp nhiều lần so với đĩa mềm.
Đĩa CD-ROM (Compact Disk Read Only
Memory): Được ghi thông tin lên bằng cách dùng tia
laser Khả năng lưu trữ thông tin rất lớn thường đĩa
có kích thước 4.72 inches có dung lượng khoảng540MB, 600MB, 650MB, 700 MB
1.3 Thiết bị nhập (Input devices ):
• Bàn phím (Keyboard): Bàn phím thông thường
Ctrl : Phím này được kết hợp với một phím khác để tạo ra một tổ hợp phím
có tính năng đặc biệt (Ctrl + S: Lưu dữ liệu)
Alt : Phím điều khiển thường được kết hợp với các phím khác
: Di chuyển con trỏ
Home : Di chuyển con trỏ về đầu dòng
End : Di chuyển con trỏ về cuối dòng
Tab : Dùng trong chương trình soạn thảo văn bản để nhảy đến điểm Tab kế tiếp
Delete : Xóa ký tự tại vị trí con trỏ
:(Backspace) Xóa lùi ký tự.
Space Bar : Khoảng cách
Insert : Dùng trong các chương trình soạn thảo văn bản, để chuyển đổi giữa chế độ chèn thêm (Insert) và chế độ viết đè (Overwrite)
Caps Lock : (đèn sáng) Chế độ chữ hoa
Num Lock : Nếu đèn Num Lock sáng sử dụng các phím số bên phải bàn phím Ctrl + Alt + Del : Khởi động lại hệ điều hành.
• Con chuột (Mouse): Điều khiển con trỏ chuột trên màn hình để chọn
một đối tượng hay một chức năng đã trình bày trên màn hình Chuột
Trang 4máy tính để in ra giấy Các loại máy in thông dụng
hiện có: Máy in Lazer, máy in kim, …
• MODEM (Modulator Demodulator): Là thiết bị
chuyển đổi từ tín hiệu tương tự (Analogue) thành tín
hiệu số (Digital) và ngược lại, dùng trao đổi thông tin giữa các máy tínhthông qua đường dây điện thoại
2 Phần mềm (Software):
Phần mềm gồm các chương trình điều khiển sự hoạt động của máy tính thựchiện theo các yêu cầu đa dạng của người sử dụng Có hai loại phần mềm:
• Phần mềm hệ thống: Là tập hợp các chương trình đặc biệt có chức năng
tổ chức và điều hành tự động công việc máy tính Ví dụ: Hệ điều hành
MS-DOS, Windows, Unix, OS/2, Linux, …
• Phần mềm ứng dụng: Là những chương trình được viết ra để thỏa mãn
các yêu cầu đa dạng của người sử dụng Ví dụ: Word, Excel, AutoCad,
Corel Draw, PhotoShop, …
Trang 5BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 7
Windows là tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chứcnăng chính như:
• Điều khiển phần cứng của máy tính Ví dụ: Nó nhận thông tin nhập từ bàn
phím và gởi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in
• Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy Ví dụ như các chương trình xử lývăn bản, hình ảnh, âm thanh…
• Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa
• Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính
Windows có giao diện đồ họa (GUI - Graphics User Interface) Nó dùng các phần tử
đồ họa như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cầnthực hiện
I KHỞI ĐỘNG MÁY
Bạn chỉ cần bật công tắc (Power), Windows sẽ tự động chạy
Tùy thuộc vào cách cài đặt, có thể bạn phải gõ mật mã (Password) để vào mànhình làm việc, gọi là Desktop của Windows
II CÁC YÊU TỐ TRÊN DESKTOP
1 Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng
Chứa biểu tượng của
các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
Bạn có thể dùng chuột để tác động đến những đối tượng này
III SỬ DỤNG CHUỘT (MOUSE)
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên mànhình Chuột thường có:
• Nút trái thường dùng để chọn đối tượng, rê đối tượng
• Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menu côngviệc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào
Các h à nh đ ộ ng mà chuột thực hiện:
Trang 6Trỏ đối tượng Rà chuột trên mặt phẳng bàn để di chuyển con trỏ chuột trên màn hình
trỏ đến đối tượng cần xử lý
Click trái Thường dùng để chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, click
nhanh và nhả nút trái chuột
Rê/Kéo (Drag)
Dùng di chuyển đối tượng hoặc quét chọn nhiều đối tượng bằng cách trỏđến đối tượng, click và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột để dời con trỏchuột đến vị trí khác, sau đó nhả nút trái chuột
Click phải Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn,
bằng cách trỏ đến đối tượng, click nhanh và nhả nút phải chuột
Click đúp
(Double click)
Thường dùng để kích hoạt chương trình được hiển thị dưới dạng một biểutượng trên màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, click nhanh và nhả núttrái chuột 2 lần
Thực hành s ử dụng chu ộ t:
Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để
điều chỉnh ngày giờ trong một hộp Date and
Time
Trỏ chuột đến biểu tượng Computer và rê
sang vị trí khác trên Desktop
Click phải chuột trên thanh Taskbar, trỏ
chuột đến mục Properties, sau đó click trái chuột vào Tab Taskbar
Click đúp vào biểu tượng Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xóa Clicknút Close ở góc trên bên phải của cửa sổ để
đóng cửa sổ Recycle Bin
IV KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
Click nút Start, sau đó click tên chương trình bạn muốn mở Để mở một chương
trình mà bạn không nhìn thấy trong menu Start, bạn hãy trỏ mục All Programs, sẽhiển thị các chương trình đã cài đặt trên máy, bạn có thể click chọn để thực hiện
THỰC HÀ N H:
Click nút Start, sau đó click chọn Computer (hiển thị nội dung các đĩa cứng,
Trang 7Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa sổ.Cửa sổ này là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình.
• Thanh tiêu đề: Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa sổ;
tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi kích thước cửa sổ, nút đóngcửa sổ
• Thanh Menu (Menu bar): Chứa các chức
năng của chương trình
• Thanh trạng thái (Status bar):
Hiển thị mô tả về đối tượng đangtrỏ chọn hoặc thông tin trạng tháiđang làm việc
• Thanh cuộn dọc và ngang: Chỉ
hiển thị khi nội dung không hiệnđầy đủ trong cửa sổ Chúng chophép cuộn màn hình để xem nội dung nằm ngoài đường biên của cửa sổ
Lưu ý : Một số qui ước khi sử dụng menu:
• Lệnh bị mờ: Không thể chọn tại thời điểm hiện tại
• Ký tự gạch chân trong lệnh: Là phím nóng dùng chọn lệnh bằng bàn phím
V THOÁT KHỎI WINDOWS
Click nút Start, click chọn mục Shut
down.
Chú ý:
Trước khi thoát khỏi Windows để tắt máy tính, bạn nên thoát khỏi các ứngdụng đang chạy sau đó thoát khỏi Windows Nếu tắt máy ngang có thể gây ra nhữnglỗi nghiêm trọng
THỰC HÀN H :
1 Mở máy tính
2 Mở cửa sổ Computer: Click nút Start, chọn Computer Thực hiện các công việcsau:
+ Click nút Minimize để thu nhỏ cửa sổ
+ Click nút Maximize để phóng to kích thước cửa sổ
+ Click nút Restore Down để trở lại kích thước bình thường
+ Trỏ chuột vào đường biên của cửa sổ, khi chuột chuyển thành mũi tên 2 đầu thìkéo rê đường biên để thu nhỏ kích thước cửa sổ
+ Trỏ chuột trên thanh tiêu đề và rê cửa sổ sang vị trí khác
+ Chọn mục View trên thanh menu để hiển thị các lệnh thay đổi hình thức hiển thịcác đối tượng trong cửa sổ
+ Chọn View \ Status bar để hiện hoặc ẩn thanh trạng thái
+ Đóng cửa sổ Computer bằng cách click nút Close hay chọn File \ Close
Trang 83 Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin trên Desktop Thực hiện các công việc sau: + Chọn một tập tin, hoặc thư mục có trong cửa sổ này, thực hiện thao tác khôi phụctập tin, thư mục đã bị xóa
4 Thay đổi màn hình nền của Desktop
5 Sắp xếp lại các Folder và Shortcut trên Desktop theo các cách khác nhau
Trang 9BÀI 3: WINDOWS EXPLORER
Các chương trình và dữ liệu của bạn được lưu thành các tập tin (Files) trên cácthiết bị như: Ổ đĩa cứng; USB; đĩa CD ghi được (Rewriteable);
Trong phần này, bạn sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tập tin
I KHỞI ĐỘNG WINDOWS EXPLORER
Click phải chuột trên nút Start chọn Open Windows Explorer để mở Windows
Explorer
• Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục.
Windows dùng các ký tự
(C:), (D:), … để đặt tên cho
các loại ổ đĩa lưu trữ
Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều
có một thư mục (Folder)
chính được gọi là thư mục
gốc chứa các tập tin trên
đĩa Nhưng để dễ dàng cho
việc quản lý các tập tin, bạn
có thể tạo thêm các thư mục
con khác, lồng nhau, chứa
các tập tin theo từng thể
loại
Một thư mục có thể rỗng
hoặc có thể chứa các tập tin và các thư mục con
• Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái.
Click chọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải
Click tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khungphải
• Thay đổi hình thức hiển
thị trên khung phải:
Click View và chọn một
trong các hình thức hiển thị:
Extra large icons:
Thường dùng để xem trước
các File hình
Large icons: Hiện
các tập tin và các thư mục
con ở dạng biểu tượng lớn
Medium icons: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng trung
bình
Trang 10 Small icons: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng nhỏ.
List: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng liệt kê danh sách.
Details: Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu (Type), kích thước
lưu trữ (Size), ngày giờ tạo (Modified)
Tiles: Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng lớn.
Content: Hiện các tập tin và các thư mục con, xem được ngày giờ tạo lập tập tin
và thư mục
• Sắp xếp dữ liệu bên khung phải: Click View \ Sort by và chọn thứ tự sắp xếp
Name: Theo tên.
Size: Theo kích thước.
Type: Theo loại.
Date Modified: Theo Ngày tháng tạo sửa.
• Quản lý thư mục và tập tin:
Tạo m ột t h ư m ục:
Mở ổ đĩa hay thư
mục muốn tạo thêm thư mục
con
Chọn menu File \
New \ Folder hay chọn
New Folder Một thư mục
mới hiển thị với tên mặc
định là New Folder.
Gõ tên thư mục mới
(nếu muốn) và click phím
Enter.
Tạo Shortc u t:
Shortcut là một File liên kết đến một đối tượng trên máy tính hay trên mạng Đốitượng đó có thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hay máy tính khác trên mạng.Shortcut là cách nhanh nhất để khởi động một chương trình được sử dụng thườngxuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm đến nơi lưu trữ chúng
Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut
Click phải vào tập tin
• Chọn Create Shortcut: Nếu tạo Shortcut ngay trong thư mục đang
mở
• Chọn Send to \ Desktop (Create Shortcut): Nếu muốn tạo Shortcut trên màn
hình nền Desktop
Trang 11• Những chương trình của Windows được lưu trữ trong thư mục Windows,những chương trình khác thường được cài đặt tại thư mục Program Files.
Đổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)
Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên
Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên
Chọn menu File \ Rename hay click phải chọn Rename
Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter.
Di chuyển một tập tin hay thư mục: (Move)
Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển
Click vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển
Chọn menu Edit \ Move To Folder…
Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click
nút Move
Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)
Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép
Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao
chép
Chọn menu Edit \ Copy To Folder… Hộp
thoại Copy Items xuất hiện
Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư
mục muốn chuyển đến, sau đó click nút Copy.
Xóa tập tin hay thư mục:
Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng,
Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư mục đó vào Recycle Bin Đây là thư mục của
Windows dùng chứa các File bị xóa Bạn có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặcxóa hẳn khỏi đĩa cứng
Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được chuyển vàoRecycle Bin
Chọn tập tin hay thư mục cần xóa
Chọn menu File \ Delete hay click phải chọn Delete
Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes để thực hiện; hoặc click No nếu không.
Chú ý: Để xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục, bạn giữ phím Shift trong khi
chọn mục Delete…
Tìm kiếm tập tin hay thư mục (Search)
Trang 12 Click nút Start trên thanh tác vụ
Nhập tên tập tin hay thu mục cần tìm
Click phải vào tên tập tin hay thư mục
chọn Open File Location
Quản lý đĩa với Computer hiển thị danh
sách ổ đĩa:
Click Sta rt c họn Computer
Click Computer khung bên trái
Để xem dung lượng và kích thước còn trống trên đĩa click menu View \
Details.
Trang 13BÀI 4: CONTROL PANEL
I KHÁI NIỆM
Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống, thay đổi hình
thức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sửdụng
II KHỞI ĐỘNG
Click nút Start → Control Panel.
1 Thay đổi cách biểu diễn Ngày, Giờ, Số, Tiền tệ:
Để thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ,
số trong các chương trình chạy trên
Windows Bạn cần thực hiện các bước sau:
Khởi động Control Panel.
Click Clock, Language and Region
trên cửa sổ Control Panel
Trong cửa sổ Region and Language,
click Tab Formats.
Thay đổi dạng thức số (Numbers);
Giờ (Time); Ngày (Date) click OK.
2 Quản lý Fonts chữ:
Fonts được dùng để hiển thị văn bản
trên màn hình hoặc máy in
Ta có thể xóa bỏ những Font không cần
sử dụng hoặc cài đặt thêm những Font mới
Trong cửa sổ Control Panel →
Appearance and Personalization chọn Fonts, khi đó xuất hiện hộp thoại Font.
Trang 143 Thay đổi màn hình Desktop:
Desktop mặc định rất đơn giản, bạn có thể thay đổi hình nền hoặc các thành phầnkhác theo ý thích của bạn
Click vào biểu tượng Personalization trên cửa sổ Control Panel khi đó xuất hiệnhộp thoại:
Trang 15PHẦN II: MICROSOFT WORD 2010
BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG WORD
MicroSoft Word gọi tắt là Word, là phần mềm soạn thảo văn bản cấp
cao chạy dưới môi trường Windows, hiện được nhiều người sử dụngnhất Với Word bạn có thể soạn thảo các loại văn bản, sách vở, tạpchí, phục vụ cho công tác văn phòng Word có các tính năng mạnhnhư sau:
- Với giao diện trực quan thân thiện với người dùng hiển thị qua các Tab giúp dễtìm kiếm và sử dụng Mỗi Tab được tách thành các nhóm Mỗi nhóm là tập hợp cáctính năng thiết kế để thực thi chức năng mà bạn sử dụng trong việc phát triển haychỉnh sửa tài liệu Word
- Có khả năng giao tiếp dữ liệu với các ứng dụng khác
- Có các chương trình tiện ích và trợ giúp tạo các văn bản dạng đặc biệt
- Có chương trình kiểm tra, sửa lỗi chính tả, gõ tắt, giúp người sử dụng soạnthảo dễ dàng và tăng tốc độ xử lý văn bản
- Chức năng tạo bảng biểu mạnh và dễ sử dụng
I KHỞI ĐỘNG:
1 Khởi động:
Click đôi chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop
Click nút Start \ All Programs \ Microsoft Office \ Microsoft Word
2010.
2 Thoát khỏi chương trình: Có 3 cách:
Chọn Tab File \ Exit
Ấn tổ hợp phím Alt + F4
Click vào biểu tượng ở đỉnh góc phải cửa sổ Xuất hiện hộp thoại:
Ghi nhớ: Ta luôn nhớ đặt tên cho văn bản ngay khi bắt đầu vào soạn thảo để đề
phòng các sự cố mất điện, sự cố về phần mềm, Virus …
II GÕ DẤU TIẾNG VIỆT TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN:
Có 2 kiểu gõ: Gõ kiểu Vni (dùng các phím số để gõ dấu) hoặc gõ kiểu Telex(dùng các phím chữ để gõ dấu)
1 Kiểu gõ Vni:
Trang 16Ví dụ: Gõ dòng chữ “Nước chảy đá mòn” bằng dãy các phím sau:
Nu7o71c cha3y d9a1 mo2n hoặc Nu7o7c1 chay3 d9a1 mon2.
Ví dụ: Gõ dòng chữ “Nước chảy đá mòn” bằng dãy các phím sau:
Nuwowsc chary ddas mofn hoặc Nuocwws chayr ddas monf
Lưu ý: Cặp chữ ƯƠ rất hay gặp trong tiếng Việt, để gõ nhanh có thể dùng 2
phím ][ gần nhau để gõ mà không cần gõ các phím UWOW
• Trong trường hợp gõ sai dấu (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng) ta có thể dùng phím Z
để bỏ dấu hoặc gõ lại dấu đúng ngay sau nguyên âm, chương trình sẽ tự động sửa lạidấu không phải xóa chữ để gõ lại
Muốn gõ hai chữ O ta gõ phím O ba lần liên tiếp
Ví dụ: chữ Tool, ta phải gõ Toool
Muốn gõ các chữ: W, J, S, R, X, F ta gõ phím đó 2 lần liên tiếp
Ví dụ: aww → aw, ajj → aj, ass → as, arr → ar, axx → ax, aff → af
Trang 173 Gõ tiếng Việt với bảng mã Unicode
• Để gõ được tiếng Việt cần có Font chữ tiếng Việt và chương trình gõ tiếng Việt
• Các chương trình gõ tiếng Việt: Vietkey, Unikey … Hiện nay bộ gõ Unikeyđang được sử dụng rộng rãi vì có nhiều ưu điểm: dung lượng nhỏ, hỗ trợ phương pháp
gõ cho nhiều bộ font, …
Cách chọn bảng mã Unicode với bộ gõ Unikey:
Các máy tính cài bộ gõ Unikey có thể sử dụng font Unicode bằng cách:
Click phải chuột vào biểu tượng Unikey ở góc dưới bên phải màn hìnhnền:
Chọn Kiểu gõ: VNI (hoặc TELEX)
Chọn Bảng mã: Unicode
Trong cửa sổ màn hình soạn thảo văn bản Word chọn font chữ Times New
Roman
Ví dụ: Times New Roman, Arial, Tahoma, …
Cho hiện cửa sổ Unikey bằng cách:
Click phải chuột vào biểu tượng Unikey ở góc dưới bên phải màn hìnhnền → chọn Bảng điều khiển…[CS+F5]
Chọn bảng mã: Unicode
Chọn kiểu gõ: VNI hoặc Telex → click nút
Trang 18III GIỚI THIỆU MÀN HÌNH LÀM VIỆC
Sau khi khởi động, màn hình chính của Winword xuất hiện gồm các thànhphần sau:
Dưới đây là các thành phần cơ bản trên màn hình:
Thanh cơng cụ nhanh: Chứa các lệnh thao tác nhanh.
Thanh Ribbon: Chứa gần như tồn bộ các lệnh thao tác với chương trình,
chúng được phân chia thành các nhĩm khác nhau
Thanh thước đo: Dùng để đặt Tab, Paragraph cho văn bản.
Thanh cuộn: Dùng để di chuyển văn bản lên xuống, sang trái sang phải.
Thanh trạng thái: Chứa một số thơng tin hiện thời của văn bản như chế độ
hiển thị, phần trăm hiển thị, trang hiện tại,…
Vùng soạn thảo: Là phần lớn nhất trên màn hình của chương trình, đây là nơi
để người dùng soạn thảo nội dung của văn bản
1 Thanh cơng cụ nhanh (Quick Access Toolbar):
Trang 19 Bổ sung các lệnh thường sử dụng có trong danh sách mặc định:
Khi mới cài đặt bạn chỉ thấy một số nút lệnh trên thanh công cụ này, muốn bổsung thêm các nút lệnh khác bạn click chuột vào mũi tên trỏ xuống rồi chọn vào nútlệnh cần bổ sung (với điều kiện nút đó chưa có trên thanh công cụ)
Những nút lệnh chưa có dấu check là những nút lệnh chưa được bổ sung lênthanh công cụ Ngược lại bạn có thể làm ẩn các nút lệnh đi bằng thao tác tương tự rồi
bỏ dấu check thì công cụ đó không còn hiện lên thanh công cụ nhanh nữa
2 Giới thiệu thanh Ribbon:
Thanh Ribbon là thanh công cụ chứa gần như toàn bộ các lệnh để thao tác vớichương trình, như các lệnh về Font chữ về Paragraph, định dạng in ấn,…
Thanh Ribbon bao gồm các Tab (File , Home, Insert, Page Layout, ) bên trong làcác nút lệnh của Tab đó Tùy từng ngữ cảnh sử dạng các nút lệnh sẽ sáng lên cho phépngười dùng thao tác Như vậy để thao tác với một lệnh nào đó trên thanh Ribbon bạncần phải biết nó nằm trong Tab Ribbon nào, sau đó chọn tới lệnh cần thao tác trongTab Ribbon đó
2.1 Chi tiết các Tab Ribbon:
• File: Chứa các lệnh thao tác với File văn bản, như thêm mới, mở một File đã tồn tại,
in ấn, lưu trữ, hay sửa đổi các thông tin về File ,… Để hộp thoại xuất hiện bạn clickchuột chọn Tab File
Trang 20Lưu tập tin với tên khác
Mở tập tin đã lưu trên đĩa Đóng tập tin
Thông tin về tập tin Chứa danh sách các file đã mở trước đó
Mở mới tập tin
In tài liệu Lưu qua các ứng dụng khác
Các công cụ tùy chọn của Word Trợ giúp
Thoát Lưu tập tin
Lưu ý: Để đóng cửa sổ của Tab File bạn click ngăn hoặc click phímESC
• Home: Chứa các nhóm lệnh như sau:
• Insert: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến việc chèn các đối tượng vào văn bản, chi
tiết như sau:
Trang 21+ Tables: Các lệnh liên quan đến bảng
+ Illustrations: Các lệnh chèn đối tượng đồ họa
+ Links: Lệnh chèn các liên kết
+ Header/Footer: Tiêu đề trên và dưới của văn bản
+ Text: Lệnh liên quan đến việc chèn các đối tượng Text như: Text Box,
WordArt,…
+ Symbols: Lệnh liên quan đến việc chèn các biểu tượng vào văn bản hiện
thời
• Page Layout: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến bố cục của văn bản.
+ Themes: Tùy chỉnh nên cho toàn bộ các đối tượng shape trên văn bản + Page Setup: Các lệnh thiết lập định dạng trang in
+ Page Background: Nền cho trang văn bản
+ Paragraph: Các lệnh thao tác với đoạn văn bản
+ Arrange: Các lệnh sắp xếp các đối tượng trên văn bản.
• References: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến một số thủ thuật đặc biệt cho văn bản
như đánh mục lục tự động, tạo nghi chú cho văn bản,…
• Mailings: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến việc tạo lập một phong bì thư, một mẫu
biểu phục vụ cho việc trộn văn bản
• Review: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến các thao tác như kiểm tra ngữ pháp cho
văn bản, tạo ghi chú, so sánh nội dung văn bản,…
• View: Chứa các nhóm lệnh hiển thị, chi tiết như sau:
Trang 22+ Document Views: Chế độ hiển thị văn bản
+ Show: Tùy chọn hiển thị một số thanh Panel
+ Zoom: Các lệnh phóng to, thu nhỏ văn bản
+ Window: Chứa các lệnh tùy chọn hiển thị nhiều văn bản
+ Macros: Các lệnh về Macros
• Format: Chỉ xuất hiện khi người dùng đang chọn một đối tượng Shape, bao gồm các
nhóm lệnh như sau:
+ Insert shapes: Các lệnh chèn đối tượng Shape
+ Shape styles: Kiểu của các đối tượng Shape
+ WordArt styles: Kiểu của đối tượng WordArt
+ Text: Các lệnh cân chỉnh nội dung Text trong các đối tượng Shape.
+ Arrange: Sắp xếp các đối tượng trên văn bản
+ Size: Các lệnh tùy chỉnh kích cỡ cho các đối tượng.
2.2 Ẩn hoặc hiện Tab lệnh:
Để làm ẩn hay xuất hiện một nhóm lệnh hoặc một Tab lệnh trong thanh công cụRibbon bạn làm như sau:
• Click phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon
• Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Word Option xuất
hiện và chọn Customize the Ribbon
Trang 23• Trong danh sách Main Tabs bên phía tay phải của màn hình liệt kê danh sách các TabRibbon muốn ẩn Tab nào bạn chỉ cần bỏ dấu check ở đầu tên Tab đĩ Ngược lại muốn
hiện chúng lên bạn đánh dấu check cho những Tab bị ẩn Cuối cùng click OK để lưu
lại
Lưu ý: Trường hợp muốn ẩn
tồn bộ thanh cơng cụ Ribbon bạn click
chọn biểu tượng Minimize the Ribbon
(hoặc click tổ hợp phím Ctrl + F1) phía
gĩc phải trên của màn hình chính
Khi muốn hiện lại thanh cơng cụ này bạn click chuột vào nút lệnh đĩ một lần nữa
3 Thanh thước đo:
Cĩ chức năng dùng để cân chỉnh vị trí các đối tượng trên văn bản, cũng như canh
lề, bố cục cho văn bản Thanh thước đo cũng bao gồm thành thước ngang và thanhthước dọc
IV LƯU VÀ MỞ TẬP TIN
1 Lưu tập tin vào đĩa (Save): Có 3 cách:
Trang 24Chọn ổ đĩa hay thư mục chứa tên tập tin cần
lưu
Nhập tên tập tin cần lưu
Click nút
Vào Tab File \ Save
Nháy chuột vào biểu tượng (Save) trên thanh công cụ Quick Access
Toolbar
Ấn tổ hợp phím Ctrl + S
Nếu chọn 1 trong 3 cách trên đều xuất hiện hộp thoại:
Chọn thư mục hay ổ đĩa để lưu tập tin
Khung File name: Gõ tên tập tin cần lưu
Chọn Save
Chú ý: Khi ta muốn lưu tập tin với tên khác cĩ cùng nội dung ta thao tác như
sau:
Vào Tab File chọn Save As hoặc ấn F12, sau đĩ ta thao tác tương tự như cách
lưu tập tin vào đĩa như hình trên
2 Mở tập tin mới (New): Cĩ 3 cách:
Click chuột vào biểu tượng (New) trên trên thanh cơng cụ Quick Access Toolbar
Ấn tổ hợp phím Ctrl + N
Vào Tab File → New → Blank Document → Create
Trang 25Chọn ổ đĩa hay thư mục chứa tên tập tin cần mở
Click lên tên tập tin cần mở
Click nút
3 Mở tài liệu cĩ sẵn trên đĩa (Open): Cĩ 3 cách:
Vào Tab File \ Open
Nháy chuột vào biểu tượng (Open) trên thanh Quick Access Toolbar
Ấn tổ hợp phím Ctrl + O
Nếu chọn 1 trong 3 cách trên đều xuất hiện hộp thoại:
Chọn ổ đĩa hoặc thư mục chứa tập tin
Click tên tập tin cần mở
Click Open
Trang 26BÀI THỰC HÀNH
1 Hãy khởi động chương trình Word.
Bổ sung hoặc bỏ các nút lệnh trên thanh công cụ nhanh (Quick Access Toolbar)
Cho ẩn hoặc hiện các Tab lệnh
Mở cửa sổ Open:
Thể hiện tên File theo dạng Detail
Thể hiện tên File theo dạng List
Thể hiện tên File theo dạng Preview
Thực hiện các thao tác phóng to thu nhỏ cửa sổ, đóng cửa sổ
2 Hãy tạo tài liệu với nội dung và lưu với tên: Cha me.docx
TÌNH YÊU CỦA CHA MẸ
Ông lão 80 tuổi ngồi trên chiếc ghế sô-pha cùng người con trai trí thức 45 tuổi.Đột nhiên có tiếng con quạ gõ gõ cái mỏ vào ô cửa sổ của căn nhà
Người cha hỏi con trai: “Cái gì vậy?”
Người con trai trả lời: “Một con quạ?”
Người cha chốc chốc lại hỏi con trai cũng vẫn một câu hỏi đó, lần cuối cùng khiông hỏi người con trai thực sự tức giận hét vào mặt người cha già
Thoáng chút ngần ngừ, người cha đi vào phòng mình, mang một cuốn nhật kí
đã cũ nát, người cha đưa cho cậu con trai đọc trong đó có đoạn như sau:
“Hôm nay, đứa con trai bé bỏng 3 tuổi ngồi cùng tôi trên chiếc ghế sô-pha Khimột con quạ đậu trên cửa sổ, con trai đã hỏi tôi 23 lần rằng đó là cái gì, và tôi cũng đãtrả lời 23 lần rằng đó là một con quạ Tôi không hề cảm thấy khó chịu, mà trái lại,càng yêu thương đứa con bé bỏng này hơn !!”
3 Hãy tạo tài liệu với nội dung và lưu với tên: Cho va nhan.docx
CHO VÀ NHẬN
Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách Ngày nọ giận mẹ, cậuchạy đến một thung lũng cạnh khu rừng rậm Lấy hết sức mình, cậu hét lớn: "Tôi ghétngười" Từ khu rừng có tiếng vọng lại: "Tôi ghét người" Cậu hoảng hốt quay về sàvào lòng mẹ khóc nức nở Cậu bé không sao hiểu được từ trong rừng lại có người ghétcậu
Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng Bà nói: "Giờ thì con hãy hétthật to: "Tôi yêu người" Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: "Tôi yêungười" Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: "Con ơi, đó là định luật trong
Trang 27BÀI 2: MỘT SỐ ĐỊNH DẠNG
I CÁC THAO TÁC TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Thao tác trên một khối văn bản:
1.1 Chọn một khối: Đưa con nháy về đầu khối rồi dùng một trong các cách sau:
: Đặt con trỏ chuột vào đầu khối rê chuột đến cuối khối
: Giữ phím Shift, rồi bấm một trong các phím ,,,, Page Up, Page
• Sử dụng thanh công cụ Ribbon
Để lựa chọn văn bản bằng nút lệnh trên thanh công cụ Ribbon bạn click chọn
Tab Home, tìm đến nhóm lệnh Editing Click chuột chọn Select.
Select All: Lựa chọn toàn bộ nội dung văn bản.
Select Objects: Chỉ cho lựa chọn các đối tượng (hình ảnh, đối tượng Shape) có trên
văn bản
Select Text with Similar Formatting: Lựa chọn nội dung văn bản có định dạng giống
như văn bản ở vị trí con trỏ hiện thời
1.3 Sao chép - Dán một khối:
Trong quá trình soạn thảo, chỉnh sửa văn bản bạn thường xuyên có nhu cầu saochép một phần, hoặc toàn bộ nội dung từ văn bản này sang văn bản khác hoặc giữa cácđoạn trong cùng một văn bản Để thực hiện bạn có thể làm theo các thao tác sau:
Trang 28Hoặc chọn Tab Home trên thanh công cụ Ribbon tìm tới nhóm Clipboard chọn nút Copy.
Di chuyển con trỏ đến vị trí mới
Click phải chuột trong mục Paste Options
Hoặc chọn Tab Home trên thanh công cụ Ribbon chọn tới nhóm Clipboard.
• Chọn biểu tượng Paste: Copy theo mặc định
• Keep source formatting: Dán cả nội dung Text và giữ lại định dạng như nguyên
gốc
Trang 29• Keep Text Only: Chỉ dán nội dung Text, lấy định dạng theo định dạng của vị trí
con trỏ hiện thời
1.4 Xĩa một khối:
Chọn khối muốn xĩa
Bấm phím Delete hoặc phím BackSpace
II CÁC CHỨC NĂNG ĐỊNH DẠNG
1 Cách chọn Font cho phù hợp với bảng mã Tiếng Việt:
Nhĩm Font chữ cĩ dấu chấm ở phía trước thuộc bảng mã tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN3 - ABC (ví dụ: VnTime , VnArabia )
Nhĩm Font chữ cĩ chữ VNI ở trước thuộc bảng mã VNI Windows (ví dụ:
VNI-Tekon , VNI-Auchon, VNI-Times)
Nhĩm Font chữ ở trước khơng cĩ các kí hiệu trên thường thuộc bảng mã
Unicode (ví dụ: Times New Roman, Arial)
Lưu ý: Khi chọn Font và bảng mã khơng tương thích thì chữ cĩ dấu sẽ
2.1 Sử dụng thanh cơng cụ Ribbon:
Để hiệu chỉnh Font bằng cơng cụ trên thanh Ribbon chúng ta quan tâm đến nhĩm
lệnh Font.
• Font: Thay đổi Font chữ cho đoạn văn bản được chọn.
• Font Size: Thay đổi cỡ chữ cho đoạn văn bản được chọn
• Grow Font: Tăng cỡ chữ lên 1 đơn vị
• Shrink Font: Giảm cỡ chữ đi một đơn vị
• Change Case: Thay đổi thành kiểu chữ hoa hay chữ thường
Trang 30Chọn các kiểu gạch chân khác
Chọn kiểu màu đường gạch chân
• Clear Formatting: Xóa toàn bộ định dạng Font chữ cho đoạn văn bản được chọn
• Bold: Chữ đậm
• Italic: Chữ nghiêng
• Underline: Chữ gạch chân, để thay đổi kiểu gach chân bạn click chọn mũi tên
trỏ xuống bên cạnh biểu tượng này rồi chọn kiểu gạch chân mà mình cần thiết lập
• Strikethrought: Chữ gạch ngang
• Subscript: Đánh chỉ số dưới cho chữ (ví dụ X2)
• Superscript: Đánh chỉ số trên cho chữ (Ví dụ X2)
• Text Effects: Chữ ứng dụng, để thiết lập chữ ứng dụng bạn click chọn biểu tượng
này trong nhóm lệnh Font
Danh sách đổ xuống bạn chọn tới kiểu chữ ứng dụng cần thiết lập Ngoài ra có
Chuyển toàn bộ thành chữ thường Chuyển toàn bộ nội dung thành chữ viết hoa Viết hoa các chữ cái đầu của từ và viết thường các chữ còn lại
Viết thường các chữ cái đầu của từ và viết hoa các chữ còn lại.
Trang 31• Text Highlight Color: Thay đổi màu nền cho chữ, nếu click chọn biểu tượng
này chương trình sẽ tự động lấy màu đang hiển thị làm màu nền cho chữ trong đoạnvăn bản đã chọn Để thay đổi màu bạn click chọn mũi tên bên phải biểu tượng này,hộp màu xuất hiện bạn có thể lựa chọn các màu khác có trong bản màu
• Font Color: Màu chữ, tương tự như màu nền bạn click chọn biểu tượng này để thiết
lập màu hiện tại cho chữ trong đoạn văn bản đã chọn, ngoài ra có thể chọn các màu khácbằng cách click chuột vào biểu tượng mũi tên trỏ xuống bên phải biểu tượng này
2.2 Sử dụng hộp thoại Font
Để tùy biến Font chữ bằng cách sử dụng hộp thoại Font bạn click chọn biểu
tượng Font phía dưới nhóm lệnh Font.
Hộp thoại Font xuất hiện như hình dưới đây:
Trong hộp thoại này chọn Tab Font
• Font: Danh sách Font chữ hệ thống, bạn có thể chọn một loại Font chữ bất kỳ trong
Underline style: Để chọn các kiểu gạch dưới:
Strikethrough: Gạch ngang giữa chữ một đường thẳng
Trang 32 Double Strikethrough: Gạch ngang giữa chữ hai đường thẳng
Superscript: Chỉ số trên Ví dụ: ax2 + bx + c = 0
Subscript: Chỉ số dưới Ví dụ: H2SO4
Shadow: Tạo bĩng mờ chữ.
Outline: Tạo nét xung quanh chữ
Hidden: Che dấu khơng xuất hiện chữ trên màn hình.
Small Caps: CHUYỂN CHỮ THƯỜNG RA CHỮ IN NHỎ
All Caps: CHUYỂN CHỮ THƯỜNG RA CHỮ IN LỚN.
Preview: Xem trước các chọn lựa.
Defaul: Nếu muốn kiểu định dạng này áp dụng cho tồn tài liệu.
OK: Xác nhận các chọn lựa để trở về cửa sổ soạn thảo văn bản.
Lưu ý: Ngồi cách như trên ta cũng cĩ thể sử dụng thanh định dạng để định
dạng Font chữ
3 Định dạng đoạn văn (Paragraph):
Paragraph là một đoạn văn bản được kết thúc bằng phím Enter Thơng thườngtrong một văn bản ngồi việc bạn phải trình bày Font chữ sao cho đẹp, rõ ràng, dễ hiểuthì việc trình bày Paragraph sẽ làm cho văn bản của bạn trở nên phong phú hơn, đẹphơn và mang lại sức thuyết phục cao hơn với sự trình bày khoa học của văn bản
3.1 Sử dụng thanh cơng cụ Ribbon:
Trên thanh cơng cụ Ribbon chúng ta quan tâm đến nhĩm lệnh Paragraph trong Tab Home.
Để thực hiện cân chỉnh cho một đoạn văn bản trước hết bạn cần click trỏ chuộttới đoạn văn bản đĩ và thực hiện theo những chỉ dẫn sau đây:
• Canh chữ cho đoạn văn bản: Chúng ta sử dụng cách lệnh Alignment để canh chữ
cho đoạn văn bản ( )
: Canh chữ theo lề trái của văn bản
: Canh giữa chữ cho đoạn văn bản, thường sử dụng cho các tiêu đề
: Canh chữ theo lề phải của văn bản
: Dàn đều chữ theo khổ giấy của văn bản, thường sử dụng cho các đoạn nội dungcủa văn bản, với chức năng này văn bản của bạn sẽ được dàn đều
• Dãn dịng cho đoạn văn bản: Chúng ta sử dụng lệnh Line Spacing, bằng cách click
chuột vào biểu tượng Line Spacing trên thanh cơng cụ, một danh sách đổ xuống xuất
Trang 33Ngoài ra bạn cũng có thể chọn Line Spacing Options… Để tùy chỉnh khoảng
cách giữa các dòng trong đoạn văn bản
• Canh lề cho cả đoạn văn bản: Chúng ta sử dụng lệnh Indent để canh lề cho cả đoạn
văn bản ( )
: Đưa lề toàn bộ đoạn văn bản sang bên trái một bước Tab (một lần click phím Tabtrên bàn phím)
: Đưa lề toàn bộ đoạn văn bản sang phải một bước Tab
3.2 Sử dụng thanh thước Ruler:
Thanh thước ngang cũng có thể sử dụng để canh chỉnh lề cho đoạn văn bản bạnchú ý những hình vẽ dưới đây:
• First line indent: Nút trên bên trái thanh thước ngang dùng để canh
lề cho dòng đầu của đoạn văn bản, để thực hiện bạn chỉ cần click vào biểu tượng này
và kéo trượt về bên phải Khi đó dòng đầu của đoạn văn bản hiện thời sẽ được dichuyển theo
Trên hình ảnh các bạn có thể thấy dòng đầu của đoạn văn bản hiện thời đã dichuyển sang bên phải theo vị trí của biểu tượng First line indent
• Left Indent: Nút phía dưới bên trái thanh thước ngang dùng để canh lề
cho toàn bộ nội dung đoạn văn bản, để thực hiện bạn chỉ cần click chuột chọn biểutượng này và kéo về phía bên phải hoặc bên trái Khi đó toàn bộ nội dung văn bản sẽ
đi chuyển theo - trừ dòng đầu tiên của đoạn văn bản
Trang 34Hình ảnh trên cho thấy toàn bộ nội dung văn bản trừ dòng đầu tiên đã di chuyểntheo vị trí biểu tượng Left Indent.
• Right Indent: Nút duy nhất bên phải thanh thước ngang dùng để
canh lề phải cho nội dung văn bản bao gồm cả dòng đầu tiên Để thực hiện bạn chỉ cầnclick chuột chọn biểu tượng này và kéo di chuyển ngang theo thanh thước Khi đó toàn
bộ nội dung của đoạn văn bản hiện thời sẽ được canh trái theo vị trí của biểu tượngnày
3.3 Sử dụng hộp thoại Paragraph:
Để chỉnh sửa Paragraph cho đoạn văn bản ngoài cách sử dụng các công cụ trênthanh Ribbon bạn còn có thể sử dụng hộp thoại Paragraph Để mở hộp thoại này bạnclick chuột vào biểu tượng mũi tên phía dưới nhóm lệnh Paragraph trên thanh công cụRibbon
Hộp thoại Paragraph sẽ xuất hiện như hình dưới đây:
Trang 35Hộp thoại gồm hai Tab là Indent and Spacing và Tab Line and Page Breaks ởđây chúng ta quan tâm đến Tab Indent and Spacing.
• Alignment: Canh chữ cho đoạn văn bản, nhận 4 giá trị là Left (canh trái), Right (canh
phải), Center (canh giữa) và Justified (dàn đều)
• Outline: Dùng để chọn bậc cho đoạn văn bản phục vụ cho việc tạo mục lục tự động.
Những đoạn văn bản cĩ Outline từ Level 1 đến Level 9 sẽ cĩ thể là nội dung củamục lục, các đoạn khác cĩ Outline là Body Text sẽ chỉ là nội dung của văn bản
• Indentation
Left: Giá trị trong ơ này là vị trí về trái của văn bản
Right: Giá trị trong ơ này là vị trí về phải của văn bản
Special: Thiết lập vị trí dịng đầu của đoạn văn bản, nhận 3 giá trị None (khơng thay
đổi lề dịng đầu đoạn), Firstline (lùi về bên phải so với nội dung văn bản), Hanging (lùi
về bên trái so với nội dung văn bản)
Sau khi chọn hai giá trị First line và Hanging bạn cĩ thể thay đổi khoảng cáchtrong mục By
• Spacing:
Before: Khoảng cách giữa đoạn văn bản hiện thời với đoạn văn bản phia trên nĩ,
thơng thường chúng ta để giá trị là 6 pt
After: Khoảng cách giữa đoạn văn bản hiện thời với đoạn văn bạn phía dưới nĩ, thơng
thường chúng ta để giá trị là 6 pt
Line Spacing: Khoảng cách giữa các dịng trong đoạn văn bản, thường chúng ta để giá
trị Single
Single: Khoảng cách là cách giữa các dịng trong Paragraph là 1 dịng.
1.5 lines: Khoảng cách là cách giữa các dịng trong Paragraph là 1.5 dịng
Double: Khoảng cách là cách giữa các dịng trong Paragraph là 2 dịng.
At Least: Tạo khoảng cách lớn hơn một dịng bằng cách gõ nhập số đo một cách chính
xác vào mục At (đơn vị là point)
Exactly: Khoảng cách chính xác theo số đã gõ nhập vào mục At (đơn vị là Point).
Multiple: Khoảng cách tính theo số dịng đã gõ nhập trong mục At (đơn vị là Lines) III CHÈN KÍ HIỆU ĐẶC BIỆT VÀO VĂN BẢN
Trong một văn bản hay tài liệu, đôi khi ta cần có thêm một số dấu và ký tựđặc biệt không có trên bàn phím để trang trí Các ký hiệu đặt biệt này gọi làSymbol
Thường dùng 2 loại Symbol: Font Symbol (gồm các ký hiệu của toán học,
các chữ cái Hy Lạp, …) và Font Wingdings (gồm các mẫu hình nhỏ và các hoa văn
trang trí)
! " $ ' & ( * Ä
Cơ sở chính : *91 Nguyễn Chí Thanh - Quận 5 -Tp Hồ Chí Minh
( 358136 - Fax : 084.835813
Trang 36Click Click chọn Wingdings
Click Click chọn kí hiệu cần chèn
Khi cần chèn các loại kí hiệu trên vào trong văn bản ta thực hiện lệnh như sau:
Đặt điểm chèn (thanh nhấp nháy) vào vị trí cần chèn
Chọn Tab Insert click chọn biểu tượng Symbol trên
thanh cơng cụ Ribbon, một danh sách liệt kê các Symbol xuất
hiện, hãy click chuột để chọn biểu tượng cần chèn vào văn bản
Cĩ thể click chọn mục More Symbols… Để cĩ thêm sự lựa
chọn Hộp thoại Symbol xuất hiện như hình dưới đây:
Ä Click vào nút Close để đĩng hộp thoại Symbol
Chú ý: Cĩ thể chèn cùng lúc nhiều kí hiệu bằng cách lựa chọn kí hiệu rồi ấn
Enter
IV BULLETS AND NUMBERING
Để văn bản được trình bày rõ ràng các đề mục và phong phú sinh động, bạn cĩthể trình bày văn bản theo kiểu liệt kê Nghĩa là trong văn bản sẽ cĩ các gạch đầudịng, hay các mục 1,2,3 , hay theo bảng chữ cái a, b, c Với Microsoft Ofice 2010
nĩ cĩ thể nhận các kiểu liệt kê như vậy nhờ vào khả năng nhận biết các ký hiệu đứngđầu mỗi Paragraph Bạn cĩ thể lựa chọn kiểu liệt kê bằng số thứ tự hay bằng các kýhiệu đặc biệt
1 Định dạng kí hiệu Bulleted:
Sử dụng các cơng cụ trên thanh Ribbon:
Chúng ta quan tâm đến các cơng cụ trong nhĩm Paragraph bao gồm Bullets,
Numbering, Multilevel list
Chọn những đoạn văn bản cần thiết kế các ký hiệu đầu đoạn
Trang 37click chuột vào phần mũi tên bên phải của biểu tượng Một danh sách sẽ đổ xuống nhưhình dưới đây:
• Recently Used Bullets: Biểu tượng sử dụng lần gần nhất và được chọn là biểu
tượng mặc định
• Bullet Library: Danh sách các biểu tượng sẵn có
• Document Bullets: Biểu tượng đang sử dụng trong đoạn văn bản hiện tại.
• Change List Level: Thay đổi Outsite Level cho những đoạn văn bản hiện thời
và cùng với nó là thay đổi các biểu tượng đầu đoạn
• Define new bullet…: Định nghĩa một Bullet mới, để thực hiện bạn click chọn
mục Define New Bullet… Trong hộp thoại đổ xuống, hộp thoại Define New Bullet
xuất hiện như hình dưới đây:
Trang 38 Click chọn nút Symbol… nếu muốn thay đổi các biểu tượng
Sau khi chọn xong biểu tượng mới click OK để hoàn tất.
Tiếp tục click OK ở cửa sổ Define New Bullet.
2 Định dạng kí hiệu Numbered:
Numbering Khác với Bulleted sử dụng các hình ảnh, biểu tượng làm ký hiệu đầu
đoạn văn bản, Numbering sử dụng các ký tự liên tiếp như 1,2,3,… hay I,II,III,… hay a,
b, c,… Để sử dụng công cụ này bạn thực hiện như sau:
Bước 1: Lựa chọn những đoạn văn bản cần tạo ký hiệu đầu đoạn
Bước 2: Click chuột vào nút Numbering trên thanh Ribbon, lưu ý nếu bạn click
chuột vào phần chính của nút lệnh thì một biểu tượng mặc định (sử dụng gần đây nhất)
sẽ được chọn làm ký hiệu cho đầu các đoạn văn bản
• Trong trường hợp muốn thay đổi bạn click chuột vào phần mũi tên bên phải của biểutượng Một danh sách sẽ đổ xuống như hình dưới đây:
• Trong mục Numbering Library bạn có thể chọn một kiểu bất kỳ để sử dụng làm ký
hiệu đầu đoạn văn bản, nếu muốn hủy bỏ bạn chọn mục None
• Nếu chưa hài lòng với những mẫu sẵn có bạn cũng có thể tự thiết kế các mẫu riêng cho
mình bằng cách click chọn mục Define New Number Format…
Trang 39Như vậy một kiểu mới sẽ xuất hiện trong danh sách
Trong mục Number style bạn chọn một kiểu nhất định hoặc tự định nghĩa một
kiểu ở mục Number Format Chương trình sẽ hiển thị kết quả ở mục Preview để bạn
có thể xem trước
Giả sử chúng ta muốn đánh đầu mục dạng 1.1, 1.2, 1.3,… Ta sẽ phải sửa lại giá
trị trong phần Number Format như sau:
Trang 40• Click OK để hoàn tất
Lưu ý: Bạn cũng có thể thiết lập giá trị bắt đầu cho danh sách liệt kê bằng
cách click chọn mục Set Numbering Value… Một hộp thoại sẽ xuất hiện như hìnhdưới đây:
Bạn thay đổi giá trị bắt đầu cho danh sách trong mục Set value to, như hình trêndanh sách sẽ bắt đầu từ 1.3